1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội

86 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Phương Lan
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Huế, TS. Hoàng Vũ Quang
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ (13)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án cấp huyện (13)
      • 1.1.1. Khái niệm (13)
      • 1.1.2. Nguyên tắc quản lý dự án (16)
      • 1.1.3. Nội dung quản lý dự án (17)
      • 1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án cấp huyện (25)
    • 1.2. Cơ sở pháp lý về quản lý dự án (27)
    • 1.3. Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án (28)
      • 1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương (28)
      • 1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho BQLDA huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội (31)
  • PHẦN 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN (34)
    • 2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội (34)
      • 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên (34)
      • 2.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội (35)
      • 2.1.3. Đặc điểm văn hóa (38)
      • 2.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án (39)
    • 2.2. Đặc điểm Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội (40)
      • 2.2.1. Lịch sử hình thành (40)
      • 2.2.2. Cơ cấu tổ chức (40)
      • 2.2.3. Chức năng và nhiệm vụ (41)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (43)
      • 2.3.1. Phương pháp chọn điểm khảo sát (43)
      • 2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu (43)
    • 2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 36 PHẦN 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN (45)
    • 3.1. Kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện (46)
    • 3.2. Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh (47)
      • 3.2.1. Lập dự án đầu tư, xin phê duyệt quy hoạch và lựa chọn nhà thầu công tác chuẩn bị lập dự án đầu tư (47)
      • 3.2.2. Tổ chức thực hiện dự án đầu tư (51)
      • 3.2.3. Kiểm tra, thanh quyết toán dự án và bảo hành công trình (60)
    • 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án tại Ban QLDA (61)
      • 3.3.1. Một là, yếu tố chính sách, pháp luật (61)
      • 3.3.2. Quy mô và tính chất công trình của dự án đầu tư (62)
      • 3.3.3. Yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi xây dựng (62)
      • 3.3.4. Yếu tố thuộc về chủ đầu tư (63)
      • 3.3.5. Yếu tố thuộc về đơn vị thi công (64)
    • 3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện (64)
      • 3.4.1. Thành tựu đạt được (64)
      • 3.4.2. Một số tồn tại, hạn chế (65)
      • 3.4.3. Nguyên nhân hạn chế (69)
  • PHẦN 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI (46)
    • 4.1. Định hướng phát triển và mục tiêu quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Thanh Oai (72)
      • 4.1.1. Định hướng phát triển của huyện Thanh Oai (72)
      • 4.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển của Ban Quản lý dự án huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội (72)
    • 4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội (73)
      • 4.2.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng nhân lực quản lý dự án (74)
      • 4.2.2. Nâng cao nghiệp vụ trong công tác quản lý dự án (76)
    • 4.3. Tổ chức thực hiện (78)
  • KẾT LUẬN (81)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (83)
  • PHỤ LỤC (85)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN THA

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ

Cơ sở lý luận về quản lý dự án cấp huyện

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng

Dự án, theo Đinh Bá Hoàng Anh (2019), là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, đòi hỏi thực hiện nhiệm vụ cụ thể với phương pháp và nguồn lực riêng biệt, cùng với một kế hoạch tiến độ rõ ràng nhằm tạo ra một thực thể mới.

Theo Ngân hàng Thế giới, dự án đầu tư bao gồm các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan, được thiết kế để đạt được những mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian xác định.

Theo Luật Đầu tư năm 2020, dự án đầu tư được định nghĩa là một tập hợp các đề xuất đầu tư vốn trung và dài hạn nhằm thực hiện các hoạt động đầu tư tại một địa bàn cụ thể trong một khoảng thời gian xác định.

Dự án là quá trình chuyển đổi ý tưởng thành hiện thực thông qua một chuỗi hành động, quy định và công việc, nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể trong giới hạn thời gian và nguồn lực.

Đầu tư, theo Từ điển kinh tế học hiện đại, được định nghĩa là thuật ngữ phổ biến để mô tả các khoản chi tiêu trong một khoảng thời gian nhất định nhằm gia tăng hoặc duy trì tài sản thực.

Đầu tư được coi là một hoạt động thiết yếu trong nền kinh tế, là việc bỏ vốn hiện tại với kỳ vọng đạt được lợi ích tài chính và kinh tế xã hội trong tương lai Khái niệm đầu tư có thể hiểu rộng rãi là quá trình đầu tư tiền, nguồn lực và công nghệ để đạt được các mục tiêu cụ thể Trong lĩnh vực kinh tế, đầu tư mang tính chất kinh tế, là việc rót vốn vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận.

Đầu tư là quá trình đưa vốn vào hoạt động kinh tế với mục tiêu thu lại lợi nhuận lớn hơn sau một thời gian nhất định Nhà đầu tư sử dụng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản và thực hiện các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và các quy định pháp luật liên quan.

Khoản 15 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi 2020): Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp những đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn để thực hiện hoạt động xây dựng để xây dựng mới, cải tạo và sửa chữa công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình hay sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn, cũng như chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án cần được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hay Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng [11]

* Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Theo Luật Đầu tư công 2019, trừ dự án quan trọng quốc gia thì các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm:

Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư bao gồm các lĩnh vực như quốc phòng, an ninh với mức độ tuyệt mật; sản xuất chất độc hai và chất nổ; cũng như hạ tầng cho khu công nghiệp, khu chế xuất, và khu công nghệ cao thuộc nhóm A.

Dự án giao thông bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt và đường quốc lộ, cùng với các ngành công nghiệp như điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, xi măng, chế tạo máy, luyện kim, và khai thác chế biến khoáng sản Các dự án này được phân loại theo mức đầu tư: nhóm A có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên; nhóm B từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng; và nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng.

Dự án bao gồm các lĩnh vực như giao thông (ngoại trừ dự án giao thông đường bộ, cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt), thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý rác thải và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác Ngoài ra, các lĩnh vực kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, hóa dược, sản xuất vật liệu (trừ hóa chất, phân bón, xi măng), và công trình cơ khí (không bao gồm chế tạo máy, luyện kim) cũng được đề cập Các dự án này được phân loại theo mức đầu tư: nhóm A với tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên, nhóm B từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng, và nhóm C với tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng.

Dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, cũng như các khu vực bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia, thuộc nhóm A nếu tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên Các dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng được phân loại vào nhóm B, trong khi những dự án có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng thuộc nhóm C Bên cạnh đó, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới và các lĩnh vực công nghiệp khác cũng nằm trong phạm vi này.

Dự án thuộc các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, và xây dựng dân dụng (trừ khu nhà ở) có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên sẽ được xếp vào nhóm A Những dự án có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng sẽ thuộc nhóm B, trong khi các dự án có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng sẽ được phân loại khác.

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo Điều 49 của Luật Xây dựng năm 2014, đã được sửa đổi bởi Luật số 62/2020/QH14 Quy định chi tiết về quản lý các hoạt động xây dựng được nêu trong Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

- Theo công năng phục vụ của dự án, tính chất chuyên ngành, mục đích quản lý của công trình thuộc dự án, dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại dựa trên nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư, bao gồm các loại như dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đối tác công tư (PPP) và dự án sử dụng các nguồn vốn khác.

