1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống thương mại Điện tử sáng tạo từ chính phủ Điện tử Đến e learning, thương mại hợp tác và thương mại c2c

59 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống thương mại điện tử sáng tạo từ chính phủ điện tử đến e learning, thương mại hợp tác và thương mại c2c
Tác giả Nguyễn Thị Tới, Nguyễn Thị Kiều Trang, Vũ Xuân Thịnh, Nguyễn Đức Quỳnh
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 6,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính phủ điện tử e-government là mô hình ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan chính phủ nhằm cung cấp dịch vụ, hàng hóa hoặc thông tin cho doanh nghiệp và công dân.

Trang 2

Thành viên nhóm

Nguyễn Thị Kiều Trang

Trang 4

1.Tổng Quan về

Chính Phủ Điện

Tử

Trang 5

Chính phủ điện tử (e-government) là mô hình

ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động

của cơ quan chính phủ nhằm cung cấp dịch vụ,

hàng hóa hoặc thông tin cho doanh nghiệp và

công dân

-> Việc triển khai chính phủ điện tử giúp nâng

cao hiệu quả quản lý, tăng tính minh bạch và

giảm thiểu chi phí hành chính.

1.1 Giới thiệu về Chính phủ Điện tử

Trang 6

Chính phủ đến Công dân (G2C) Chính phủ đến Doanh nghiệp (G2B) Chính phủ đến Chính phủ (G2G)

Chính phủ đến Nhân viên (G2E)

1.2 Giám sát sự tham gia của các bên liên quan

Trong thực tế có 4 mô hình nổi bật

Trang 7

Đây là hình thức giao tiếp giữa chính phủ và

công dân thông qua nền tảng số để cung cấp

các dịch vụ công như:

• Bỏ phiếu điện tử

• Chuyển khoản phúc lợi điện tử

1.2.1 Chính phủ đến Công dân (G2C)

Trang 8

Đây là sự tương tác giữa chính

phủ và doanh nghiệp, bao gồm:

• Mua sắm điện tử của chính

phủ

• Mua hàng theo nhóm

1.2.2 Chính phủ đến Doanh nghiệp (G2B)

Trang 9

Gồm các hoạt động trong nội bộ chính phủ

hoặc giữa các chính phủ nhằm trao đổi dữ

liệu, quản lý tài nguyên hiệu quả hơn.

.

1.2.3 Chính phủ đến Chính phủ (G2G)

Trang 10

Mô hình này bao gồm các dịch vụ hỗ trợ nhân viên chính phủ, giúp nâng cao hiệu suất làm việc, chẳng hạn như:

• Hệ thống quản lý nhân sự trực tuyến

• Đào tạo công chức qua nền tảng số

1.2.4 Chính phủ đến Nhân viên (G2E)

Trang 11

Tại Singapore, chính phủ đã triển khai các khóa đào tạo trực tuyến dành cho công chức

nhằm cập nhật kiến thức và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ.

1.2.4 Chính phủ đến Nhân viên (G2E)

Trang 12

Chính phủ 2.0 là việc áp dụng công nghệ Web 2.0 (như mạng xã hội, dữ liệu mở) để chính phủ có thể tương tác trực tiếp hơn với công dân.

Lợi ích:

• Tăng tính minh bạch

• Nâng cao sự tham gia của công dân vào chính sách

1.3 Chính phủ 2.0 và Chính phủ Di động (m-government)

1.3.1 Chính phủ 2.0

Trang 13

Chính phủ di động tận dụng các thiết bị di động để cung cấp dịch vụ nhanh chóng và thuận tiện hơn.

Lợi ích:

• Tiết kiệm thời gian cho công dân

• Tạo ra trải nghiệm linh hoạt, dễ tiếp cận

1.3 Chính phủ 2.0 và Chính phủ Di động (m-government)

1.3.2 Chính phủ Di động (m-government)

Trang 14

Tại Việt Nam, ứng dụng “Dịch vụ công trực tuyến” cho phép người dân nộp

hồ sơ, tra cứu thông tin và nhận kết quả hành chính ngay trên điện thoại

1.3 Chính phủ 2.0 và Chính phủ Di động (m-government)

1.3.2 Chính phủ Di động (m-government)

Trang 15

Chính phủ điện tử mang lại nhiều lợi ích như tăng hiệu quả quản lý, giảm thủ tục hành chính và nâng cao trải nghiệm của người dân Tuy nhiên, để triển khai thành công, cần có sự đầu tư vào hạ tầng công nghệ, bảo mật thông tin và nâng cao nhận thức của công dân

và doanh nghiệp

1.4 Kết luận

Trang 16

2 Tổng Quan về E-Learning, E-

Training và Sách Điện Tử

Trang 17

Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông, các hình thức giáo dục và đào tạo trực tuyến như E-learning và E-training ngày càng trở nên phổ biến Cùng với đó, sách điện tử (e-book) mang lại cách tiếp cận kiến thức linh hoạt và thuận tiện hơn bao giờ hết Vậy chúng ta hãy tìm hiểu chi tiết về những hình thức này.

