1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài tác Động của thay Đổi nhận thức của việt nam về ngoại giao kinh tế tới quan hệ hợp tác kinh tế việt nam hoa kỳ giai Đoạn 2007 2014

20 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của thay đổi nhận thức của Việt Nam về ngoại giao kinh tế tới quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Hoa Kỳ giai đoạn 2007-2014
Tác giả Trần Thị Lan Anh
Người hướng dẫn ThS. Vũ Đoàn Kết, TS. Nguyễn Phương Ly
Trường học Học viện Ngoại giao
Chuyên ngành Chính sách đối ngoại Việt Nam từ 1975 đến nay
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 89,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, bài nghiên cứu quyết định tập trung vào phân tích tác động của thay đổi nhận thức của Việt Nam về hội nhập kinh tế từ năm 2007 - 2014 đối với quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Na

Trang 1

HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

🙞 🙞 🙞

-TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA THAY ĐỔI NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ NGOẠI GIAO KINH TẾ TỚI QUAN HỆ HỢP TÁC KINH TẾ VIỆT NAM - HOA KỲ GIAI ĐOẠN 2007-2014

Môn học: Chính sách đối ngoại Việt Nam từ 1975 đến nay

Họ và tên:

MSSV:

Giảng viên hướng dẫn:

Trần Thị Lan Anh KDQT49B10184 ThS Vũ Đoàn Kết

TS Nguyễn Phương Ly

Hà Nội, 2024

Trang 2

HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

🙞 🙞 🙞

-TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA THAY ĐỔI NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ NGOẠI GIAO KINH TẾ TỚI QUAN HỆ HỢP TÁC KINH TẾ VIỆT NAM - HOA KỲ GIAI ĐOẠN 2007-2014

Môn học: Chính sách đối ngoại Việt Nam từ 1975 đến nay

Họ và tên:

MSSV:

Giảng viên hướng dẫn:

Trần Thị Lan Anh KDQT49B10184 ThS Vũ Đoàn Kết

TS Nguyễn Phương Ly

Hà Nội, 2024

Trang 3

HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA CTQT&NG

-CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc -*** -RUBRICS CHẤM TIỂU LUẬN MÔN CSĐN VIỆT NAM

Tiêu chí /cấp độ

C1: Xác định vấn

đề, đối tượng, câu

hỏi, giả định

nghiên cứu, giới

hạn, phương pháp

nghiên cứu

Từ 0 – 0.5 điểm Từ 0.5 – 1.5 điểm Từ 1.5 – 2.25 điểm Từ 2.25 – 3.0 điểm Không xác định

được vấn đề, đối tượng nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Xác định được vấn

đề nghiên cứu, nêu được câu hỏi nghiên cứu phù hợp với yêu cầu môn học

Xác định vấn đề, đối tượng nghiên cứu, nêu được câu hỏi nghiên cứu, giả định nghiên cứu phù hợp với yêu cầu môn học

Xác định được vấn đề, đối tượng nghiên cứu, nêu được câu hỏi nghiên cứu, giả định nghiên cứu, phạm vi và đề xuất phương pháp nghiên cứu rõ ràng, sáng tạo.

C2: Xử lý vấn đề,

kết cấu, nội dung

nghiên cứu,

chứng minh giả

định nghiên cứu,

trả lời câu hỏi

nghiên cứu

0 – 1 điểm 1 – 3.0 3.0 – 4.0 điểm 4.0 – 5.0 điểm Không xử lý

được vấn đề nghiên cứu, kết cấu không phù hợp, không trả lời được câu hỏi nghiên cứu

Có kết cấu phù hợp, nội dung nghiên cứu trả lời được câu hỏi nghiên cứu ở mức

cơ bản

Có kết cầu phù hợp, chặt chẽ, cân đối, chứng minh được giả định nghiên cứu, trả lời tốt câu hỏi nghiên cứu

