1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo cuối kỳ kinh tế kỹ thuật Đề tài dự Án xây dựng nhà hàng bbq

25 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Xây Dựng Nhà Hàng BBQ
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh - Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Kinh Tế Kỹ Thuật
Thể loại Báo cáo cuối kỳ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

17 Dòng tiền của nhà hàng theo từng năm VNĐ 19LỜI NÓI ĐẦU Trong cuộc sống ngày nay, việc hoạt động sản xuất kinh doanh hay hoạt động sảnxuất dịch vụ đã trở nên quen thuộc với con người v

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ

BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO CUỐI KỲ KINH TẾ KỸ THUẬT

ĐỀ TÀI: DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ HÀNG BBQ

Tp Hồ Chí Minh, tháng 11/2021

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ

BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO CUỐI KỲ KINH TẾ KỸ THUẬT

ĐỀ TÀI: DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ HÀNG BBQ

Tp Hồ Chí Minh, tháng 11/2021

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1.1 Giá trị hiện tại ròng (NPV) 2

1.2 Suất thu hồi nội tại (IRR) 2

1.3 Khấu hao 3

1.4 Lãi suất nhỏ nhất chấp nhận (MARR) 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN DỰ ÁN 4

2.1 Đầu tư 4

2.2 Ràng buộc thời gian 4

2.3 Quy mô dự án 4

2.4 Mục đích 4

2.5 Mục tiêu 4

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH DỰ ÁN 5

3.1 Đánh giá tỷ lệ lạm phát 5

3.2 Chi phí cố định ban đầu 5

3.2.1 Chi phí xây dựng dự án 5

3.2.2 Chi phí thiết bị và lắp đặt 5

3.2.3 Chi phí khác 9

3.3 Chi phí lưu động 10

3.3.1 Chi phí nhân công 10

3.3.2 Chi phí vận hành 10

3.3.3 Chi phí Marketing 11

3.3.4 Chi phí nguyên vật liệu 11

3.3.5 Chi phí thuê đất 13

3.3.6 Dòng tiền của các loại chi phí lưu động 15

3.3.7 Khấu hao 16

3.3.8 Doanh thu 17

3.4 Tiền trả lãi IB, trả vốn CB hàng năm 18

3.5 Xử lý số liệu 19

CHƯƠNG 4 TỔNG KẾT 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 4

Bảng 3 16 Lãi suất vay của ngân hàng Vietcombank 18Bảng 3 17 Dòng tiền của nhà hàng theo từng năm (VNĐ) 19

LỜI NÓI ĐẦU

Trong cuộc sống ngày nay, việc hoạt động sản xuất kinh doanh hay hoạt động sảnxuất dịch vụ đã trở nên quen thuộc với con người và đó như là một phần của cuộc sống

Trang 5

để tạo ra của cải vật chất cho xã hội Và trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệphay các nhà đầu tư cần tính toán kỹ lưỡng các chi phí, nguồn lực, thuế, một cách bàibản để tránh tình trạng kinh doanh thua lỗ.

Nắm bắt được điều này, nhóm 6 lớp L02 đã quyết định làm một bản báo cáo chitiết về dự án nhà hàng BBQ để đánh giá mức độ sinh lời của dự án và từ đó đưa ra kếtluận liệu đây có phải là dự án nên đầu tư hay không

Nội dung của bài báo cáo sẽ gồm 4 phần như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Trang 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Giá trị hiện tại ròng (NPV)

Trong tài chính, giá trị hiện tại ròng của chuỗi thời gian các dòng tiền, cả vào và

ra, được định nghĩa là tổng các giá trị hiện tại (PV) của các dòng tiền cụ thể của cùng mộtthực thể Trong trường hợp khi tất cả các luồng tiền trong tương lai là tiền vào và dòngtiền ra duy nhất là giá mua, NPV chỉ đơn giản là PV của dòng tiền tương lai trừ đi giámua NPV là một công cụ trung tâm trong phân tích dòng tiền chiết khấu (DCF), và làmột phương pháp tiêu chuẩn cho việc sử dụng giá trị thời gian của tiền để thẩm định các

dự án dài hạn Được sử dụng để lập ngân sách vốn và rộng rãi trong suốt kinh tế, tàichính, kế toán, nó đo lường sự vượt quá hoặc thiếu hụt của các dòng tiền, về giá trị hiệntại, một khi các chi phí tài chính được đáp ứng