Cơ sở pháp lý về quản lý dự án

Theo Điều 3, khoản 4 của Luật Đầu tư 2020, dự án đầu tư được định nghĩa là tập hợp các đề xuất nhằm bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh tại một địa bàn cụ thể trong một khoảng thời gian xác định.

Luật Đầu tư công 2019, được ban hành vào ngày 13/6/2019, quy định chi tiết về việc xây dựng và quản lý các dự án đầu tư công Luật này bao gồm các quy định quan trọng liên quan đến việc lựa chọn nhà thầu, thực hiện thủ tục đấu thầu, xét duyệt dự án, cũng như giám sát và đánh giá kết quả thực hiện của các dự án.

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 (sửa đổi năm 2020) định nghĩa dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn cho hoạt động xây dựng Mục đích của dự án này là xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình nhằm phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian và chi phí đã xác định.

Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng

03 Thông tư hướng dẫn của Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021, gồm:

Thông tư 38/2022/TT-BTC quy định mức thu và chế độ thu, nộp lệ phí liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động xây dựng cũng như lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề cho kiến trúc sư.

Thông tư 27/2023/TT-BTC quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật và phí thẩm định dự toán xây dựng, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình quản lý tài chính liên quan đến các hoạt động xây dựng.

- Thông tư 28/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND, ban hành ngày 12/09/2022, của Hội đồng Nhân dân thành phố Hà Nội quy định về việc phân cấp quản lý nhà nước trong một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Nghị quyết này nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, nâng cao trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND, ban hành ngày 31/12/2021 bởi UBND thành phố Hà Nội, quy định trách nhiệm trong việc quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình trên địa bàn thành phố Quy định này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo an toàn cho các công trình xây dựng, góp phần phát triển hạ tầng đô thị bền vững tại Hà Nội.

Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND, ban hành ngày 30/03/2022, của UBND thành phố Hà Nội quy định các nội dung quan trọng về quản lý đầu tư cho các chương trình và dự án đầu tư công tại thành phố Quyết định này nhằm nâng cao hiệu quả và minh bạch trong việc sử dụng nguồn vốn công, đồng thời đảm bảo các dự án được triển khai đúng tiến độ và chất lượng.

Hội đồng nhân dân huyện Thanh Oai đã phê duyệt chủ trương đầu tư và điều chỉnh các dự án vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 Các nghị quyết này nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao cơ sở hạ tầng tại huyện Thanh Oai.

Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương

1.3.1.1 Quản lí dự án tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Ứng Hòa, thuộc Thành phố Hà Nội, được thành lập theo Quyết định số 79/QĐ-UBND vào ngày 10 tháng 1 năm 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Ứng Hòa.

Ngày 27/7/2023, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 3804/QĐ-

UBND huyện Ứng Hoà đã phê duyệt Đề án tự chủ cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng, giai đoạn 2023-2025, với tổ chức bộ máy gồm 32 viên chức.

- Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc

+ Phòng Kế hoạch – Tổng hợp

+ Phòng Kỹ thuật – Thẩm định

Các trưởng phòng được Giám đốc Ban QLDA bổ nhiệm sau khi có sự chấp thuận của UBND huyện Giám đốc Ban QLDA cũng phân công các Phó giám đốc phụ trách các phòng chuyên môn sao cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

Chúng tôi thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư (CĐT) trong việc tổ chức và quản lý các dự án đầu tư xây dựng theo quyết định của UBND huyện Ứng Hòa Đồng thời, chúng tôi cũng là CĐT cho các dự án sử dụng vốn ngân sách.

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Ứng Hòa hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự đảm bảo chi thường xuyên và hoàn toàn tự chủ về tài chính Kinh phí hoạt động được trích từ chi phí quản lý dự án các công trình, với dự toán được lập và trình UBND huyện Ứng Hòa phê duyệt theo quy định.

Công tác quản lý dự án tại BQLDA đầu tư xây dựng huyện Ứng Hoà đã có nhiều đột phá và tiến bộ, vượt trội so với các huyện ngoại thành khác trong thành phố Đơn vị đã tiệm cận gần với các thông tư, nghị định mới của Chính phủ và tuân thủ quy định của Luật xây dựng Hệ thống quản lý giám sát và xử phạt được thiết lập nghiêm ngặt nhằm ngăn chặn các hành vi tiêu cực trong quản lý dự án Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục.

Thiếu sự hợp tác giữa các bộ phận chức năng trong tổ chức trình thẩm định dự toán, hồ sơ mời thầu và kết quả trúng thầu, như bộ phận kỹ thuật và bộ phận quản lý đấu thầu, dẫn đến việc thiếu thông tin và phối hợp trong công việc Mối quan hệ giữa các bộ phận không được duy trì thường xuyên, gây ra sự rời rạc trong quản lý dự án, khi mỗi bộ phận chỉ thực hiện nhiệm vụ riêng lẻ mà không có sự kế thừa hay hỗ trợ lẫn nhau.

Sự không rõ ràng về trách nhiệm trong quản lý dự án có thể gây ra nhiều vấn đề Cụ thể, việc phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận và cá nhân chưa được xác định rõ ràng, như việc trình thẩm định hồ sơ mời thầu (HSMT) và tổ chức mở thầu Điều này dẫn đến sự lẫn lộn giữa bộ phận quản lý kỹ thuật và bộ phận đấu thầu, hoặc cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cả hai bộ phận này.

1.3.1.2 Quản lí dự án tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

Mê Linh là huyện thuộc phía Tây Bắc Hà Nội, chính thức gia nhập thành phố vào năm 2008 Để quản lý dự án hiệu quả, Ban Quản lý dự án huyện Mê Linh đã được thành lập, tách ra từ Ban Quản lý dự án cũ và bổ sung thêm nhân sự.

Hiện nay, Ban Quản lý dự án huyện Mê Linh có 25 cán bộ, viên chức

- Lãnh đạo: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc

+ Phòng dự án 1 : dự án giao thông, thuỷ lợi gồm 4 người

+ Phòng dự án 2: dự án xây dựng dân dụng và các loại dự án khác gồm 06 người + Phòng GPMB: 06 người

Công tác quản lý dự án tại huyện Mê Linh đã mang lại nhiều đổi mới, với nhiều công trình được xây mới và cải tạo, nâng cấp, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Những thành công này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có những yếu tố chủ yếu đáng chú ý.

Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN) chủ yếu được sử dụng cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng Các dự án từ NSNN tập trung vào các lĩnh vực như giao thông, văn hóa, giáo dục, y tế và phúc lợi công cộng.

Hàng năm, Thành phố thực hiện cơ chế phân công, phân cấp và quản lý ngân sách một cách hiệu quả, nhằm tiết kiệm chi tiêu để tập trung vào đầu tư phát triển Chính sách khuyến khích đổi đất lấy công trình và tiết kiệm từ đầu tư xây dựng cơ bản đã giúp Thành phố tiết kiệm một lượng lớn ngân sách hàng năm cho các dự án đầu tư xây dựng.