Có kết cầu phù hợp, chặt chẽ, cân đối, sáng tạo, chứng minh được giả định nghiên cứu, trả lời tốt câu hỏi nghiên cứu, có áp dụng sáng tạo lý luận vào nghiên cứu, có liên hệ thực tiễn Chính sách đối ngoại Việt Nam hiện nay C3: Trích dẫn, tài

liệu tham khảo Không đảm bảo0 – 0.25 điểm 0.25 – 0.5 điểm 0.5 – 0.75 điểm 0.75 – 1.0 điểm

trích dẫn, tài liệu tham khảo không phù hợp

Trích dẫn chưa đầy đủ, chính xác, TLTK sơ sài, đối phó

Trích dẫn đầy đủ, TLTK phù hợp với chủ đề

Trích dẫn đầy đủ, thống nhất theo một chuẩn, trình bày trích dẫn phù hợp, TLTK đầy đủ, cập nhật, phụ lục phù hợp nội dung nghiên cứu C4: Trình bày,

tóm tắt, mục lục,

lỗi chính tả,

0 – 0.25 điểm 0.25 – 0.5 điểm 0.5 – 0.75 điểm 0.75 – 1.0 điểm Trình bày không

đảm bảo yêu cầu

Cơ bản đủ yêu cầu: tóm tắt, mục lục Trình bày chưa thống nhất, lỗi chính tả

Trình bày đảm bảo các yêu cầu về tóm tắt, mục lục, chương mục, thống nhất Ít lỗi chính tả Có áp dụng mô hình, biểu đồ.

Trình bày đảm bảo tốt các yêu cầu về tóm tắt, mục lục, chương mục, thống nhất Không mắc lỗi chính tả Trình bày

dễ đọc, có mô hình, biểu

đồ sáng tạo và phù hợp.

Tổng điểm

Hà Nội, ngày … tháng 01 năm 2024

GIẢNG VIÊN CHẤM BÀI

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 5

2 Câu hỏi nghiên cứu 5

3 Giả định nghiên cứu 5

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Giới hạn vấn đề so với đề tài của nhóm 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6

NỘI DUNG TIỂU LUẬN 7

CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ NGOẠI GIAO KINH TẾ 7

1.1 Nhận thức của Việt Nam về ngoại giao kinh tế trước 2007 7

1.2 Nhận thức về ngoại giao kinh tế từ năm 2007 9

CHƯƠNG II: THAY ĐỔI TRONG QUAN HỆ NGOẠI GIAO KINH TẾ VIỆT NAM - HOA KỲ TỪ NĂM 2007 10

2.1 Mối quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ trước năm 2007 10

2.2 Mối quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ kể từ 2007 - 2014 11

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ 12

3.1 Cơ hội 12

3.2 Hạn chế, thách thức 14

KẾT LUẬN 17

Trang 5

TÓM TẮT

Việt Nam đã trải qua một cuộc đổi mới vào năm 1986, mở ra một hành trình đầy quan trọng trong thay đổi nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế Điều này ảnh hưởng tích cực tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong nước cũng như quan hệ hợp tác kinh tế với nhiều quốc gia khác trên thế giới Vì vậy, bài nghiên cứu quyết định tập trung vào phân tích tác động của thay đổi nhận thức của Việt Nam về hội nhập kinh tế từ năm 2007 - 2014 đối với quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Hoa Kỳ Với mục tiêu đào sâu nghiên cứu sự thay đổi trong nhận thức của Việt Nam

về quan hệ hợp tác kinh tế với Hoa Kỳ, cùng với việc xác định những câu hỏi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu, bài nghiên cứu đề ra giả định về một quá trình phức tạp, đa chiều trong phát triển kinh tế giai đoạn đổi mới này và những thay đổi nhận thức về quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ ảnh hưởng như thế nào tới quan hệ trong kinh tế giữa Việt Nam và Hoa Kỳ Qua đó để thấy được rằng Việt Nam có thể trở nên chủ động và linh hoạt hơn trong mối quan hệ quốc tế với Hoa Kỳ, có thể phát triển thành một đối tác chiến lược quan trọng trên nhiều lĩnh vực như thương mại, đầu

tư và đổi mới công nghệ Tuy nhiên, nhóm cũng nhận thấy được những thách thức như sự cạnh tranh và chênh lệch về kỹ thuật mà Việt Nam có thể gặp phải sẽ tạo nên trở ngại trong giao thương với Hoa Kỳ Nhưng Việt Nam cũng sở hữu những ưu thế nhất định nhằm mở rộng và thu hút đầu tư hay việc tận dụng tốt mối quan hệ đối tác chiến lược với Hoa Kỳ sẽ giúp mở ra những cơ hội trên nhiều lĩnh vực. 