2.1 Giới thiệu chung

Trang 18

E-learning là hình thức học trực tuyến sử dụng công nghệ thông tin và

internet để cung cấp nội dung giáo dục đến người học, hệ thống phục vụ mục đích giáo dục, nâng cao kiến thức hoặc quản lý tri thức trong tổ chức.

2.2 E-Learning và E-Training

2.2.1 E-Learning

Trang 19

Ưu điểm của E-learning:

• Tiết kiệm thời gian và chi phí

• Đa dạng các hình thức(video, livestream, )

• Dễ tiếp cận và linh hoạt(thời gian, địa điểm, phương pháp, )

• Tự động hoá và cá nhân hoá quá trình học

Trang 20

Ví dụ:

• Dễ dang cá nhân hóa, làm

chủ thời gian, không gian

học

• Chi phí rẻ

• Cần kỉ luật, khả năng tự học cao

• Học qua phần lớn video nên không có sự tương tác trực tiếp

Trang 21

Học từ xa là hình thức giáo dục mà người học không cần đến lớp học

truyền thống mà có thể tiếp cận nội dung giảng dạy từ xa, thông qua thư tín, radio, truyền hình hoặc nền tảng trực tuyến.

Một ví dụ điển hình :

2.2 E-Learning và E-Training

2.2.2 Học từ xa

Trang 22

LMS là một nền tảng phần mềm giúp tổ chức, quản lý, triển khai và theo dõi

gian

Nhanh chóng Tiết kiệm thời Chính xác

gian

Trang 23

E-Training là hình thức đào tạo trực tuyến dành cho doanh nghiệp, tập trung vào phát triển kỹ năng chuyên môn, nâng cao hiệu suất làm việc.

Một ví dụ điển hình : Chương trình đào tạo nhân viên mới của Google

2.2 E-Learning và E-Training

2.2.4 E-training

Trang 24

Sách điện tử là định dạng sách dưới dạng kỹ thuật số, được đọc trên máy tính, máy tính bảng hoặc thiết bị chuyên dụng.

Lợi ích:

• Dễ mang theo

• Giá thành thường rẻ hơn so với sách in

• Hỗ trợ tính năng tìm kiếm, ghi chú, giúp học tập hiệu quả hơn.

Hạn chế:

• Đọc lâu có thể gây mỏi mắt.

• Cần thiết bị phù hợp để có trải nghiệm tốt nhất.

2.3 Sách điện tử (E-Book)

Trang 25

Ví dụ:

2.3 Sách điện tử (E-Book)

Kindl

e

Trang 26

E-learning, E-training và sách điện tử đang trở thành xu hướng học tập của tương lai, giúp mọi người tiếp cận kiến thức dễ dàng hơn, không bị giới hạn bởi thời gian hay địa điểm Những công nghệ này không chỉ mở rộng cơ hội học tập mà còn nâng cao hiệu quả đào tạo, hỗ trợ việc học tập và phát triển

kỹ năng trên toàn cầu.

2.4 Kết luận

Trang 27

3 Quản lý tri thức

Trang 28

Quản lý tri thức là quá trình thu thập, tổ chức, chia sẻ và sử dụng thông tin để

nâng cao hiệu suất và ra quyết định trong doanh nghiệp Trong thương mại điện tử (EC), KM đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp cải thiện dịch vụ khách hàng, cá nhân hóa trải nghiệm mua sắm và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

3.1 Khái

niệm

Trang 29

3.2 Quy trình quản lý tri thức

Chu trình quản lý tri thức hoạt động

như sau:

• Tạo tri thức (Create knowledge)

• Thu thập tri thức (Capture knowledge)

• Lọc và tinh chỉnh tri thức (Refine knowledge)

Trang 30

3.2 Quy trình quản lý tri thức

• Lưu trữ tri thức (Store knowledge)

• Quản lý tri thức (Manage knowledge)

• Phổ biến tri thức (Disseminate knowledge)

Chu trình quản lý tri thức hoạt động như

sau:

Trang 31

Chia sẻ tri thức là quá trình truyền đạt

thông tin, kinh nghiệm và kỹ năng giữa

các cá nhân, nhóm hoặc tổ chức để cải

thiện hiệu suất làm việc và đổi mới

sáng tạo.

