Đề tài: SO SÁNH KẾ TOÁN NGÂN HÀNG VÀ KẾ
TOÁN DOANH NGHIỆP
Trang 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: Đặc điểm HĐKD của ngân hàng và những điểm cơ
1.2 Điểm cơ bản về kế toán ngân hàng 3
CHƯƠNG II: So sánh kế toán ngân hàng và doanh nghiệp
2.10 Hệ thống báo cáo tài chính 10 2.11 Tổ chức công tác kế toán 11
CHƯƠNG III: Thực trạng công tác kế toán hiện nay, các đánh giá
và kiến nghị
3.1 Thực trạng công tác kế toán 13 3.2 Các đánh giá và kiến nghị 16
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
1.1 Đặc điểm HĐKD NHTM
Do đặc điểm kinh doanh của ngân hàng thương mại là kinh doanh tiền tệ (loại hàng hóa đặc biệt) nên đối tượng của KTNHcó những đặc trưng riêng biệt sau:
Chủ yếu tồn tại dưới dạng hình thái giá trị (tiền tệ) kể cả nguồn gốc hình thành cũng như quá trình vận động
Có quan hệ chặt chẽ, thường xuyên với đối tượng kế toán của các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế thông qua quan hệ tiền gửi, thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng
Trang 3 Có quy mô, phạm vi rất lớn, sự tuần hoàn thường xuyên, liên tục theo yêu cầu chu chuyển vốn của nền kinh tế và theo yêu cầu quản lý kinh doanh của NH
Vừa là kế toán cho NH, vừa là kế toán cho xã hội thông qua các giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng
1.2 Điểm cơ bản về kế toán ngân hàng
Tương tự kế toán của các doanh nghiệp trong nền kinh tế, KTNH là môn khoa học vận dụng các phương pháp của lý thuyết hạch toán trong toàn bộ hoạt động nghiệp vụ ngân hàng để hình thành hệ thống thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý và kiểm tra
Tuy nhiên, do đặc thù của hoạt động kinh doanh trong Ngân hàng là trung gian thanh toán & trung gian tài chính nên KTNH cũng
có những đặc điểm riêng biệt:
Mang tính xã hội hóa cao: KTNH không những phản ánh nguồn
hình thành cũng như sự biến động của vốn trong bản thân Ngân hàng, mà còn phản ánh đại bộ phận các chu chuyển vốn trong nền kinh tế thông qua các quan hệ tiền gửi, cho vay, quan hệ trung gian thanh toán của Ngân hàng
Tính giao dịch cao:KTNH tiến hành đồng thời giữa kiểm soát xử
lý nghiệp vụ và phản ánh ngay vào sổ sách kế toán khi có nghiệp vụ phát sinh
Tính chính xác, kịp thời cao:Để đáp ứng yêu cầu của nền kinh
tế thì KTNH phải phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ phát sinh
Khối lượng chứng từ lớn, luân chuyển phức tạp: Ngân hàng thực
hiện nhiều giao dịch, mỗi giao dịch thực hiện với nhiều khách hàng với nhiều chứng từ khác nhau, do đó lượng chứng từ là rất lớn Đồng thời, việc luân chuyển chứng từ phải do chính cán bộ Ngân hàng thực hiện, không được nhờkhách hàng làm Trường hợp giao dịch với ngân hàng khác trong nước hay ngân hàng
Trang 4ngoài nước, việc luân chuyển chứng từ phải được thiết kế theo qui trình hợp lý để đảm bảo tài sản cho Ngân hàng
Sử dụng tiền tệ làm đơn vị đo lường chủ yếu
CHƯƠNG II: SO SÁNH KẾ TOÁN NGÂN HÀNG VÀ DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm
Về bản chất KTNH và KTDN đều hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong kì kế toán, có mối quan hệ chặt chẽ với thông tin kế toán,
có mục đích là phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị thông qua 3 thước đo: tiền tệ, hiện vật và thời gian lao động, trong
đó tiền tệ là thước đo chủ yếu
Là việc ghi chép, phản ánh một
cách tổng quát trên tài khoản,
sổ kế toán và các BCTC theo
các chỉ tiêu giá trị
Là một công cụ để tính toán, ghi chép bằng con số phản ánh và giám sát toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng
2.2 Đối tượng
Đối tượng của kế toán là sử dụng thước đo bằng tiền phản ánh nguồn vốn, cơ cấu hình thành các nguồn vốn và việc sử dụng vốn (tài sản) trong các hoạt động của doanh nghiệp