Cải cách thường xuyên các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, bao gồm quy trình cấp và thẩm định dự án, thẩm định thiết kế và dự toán, tổ chức đấu thầu, và quyết toán, đã giúp rút ngắn thời gian thẩm định và giảm bớt phiền hà Điều này nhanh chóng đưa dự án vào thực hiện, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án.

Công tác quản lý và đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) đang dần đi vào nề nếp với sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng các hoạt động trong lĩnh vực này Trình độ của Ban quản lý dự án và các tổ chức tư vấn ngày càng được nâng cao, đồng thời máy móc thiết bị phục vụ cho công tác quản lý dự án cũng thường xuyên được đổi mới.

Bên cạnh đó, công tác quản lý dự án của huyện Mê Linh còn một số hạn chế:

Công tác lập dự án là bước thiết yếu cho mọi dự án, tuy nhiên, Ban Quản lý dự án huyện Mê Linh chưa thực hiện tự lập mà phải ký hợp đồng với một đơn vị tư vấn do thiếu hụt cán bộ kỹ thuật.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Đặc điểm cơ bản của huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

Huyện Thanh Oai, nằm ở phía Tây Nam Hà Nội, là một huyện đồng bằng giáp ranh với quận Hà Đông Trung tâm kinh tế - chính trị của huyện là thị trấn Kim Bài, cách quận Hà Đông khoảng 14 km.

Huyện nằm cách Hà Nội 20 km về phía Bắc, bao gồm 20 xã và 01 thị trấn, với tổng diện tích tự nhiên là 12.385,56 ha Huyện có địa giới hành chính tiếp giáp với các khu vực xung quanh.

- Phía Đông giáp huyện Thường Tín, huyện Thanh Trì;

- Phía Tây giáp huyện Chương Mỹ;

- Phía Nam giáp huyện Ứng Hoà và huyện Phú Xuyên;

- Phía Bắc giáp quận Hà Đông

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Thanh Oai

Nguồn: UBND huyện Thanh Oai

Thanh Oai, nằm cạnh quận Hà Đông và trung tâm Hà Nội, sở hữu nhiều lợi thế cho phát triển kinh tế và giao thương Khu vực này đặc biệt thuận lợi cho việc tiêu thụ nông sản và sản phẩm từ các làng nghề truyền thống.

Thanh Oai có địa hình đồng bằng tương đối phẳng, bao gồm hai vùng chính là đồng bằng sông Nhuệ và bãi sông Đáy, với độ dốc từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam Điểm cao nhất là xã Thanh Mai với độ cao 7,50 m so với mực nước biển, trong khi điểm thấp nhất là xã Liên Châu với độ cao 1,50 m Đặc điểm địa hình này tạo điều kiện thuận lợi cho huyện phát triển sản xuất đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi, đồng thời có khả năng thâm canh tăng vụ.

Hệ thống thuỷ văn của huyện có hai con sông chính là sông Nhuệ và sông Đáy, cùng với các hồ, đầm lớn tập trung chủ yếu ở các xã như Thanh Cao, Cao Viên và Cao Dương.

2.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội

UBND huyện Thanh Oai đã thực hiện chuyển đổi mô hình canh tác theo quy hoạch, hoàn tất công tác dồn điền đổi thửa kết hợp với chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi Huyện đã từng bước đưa các giống lúa mới vào sản xuất, thay thế hoàn toàn giống cũ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng, góp phần gia tăng giá trị và phát triển bền vững.

Các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản đã mang lại hiệu quả cao và đang được mở rộng Điển hình là chăn nuôi lợn VietGAP tại Hợp tác xã Hoàng Long và tổ hợp tác chăn nuôi xã Đỗ Động, nuôi vịt VietGAP tại ba mô hình khác nhau, cùng với hai mô hình nuôi ếch tại xã Liên Châu Ngoài ra, mô hình nuôi tôm càng xanh tại Hợp tác xã nuôi trồng thuỷ sản Châu Mai, trồng hoa lan công nghệ cao tại xã Mỹ Hưng, cũng như trồng lan cấy mô và dưa lưới tại xã Thanh Cao, và rau công nghệ cao tại các xã Hồng Dương, Dân Hoà cũng đang phát triển mạnh mẽ.

Huyện Thanh Oai nổi bật với 51 làng nghề, đóng góp quan trọng vào sự phát triển của các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Nơi đây có nhiều làng nghề truyền thống, như làng Chuông nổi tiếng với nghề làm nón lá, hay các làng điêu khắc ở Võ Lăng, Dư Dụ, sản xuất tương và miến ở Cự Đà, giò chả ở Tân Ước, và lồng chim ở Dân Hòa Sự đa dạng này không chỉ bảo tồn văn hóa mà còn thúc đẩy kinh tế địa phương.

01 nghề (ngoài sản xuất nông nghiệp) trở lên góp phần tạo việc làm trong thời gian nông nhàn và tăng thêm thu nhập cho người dân

Trong những năm qua, các cụm và điểm công nghiệp tại huyện đã thu hút một lượng lớn lao động địa phương Đồng thời, nhiều dự án lớn cũng đang được triển khai, đặc biệt là trục đường phát triển phía Nam với sự hình thành của các khu đô thị như Thanh.

Huyện Mỹ Hưng đang phát triển mạnh mẽ với các dự án quan trọng như đường vành đai 4 và cụm công nghiệp Bích Hòa - Cao Viên - Bình Minh Để phục vụ nhu cầu giao thương và cung cấp nông sản cho người dân, huyện có 17 chợ loại 2 và loại 3 hoạt động hiệu quả.

Bảng 2.1: Đặc điểm phát triển các ngành kinh tế huyện Thanh Oai giai đoạn 2021 – 2023

Giá trị sản xuất theo ngành kinh tế

- Công nghiệp - Xây dựng Tỷ đồng 12.365 14.460 16.693 14.506,00

- Thương mại - Dịch vụ Tỷ đồng 6.280 7.215 8.268 7,254.33

- Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Tốc độ tăng trưởng theo ngành kinh tế %/năm 9,55 14,95 14,12 12,87

- Công nghiệp - Xây dựng %/năm 10,35 16,94 15,44 14.25

- Thương mại - Dịch vụ %/năm 10,18 14,89 14,59 13.22

- Nông, lâm nghiệp và thủy sản %/năm 2,52 1,64 1,99 2.05

Cơ cấu ngành kinh tế % 100 100 100 100.00

- Nông, lâm nghiệp và thủy sản % 11,34 9,42 8,28 9.68

Nguồn: UBND huyện Thanh Oai

Cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai đang chuyển biến tích cực, với dự kiến giá trị sản xuất năm 2024 đạt 30.935 tỷ đồng Trong đó, công nghiệp - xây dựng chiếm 19.397 tỷ đồng, thương mại - dịch vụ 9.607 tỷ đồng, và nông, lâm nghiệp, thủy sản 1.931 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 15,19%, với công nghiệp - xây dựng tăng 16,2%, thương mại - dịch vụ 16,19%, và nông, lâm nghiệp, thủy sản chỉ 1,9% Mặc dù một số ngành chủ yếu tăng trưởng mạnh, ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản lại giảm do diện tích đất sản xuất bị thu hẹp Tuy nhiên, tổng thu nhập trên bình quân diện tích đất nông nghiệp vẫn có xu hướng tăng.

