Tính tan rờiLà khả năng dịch chuyển của các hạt trong khối hạt do sự khác nhau về hình dạng, kích thước, dung lượng..... Nguyên nhân:• Cấu tạo của hạt và thành phần hóa học ở từng phần t
Trang 1TÌM HIỂU CÁC ĐẶC TÍNH VẬT LÝ, HÓA HỌC CỦA NGŨ CỐC - CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG TỔN THẤT, CÁC
PHƯƠNG BẢO QUẢN.
Tên đề tài
Trang 2Các yếu
tố ảnh hưởng, tổn thất
Tính chất vật
lý, hoạt động sinh lý của ngũ cốc
Trang 31.Tổng quan về ngũ cốc:
Khái niệm
• Ngũ cốc thuộc họ cây 1 lá mầm (monocotyledonous),
Gramineae Lúa gạo, lúa mì, ngô, kê, yến mạch, đậu tương
• Tinh bột chiếm tỉ lệ khoảng 65 – 80%
• Được dùng để sản xuất ra nhiều loại mặt hàng khác
nhau : bánh mì, mì ăn liền , các loại bánh ngọt
Trang 4Hàm lượng amylose và amylopectin của một số tinh
Trang 5Hạt lúa mì
Chất béo 2,3 – 2,8 %Ðường trước chuyển hóa 0,1 – 0,15 %Ðường sau chuyển hóa 2,5 - 3%
Trang 8Đậu tương
• Có: các polysaccarit không hòa tan như
nemixellyloza kiểu arabinogalactan, các pectin, xenlluloza và cácchinaza, verbascaza
oligosaccarit như hexoza, saccaroza, rafinaza, stachinazam verbascaza
• Tro của đậu tương rất giàu sắt và kẽm
Trang 10Tính tan rời
Là khả năng dịch chuyển của các hạt trong khối hạt do sự khác nhau về hình dạng, kích thước, dung lượng
Độ rời là đặc tính của hạt khi đổ hạt từ trên cao xuống, hạt tự chuyển dịch để có hình chóp nón với phía đáy rộng, đỉnh nhọn và không có hạt nào dính vào hạt nào Khi đó sẽ tạo thành góc nghiêng
tự nhiên giữa mặt phẳng ngang và sườn khối thóc Khối hạt có góc nghiêng càng nhỏ thì độ rời càng lớn.
Trang 11Tính tan rời
Ý nghĩa: Kiểm tra, vận chuyển, cơ sở thiết kế
tường kho và điều chỉnh độ dốc mặt sàng.
• Góc nghiêng tự nhiên của một vài loại ngũ
cốc trong bảo quản trong silo:
+ Ngô : 26o – 29o
+ Lúa mì : 24o – 26o
Trang 12Tính tự động phân cấp
Là hiện tượng làm mất đi tính trộn đều ban đầu của khối hạt dẫn đến hình thành từng khu vực có tính chất giống nhau của hạt
Ý nghĩa:
• Làm sạch khối hạt
• Phân loại hạt
Trang 13Khu vực Dung
trọng hạt (g/l)
Hạt dập
vỡ (%)
Hạt lép (%)
Hạt
cỏ dại (%)
Tạp chất bụi (%)
Trang 14Nhược điểm:
• Gây khó khăn trong việc lấy mẫu
• Thúc đẩy bốc nóng từng khu vực trong bảo quản
Các yếu tố ảnh hưởng:
• Tính đồng nhất của khối hạt
• Mức độ sạch của khối hạt
Tính tự động phân cấp
Trang 15Độ chặt – Độ hổng
Độ chặt ( mật độ hạt) là tỷ lệ % mà thể tích tuyệt đối của khối hạt chiếm chỗ trong khối hạt(t)
• X: khối lượng tuyệt đối của hạt, g
• : dung trọng của khối hạt, g/l
Trang 16Ý nghĩa:
• Độ chặt lớn tiết kiệm được kho chứa nhưng trao đổi
nhiệt, lưu thông không khí kém
• Độ hổng lớn: thuận lợi cho việc bảo quản lương
Trang 18Dung trọng