3.3 Knowledge Sharing (Chia

sẻ tri thức)

Trang 32

3.3 Knowledge Sharing (Chia

sẻ tri thức)

Công cụ phần mềm hỗ trợ chia sẻ tri thức:• Hệ thống quản lý tri thức (KMS - Knowledge Management System): Lưu

trữ và chia sẻ dữ liệu một cách có hệ thống

Ví dụ: IBM Watson Knowledge Catalog

• Hệ thống quản lý tài liệu (DMS - Document Management System): Cho

phép lưu trữ, tìm kiếm và chỉnh sửa tài liệu dễ dàng

Ví dụ: Google Drive, Microsoft SharePoint

• Công nghệ Trí tuệ nhân tạo (AI) & học máy (ML): Hỗ trợ tự động phân loại

thông tin, giúp tìm kiếm tri thức nhanh chóng

Ví dụ: Chatbot tự động giải đáp thắc mắc khách hàng (GPT, ChatGPT)

Trang 33

3.3 Knowledge Sharing (Chia

sẻ tri thức)

Công cụ phần mềm hỗ trợ chia sẻ tri thức:• Blockchain & Hệ thống phi tập trung: Bảo mật dữ liệu tri thức, đảm bảo tính

minh bạch và quyền sở hữu tri thức

Ví dụ: Hệ thống lưu trữ thông tin giao dịch trong chuỗi cung ứng của Walmart

• Các nền tảng mạng xã hội doanh nghiệp (Enterprise Social Networks -

ESN): Cung cấp không gian để nhân viên thảo luận, chia sẻ tri thức.

Ví dụ: Microsoft Teams, Slack, Yammer

Trang 34

3.4 Sự liên kết giữa Quản lý tri thức và Thương mại điện tử

Giảm chi phí vận hành và nâng cao hiệu

suất: KM giúp doanh nghiệp tránh lặp lại những

sai lầm trong quá khứ bằng cách ghi nhận và sử

dụng kinh nghiệm trước đó Nhờ đó, doanh nghiệp

Trang 35

3.4 Sự liên kết giữa Quản lý tri thức và Thương mại điện tử

Tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng và mở rộng

thị trường: Những khách hàng cảm thấy được

doanh nghiệp quan tâm và thấu hiểu có xu hướng

quay lại nhiều hơn Quản lý tri thức giúp:

• Ghi nhớ và phân tích lịch sử mua sắm của khách hàng

• Cá nhân hóa trải nghiệm, cung cấp các gợi ý sản phẩm phù hợp

• Cải thiện dịch vụ hỗ trợ, giúp khách hàng nhận được thông tin nhanh chóng

Trang 36

3.4 Sự liên kết giữa Quản lý tri thức và Thương mại điện tử

Cải thiện hiệu suất nền tảng và hệ thống

thương mại điện tử: KM giúp loại bỏ các yếu tố dư

thừa trong vận hành, đồng thời đảm bảo rằng các hệ

thống công nghệ hoạt động hết công suất và hiệu

quả Nhờ đó, doanh nghiệp có thể:

• Dễ dàng theo dõi hành vi khách hàng để tối ưu hóa trang web và ứng dụng di động

• Cải thiện tốc độ phản hồi của hệ thống, giảm thời gian chờ đợi của khách hàng

• Đảm bảo các nền tảng thương mại điện tử hoạt động ổn định ngay cả trong những dịp cao điểm

Trang 37

• Tạo lập tri thức: Mạng xã hội giúp doanh

nghiệp thu thập thông tin mới, phân tích thị hiếu khách hàng và cập nhật những xu hướng kinh doanh đang thay đổi

• Chia sẻ tri thức: Các nền tảng như Facebook,

LinkedIn hay Twitter tạo điều kiện cho doanh nghiệp xây dựng cộng đồng, trao đổi ý tưởng

và giải quyết vấn đề cùng khách hàng một cách hiệu quả

Trang 38

3.6 Tư Vấn và Cố Vấn

Trực Tuyến

Sự phát triển của công nghệ số đã mở ra nhiều dịch vụ tư vấn trực tuyến,

giúp cá nhân và doanh nghiệp tiếp cận chuyên gia trong nhiều lĩnh vực một cách nhanh chóng và tiện lợi

Các lĩnh vực tư vấn trực tuyến phổ biến

• Tư vấn y tế (Medical Advice)

• Tư vấn quản lý (Management Consulting)

• Tư vấn pháp lý (Legal Advice)

• Tư vấn tài chính (Financial Advice)

• Mạng xã hội (Social Networks)