2.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Tính đến ngày 31/12/2023, huyện có tổng dân số 188.069 người và 52.781 hộ gia đình, với mật độ dân số đạt 1.496 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,4%, trong khi tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 106.526 người, trong đó có 29.512 người làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Thanh Oai).

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng a) Giao thông

Giao thông của huyện bao gồm các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã và đường dân sinh

Quốc lộ 21B, dài 16,5 km, chạy qua huyện Thanh Oai theo hướng Bắc - Nam, kết nối các xã Bích Hòa, Bình Minh, thị trấn Kim Bài, Kim Thư, Phương Trung, Dân Hòa, và Hồng Dương Tuyến đường này đã được nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của huyện Là trục giao thông chính, Quốc lộ 21B là huyết mạch giao thông của Thanh Oai, liên kết với mạng lưới giao thông của Hà Nội.

Tỉnh lộ 427 dài 8,0 km, chạy theo hướng Đông - Tây qua huyện Thanh Oai, bắt đầu từ ngã ba Bình Đà và đi qua các xã Bình Minh, Tam Hưng, Thanh Thùy Đường đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng và đóng vai trò là tuyến giao thông chính nối liền Thanh Oai với Thường.

Tuyến đường Tín có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của Thanh Oai Đường tỉnh 429, dài khoảng 5,0 km, bắt đầu từ ngã tư Vác (xã Dân Hòa) và kéo dài về phía Tây, kết nối với đê tả sông Đáy, tạo mối liên hệ giữa Thanh Oai và Ứng Hòa (xã Xuân Dương) Tuyến đường này là trục giao thông chính theo hướng Đông - Tây, liên kết với các tuyến giao thông quốc gia quan trọng như Quốc lộ 21A.

Đặc điểm Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thanh Oai, được thành lập theo Quyết định 309/QĐ-UBND ngày 28/02/2017 của Chủ tịch huyện Đơn vị này được hình thành từ việc sáp nhập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và Trung tâm phát triển cụm công nghiệp, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định pháp luật.

Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính, tự đảm bảo chi thường xuyên theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ Ban này chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế từ Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời phải tuân thủ chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra chuyên môn từ các Sở, Ngành tỉnh liên quan.

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai đóng vai trò chủ đầu tư, tổ chức và quản lý thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân huyện.

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai đại diện chủ đầu tư cho các dự án khác, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và đáp ứng đủ điều kiện về năng lực thực hiện.

UBND huyện Thanh Oai đã ban hành Quyết định số 3418/QĐ-UBND vào ngày 15/05/2023, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai.

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai hiện có tổng cộng 41 lãnh đạo và cán bộ, bao gồm 24 viên chức và 17 lao động hợp đồng.

Ban giám đốc gồm có 03 người: Giám đốc phụ trách chung và 02 phó giám đốc phụ trách một số mặt công tác do Giám đốc phân công

Các bộ phận chuyên môn gồm 38 người được chia thành 04 phòng

- Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLDA huyện Thanh Oai

Nguồn: Ban QLDA huyện Thanh Oai Chức năng nhiệm vụ của từng phòng

Phòng Kế hoạch - tổng hợp thực hiện công tác văn thư, lưu trữ và quản lý tài sản của cơ quan Đơn vị này đảm bảo hoạt động thông suốt của hệ thống điện, nước sinh hoạt và thông tin liên lạc như điện thoại, fax, internet Ngoài ra, phòng còn chịu trách nhiệm về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ và bảo vệ cơ quan, bao gồm văn phòng và đội ngũ lái xe Bên cạnh đó, Phòng Kế hoạch - tổng hợp thực hiện thanh, quyết toán khối lượng hoàn thành, tất toán các dự án và lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí của Ban.

Phòng Kỹ thuật thẩm định: thực hiện công việc lập kế hoạch dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Phòng Quản lý dự án 1: Thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực xây dựng dân dụng bao gồm cả công tác GPMB

Phòng Quản lý dự án 2: Thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực giao thông, hạ tầng – kỹ thuật bao gồm cả công tác GPMB

2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ

Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng khu vực thực hiện các chức năng theo quy định tại khoản 2, Điều 63 của Luật Xây dựng và khoản 3, 4 Điều 21 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, ngày 03/03/2021, của Chính phủ Nghị định này quy định chi tiết về quản lý dự án đầu tư xây dựng, nhằm đảm bảo hiệu quả và chất lượng trong quá trình thực hiện các dự án.

Phòng kỹ thuật thẩm định

Phòng Quản lý dự án 1

Phòng Quản lý dự án 2

Làm chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công, cùng với một số dự án khác theo sự phân công của Chủ tịch UBND huyện.

Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật;

Theo quy định tại điều 68 và điều 69 của Luật Xây dựng, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho chủ quản lý sử dụng công trình khi công trình kết thúc xây dựng

Thực hiện các chức năng khác khi được người quyết định thành lập Ban quản lý dự án giao

Lập kế hoạch dự án hàng năm là bước quan trọng, bao gồm việc xác định nguồn lực, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành và mục tiêu chất lượng Kế hoạch cần được trình phê duyệt và phải có tiêu chí đánh giá rõ ràng để đảm bảo kết quả thực hiện hiệu quả.

Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng bao gồm việc tiến hành các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên và hạ tầng kỹ thuật.

Các nhiệm vụ thực hiện dự án bao gồm: thuê tư vấn để thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng theo phân cấp; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giải ngân, thanh toán theo hợp đồng và các công việc cần thiết khác.

Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng:

Tổ chức nghiệm thu và bàn giao công trình hoàn thành là bước quan trọng trong quy trình xây dựng Sau khi hoàn tất, cần tiến hành vận hành chạy thử để đảm bảo mọi hệ thống hoạt động ổn định Tiếp theo, thực hiện quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng, đồng thời quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình Cuối cùng, việc bảo hành công trình cũng rất cần thiết để đảm bảo chất lượng và độ bền lâu dài.

Nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân bao gồm việc tiếp nhận và giải ngân vốn đúng tiến độ thực hiện dự án, đồng thời ký kết hợp đồng với nhà thầu xây dựng Ngoài ra, cần thực hiện chế độ quản lý tài chính và tài sản của Ban quản lý theo quy định hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chọn điểm khảo sát Để đánh giá tình hình quản lý dự án cho BQLDA huyện Thanh Oai, thành phố

Tại Hà Nội, các số liệu thứ cấp được thu thập từ huyện Thanh Oai nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình của Ban Quản lý Dự án huyện Đề án dự kiến sẽ tiến hành điều tra tại 03 xã để thu thập thông tin chi tiết.

Xã Bích Hòa là khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ nhất trong huyện, trong khi thị trấn Kim Bài lại là địa bàn đầy tiềm năng cho sự phát triển kinh tế với nhiều cơ hội mở rộng đối tượng.