• Là khối lượng của một đơn vị thể tích hạt kể cả
khoảng trống hạt chiếm chỗ
• Ý nghĩa: đánh giá chất lượng của hạt
• Dung trọng phụ thuộc vào:
Nhiệt độ
Hình dạng, kích thước, trạng thái bề mặt của hạt
có vỏ hay bị tróc, có râu hay không râu
D của hạt
Nếu khối hạt có dung trọng lớn thì tỷ lệ bột nhiều, ít
vỏ Vì vậy dung trọng là chỉ số chất lượng quan
trọng của khối hạt
Trang 19Khối lượng riêng(d)
• Là khối lượng của một đơn vị thể tích hạt( không kể tới khoảng trống giữa khối hạt)
• d của các thành phần hóa học trong hạt không giống nhau
• Hàm lượng tinh bột trong hạt càng cao thì d của nó càng lớn Hàm lượng chất béo và nước của hạt càng cao thì d của hạt càng nhỏ
Trang 20Tính hút- nhả ẩm và khí của khối hạt
• Tính hút ẩm và khí: là hiện tượng hơi ẩm khí
từ bên ngoài môi trường xâm nhập vào bên trong hạt
• Tính nhả ẩm và khí; là hiện tượng hơi ẩm
hoặc khí từ bên trong hạt thoát ra môi trường bên goài
Trang 21Nguyên nhân:
• Cấu tạo của hạt và thành phần hóa học ở từng phần trong
hạt khác nhau
• Độ ẩm tương đối không khí môi trường
• Sự dịch chuyển độ ẩm theo sự dịch chuyển của nhiệt dộ
• Sự hô hấp của vi sinh vật trong khối hạt và hô hấp của
Trang 22Tính truyền nhiệt
• Là khả năng làm thay đổi nhiệt độ từ khu vực này đến khu vực khác của khối hạt gồm dẫn nhiệt và đối lưu
• Ý nghĩa: dễ khoanh vùng khối hạt bị bốc
nóng
• Tác hại: gây hiện tượng tự bốc nóng
Trang 23Độ ẩm cân bằng
• Ứng với áp suất hơi nước riêng
phần và nhiệt độ nhất định của không khí, thì lương thực sẽ hút một lượng ẩm nhất định, đạt tới trạng thái cân bằng Độ ẩm lương thực ở trạng thái cân bằng được gọi là độ ẩm cân bằng.
Trang 24• Hoạt động sinh lý của hạt ngũ
cốc sau thu hoạch
Sự hô hấp của hạt ngũ cốc
Là quá trình oxy hóa – khử các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các hợp chất đơn
giản để lấy năng lượng duy trì sự sống của hạt, phần lớn năng lượng còn lại thoát ra môi trường bân ngoài.
Quá trình chín sau thu hoạch
Thực chất quá trình chín sau thu hoạch là quá trình sinh
hóa tổng hợp xảy ra trong mô tế bào
Có lợi và cũng có hại
Giai đoạn chín sau thu hoạch thường kéo
dài trong vài tuần lễ, rồi hạt đi vào thời kỳ ổn định Muốn rút ngắn quá
trình chín sau tốt nhất là làm khô hạt
bằng phương pháp phơi nằng hoặc sấy.
Trang 253.Các yếu tố ảnh hưởng, tổn thất
Các hình thức hao hụt sau thu hoạch.
• Hao hụt khối lượng: sự hao hụt về
khối lượng của hạt qua thời gian khảo sát từ khi thu hoạch đến khi được tiêu thụ
Hao hụt biểu kiến: sự chênh lệch về
khối lượng của
• thực phẩm trước và sau một hoạt động trong quá trình
• sau thu hoạch nào đó được nghiên cứu
Hao hụt thực: hao hụt biểu kiến có sự
Trang 26 Các hình thức hao hụt sau thu
hoạch.