+ t là thời gian tính dòng tiền

+ n là tổng thời gian thực hiện dự án

+ i là tỷ lệ chiết khấu

+ Ft là dòng tiền thuần tại thời gian t

+ P0 là số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu

1.2 Suất thu hồi nội tại (IRR)

Suất thu hồi nội tại trên một đầu tư hoặc dự án là "tỷ lệ hoàn vốn kết hợp hiệu quảhàng năm" hoặc "tỷ lệ hoàn vốn" làm cho giá trị hiện tại ròng của tất cả các dòng tiền (cảdương và âm) từ một đầu tư cụ thể bằng không Cụ thể hơn, IRR của một khoản đầu tư là

tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của các chi phí đầu tư bằng giá trị hiện tạiròng của các lợi ích đầu tư

+ t là thời gian tính dòng tiền

+ n là tổng thời gian thực hiện dự án

+ Ft là dòng tiền thuần tại thời gian t

Trang 7

+ P0 là số tiền đầu từ tại thời điểm ban đầu

1.3 Khấu hao

Khấu hao là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tàisản do sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử dụng Khấu hao tài sản cố địnhđược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định.Khấu hao tài sản cố định liên quan đến việc hao mòn tài sản, đó là sự giảm dần về giá trị

và giá trị sử dụng do tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên

Mô hình khấu hao đều sẽ được sử dụng trong dự án này:

Công thức khấu hao theo đều: D= (P−F) n

Trong đó:

- P: giá trị hiện tại (chi phí máy móc thiết bị)

- F: giá trị còn lại

- n: thời gian khấu hao

1.4 Lãi suất nhỏ nhất chấp nhận (MARR)

MARR là suất thu lợi của đầu tư thấp nhất có thể chấp nhận, là lãi suất cực đại cóthể có được nếu không đầu tư vào các cơ hội đầu tư có sẵn, MARR ≥ lãi suất tiết kiệmngân hàng

Trang 8

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN DỰ ÁN 2.1 Đầu tư

- Tên dự án: DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ HÀNG BBQ

- Ràng buộc mức đầu tư dự án:

+ Vốn doanh nghiệp: 3 tỉ

+ Vốn vay ngân hàng: 8 tỉ

2.2 Ràng buộc thời gian

- Thời gian khởi công: 8/2021

- Thời gian hoàn thành: 12/2021

- Thời gian bắt đầu hoạt động dự kiến: 1/2022

- Hình thức đầu tư: Thuê mặt bằng và kết hợp xây dựng mới

2.3 Quy mô dự án

- Công suất: dự kiến năm đầu tiên hoạt động, ước tính dự án tiếp nhận được 65% sốlượng khách tối đa, năm thứ hai là 90% và các năm sau đạt được 100% lượngkhách như thiết kế Ước tính có khoảng 10% trong lượng khách là trẻ em

- Tiền thuê đất: 2,088,000,000 VNĐ/năm

- Vòng đời dự án: 10 năm

- Lãi suất vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo ngân hàng Vietcombank, hình thứctrả cả vốn lẫn lãi

2.4 Mục đích

- Nhận thấy có cơ hội phát triển trong lĩnh vực ăn uống tại Việt Nam

- Mô hình Buffet BBQ này tốn ít nhân công do đa số khách hàng tự phục vụ

2.5 Mục tiêu

Trở thành thương hiệu Buffet BBQ tin cậy, thân thiện cho người Việt

8

Trang 9

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH DỰ ÁN 3.1 Đánh giá tỷ lệ lạm phát

Nhóm chúng em nghiên cứu tỷ lệ lạm phát của Việt Nam từ năm 2016 đến năm

2021 và qua đó đưa ra con số trung bình để tiến hành tính toán cho dự án như sau:

Bảng 3 1 Tỷ lệ lạm phát qua các năm (%)

3.2 Chi phí cố định ban đầu

3.2.1 Chi phí xây dựng dự án

Nhóm đã tính toán và đưa ra một bảng dự trù kinh phí xây dựng như sau:

� Như vậy chi phí xây dựng hệ thống là 959.050.000 VNĐ

9

Bảng 3 1 Chi phí xây dựng hệ thống (1000 VNĐ)

Trang 10

3.2.2 Chi phí thiết bị và lắp đặt

10

Bảng 3 2 Chi phí thiết bị (VNĐ)

Trang 11

� Như vậy chi phí thiết bị là 414.722.000 VNĐ

Ngoài chi phí thiết bị thì chủ thầu còn yêu cầu chi phí lắp đặt là 3% và nhóm tính toánrằng sau 5 năm, nhà hàng sẽ thay mới thiết bị với giá trị còn lại là 0

� Như vậy chi phí thiết bị và lắp đặt ở năm 0 là 414.722.000 VNĐ và lắp đặt là12.441.660 VNĐ và sau 5 năm mua mới sẽ có giá 477.285.845 VNĐ và lắp đặt cóchi phí là 14.318.575 VNĐ

11

Bảng 3 3 Chi phí thiết bị và lắp đặt (VNĐ)

Trang 12

3.2.3 Chi phí khác

12

Bảng 3 4 Các loại chi phí khác (VNĐ)

Trang 13

� Như vâỵ các loại chi phí khác để kinh doanh nhà hàng BBQ là 266.769.331 VNĐ 3.3 Chi phí lưu động

3.3.1 Chi phí nhân công

Bảng 3 6 Chi phí nhân công (VNĐ)

� Tổng chi phí nhân công cho 1 năm bao gồm cả lương tháng 13 là 1,040,000,000VNĐ

Trang 14

3.3.4 Chi phí nguyên vật liệu

Khả năng của nhà hàng có thể phục vụ cho 150 khách nên từ đó tính toán ra đượcnguyên liệu cần cho 1 tháng từ đó tính ra chi phí nguyên vật liệu cho 1 năm là bao nhiêu

14

Bảng 3 5 Chi phí Marketing (VNĐ)

Trang 15

Bảng 3 9 Chi phí nguyên vật liệu (VNĐ)

Trang 16

Để tính toán chi phí thuê đất, nhóm em quyết định đặt nhà hàng BBQ ở quận 1 vì

đó là nơi trung tâm, lại có đông người qua lại, và lãi suất cho thuê mặt bằng được đưa ranhư sau:

- Diện tích mặt bằng: 200m2

- Lạm phát hàng năm: 2.85%

- Thuê trong vòng 10 năm

Nhóm sẽ tính toán 2 phương án là trả tiền thuê 1 lần 10 năm hoặc là trả từng năm

1, với:

16

Trang 17

năm 870.000 200 2.088.000.000 17.948.188.808Trả hết 800.000 200 1.920.000.000 19.200.000.000

� Nhận xét: Qua nghiên cứu 2 phương án trả hàng năm hoặc trả hết 1 lần trong nămđầu thì nhóm nghiên cứu bằng phương pháp đưa về giá trị hiện tại P0 để so sánh

và nhận thấy nếu trả hàng năm sẽ tiết kiệm hơn so với trả 1 lần luôn 10 năm Vànhóm sẽ quyết định chọn phương án trả từng năm một

17

Trang 18

3.3.6 Dòng tiền của các loại chi phí lưu động

Với tỷ lệ lạm phát trung bình là 2.85%, ta ước tính dòng tiền chi phí lưu động quatừng 10 năm như sau:

Bảng 3 12 Dòng tiền chi phí lưu động qua từng năm (VNĐ)

ST

T Năm Marketing Nhân công Vận hành

Nguyên vật liệu Thuê đất

Trang 19

Bảng 3 13 Chi phí khấu hao (VNĐ)

ST

hao hằng năm

Trang 20

Bảng 3 15 Doanh thu hàng năm (VNĐ)