+ Xã Xuân Dương là xã khó khăn, xa trung tâm, tiềm năng phát triển đối tượng không cao

Tác giả sẽ khảo sát một công trình xây dựng cơ bản tại mỗi xã, lựa chọn 03 xã với điều kiện khác nhau nhằm đánh giá ảnh hưởng đến quản lý dự án Ví dụ, mức giá bồi thường đất nông nghiệp do thành phố quy định khác nhau: Bích Hòa và Kim Bài là 162.000đ/m2, trong khi Xuân Dương chỉ là 135.000đ/m2 Điều này cho thấy công tác GPMB ở từng địa điểm có thể thuận lợi hoặc khó khăn, ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ dự án và công tác quản lý dự án tổng thể.

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Nguồn tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dự án cho BQLDA huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội;

Thu thập từ các cơ quan Nhà nước những văn bản: Luật, nghị định, thông tư hướng dẫn

Thu thập thông tin trực tiếp từ Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Thanh Oai

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Đã tiến hành phỏng vấn các cán bộ trực tiếp phụ trách quản lý đầu tư xây dựng công trình dân dụng tại Ban Quản lý Dự án huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc phát bảng khảo sát đến các kỹ sư xây dựng đang làm việc tại các cơ quan và doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng Đối tượng khảo sát bao gồm các kỹ sư từ Chủ đầu tư, Ban QLDA, các sở ban ngành quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, và nhà thầu thi công xây dựng.

Phương pháp điều tra khảo sát được thực hiện thông qua bảng hỏi, nhằm thu thập ý kiến từ các đối tượng liên quan đến công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai Cụ thể, cuộc khảo sát bao gồm 50 người từ đơn vị sử dụng công trình, 50 người từ đơn vị nhà thầu thực hiện công trình, cùng với 20 cán bộ quản lý có liên quan.

+ Xã Bích Hoà: 15 người sử dụng công trình, 15 người thuộc đơn vị nhà thầu thực hiện công; 07 cán bộ quản lý có liên quan

+ Thị trấn Kim Bài: 20 người sử dụng công trình, 20 người thuộc đơn vị nhà thầu thực hiện công; 07 cán bộ quản lý có liên quan

+ Xã Xuân Dương: 15 người sử dụng công trình, 15 người thuộc đơn vị nhà thầu thực hiện công; 06 cán bộ quản lý có liên quan

Trong quá trình thu thập thông tin sơ cấp, luận văn đã tham khảo ý kiến từ các tổ chức Đảng, đoàn thể và cơ quan quản lý Nhà nước địa phương Mục tiêu là đánh giá tình hình tổ chức và triển khai thực hiện chính sách quản lý đầu tư xây dựng công trình dân dụng cho Ban Quản lý Dự án huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

Phiếu điều tra được chia thành hai phần: Phần I cung cấp thông tin chung về người được phỏng vấn, trong khi phần II đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án xây dựng dân dụng tại huyện Thanh Oai.

Trong bài viết này, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá ý kiến của người được phỏng vấn Thang đo bao gồm các mức độ từ 1 đến 5, với Bậc 1 là “Rất không đồng ý”, Bậc 2 là “Không đồng ý”, Bậc 3 là “Phân vân”, Bậc 4 là “Đồng ý” và Bậc 5 là “Rất đồng ý” Thang đo Likert là công cụ phổ biến trong các nghiên cứu khảo sát, yêu cầu người trả lời thể hiện mức độ đồng ý hoặc không đồng ý với các đề xuất được đưa ra.

Bảng 2.2: Thang đo Likert Điểm bình quân Ý nghĩa

Phương pháp chuyên gia là việc tham khảo và thu thập ý kiến từ các chuyên gia, lãnh đạo và chuyên viên các phòng ban liên quan tại huyện Thanh Oai, nhằm đưa ra kết luận chính xác và có cơ sở khoa học cho các vấn đề liên quan Từ đó, các giải pháp thực tiễn và thuyết phục sẽ được đề xuất.

2.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.3.3.1.Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập sẽ được đưa vào phần mềm excel để xử lý và tổng hợp thành các bảng số liệu

2.3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu :

Phương pháp thống kê mô tả là một kỹ thuật quan trọng trong việc phân tích dữ liệu, cho phép tổ chức và trình bày thông tin qua các bảng biểu, đồ thị và sơ đồ Sau khi thu thập số liệu, các dữ liệu này được phân loại theo các chỉ tiêu khác nhau và thể hiện bằng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân, giúp người đọc dễ dàng nhận diện và hiểu rõ các xu hướng và đặc điểm của dữ liệu.

Phương pháp thống kê so sánh được áp dụng trong đề án nhằm đánh giá hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Đề án này sẽ xem xét các yếu tố ảnh hưởng thông qua kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân để đưa ra những nhận định chính xác và khách quan.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36 PHẦN 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chỉ tiêu nghiên cứu là công cụ quan trọng để đo lường và theo dõi hiệu suất quản lý dự án, thông qua các chỉ số thiết yếu như thời gian, chất lượng, nguồn lực và rủi ro.

- Tiến độ hoàn thành dự án: Số dự án hoàn thành đúng tiến độ; Số dự án chậm tiến độ hoặc chưa hoàn thành…

Chất lượng dự án được đánh giá qua mức độ tuân thủ các giai đoạn quan trọng, bao gồm giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn nghiệm thu bàn giao Việc đảm bảo tuân thủ đúng quy trình ở từng giai đoạn này là yếu tố then chốt quyết định thành công của dự án.

Số vốn giải ngân cần đảm bảo tỷ lệ giải ngân hiệu quả, đồng thời công tác đấu thầu phải tiết kiệm chi phí Việc quyết toán hoàn thiện công trình cũng cần thực hiện cắt giảm chi phí, với các chỉ tiêu cụ thể được xác định rõ ràng.

Số vốn được giao; Số vốn giải ngân; Tỷ lệ giải ngân…

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN THANH OAI, TP HÀ NỘI

Kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện

Trong những năm qua, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai đã đảm nhận vai trò chủ quản mọi hoạt động đầu tư xây dựng và tư vấn cho UBND huyện về nội dung và nguồn vốn Nhờ đó, nhiều dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng với chất lượng tốt, góp phần nâng cao bộ mặt kiến trúc cảnh quan của địa phương theo hướng văn minh, hiện đại Không có sự cố công trình nào xảy ra, nhiều dự án được thi công đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng.