Qua bài nghiên cứu, cho thấy tác động của việc thay đổi nhận thức không chỉ góp phần cải thiện, chuyển đổi nền kinh tế trong nước mà còn là cơ sở thúc đẩy mối quan hệ hợp tác kinh tế trên thị trường quốc tế, đặc biệt là với Hoa Kỳ, điều mà vốn

đã trì trệ và gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn 2007 - 2014 Tuy nhiên, còn tồn tại những thách thức và biến động mà cả hai quốc gia gặp phải và cần giải quyết nhằm duy trì và phát triển mối quan hệ hợp tác kinh tế, giúp Việt Nam tiến gần tới những cơ hội và nâng cao, khẳng định vị thế của mình hơn nữa.

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Quá trình thay đổi nhận thức của Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế từ năm

1986 đã đem lại những kết quả tích cực về hoạt động thương mại - kinh tế Đặc biệt quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ đã trải qua quá trình phát triển theo chiều hướng ngày càng tích cực và sâu rộng Kết quả này đã được đưa ra trong bài nghiên cứu của nhóm 1

Thông qua việc nghiên cứu của nhóm em nhận thấy những ảnh hưởng của quá trình thay đổi nhận thức của Việt Nam chưa được nghiên cứu rõ ràng, nhất là phần cơ hội và thách thức Việt Nam gặp phải trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và quan

hệ hợp tác kinh tế với Hoa Kỳ Thông qua việc nghiên cứu đề tài “Tác động của thay đổi nhận thức của Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế tới quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Hoa Kỳ giai đoạn 2007 - 2014”, em muốn tổng kết lại quá trình thay đổi nhận thức của Việt Nam về hội nhập quốc tế đồng thời đưa ra những ảnh hưởng của sự thay đổi nhận thức về hội nhập quốc tế tới quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Hoa Kỳ?

2 Câu hỏi nghiên cứu

● Quá trình thay đổi nhận thức của Việt Nam về hội nhập kinh tế đã diễn

ra như thế nào từ 1996?

● Sự chuyển biến trong nhận thức của Việt Nam ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Hoa Kỳ?

● Những thách thức và cơ hội của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế và quan hệ hợp tác kinh tế với Hoa Kỳ?

3 Giả định nghiên cứu

● Việt Nam đã thay đổi nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế từ sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước trên thế giới đến đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế

● Những thay đổi về nhận thức của Việt Nam tác động đến quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Hoa Kỳ theo nhiều cách khác nhau Việt

Trang 7

Nam sẽ trở nên ngày càng chủ động và linh hoạt trong các mối quan hệ quốc tế và Hoa Kỳ ngày càng trở thành đối tác chiến lược quan trọng của Việt Nam đặc biệt trong các lĩnh vực chính như thương mại, đầu tư

và đổi mới công nghệ

● Việt Nam phải đối mặt với cả những cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế và quan hệ hợp tác kinh tế với Hoa Kỳ Cụ thể, Việt Nam có thể gặp khó khăn trong việc tiếp cận thị trường Hoa Kỳ do trở ngại lớn về chênh lệch kỹ thuật hay phải cạnh tranh gay gắt với các nước khác để thu hút vốn đầu tư và xuất khẩu Bên cạnh những khó khăn Việt Nam có thể tận dụng những thỏa thuận thương mại để mở rộng sản xuất và thu hút đầu tư

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tác động của thay đổi nhận thức về hội nhập kinh tế của Việt Nam đến quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Hoa Kỳ