• Hao hụt về dinh dưỡng: hao
hụt về phần chất khô ăn
được có thể dẫn tới sự hao
hụt các chất dinh dưỡng có
trong hạt thực phẩm
• Hao hụt về chất lượng:
Những thay đổi ảnh hưởng
đến các yếu tố như trạng thái bên ngoài, hình dạng, kích thước cũng như mùi vị của hạt
• Hao hụt về khả năng sống,
nảy mầm: Sự suy giảm khả
năng nảy mầm của hạt để
phát triển trở thành chồi
khỏe mạnh và vững chắc
Trang 27Các hiện tượng dẫn đến hao hụt sau thu
hoạch
Hiện tượng nảy mầm : Hạt có thể nảy mầm là những hạt đã qua độ chín sinh lý, có trọng lượng và thể tích nhất định
Sự phân hủy và quá trình hô hấp của
Trang 28Các hiện tượng dẫn
đến hao hụt sau thu
Trang 29Sự hư hỏng vật lý
Khuynh hướng vật lý làm vỡ hạt là kết quả của sự hiện những vết nứt trên hạt Hiện tượng này có nguyên nhân do sự chênh lệch đột ngột của nhiệt độ, do quá trình sấy nhanh, do sự chênh lệch đột ngột của ẩm trong quá trình làm ẩm hạt
Quá trình nứt hạt không chỉ xảy ra từ ngoài vào trong hạt mà còn có thể diễn ra từ trong ra ngoài hạt, khi phơi hạt lúc nắng gắt, nhiệt độ cao, lớp bên ngoài hạt khô nhanh chóng, lớp bên trong sau thời gian nhận nhiệt ẩm tách ra làm ướt lớp ngoài làm hạt bị nứt
Trang 30Sự hư hỏng do vsv và
côn trùng
Hư hỏng do vi sinh vật
Nấm mốc là tác nhân vi sinh vật gây hư hỏng nghiêm trọng nhất,
Trong điều kiện thích hợp về nhiệt
độ, độ ẩm tương đối của không khí, độ ẩm hạt,…một số loài nấm mốc xâm nhiễm và phát triển trên bề mặt hạt,
Sự hao hụt do vi sinh vật biểu hiện qua sự hao hụt về khả năng sống, chất lượng dinh dưỡng, chất lượng sản phẩm sau chế biến cũng như những biểu hiện chất lượng bên ngoài như giảm độ sáng bóng cũng như màu sắc của hạt
Trang 31Hư hỏng do vi sinh vật
Một số vi khuẩn, nấm mốc có thể tạo ra độc tố làm cho hạt trở nên không an toàn cho sự tiêu thụ
Nhiệt được sinh ra từ các hoạt động trao đổi chất của vi sinh vật làm hạt bị nóng lên dẫn đến bị
hư hỏng nhanh chóng
Sự hư hỏng do vi sinh vật có thể dẫn tới hao hụt hoàn toàn đối với hạt đang bảo quản do sự sản sinh ra độc tố cũng như sự hao hụt nghiêm trọng về khối lượng
Hư hỏng do sự phá hoại của
chim, chuột và côn trùng.
Sự hư hỏng do vsv và
côn trùng
Trang 324 Các phương pháp bảo quản
Bảo quản nông sản ở trạng thái thoáng
Là để khối nông sản tiếp xúc trực tiếp với môi trường không khí dễ dàng → điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong kho và khối nông sản.
Có 2 hình thức:
① Thông gió tự nhiên (thông gió tiêu cực).
② Thông gió tích cực.
Trang 33 Bảo quản nông sản ở trạng thái thoáng
Thông gió tự nhiên
Lợi dụng thiên nhiên để thông gió.
Đơn giản, rẻ tiền, nhưng phải tính toán nắm đúng thời cơ.
Trang 34 Bảo quản nông sản ở trạng thái thoáng
Thông gió tự nhiên
Thời tiết : không mưa, không có sương
Trang 35 Bảo quản nông sản ở trạng thái thoáng
Thông gió tích cực
Là thông gió nhờ vào máy móc.
Là phương pháp hoàn thiện, rẻ tiền, cơ khí hoàn toàn.
Ưu điểm nổi bật: những chỗ trống trong
lô hạt liên tuc được thông gió, luôn có sự trao đổi độ ẩm với môi trường không khí xung quanh hạt và môi trường bên ngoài.
Trang 36Thông gió tích cực
Trang 38 Phương pháp bảo quản kín
Là đình chỉ sự trao đổi không khí giữa nông sản với môi trường bên ngoài → thiếu oxy, hạn chế quá trình hô hấp của hạt, khống chế sự phát triển, phá hoại của VSV và côn trùng.
Thường bảo quản trong chai, lọ, lu, vại, túi polyetylen gắn kín…
Trang 39 Phương pháp bảo quản kín
Trang 40 Bảo quản kín → không có oxy (yếm
khí) → sinh ra rượu etylic → gây độc cho phôi → làm giảm độ nảy mầm.
Vì vậy tất cả các loại hạt lương thực
đều có thể áp dụng.
Đối với hạt giống, đặc biệt là hạt giống
lâu năm, không áp dụng phương pháp này.
Trang 41 Phương pháp bảo quản kín
Yêu cầu kĩ thuật:
- Kho tàng, phương tiện chứa phải kín.
- Thiết bị kho tàng phải chống nóng,
chống ẩm tốt.
- Phẩm chất của hạt phải tốt, thủy phần
dưới mức an toàn, sạch…
Trang 42 Phương pháp bảo quản kín
Có 2 cách:
- Để cho lượng CO2 tích tụ lại và lượng
O2 mất dần qua quá trình hô hấp của hạt.
- Cho CO2 ở dạng băng → ngăn ngừa O2
và giảm nhiệt độ.
Trang 43 Bảo quản ở nhiệt độ thấp
Nguyên tắc của phương pháp này là dùng nhiệt
độ thấp để làm ngưng hoạt động của các vi sinh vật, côn trùng
Có 2 cách
Nhiệt độ toàn khối hạt xuống 8 - 150C hoặc xuống thấp hơn nữa.
Trang 44 Phương pháp điều chỉnh khí quyển
Áp dụng ở các nước tiên tiến.
Sử dụng CO2 (30%) trong các silo bảo quản
kín → giảm mọt gạo , hạn chế sự mất màu của hạt cho phép giữ phẩm chất của hạt tốt hơn và lâu hơn Giảm hoạt động sống của bản thân khối hạt.
điều chỉnh thành phần trước khi vào kho.
Trang 45 Phương pháp phơi sấy
Sấy: Nhiệt độ khoảng 400OC, cần phải làm cẩn thận để tránh ảnh hưởng đến độ nảy mầm và chất lượng của hạt
Trang 46 Phương pháp phơi sấy
Phơi nắng: Không những làm giảm độ ẩm của hạt mà còn tiêu diệt được côn trùng, vi sinh vật
Trang 47 Phương pháp hóa học
Có tác dụng kìm hãm những hoạt động
sống của ngũ cốc hoặc tiêu diệt mọi hoạt động sống của sâu mọt, VSV và các loài gặm nhấm.
Là phương pháp có hiệu quả cao , ngày
càng được sử dụng rộng rãi với quy mô
Trang 48 Phương pháp hóa học
Trang 50 Phương pháp hóa học
Metilabromua (CH3Br)
kí hiệu quốc tế - R40B1
Là một chất xông hơi có hiệu lực diệt sâu hại trong
bảo quản hạt nói chung và bảo quản thóc nói riêng
Methyl bromua còn được dùng để xông hơi các kho
nông sản, kho giống, kho hàng hóa khác, nhà kính trồng cây để trừ chuột, nhện, côn trùng
Trang 51 Phương pháp hóa học
Acid propionic
Được sử dụng trong thực phẩm với mục đích chống
nấm mốc, một vài nấm men và vi khuẩn
Ngoài ra còn ứng dụng trong sản xuất và bảo quản
bột mì, ngũ cốc, phomat,…
Trang 52"CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!"