Bảng 3.1 Kết quả thực hiện dự án ĐTXD tại Ban QLDA huyện Thanh Oai giai đoạn 2021 – 2023

TT Kết quả thực hiện ĐVT Năm TĐPT

1 Tổng số dự án được giao Dự án 47 58 37 88,73

2 Tổng mức đầu tư dự án Tỷ đồng

3 Số dự án hoàn thành đúng tiến độ Dự án 35 42 28 89,44

4 Số dự án chậm tiến độ hoặc chưa hoàn thành Dự án 12 16 9 86,60

5 Số vốn được giao Tỷ đồng

6 Số vốn giải ngân Tỷ đồng

Theo biểu đồ, nhiều dự án đang chậm tiến độ do gặp phải các vướng mắc như công tác GPMB và giá vật liệu, ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân và hoàn thành dự án Tính đến ngày 30/9/2024, Ban có 45 dự án được giao với tổng mức đầu tư 1,512 tỷ đồng Trong số đó, có 30 dự án hoàn thành đúng tiến độ và 15 dự án chậm tiến độ Tổng số vốn được giao là 1,433 tỷ đồng, nhưng chỉ có 458 tỷ đồng được giải ngân, đạt tỷ lệ giải ngân thấp chỉ 32%, nguyên nhân chủ yếu là do số vốn lớn được giao cho dự án Vành đai 4 trong khi khối lượng công việc thực hiện lại ít.

Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh

3.2.1 Lập dự án đầu tư, xin phê duyệt quy hoạch và lựa chọn nhà thầu công tác chuẩn bị lập dự án đầu tư

* Công tác lập dự án:

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là bước quan trọng trong việc xác định mục tiêu và nguồn lực cho dự án ĐTXDCB UBND huyện Thanh Oai sẽ thành lập tổ công tác khảo sát, bao gồm cán bộ từ các phòng ban như Quản lý đô thị, Tài nguyên & môi trường, Tài chính – Kế hoạch, cùng với UBND các xã, thị trấn Tổ công tác sẽ tiến hành điều tra và khảo sát để đánh giá nhu cầu đầu tư, xác định nguồn vốn và công năng sử dụng của dự án.

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư

Nguồn: Ban QLDA huyện Thanh Oai

Xin chủ trương lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Thẩm định, phê duyệt chủ trương lập dự án đầu tư

Lựa chọn tư vấn và lập dự án đầu tư XDCT

Trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

* Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu:

Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu là bước khởi đầu quan trọng trong giai đoạn thực hiện đầu tư Tính khả thi của kế hoạch lựa chọn nhà thầu đóng vai trò then chốt, quyết định sự thành công của dự án.

Giá các gói thầu, cách phân chia gói thầu và hình thức hợp đồng ở giai đoạn sau thường khác với kế hoạch thực hiện dự án ban đầu, điều này dẫn đến việc phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu tiếp theo.

Ban QLDA có trách nhiệm quản lý việc gửi Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đến Người quyết định đầu tư, và kế hoạch này phải được phê duyệt bằng văn bản sau khi có quyết định đầu tư.

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần được xây dựng cho toàn bộ dự án Tuy nhiên, nếu chưa đủ điều kiện và thật sự cần thiết, có thể lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một số gói thầu để thực hiện trước.

Đối với các dự án thương mại điện tử nhỏ, gói thầu xây lắp có giá trị dưới 1 tỷ đồng và gói thầu tư vấn xây dựng dưới 500 triệu đồng sẽ không yêu cầu đặc biệt về công năng, quy mô, công suất hay kỹ thuật Ban Quản lý Dự án sẽ thực hiện lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức chỉ định thầu.

Đối với các dự án quy mô lớn, Ban Quản lý Dự án (QLDA) sẽ thuê các đơn vị tư vấn thầu chuyên nghiệp để hỗ trợ trong việc lập hồ sơ mời thầu và thực hiện quy trình chấm thầu theo đúng quy định.

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ quy trình lựa chọn nhà thầu dự án đầu tư

Nguồn: Ban QLDA huyện Thanh Oai

Tại huyện Thanh Oai, có hai hình thức lựa chọn nhà thầu phổ biến cho các dự án, đó là đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu.

Thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Lập tổ chuyên gia đấu thầu, lập HSMT, thông báo mời thầu

Mở thầu Đánh giá, báo cáo kết quả đánh giá HSDT

Thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu

Thông báo trúng thầu, đăng tải thông tin kết quả đấu thầu

Ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Bảng 3.2: Công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban QLDA huyện Thanh Oai giai đoạn 2021-2023

TT Kết quả thực hiện

1 Tổng số gói thầu đấu thầu rộng rãi 47 58 37 88,73

2 Tổng số gói thầu chỉ định thầu 54 67 43 89,24

3 Số gói thầu chậm tiến độ 12 8 6 70,71

4 Số gói thầu HSMT tồn tại sai phạm 4 3 3 86,60

5 Số gói thầu công tác chấm thầu chưa đảm bảo 2 1 1 70,71

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp kết quả đấu thầu – UBND huyện Thanh Oai)

Bảng số liệu cho thấy công tác lựa chọn nhà thầu của Ban QLDA huyện Thanh Oai gặp khó khăn về tiến độ thực hiện, mặc dù đã có sự cải thiện Tính đến ngày 30/9/2024, tổng số gói thầu đấu thầu rộng rãi là 45 gói, trong khi đó số gói thầu chỉ định thầu là 41 gói Hiện tại, có 03 gói thầu chậm tiến độ và 1 gói thầu HSMT có sai phạm, đồng thời chưa có gói thầu nào đảm bảo trong công tác chấm thầu.

Việc lựa chọn nhà thầu thi công có năng lực và kinh nghiệm là yếu tố quyết định đến chi phí, chất lượng và tiến độ của dự án Ban QLDA cần chú trọng đến năng lực và chất lượng đội ngũ chuyên môn của đơn vị tư vấn thầu, đảm bảo sự phù hợp với tính chất và quy mô của từng dự án.

Trong quá trình giao đơn vị tư vấn thầu thực hiện lập Hồ sơ mời thầu (HSMT) và đánh giá lựa chọn nhà thầu xây dựng, cán bộ bộ phận đấu thầu thuộc Ban Quản lý Dự án (QLDA) có trách nhiệm phối hợp, theo dõi và giám sát việc lập HSMT và đánh giá nhà thầu, nhằm đảm bảo việc đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) và lựa chọn nhà thầu diễn ra một cách nghiêm túc và khách quan.

* Công tác ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng:

Sau khi quyết định đầu tư được cấp, Ban QLDA huyện Thanh Oai sẽ phê duyệt kết quả đấu thầu và chỉ định đơn vị thực hiện Tiếp theo, Ban QLDA và nhà thầu trúng thầu sẽ tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng xây dựng theo quy định.

Hợp đồng đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng, xác định quyền hạn và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện Nó yêu cầu cả hai bên phải tuân thủ và được pháp luật công nhận, bảo vệ quyền lợi trong trường hợp xảy ra vi phạm hoặc tranh chấp Ban QLDA quản lý hoạt động của nhà thầu thi công dự án thông qua các điều khoản chặt chẽ trong hợp đồng.

3.2.2 Tổ chức thực hiện dự án đầu tư

* Công tác quản lý chất lượng khảo sát và thiết kế xây dựng

Hiện nay, công tác tư vấn khảo sát xây dựng tại Ban QLDA huyện Thanh Oai được thực hiện bởi các đơn vị tư vấn được lựa chọn thông qua hợp đồng ký kết với Ban Quản lý dự án.