Phạm vi nghiên cứu: 2007 - 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Xuyên suốt bài tiểu luận, em đã sử dụng phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp các thông tin từ các nguồn sơ cấp, thứ cấp Qua đó, đánh giá một cách khách quan về tác động của sự thay đổi nhận thức của Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế tới quan

hệ hợp tác kinh tế của Việt Nam - Hoa Kỳ

6 Giới hạn vấn đề so với đề tài của nhóm

Trong bài tiểu luận của nhóm 2 đã đưa ra nhận thức của Việt Nam về ngoại giao kinh

tế trước và sau năm 2007 và những kết quả đạt được trong lĩnh vực kinh tế còn chủ đề của em sẽ đi sâu về quá trình thay đổi nhận thức về ngoại giao kinh tế của Việt Nam đồng thời nêu những cơ hội và thách thức mà Việt Nam phải đối mặt trong quan hệ hợp tác kinh tế với Hoa Kỳ giai đoạn 2007 - 2014

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ST

1 ASEAN The Association of SoutheastAsian Nations Hiệp hội các quốc giaĐông Nam Á

6 TIFA Trade and InvestmentFramework Agreement Hiệp định khung vềThương mại và Đầu tư

Trang 9

NỘI DUNG TIỂU LUẬN

CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ NGOẠI GIAO KINH TẾ

1.1 Nhận thức của Việt Nam về ngoại giao kinh tế trước 2007

Trong giai đoạn 1975-1986 Việt Nam lâm vào tình thế bị cấm vận về kinh tế,

cô lập về chính trị, đời sống nhân dân vô cùng khổ cực, cùng thời điểm đó tình hình thế giới đang diễn ra mạnh mẽ cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật Trước tình hình

đó tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986), Đảng nêu rõ: “Muốn kết hợp

sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại, nước ta phải tham gia sự phân công lao động quốc tế; trước hết và chủ yếu là mở rộng quan hệ phân công, với các nước

khác trong cộng đồng xã hội chủ nghĩa; đồng thời tranh thủ mở mang quan hệ kinh tế

và khoa học kỹ thuật với các nước thế giới thứ ba, các nước công nghiệp phát triển các

tổ chức quốc tế và tư nhân nước ngoài trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi” và

“Trong toàn bộ công tác kinh tế đối ngoại, khâu quan trọng nhất là đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu”.1 Tiếp đó vào tháng 5-1988,

Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 13-NQ/TW đề ra chủ trương chuyển từ tình trạng đối đầu sang đấu tranh, hợp tác, cùng tồn tại hòa bình; mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.2 Có thể thấy tư duy của Đảng từ sau khi đổi mới về đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế đã có những bước thay đổi, những chủ trương và biện pháp Đảng đề ra đều hướng tới mục tiêu xác lập mối quan hệ giữa kinh

tế Việt Nam và các nước trên thế giới Đảng đã có bước phát triển đột phá trong tư duy đổi mới về nhận thức, đánh giá cục diện và xu thế phát triển của thế giới trong việc nhìn nhận những chuyển biến phức tạp trong cục diện thế giới

Sang đến đại hội VII (6/1991), tư duy hội nhập kinh tế của Đảng đã được nâng cao hơn, khi đề ra chính sách “đa phương hóa, đa dạng hóa”, mở ra nhiều cơ hội hơn

1 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia, H.1987, tr 63.

2 Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển (30/9/2015), Tại https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/van-kien-tu-lieu-ve-dang/gioi-thieu-van-kien-dang/thuc-hien-nhat-quan-duong-loi-doi-ngoai-doc-lap-tu-chu-hoa-binh-hop-tac-va-phat-trien-911

Trang 10

cho hợp tác kinh tế và tìm kiếm các đối tác không phân biệt chế độ chính trị- xã hội Đảng hướng đến việc đa dạng hóa quan hệ đối ngoại, để không phụ thuộc vào một số nước cụ thể Việc khẳng định “Việt Nam muốn là bạn, là đối tác tin cậy”3thể hiện tư duy chủ động và tích cực hội nhập, để tham gia vào thị trường quốc tế và phát triển kinh tế đối ngoại hiệu. Theo đúng tinh thần đã đề ra, Việt Nam và Hoa Kỳ chủ trương gác bỏ quá khứ để cùng nhau hợp tác phát triển Cả hai quốc gia chính thức bình thường hóa quan hệ vào năm 1995 Kể từ đó, Hoa Kỳ trở thành một trong những đối tác hàng đầu của Việt Nam trong nhiều lĩnh vực Như vậy, đường lối đối ngoại của Việt Nam từ Đại hội VI đến Đại hội VII đã có chuyển biến lớn trong nhận thức -chuyển từ đường lối đối ngoại mang đậm ý thức hệ sang đường lối đối ngoại độc lập

tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế

Đường lối đối ngoại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (6/1996) đã kế thừa, phát huy và hoàn thiện đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới, với chủ trương “xây dựng nền kinh tế mở”, “đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới”4 Trong quan hệ với các quốc gia, tập trung vào việc củng cố mối quan hệ với các nước láng giềng và thúc đẩy quan hệ với các nước phát triển và các trung tâm kinh tế quốc

tế Việt Nam tại thời điểm này bắt đầu nộp đơn xin gia nhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Đại hội đánh dấu lần đầu tiên thuật ngữ “hội nhập kinh tế” xuất hiện trong văn kiện của Đảng, thể hiện nhận thức đầy đủ và toàn diện hơn về việc tham gia vào thị trường toàn cầu, đưa nền kinh tế Việt Nam gắn bó chặt chẽ với nền kinh tế thế giới

Đại hội IX (4/2001) đánh dấu lần đầu tiên “xu thế toàn cầu hóa kinh tế” xuất hiện trong văn kiện, thông qua đó, Đảng đã thể hiện sự nhạy bén và linh hoạt trong nhận diện và đối mặt với thực tế phức tạp của môi trường quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Báo cáo chính trị Đại hội IX nêu nhận định về toàn cầu hóa như là một xu thế khách quan, chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác vừa có đấu tranh Từ đó, Đại hội IX của Đảng đã đề ra chủ trương: “Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ và định hướng xã

3 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng, Nxb Sự thật, H.1991, tr.88

4 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia, H 1996, tr.84-85.

Trang 11

hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường.”5

1.2 Nhận thức về ngoại giao kinh tế từ năm 2007

Ngày 24/04/2006, Đại hội lần thứ X của Đảng đã diễn ra với những bước tiến mới trong nhận thức và hành động về hội nhập quốc tế; đề ra chủ trương: “Chủ động

và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực”.6 Đặc biệt, sau khi trải qua nhiều năm nỗ lực đấu tranh trên bàn đàm phán, ngày 11/1/2007 Việt Nam đã được kết nạp làm thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), đánh dấu bước ngoặt cho Việt Nam trên con đường hội nhập và phát triển.   

Trên đà những thành tựu đạt được từ Nghị quyết Đại hội X đã tạo ra thế và lực mới cho nước ta, Đảng tiếp tục tiến hành Đại hội lần thứ XI (01-2011) đề ra chủ trương: “triển khai đồng bộ, toàn diện, hiệu quả các hoạt động đối ngoại, tích cực và chủ động hội nhập quốc tế” Từ đại hội XI chủ trương của Đảng chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “hội nhập quốc tế” Tư duy đối ngoại của Đảng ta không còn chỉ

bó hẹp trong lĩnh vực kinh tế mà phát triển toàn diện và mở rộng sang tất cả các lĩnh vực khác Đây chính là điểm mới trong nhận thức đối ngoại đa phương về hội nhập quốc tế toàn diện của Đảng, không chỉ tham gia hội nhập quốc tế toàn diện trên tất cả các lĩnh vực mà còn “tích cực, chủ động hội nhập quốc tế.” 7 Điều này thể hiện tầm nhìn, trách nhiệm và tâm thế sẵn sàng của Việt Nam khi tham gia vào các diễn đàn quốc tế Đại hội XI đã đánh dấu một bước phát triển mới trong tiến trình hội nhập kinh tế của nước ta, từ hội nhập quốc tế chỉ trong lĩnh vực kinh tế sang hội nhập toàn diện trên các lĩnh vực cơ bản: kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng, văn hóa, xã hội,

5 Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI,VII,VIII,IX), Nxb Chính trị quốc gia, H.2005, tr.664.

6 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr 112

7 Học viện Chính trị khu vực II, Sự phát triển nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về đối ngoại từ Đại hội

VI đến Đại hội VIII, ThS Đào Duy Tùng và ThS Hoàng Thị Hương, 2021, tr 47.

Ngày đăng: 29/03/2025, 11:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w