• Các dịch vụ tư vấn khác

Trang 39

3.7 Hệ thống hỏi đáp

tự động

Hệ thống trả lời câu hỏi(QA) là một phương pháp tự động giúp truy

xuất câu trả lời chính xác cho các câu hỏi được con người đặt ra bằng ngôn ngữ tự nhiên

Cách thức hoạt động của hệ thống QA:

• Phân tích câu hỏi

• Tìm kiếm dữ liệu

• Cung cấp câu trả lời

Trang 41

3.8 Hệ thống Định vị Chuyên

gia (ELS)

Hệ thống định vị chuyên gia (ELS) là một hệ thống máy tính tương

tác giúp nhân viên tìm và kết nối với các đồng nghiệp có chuyên môn cần thiết để giải quyết các vấn đề kinh doanh cụ thể, quan trọng một cách nhanh chóng, bất kể vị trí địa lý.

Hệ thống không chỉ giúp tìm kiếm chuyên gia nhanh chóng mà còn tận

dụng dữ liệu thông minh để tối ưu hóa quy trình kết nối tri thức trong tổ chức và mạng xã hội.

Trang 42

3.8 Hệ thống Định vị Chuyên

gia (ELS)

Gửi câu hỏi (Step 1 - Question Submission)

Tra cứu trong kho dữ liệu (Step 2 - Knowledge Base Search)

Quy trình hoạt động của hệ thống

AskMe (ELS)

Trang 43

3.8 Hệ thống Định vị Chuyên

gia (ELS)

Xử lý câu hỏi chưa có sẵn (Step 3 - Expert Evaluation)

Tìm chuyên gia và xác nhận giải pháp (Step 4 - Expert Matching & Solution Approval)

Quy trình hoạt động của hệ thống

AskMe (ELS)

Trang 44

4 Thương mại hợp tác

Trang 45

4.1 Khái niệm

Collaborative Commerce (C-Commerce) là

việc sử dụng các công nghệ số để giúp các doanh nghiệp hợp tác trong việc lập kế hoạch, thiết kế, phát triển, quản lý và nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ và ứng dụng thương mại điện tử

Trang 46

4.1 Khái niệm

Collaboration Hub (C-Hub) là trung tâm kiểm

soát chính của một thị trường điện tử (e-market), nơi cho phép các doanh nghiệp và đối tác thương mại kết nối, trao đổi dữ liệu và cộng tác trong một môi trường số hóa

Trang 47

4.2 Các thành phần chính của Commerce

Điện toán đám mây

Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

Phần mềm quản lý chuỗi cung ứng

Nền tảng cộng tác xã hội

Trang 48

1.Thiết kế sản

phẩm/dịch vụ

2 Hợp tác với đối tác kinh doanh

3 Dự báo và hiển thị nhu cầu 4 Lập kế hoạch chuỗi cung ứng 5 Quyết định chiến lược

4.3 Tiến trình của một hệ thống hợp tác

thương mại

Trang 49

4.4 Ví dụ về hợp tác thương mại

Hàng tồn kho do nhà cung cấp quản lý

Trang 50

4.4 Ví dụ về hợp tác thương mại

Hợp tác giữa nhà bán lẻ và nhà cung cấp thông qua Extranet

Trang 51

Mối quan hệ giữa Extranet và Mạng nội

bộ (Intranet)

Trang 52

4.5 Lợi ích của C-Commerce

Giảm chi phí & tăng hiệu suất Rút ngắn chu kỳ thiết kế & phát triển sản phẩm Loại bỏ xung đột kênh phân phối

Trang 53

4.6 Thách thức của C-Commerce

Vấn đề bảo mật và quyền riêng tư

Phân chia lợi ích không công bằng

Sự khác biệt về quy trình & công nghệ

Trang 54

4.6 Vượt qua rào cản của C-Commerce

Xây dựng mối quan hệ mạnh mẽ Đặt ra mục tiêu và chiến lược rõ ràng Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ Quản lý dự án hiệu quả

Trang 55

5 Thương mại

điện tử giữa

người tiêu dùng

Trang 57

4.2 Các ứng dụng phổ biến của C2C-EC

C2C Auctions (Đấu giá C2C) Classified Ads (Quảng cáo phân loại) Personal Services (Dịch vụ cá nhân) File-Sharing Utilities (Công cụ chia sẻ tập tin) C2C Activities in Social Networks and Trading Virtual Properties (Hoạt động C2C trong mạng xã hội và giao dịch tài sản ảo)

Trang 58

4.3 Lợi ích của C2C E-Commerce

Trang 59

CẢM ƠN THẦY

VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG

NGHE

Ngày đăng: 29/03/2025, 09:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w