Doanh thu hằng năm (vnđ)

3.4 Tiền trả lãi IB, trả vốn CB hàng năm

Nhóm tiến hành hoạch định lộ trình trả nợ với các khoản vay như sau:

- Vốn đầu tư dự án: 3 tỷ VNĐ

20

Trang 21

- Vốn vay dự kiến: 8 tỷ VNĐ

- Dự theo lãi suất của ngân hàng Vietcombank đưa ra, nhóm dự kiến chia làm 3khoản vay với 30% (2.4 tỷ VNĐ) ngắn hạn, 30% (2.4 tỷ VNĐ) trung hạn và 40%(3.2 tỷ VNĐ) dài hạn

Trang 22

3.5 Xử lý số liệu

Sau khi tính toán được các loại chi phí cần có, tính toán khoản vay để có thể chitrả cho các hoạt động kinh doanh rồi tính toán doanh thu đạt được, nhóm tiến hành phântích tiếp về dòng tiền trước và sau thuế để cân nhắc xem đây có phải là dự án sẽ sinh lờihay không:

- Dòng tiền trước thuế: CFBT = Doanh thu – Chi phí

- Lợi tức chịu thuế: TI = Dòng tiền trước thuế – Khấu hao – Tiền trả

lãi

- Với thuế suất TR = 22%, tiền thuế hàng năm: T = TI x 0.22

- Dòng tiền sau thuế: CFAT = Dòng tiền trước thuế – Thuế – Tiền trả vốn

– Tiền trả lãi.

❖ Tính NPV sau thuế:

Nhập hàm: NPV(i%,second_cell:last_cell) + first_cell

� Ta được kết quả NPV sau thuế là 25,292,874,895

❖ Tính IRR sau thuế:

● Nhập hàm IRR(values, [guess])

22

Bảng 3 8 Dòng tiền của nhà hàng theo từng năm (VNĐ)

Trang 23

� Được kết quả IRR sau thuế là 93.985%

Trang 24

2 Tính toán được vòng đời của thiết bị để từ đó tiến hành thay mới.

3 Cân nhắc về phương án thuê đất và cuối cùng nhóm quyết định sẽ thuê đấttheo từng năm

4 Tính toán các khoản vay của dự án và tính toán khoản vay phải trả hàngnăm và trả vốn

5 Tính toán được doanh thu của cửa hàng và dòng tiền sau thuế từ đó đi đếnquyết định rằng đây là dự án đáng để đầu tư

Tuy nhiên, ta nên lưu ý rằng những số liệu trên chỉ mang tính chất tương đối, nênnhững số liệu dự báo sẽ nằm trong một khoảng sai số chấp nhận được so với số liệu thực

tế Và với những dữ liệu như vậy, chủ nhà hàng có thể xem xét và đánh giá tiềm năng củaviệc mở nhà hàng buffet BBQ này, từ đó đưa ra quyết định một cách chắc chắn và chínhxác để có thể mang lại lợi ích tối đa

24

Trang 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 ThS Nguyễn Hữu Phúc 2017 Slide bài giảng Kinh tế kỹ thuật

2 https://healthywater.com.vn/1-khoi-nuoc-bao-nhieu-tien.html

3 trieu-len-409-trieu-dong-20190528201737292.chn

https://kenh14.vn/xon-xao-to-thong-bao-dinh-chinh-hoa-don-tien-dien-tu-hon-23-4 https://www.evn.com.vn/c3/calc/Cong-cu-tinh-hoa-don-tien-dien-9-172.aspx

5 dau-tu-xay-dung-10-911-2577

http://sesanhpc.vn/d6/vi-VN/news2/Dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an-va-tu-van-6 23-dinh-muc-chi-phi-giam-sat-cong-tac-khao-sat-xay-dung

https://qlda.gxd.vn/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html#bang-2-25

Ngày đăng: 29/03/2025, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. 1 Chi phí xây dựng hệ thống (1000 VNĐ) - Báo cáo cuối kỳ  kinh tế kỹ thuật  Đề tài  dự Án xây dựng nhà hàng bbq
Bảng 3. 1 Chi phí xây dựng hệ thống (1000 VNĐ) (Trang 9)
Bảng 3. 2 Chi phí thiết bị (VNĐ) - Báo cáo cuối kỳ  kinh tế kỹ thuật  Đề tài  dự Án xây dựng nhà hàng bbq
Bảng 3. 2 Chi phí thiết bị (VNĐ) (Trang 10)
Bảng 3. 4 Các loại chi phí khác (VNĐ) - Báo cáo cuối kỳ  kinh tế kỹ thuật  Đề tài  dự Án xây dựng nhà hàng bbq
Bảng 3. 4 Các loại chi phí khác (VNĐ) (Trang 12)
Bảng 3. 6 Chi phí nhân công (VNĐ) - Báo cáo cuối kỳ  kinh tế kỹ thuật  Đề tài  dự Án xây dựng nhà hàng bbq
Bảng 3. 6 Chi phí nhân công (VNĐ) (Trang 13)
Bảng 3. 7 Chi phí vận hành (VNĐ) - Báo cáo cuối kỳ  kinh tế kỹ thuật  Đề tài  dự Án xây dựng nhà hàng bbq
Bảng 3. 7 Chi phí vận hành (VNĐ) (Trang 13)
Bảng 3. 5 Chi phí Marketing (VNĐ) - Báo cáo cuối kỳ  kinh tế kỹ thuật  Đề tài  dự Án xây dựng nhà hàng bbq
Bảng 3. 5 Chi phí Marketing (VNĐ) (Trang 14)
Bảng 3. 10 So sánh phương án thuê đất (VNĐ) - Báo cáo cuối kỳ  kinh tế kỹ thuật  Đề tài  dự Án xây dựng nhà hàng bbq
Bảng 3. 10 So sánh phương án thuê đất (VNĐ) (Trang 17)
Bảng 3. 12 Dòng tiền chi phí lưu động qua từng năm (VNĐ) - Báo cáo cuối kỳ  kinh tế kỹ thuật  Đề tài  dự Án xây dựng nhà hàng bbq
Bảng 3. 12 Dòng tiền chi phí lưu động qua từng năm (VNĐ) (Trang 18)
Bảng 3. 6 Chi phí thuê đất trong vòng 10 năm (VNĐ) - Báo cáo cuối kỳ  kinh tế kỹ thuật  Đề tài  dự Án xây dựng nhà hàng bbq
Bảng 3. 6 Chi phí thuê đất trong vòng 10 năm (VNĐ) (Trang 18)
Bảng 3. 13 Chi phí khấu hao (VNĐ) - Báo cáo cuối kỳ  kinh tế kỹ thuật  Đề tài  dự Án xây dựng nhà hàng bbq
Bảng 3. 13 Chi phí khấu hao (VNĐ) (Trang 19)
Bảng 3. 15 Doanh thu hàng năm (VNĐ) - Báo cáo cuối kỳ  kinh tế kỹ thuật  Đề tài  dự Án xây dựng nhà hàng bbq
Bảng 3. 15 Doanh thu hàng năm (VNĐ) (Trang 20)
Bảng 3. 14 Giá vé (VNĐ) - Báo cáo cuối kỳ  kinh tế kỹ thuật  Đề tài  dự Án xây dựng nhà hàng bbq
Bảng 3. 14 Giá vé (VNĐ) (Trang 20)
Bảng 3. 7 Lãi suất vay của ngân hàng Vietcombank - Báo cáo cuối kỳ  kinh tế kỹ thuật  Đề tài  dự Án xây dựng nhà hàng bbq
Bảng 3. 7 Lãi suất vay của ngân hàng Vietcombank (Trang 21)
Bảng 3. 8 Dòng tiền của nhà hàng theo từng năm (VNĐ) - Báo cáo cuối kỳ  kinh tế kỹ thuật  Đề tài  dự Án xây dựng nhà hàng bbq
Bảng 3. 8 Dòng tiền của nhà hàng theo từng năm (VNĐ) (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w