2.2.1 Tài sản và nguồn vốn.
Tài
sản
Tài sản lưu động: tiền mặt
tại quỹ, tiền gửi tại NHNN,
tín phiếu, trái phiếu, chứng
khoán đầu tư
TSCĐ: nhà cửa, vất kiến trúc,
máy móc
TSLĐ: tiền mặt, TGNH, NVL, sản phẩm, nợ phải thu
TSCĐ: nhà xưởng, máy móc thiết bị
Nợ
phải
Gồm: tiền gửi của KBNN, của
các TCTD, của khách hàng,
Gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn, phải trả người bán,
Trang 5trả tiền vay NHNN phải trả khác.
Vốn
chủ
sở
hữu
Gồm: vốn điều lệ, thặng dư
vốn cổ phần, quỹ dự trữ bổ
sung VĐL, cổ phiếu quỹ…
Gồm: vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận không chia
2.2.2 Thu nhập và chi phí
Doan
h thu
Thu từ hoạt động SXKD: thu
từ hoạt động tín dụng, thu lãi tiền gửi, thu dịch vụ, …
Thu khác gồm: thu từ việc
nhượng bán và thanh lí TSCĐ, thu về các khoản vốn đã được
xử lí bằng dự phòng rủi ro,…
Thu từ hoạt động SXKD thông thường: bán sản phẩm, HH, cung cấp dịch
vụ cho KH
Doanh thu tài chính: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia
Thu nhập khác: thu từ thanh lí và nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt KH vi phạm hoạt động
Chi
phí
Chi phí HĐKD: chí phí trả lãi
tiền gửi, CP phải trả lãi tiền vay, chi HĐKD ngoại hối và vàng, chi mua bán cổ phiếu trái phiếu
Chi phí khác: Chi nhượng bán,
thanh lí TSCĐ, CP thu hồi nợ quá hạn khó đòi
Chi phí hoạt động SXKD: GVHB, chí phí BH, chi phí QLDN
Chi phí tài chính:các khoản chi phí từ hoạt động tài chính: cho vay, đầu tư chứng khoán, cho thuê tài chính
2.3 Đặc điểm
KTDN và KTNH đều tuân thủ các nguyên tắc, nội dung và phương pháp hạch toán theo các chuẩn mực kế toán và Luật kế toán
đã ban hành.Những nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm: cơ sở dồn
Trang 6tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu
Là tổ chức trung gian tài chính
nên phản ánh rõ nét tình hình
huy động vốn trong các thành
phần kinh tế và dân cư, đồng
thời sử dụng số tiền đó để cho
vay
Có tính giao dịch và xử lí
nghiệp vụ NH
Có tính cập nhật và chính xác
cao độ
Có số lượng chứng từ lớn và
phức tạp
Có tính tập trung và thống
nhất cao
Cở sở ghi sổ sách kế toán là những chứng từ gốc hợp lệ,đảm bảo thông tin chính xác và cơ sơ hợp lý
Sử dụng cả 3 loại thước đo: giá trị,hiện vật,thời gian, nhưng chủ yếu là giá trị
Thông tin số liệu: bằng hệ thống biểu mẫu báo cáo theo quy định của NN (thông tin bên ngoài) và theo các biểu mẫu báo cáo do giám đốc quy định (thông tin nội bộ)
2.4 Mục tiêu
KTNH và KTDN đều giúp cung cấp nguồn thông tin về tình hình và hiệu quả HĐKD của đơn vị làm cơ sở cho việc ra các quyết định của các đối tượng khác nhau như: Các nhà quản trị; các nhà đầu tư; các khách hàng; cơ quan thuế và các cơ quan quản lí khác
2.5 Nhiệm vụ
Ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính
xác các nghiệp vụ tài chính phát
sinh của đơn vị mình theo
đúngchuẩn mực kế toán và các
qui định của ngân hàng
Giám sát chặt chẽ các khoản tài
Tính toán, phản ánh đầy đủ, chính xác số liệu thực tế phát sinh
Phản ánh tình hình HĐKD, chi phí, thu nhập, xác định tình hình lãi lỗ trong kì kế
Trang 7chính thu chi, sử dụng tài sản của
ngân hàng và của xã hội thông
qua các khâu kiểm soát của kế
toán
Cung cấp các thông tin tài chính
cho các đối tượng cần thiết
sử dụng
Tổ chức tốt công việc giao dịch với
khách hàng
toán của doanh nghiệp nhằm củng cố và tăng cường trách nhiệm, quyền hạn trong việc điều hành hoạt động SXKD
Đề xuất biện pháp phù hợp
để đẩy mạnh SXKD của doanh nghiệp
2.6 Chứng từ
Chứng từ kế toán là các bằng chứng để chứng minh các nghiệp
vụ kinh tế đã phát sinh trong kì của đơn vị, và là cơ sở để hạch toán vào các tài khoản kế toán liên quan Các bước: lập chứng từ, xử lý, kiểm tra chứng từ, ghi sổ và lưu trữ chứng từ
Phân loại chế độ kế toán, KTNH và KTDNđều tuân thủ theo hai hình thức chứng từ:
Chứng từ bắt buộc: phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các
pháp nhân hoặc do yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng rãi gồm:chứng từ liên quan đến thu tiền, chi tiền (phiếu thu, phiếu chi) và chứng từ lên quan đến việc tính thuế ( hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng )
Chứng từ hướng dẫn: sử dụng trong nội bộ đơn vị chẳng hạn
như phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hợp đồng lao động Ngoài ra, có thể phân loại chứng thừ của KTNH theo các cách khác:
Theo địa điểm lập: chừng tứ nội bộ và chứng từ bên ngoài
Theo mức độ tổng hợp: chứng từ đơn nhất và chứng từ tổng hợp
Theo nội dung và mục đích sử dụng: chứng từ tiền mặt và chứng từ chuyển khoản
Trang 82.7 Hình thức kế toán
KTNH và KTDN đều sử dụng 5 hình thức: Nhật ký chung; Chứng
từ ghi sổ; Nhật ký - sổ Cái; Nhật ký - Chứng từ; kế toán trên máy vi tính
Tuy nhiên, hình thức kế toán áp dụng phổ biến tại các NHTM là
chứng từ ghi sổ: dựa vào từng chứng từ KTNH hoặc bảng kê chứng
từ KTNH để hạch toán vào sổ sách kế toán Tuy nhiên, tùy vàotừng điều kiện cụ thể, các đơn vị kế toán của các NHTM xây dựng cụ thể qui trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
Với chứng từ ghi sổ:
Các loại sổ kế toán sử dụng: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ
Cái; Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Đặc trưng cơ bản: chứng từ gốc cùng loại phải lập “chứng từ ghi sổ” trước khi ghi vào sổ Cái
Hình: Quy trình thực hiện chứng từ ghi sổ
Việc đối chiếu số liệu là để khẳng định: (1) nghiệp vụ kinh tế-tài chính đã phát sinh và hoàn thành đã được phản ánh chính xác
Trang 9vào sổ kế toán chi tiết; (2) quá trình khóa sổ kế toán chi tiết, chuyển
số liệu, tổng hợp số liệu kế toán là chính xác
2.8 Hệ thống tài khoản
Văn bản
quy định
Thông tư 10/2014-TT-NHNN sửa đổi bổ sung quyết định 479/2004/QĐ-NHNN
QĐ 15/2006/GĐ-BTC
Nguyên tắc -Đảm bảo thống nhất cần
thiết giữa hệ thống TKKTNH của hai cấp Ngân hàng
-Phù hợp cơ chế nghiệp vụ Ngân hàng
-Phải phản ánh rõ ràng, đầy
đủ các loại nguồn vốn và sử dụng vốn
-Thuận tiện cho việc mở TK, hạch toán, xử lí và thu thập thông tin kế toán
-Đảm bảo ổn định tương đối
cơ cấu của HTTK
-Đảm bảo phù hợp với đặc điểm của đối tượng
kế toán -Có thể ghi nhận và đáp ứng được nhu cầu thông tin cho quản lý
-Phù hợp cho việc xác định các chỉ tiêu khi lập báo cáo tài chính;
-Phải thuận tiện cho công việc làm kế toán
Cấu trúc
thống tài
khoản
TK trong bảng: 8 loại
Tài khoản cấp I ký hiệu
bằng 2 chữ số
Tài khoản cấp II ký hiệu bằng 3 chữ số
Tài khoản cấp III ký hiệu bằng 4 chữ số
TK ngoại bảng: 9 loại
TK trong bảng: 9 loại gồm 86 TK cấp I và 120
TK cấp II
TK cấp 1: được đánh
số hiệu gồm 3 chữ
số
TK cấp 2 chi tiết hoá, cụ thể hoá TK
cấp 1, gồm có 4 chữ số
TK ngoại bảng: 6 loại
Trang 10Nội dung
phản ánh
Chủ yếu phản ánh nghiệp
vụ cho vay, huy động vốn
Chủ yếu phản ánh nghiệp vụ sản xuất, kinh doanh, biến động tài sản…
2.9 Phương pháp hạch toán
Không có sự khác biệt về nguyên lý kế toán giữa KTNH và KTDN:
Sử dụng phương pháp ghi Nợ-Có để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh
Sử dụng tài khoản chữ T, đảm bảo Nợ-Có cân bằng
Nguyên tắc phản ánh:
Với TK trong bảng: Được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép
Với TK tài sản: Số dư đầu kì ghi bên Nợ, phát sinh làm tăng tài sản ghi Nợ, làm giảm ghi Có, dư cuối kì bên Nợ
Với TK nguồn vốn: Dư đầu kì bên Có, phát sinh làm tăng ghi
Có, giảm ghi Nợ, dư cuối kì bên Có
Với TK thu nhập: Phát sinh bên Có, tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, không có số dư cuối kì
Với TK chi phí: Phát sinh bên Nợ, tăng ghi Nợ, giảm ghi Có, không có số dư cuối kì
Với TK ngoại bảng: Được tiến hành theo phương pháp ghi sổ đơn
2.10 Hệ thống báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính của ngân hàng và doanh nghiệp đều có 4 loại: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính
Về cơ bản các loại báo báo này giữa 2 loại hình doanh nghiệp đều giống nhau về các quy tắc, chuẩn mực chung của kế toán, tuy nhiên có một số điểm khác nhau về hình thức trình bày và các tài khoản sử dụng như sau:
Bảng cân đối kế toán
Trang 11Khoản
mục tài
sản
Sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần (Ngân quỹ, chứng khoán đầu tư, cho vay, đầu tư tài chính, tài sản khác)
Chia thành TS ngắn hạn,
TS dài hạn
Kết cấu
bảng
Được theo dõi chi tiết thành nhiều mục nhỏ hơn
4 khoản mục lớn: TSNH, TSDH, NPT và VCSH
Dự
phòng
rủi ro
Hầu hết các khoản mục bên
TS đều có dự phòng rủi ro
Các khoản dự phòng chiếm tỷ lệ rất ít (đối với KPT, HTK và đầu tư tài chính ngắn hạn)
Tỷ
trọng
VCSH
Rất nhỏ trong tổng NV Tùy thuộc từng doanh
nghiệp
Tỷ
trọng
TSCĐ
nghiệp
Sản
phẩm
Có ở cả bên TS và NV Chỉcó ở bên TS
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi
nhuận
Lãi/ lỗ của các hoạt động được chia nhỏ theo từng dòng sản phẩm NH cung cấp
2 thành phần chính: Lợi nhuận từ HĐKD
và LN khác Xác định
lợi nhuận
= Tổng LN các hoạt động – chi phí dự phòng
Tổng LN các hoạt động
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Về cơ bản, cách lập BCLCTT của NH và DN là giống nhau, đều
có 2 biện pháp trực tiếp và gián tiếp Nhưng với NH, với đặc điểm là kinh doanh tiền tệ nên các khoản mục thu, chi từ các sản phẩm, dịch
vụ của ngân hàng vẫn được trình bày trên BCLCTT và hầu hết các khoản mục xuất hiện trong BCĐKT đều có ở trong BCLCTT
Thuyết minh Báo cáo tài chính
Trang 12Tiêu chí Ngân hàng Doanh nghiệp
Đặc điểm hoạt
động của doanh
nghiệp
Yêu cầu phải có:
Thành phần HĐQT
Thành phần BGĐ
Không yêu cầu liệt kê thành phần HĐQT và BGĐ
Chế độ kế toán áp
dụng
Áp dụng chế độ kế toán do NHNN công bố
Chế độ kế toán thực hiện theo QĐ 15/2006
QĐ –BTC
2.11 Tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán là việc tuân thủ luật kế toán và tổ chức vận dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán do NN ban hành cho phù hợp với điều kiện về tổ chức hoạt động kinh doanh, trình độ quản lí, từng nghiệp vụ cụ thể của đơn vị
Giống nhau:
Các mô hình tổ chức công tác kế toán: tại pháp nhân TCTD (cấp
độ hệ thống mỗi ngân hàng) và doanh nghiệp đều đã và đang tồn tại
3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán tập trung: toàn dơn vị chỉ tổ chức một phòng kế toán tập trung ở trụ sở chính, các đơn vị phụ thuộc đều không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Tổ chức bộ máy kế toán phân tán: trụ sở chính lập phòng kế toán trung tâm, còn ở tất cả các đơn vị trực thuộc đều có tổ chức phòng kế toán riêng (đơn vị kế toán phụ thuộc) Mô hình này thích hợp với các đơn vị đã phân cấp quản lý ở mức
độ cao, phát huy this chủ động sáng tạo ở mức độ cao
Mô hình tổ chức vủa tập trung vừa phân tán: trụ sở chính vẫn lập phòng kế toán trung tâm, cón ở các đơn vị trực thuộc thì tùy thuộc vào quy mô và trình độ quản lí mà có thể cho kế toán riêng hoặc không kế toán riêng
Khác nhau:
Ngoài ra, đối với pháp nhân TCTD có mô hình tổ chức bộ máy kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ hiện đại:
Trang 13 Phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán của đơn vị ngân hàng, chịu trách nhiệm thu nhận, xử lí và
hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán
Một nghiệp vụ bất kì phát sinh tại chi nhánh có thể được truyền ngay có thể được truyền ngay về trung tâm, cập nhật
số liệu kế toán chung của toàn đơn vị pháp nhân ngân hàng Các chi nhánh chỉ là những cơ sở nhập dữ liệu đầu vào cho ngân hàng Sau khi thông tin được xử lí thì sẽ được gửi lại cho chi nhánh, các chi nhánh khai thác thông tin
2.12 Qui trình kế toán
Đối với KTDN, quy trình kế toán gồm 8 bước:
Bước 1: Ghi nhận các giao dịch
Bước 2: Tổng hợp các bút toán từ sổchi tiết vào sổ cái tài khoản Bước 3: Lập bảng cân đối tài khoản trước các bút toán kết chuyển
Bước 4: Thực hiện các bút toán điều chỉnh, kết chuyển cuối kì Bước 5: Lập bảng CĐTK sau các bút toán kết chuyển
Bước 6: Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối
Bước 7: Lập bảng CĐKT
Bước 8: Hoàn chỉnh BCTC
Đối với KTNH, quy trình kế toán được thực hiện như sau:
Tất cả các chứng từ kế toán do phòng, điểm giao dịch hoặc khách hàng lập phải được kế toán viên, kiểm soát viên, người phê duyệt kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và kí trên chứng từ kế toán trước khi ghi sổ kế toán
Kế toán thực hiện kiểm tra, luân chuyển chứng từ và ghi sổ
kế toán phải đảm bảo nguyên tắc ghi Nợ trước, ghi Có sau hoặc đồng thời ghi Nợ, ghi Có
o Đối với chứng từ thu tiền mặt, phải đảm bảo thu tiền đầy đủ trước khi ghi vào tài khoản KH