Sau khi ký hợp đồng tư vấn, Ban QLDA yêu cầu nhà thầu lập đề cương nhiệm vụ khảo sát xây dựng dự án, đảm bảo phù hợp với yêu cầu và hợp đồng Ban QLDA sẽ xem xét, thống nhất và phê duyệt đề cương này.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án tại Ban QLDA

3.3.1 Một là, yếu tố chính sách, pháp luật

Chính sách và pháp luật của nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng quản lý dự án Một môi trường pháp lý ổn định, không có sự chồng chéo giữa các văn bản và không xảy ra tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý dự án.

Hiện nay, sự chồng chéo của pháp luật và các văn bản pháp lý đang gây khó khăn cho công tác đầu tư xây dựng Bộ Xây dựng đã soạn thảo và chỉ đạo thực hiện 4 luật quan trọng liên quan đến lĩnh vực này, bao gồm Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Kinh doanh Bất động sản và Luật Nhà ở Bên cạnh đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phụ trách Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư và Luật Đầu tư công, trong khi Bộ Tài nguyên và Môi trường soạn thảo Luật Đất đai và Luật Bảo vệ Tài nguyên môi trường Bộ Công an cũng có trách nhiệm với Luật Phòng cháy chữa cháy Sự đa dạng và khác biệt trong các quy định của nhiều luật này đã dẫn đến không ít khó khăn cho các đơn vị thực hiện trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.

Hiện nay, Luật Đấu thầu và Luật Xây dựng đều quy định về hợp đồng, nhưng lại có những hướng dẫn khác nhau, gây ra nhiều khó khăn trong thực hiện Do đó, cần quy định nội dung này chỉ trong một luật, cụ thể là Luật Xây dựng Đồng thời, luật cần bắt buộc chủ đầu tư tuân thủ các quy định về hợp đồng, nhằm ngăn chặn tình trạng lựa chọn bỏ qua các điều khoản bất lợi như xử phạt, đền bù, tiến độ bàn giao mặt bằng và kéo dài thời gian, vốn đang diễn ra khá phổ biến.

Việc nhiều cơ quan nhà nước tham gia thẩm định nội dung gây khó khăn cho chủ đầu tư, kéo dài thời gian thẩm định do phải xin phép từ nhiều nơi Do đó, cần tập trung thẩm định vào một cơ quan duy nhất, cơ quan này sẽ phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền khác để tổng hợp kết quả thẩm định cuối cùng.

Quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong các Luật như Luật Xây dựng và Luật Đầu tư công phụ thuộc vào loại nguồn vốn sử dụng Tuy nhiên, hiện nay các định nghĩa về nguồn vốn vẫn chưa đầy đủ và thiếu sự thống nhất, đặc biệt là khái niệm vốn.

Việc phân loại các nguồn vốn như vốn nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn nước ngoài và các loại vốn khác gây khó khăn trong việc hiểu và áp dụng đúng quy định Để thuận tiện trong áp dụng và đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống pháp luật, cần xem xét quy định thống nhất về định nghĩa các loại nguồn vốn trong các nghị định hướng dẫn thi hành.

3.3.2 Quy mô và tính chất công trình của dự án đầu tư

Quy mô và tính chất của dự án bao gồm khối lượng công việc, quy mô vốn và độ phức tạp kỹ thuật Dự án lớn và phức tạp yêu cầu quản lý tinh vi hơn so với các dự án nhỏ Đối với dự án quy mô lớn, khối lượng công việc lớn đòi hỏi đội ngũ quản lý có năng lực cao hơn, dẫn đến việc quản lý và điều hành dự án trở nên khó khăn hơn Chủ đầu tư (CĐT) phải đối mặt với nhiều mối quan hệ và tình huống phát sinh, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, thời gian và chi phí hoàn thành Tính chất dự án cũng quyết định yêu cầu quản lý khác nhau, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án.

Trình tự xây dựng dự án bao gồm ba giai đoạn: chuẩn bị, thực hiện và kết thúc đưa dự án vào hoạt động Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, công tác thẩm định dự án gặp nhiều vướng mắc, đặc biệt là theo Điều 58 Luật Xây dựng, có năm nhóm nội dung thẩm định chủ yếu: pháp lý, công nghệ kỹ thuật, tài chính, tổ chức thực hiện quản lý dự án và hiệu quả dự án Tuy nhiên, với khối lượng công việc lớn và nguồn lực hạn chế, cùng với sự hiểu biết chuyên sâu của công chức trong lĩnh vực xây dựng còn hạn chế, dẫn đến tình trạng chậm trễ trong thẩm định, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và tiến độ giải ngân vốn.

3.3.3 Yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi xây dựng Địa bàn huyện Thanh Oai có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khá thuận lợi, giao thông thuận tiện, địa hình bằng phẳng, điều kiện phát triển kinh tế tương đối tốt, vì vậy việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện cũng thuận lợi hơn so với nhiều khu vực

Thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ để giải phóng mặt bằng để thực hiện các công

54 trình, dự án công cộng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, trong đó bồi thường và hỗ trợ giải phóng mặt bằng (GPMB) là điều kiện tiên quyết để triển khai Tuy nhiên, GPMB thường gặp phải nhiều vấn đề phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến người sử dụng đất và đời sống của người dân Trong khi một số dự án được thực hiện nhanh chóng, nhiều dự án khác lại bị đình trệ do khiếu nại liên quan đến bồi thường và thu hồi đất Nguyên nhân chủ yếu là do khó khăn trong thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, sự thay đổi của chính sách đất đai, và việc xác minh nguồn gốc sử dụng đất không kịp thời Hơn nữa, sự không đồng thuận của người dân với đơn giá bồi thường và hiệu quả tuyên truyền chính sách cũng góp phần vào tình trạng này Tại huyện Thanh Oai, một số dự án phải xin gia hạn thực hiện do thiếu mặt bằng, dẫn đến hiện tượng "xôi đỗ" trong triển khai thi công.

3.3.4 Yếu tố thuộc về chủ đầu tư

Một là, yếu tố cơ cấu tổ chức và năng lực quản lý của Chủ đầu tư

Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA đóng vai trò quan trọng trong việc tham mưu và thực hiện các quyết định liên quan đến dự án Khi cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực được đảm bảo và phù hợp, chất lượng công tác quản lý dự án sẽ được nâng cao.

Bộ máy quản lý của Ban QLDA huyện Thanh Oai có cấu trúc gọn nhẹ và phù hợp, với đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ đáp ứng yêu cầu công việc trong lĩnh vực đầu tư Tuy nhiên, công tác kiểm tra và thanh tra còn thiếu chặt chẽ, và một số cá nhân đảm nhiệm vị trí quan trọng trong quản lý dự án đầu tư lại không có bằng cấp chuyên môn tương ứng.

Hai là, yếu tố cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý dự án

Công tác quản lý dự án (QLDA) đạt hiệu quả cao khi được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất và thiết bị cần thiết Đây là một quá trình kéo dài, yêu cầu sử dụng nhiều phương tiện vật chất, phần mềm quản lý, tài liệu, và nguồn lực thông tin Hệ thống thông tin nội bộ và thông tin từ bên ngoài cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý của Chủ đầu tư.

Tại BQLDA đầu tư huyện Thanh Oai, cơ sở vật chất được đầu tư đảm bảo

Hệ thống thông tin quản lý dự án (QLDA) dưới góc độ chủ đầu tư (CĐT) bao gồm các văn bản quy định về tiêu chuẩn, định mức và đơn giá cho quản lý kỹ thuật, thời gian và chi phí Ngoài ra, các báo cáo định kỳ tổng kết kết quả thực hiện công tác QLDA cũng được thực hiện đầy đủ qua các thời điểm.

Để đảm bảo vốn cho dự án, nhà đầu tư cần huy động vốn chủ sở hữu, nhất là khi dự án chưa có nguồn vốn vay hoặc đầu tư từ bên ngoài Nếu nguồn vốn chủ sở hữu không đủ, tiến độ dự án sẽ bị ảnh hưởng Đồng thời, do tính chất dài hạn và sự tác động của chính sách cũng như tình hình kinh tế, nhà đầu tư cần xây dựng các phương án huy động vốn vay đa dạng để tránh gián đoạn trong quá trình thực hiện dự án.

3.3.5 Yếu tố thuộc về đơn vị thi công

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngày đăng: 28/03/2025, 16:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc Hội, 2014. Luật Xây dựng. Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng
2. Quốc Hội, 2019. Luật Đầu tư công. Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư công
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2019
10. Chính phủ, 2021. Nghị định 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2021
14. Bộ Xây dựng, 2023. Thông tư 02/2023/TT-BXD ngày 03/3/2023 hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 02/2023/TT-BXD ngày 03/3/2023 hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2023
18. UBND Thành phố Hà Nội, 2022. Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 30/03/2022 quy định một số nội dung về quản lý đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công của Thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 30/03/2022 quy định một số nội dung về quản lý đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công của Thành phố Hà Nội
Tác giả: UBND Thành phố Hà Nội
Năm: 2022
19. UBND Thành phố Hà Nội, 2023. Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 04/5/2023 về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc đối với Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng thuộc UBND huyện Thanh Oai, giai đoạn 2023-2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 04/5/2023 về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc đối với Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng thuộc UBND huyện Thanh Oai, giai đoạn 2023-2025
Tác giả: UBND Thành phố Hà Nội
Năm: 2023
20.UBND huyện Thanh Oai (2021-2025), Báo cáo tình hình phát triển KT-XH của UBND huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội các năm từ 2021 – 2025, Thanh Oai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển KT-XH của UBND huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội các năm từ 2021 – 2025
Tác giả: UBND huyện Thanh Oai
Năm: 2021-2025
21. UBND huyện Thanh Oai (2021-2025), Quy hoạch phát triển KT-XH huyện Thanh Oai 2021 – 2025 và định hướng đến 2030, Thanh Oai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển KT-XH huyện Thanh Oai 2021 – 2025 và định hướng đến 2030
Tác giả: UBND huyện Thanh Oai
Nhà XB: Thanh Oai
Năm: 2021-2025
22. UBND huyện Thanh Oai, Cổng thông tin điện tử huyện Thanh Oai: thanhoai.hanoi.gov.vn. Thanh Oai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin điện tử huyện Thanh Oai: "thanhoai.hanoi.gov.vn
25. Ban QLDA ĐTXD huyện Thanh Oai, 2021-2024. Báo cáo kết quả thực hiện các dự án của Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai các năm từ 2021 - 2024, Thanh Oai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện các dự án của Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai các năm từ 2021 - 2024
5. Chính phủ, 2021. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
6. Chính phủ, 2015. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Khác
7. Chính phủ, 2021. Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Khác
8. Chính phủ, 2021. Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
9. Chính phủ, 2021. Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng Khác
11. Chính phủ, 2024. Nghị định 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
12. Bộ Tài chính,2016. Thông tư 14/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng Khác
13. Bộ Xây dựng, 2021. Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
15. Bộ Xây dựng, 2016. Thông tư 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 chi tiết về quản lý chất lượng và bảo trì công trình Khác
16. UBND Thành phố Hà Nội, 2014. Quyết định số 4464/QĐ-UBND ngày 27/8/2014 về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quy trình quản  lý dự án  1.1.3.2. Tổ chức thực hiện dự án đầu tư - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Sơ đồ 1.1. Quy trình quản lý dự án 1.1.3.2. Tổ chức thực hiện dự án đầu tư (Trang 19)
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Thanh Oai - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Thanh Oai (Trang 34)
Bảng 2.1: Đặc điểm phát triển các ngành kinh tế huyện Thanh Oai - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Bảng 2.1 Đặc điểm phát triển các ngành kinh tế huyện Thanh Oai (Trang 36)
Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLDA huyện Thanh Oai - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLDA huyện Thanh Oai (Trang 41)
Bảng 2.2: Thang đo Likert  Điểm bình quân  Ý nghĩa - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Bảng 2.2 Thang đo Likert Điểm bình quân Ý nghĩa (Trang 45)
Bảng 3.1. Kết quả thực hiện dự án ĐTXD tại Ban QLDA huyện Thanh Oai - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Bảng 3.1. Kết quả thực hiện dự án ĐTXD tại Ban QLDA huyện Thanh Oai (Trang 46)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư (Trang 47)
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ quy trình lựa chọn nhà thầu dự án đầu tư - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ quy trình lựa chọn nhà thầu dự án đầu tư (Trang 49)
Bảng 3.2: Công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban QLDA huyện Thanh Oai - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Bảng 3.2 Công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban QLDA huyện Thanh Oai (Trang 50)
Bảng 3.3: Công tác quản lý khảo sát xây dựng tại Ban QLDA huyện Thanh Oai - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Bảng 3.3 Công tác quản lý khảo sát xây dựng tại Ban QLDA huyện Thanh Oai (Trang 51)
Bảng 3.4: Kết quả phân tích thực trạng một số công trình tại Ban QLDA huyện Thanh Oai giai đoạn 2021-2024 - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Bảng 3.4 Kết quả phân tích thực trạng một số công trình tại Ban QLDA huyện Thanh Oai giai đoạn 2021-2024 (Trang 55)
Bảng 3.5: Tổng hợp một số dự án bị chậm tiến độ giai đoạn 2021-2023 - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Bảng 3.5 Tổng hợp một số dự án bị chậm tiến độ giai đoạn 2021-2023 (Trang 57)
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp về quản lý chi phí thực hiện dự án - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp về quản lý chi phí thực hiện dự án (Trang 58)
Bảng 3.8: Thực trạng công tác quyết toán hợp đồng các dự án - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Bảng 3.8 Thực trạng công tác quyết toán hợp đồng các dự án (Trang 60)
Bảng 4.1. Đề xuất chương trình đào tạo và lộ trình bồi dưỡng cán bộ tại Ban - Hoàn thiện công tác quản lý dự Án tại ban quản lý dự Án Đầu tư xây dựng huyện thanh oai, thành phố hà nội
Bảng 4.1. Đề xuất chương trình đào tạo và lộ trình bồi dưỡng cán bộ tại Ban (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm