Mục đích và nguyên lý− Mục đích: nắm được phương pháp và cách sử dụng máy đo cấu trúc để phân tích cấu trúc của hai mẫu thực phẩm phổ biến được sử dụng là bánh mì và xúc xích − Nguyên lý
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC HÀNH PHÂN TÍCH THỰC PHẨM A (CH3379) BÀI 3: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC THỰC PHẨM
Nhóm 1 - Lớp L03 – HK242
GVHD: Nguyễn Thị Nguyên Sinh viên thực hiện
1 Nguyễn Truyền Vân Anh 2210106
2 Nguyễn Quang Danh 2210457
3 Nguyễn Mạnh Đức 2210798
TP Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 3 năm 2025
Trang 2MỤC LỤC
1 Mục đích và nguyên lý 5
2 Dụng cụ và hóa chất 5
2.1 Máy đo cấu trúc 5
2.2 Dụng cụ và nguyên liệu 5
3 Rủi ro và cách xử lý: 6
4 Các bước tiến hành 6
4.1 Phân tích cấu trúc bánh sandwich 6
4.2 Phân tích cấu trúc xúc xích 6
5 Kết quả thí nghiệm 7
5.1 Phân tích cấu trúc bánh sandwich 7
5.1.1 Kết quả thí nghiệm 7
5.1.2 Tính toán và nhận xét: 13
5.1.3 So sánh và biện luận 14
5.2 Phân tích cấu trúc xúc xích 14
5.2.1 Kết quả thí nghiệm 14
5.2.2 Nhận xét và biện luận kết quả 18
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 5.1: Các thông số của máy đo cấu trúc để đo bánh sandwich 7
Hình 5.1.1.2 Biểu đồ lực - thời gian của mẫu sandwich lần 1 9
Hình 5.1.1.3 Biểu đồ lực - thời gian của mẫu sandwich lần 2 10
Hình 5.1.1.4 Biểu đồ lực - thời gian của mẫu sandwich lần 3 12
Hình 5.1.1.5: Biểu đồ lực - thời gian tương quan của các mẫu sandwich trong 3 lần đo .13
Hình 5.2.1.1 Màn hình thiết lập máy 14
Hình 5.2.1.2 Hình mẫu biểu đồ tính cấu trúc 14
Hình 5.2.1.3 Biểu đồ lực - thời gian của lần đo 1 14
Hình 5.2.1.4 Biểu đồ lực - thời gian của lần đo 2 14
Hình 5.2.1.5 Biểu đồ lực - thời gian của lần đo 3 14
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 5.1.1.1 Kết quả peak load (g) và final load (g) nhận được sau 3 lần đo 7
Bảng 5.1.1.2 Kết quả lực nén (N) qua các mốc thời gian khác nhau 8
Bảng 5.1.1.3 Kết quả lực nén (N) qua các mốc thời gian khác nhau 9
Bảng 5.1.1.4 Kết quả lực nén (N) qua các mốc thời gian khác nhau 11
Bảng 5.1.2.1 Kết quả lực ở độ biến dạng 25% của các mẫu sandwich 13
Bảng 5.2.1.1 Bảng kết quả cấu trúc xúc xích đo lần 1 14
Bảng 5.2.1.2 Bảng kết quả cấu trúc xúc xích đo lần 2 14
Bảng 5.2.1.3 Bảng kết quả cấu trúc đo lần 3 14
Bảng 5.2.1.1 Kết quả tính toán đo cấu trúc xúc xích 14
Trang 51 Mục đích và nguyên lý
− Mục đích: nắm được phương pháp và cách sử dụng máy đo cấu trúc để phân tích cấu trúc của hai mẫu thực phẩm phổ biến được sử dụng là bánh mì và xúc xích
− Nguyên lý: đầu dò được đặt ở một vị trí có khoảng cách cố định so với bàn đỡ mẫu có đặt mẫu Sau đó đầu dò di chuyển đâm xuống mẫu với tốc độ và lực được cài đặt Sử dụng kết quả đo lực của máy ta thiết lập được biểu đồ lực – thời gian để xác định và đánh giá cấu trúc của mẫu
2 Dụng cụ và hóa chất
2.1 Máy đo cấu trúc
Máy phân tích kết cấu CT3 (Brookfield) với các thông số cài đặt cơ bản:
- Tải trọng: 0 - 1000g
- Ngưỡng kích hoạt (Trigger Point): 0.2 - 100g
- Tốc độ đầu dò (Speed): 0.01 - 10 mm/s
- Khoảng cách đo (Distance): 1 - 75 mm
- Thời gian giữ: 0 – 999s
- Nhiệt độ hoạt động: 0 - 40°C
- Cùng các đầu dò đi kèm: hình trụ, hình nón, hình cầu,
Các thông số cần được thiết lập khi sử dụng máy:
- Hold time: thời gian giữ đầu đo tác dụng lực lên mẫu
- Trigger: lực (gam lực) đo bởi thiết bị, cho biết đầu đo đã tiếp xúc với mẫu Khi lực đo được đạt tới trigger xác định trước thì bắt đầu đo mẫu với tốc độ và các thông số cài đặt trước Trigger thường chiếm 0.5% tải trọng Đối với LFRA có tải trọng 1000g thì trigger là 5g
- Distance: Khoảng cách đầu đo đi sau khi đạt lực trigger
- Speed: tốc độ đầu đo (mm/s)
- Count: số chu kỳ tác dụng lực lên mẫu (trong chế độ cycle count)
2.2 Dụng cụ và nguyên liệu
- Dao cắt
- Thước đo
- Thớt
- Bánh mì sandwich
- Xúc xích
Trang 63 Rủi ro và cách xử lý:
Rủi ro sai số kết quả:
Nguyên nhân: tùy chỉnh các thông số vận hành không chính xác
thì kết quả thiết bị hiển thị sẽ sai, xác định sai thông số Distance
Cách khắc phục: người dùng phải được đào tạo kỹ càng trước khi
sử dụng thiết bị, tính toán và kiểm tra các thông số khi cài đặt
Rủi ro về an toàn điện:
Nguyên nhân: thiết bị đo cấu trúc sử dụng năng lượng điện, ta có thể bị điện giật nếu thiết bị bị hở dây điện hoặc rò điện
Cách khắc phục: cần kiểm tra kỹ đường dây điện hệ thống và thiết bị trước khi bật máy, nối đất thiết bị
Rủi ro bể đầu dò:
Nguyên nhân: siết quá chặt hoặc sử dụng quá nhiều lực trong quá trình lắp đầu dò, tính toán sai khoảng cách khiến đầu dò di chuyển sai
Cách khắc phục: Cần lắp đầu dò một cách cẩn thận, trong khi lắp đầu dò cần vặn một cách từ từ đến khi cảm thấy vừa chặt tay Chú ý chiều vặn của đầu
dò trong quá trình lắp Cài đặt chính xác các thông số trước khi vận hành
4 Các bước tiến hành
4.1 Phân tích cấu trúc bánh sandwich
Bước 1: Chuẩn bị 6 lát bánh mì sandwich hình vuông, cắt bỏ phần vỏ bánh, xếp chồng 2 lát lên nhau
Bước 2: Dùng thước đo chiều cao của chồng bánh Ghi nhận lại h (mm)
Bước 3: Lắp đầu dò TA11/1000, khởi động máy đo cấu trúc và thiết lập các thông số với độ biến dạng 25%:
Bước 4: Tiến hành đo tại một vị trí trung tâm của và ghi nhận giá trị đỉnh lực cuối cùng (peak load)
Lặp lại phép đo tương tự cho 2 mẫu bánh mì còn lại và vẽ biểu đồ
4.2 Phân tích cấu trúc xúc xích
Bước 1: Chuẩn bị 3 mẫu xúc xích có chiều cao 10mm, đảm bảo 2 đầu được cắt phẳng đều
Bước 2: Lắp đầu do TA10, khởi động máy đo cấu trúc và thiết lập các thông số với độ biến dạng 30%
Bước 3: Tiến hành đo mẫu xúc xích và ghi nhận các giá trị lực (peak load và final load) theo thời gian
Lặp lại phép đo tương tự đối với 2 mẫu xúc xích còn lại và vẽ biểu đồ
Trang 75 Kết quả thí nghiệm
5.1 Phân tích cấu trúc bánh sandwich
5.1.1 Kết quả thí nghiệm
Giá trị bề dày của mẫu sandwich trung bình trong 3 lần đo được là 25mm, với độ biến dạng 25%
=> DISTANCE cần thiết lập cho máy là: 25×25%=6,25 ≈ 6,3 mm
Thiết lập các thông số cho máy đo như sau:
− TEST: NORMAL
− TRIGGER: 4.5 (g)
− DISTANCE: 6.3 (mm)
− SPEED: 2.0 (mm/s)
Hình 5.1: Các thông số của máy đo cấu trúc để đo bánh sandwich
Bảng 5.1.1.1 Kết quả peak load (g) và final load (g) nhận được sau 3 lần đo
Trang 8Độ cứng (hardness): F là thuộc tính cơ học của cấu trúc liên quan tới cường độ lực cần để làm cho sản phẩm biến dạng hoặc để có thể đâm xuyên qua sản phẩm Giá
trị của lực F (N) để làm biến dạng 25% mẫu được tính như sau:
F= F (g)1000× 9,81(N )
Thời gian dầu đo đi được là t = Quãng đường bị biến dạng / vận tốc đầu đo
Vậy thời gian quá trình nén xảy ra là: t = v s = 6,32 = 3.15s
Mẫu sandwich lần 1:
Bảng 5.1.1.2 Kết quả lực nén (N) qua các mốc thời gian khác nhau.
Final Load
Trang 9Biểu đồ lực - thời gian:
Hình 5.1.1.2 Biểu đồ lực - thời gian của mẫu sandwich lần 1
Phương trình của đường chuẩn từ dữ liệu thu được là: F1 = 0.8775t – 0.3939 (N) Với t = 3.15s, tính được lực F tương ứng với độ biến dạng 25%:
F1=0.8775 ×3.15−0.3939=2.3702 (N)
Mẫu sandwich lần 2:
Bảng 5.1.1.3 Kết quả lực nén (N) qua các mốc thời gian khác nhau.
Final Load
Trang 101.5 112.4 1.103
Biểu đồ lực - thời gian:
Hình 5.1.1.3 Biểu đồ lực - thời gian của mẫu sandwich lần 2
Phương trình của đường chuẩn từ dữ liệu thu được là: F1 = 0.8815t – 0.2069 (N) Với t = 3.15s, tính được lực F tương ứng với độ biến dạng 25%:
F1=0.8815 ×3.15−0.2069=2.5698 (N)
Trang 11Mẫu sandwich lần 3:
Bảng 5.1.1.4 Kết quả lực nén (N) qua các mốc thời gian khác nhau.
Final Load
Trang 12Biểu đồ lực - thời gian:
Hình 5.1.1.4 Biểu đồ lực - thời gian của mẫu sandwich lần 3
Phương trình của đường chuẩn từ dữ liệu thu được là: F1 = 0.7898t – 0.2943 (N) Với t = 3.15s, tính được lực F tương ứng với độ biến dạng 25%:
F1=0.7898 ×3.15−0.2943=2.1936 (N)
Thiết lập bảng so sánh giữa 3 lần đo mẫu sandwich để có cái nhìn tổng quan được biểu đồ như sau:
Trang 13Hình 5.1.1.5: Biểu đồ lực - thời gian tương quan của các mẫu sandwich trong 3 lần
đo
5.1.2 Tính toán và nhận xét:
Bảng 5.1.2.1 Kết quả lực ở độ biến dạng 25% của các mẫu sandwich
Lực F (N)
Nhìn chung, kết quả lực ở độ biến dạng 25% của các mẫu sandwich qua 3 lần đo không ổn định và có sự chênh lệch Ta thấy F1<F2<F3, vậy nên kết quả lực tăng dần qua những lần đo, lực nén sau khi tính toán có sự chênh lệch như vậy có thể là do những nguyên nhân sau:
- Các mẫu lần lượt được đo theo thứ tự 1,2,3 mà kết quả lực lại tăng dần do khi
đo, phòng có bật quạt nên khả năng mẫu đã bị mất dần độ ẩm và trở nên khô cứng hơn
- Trong khâu sản xuất: các lát bánh không đảm bảo hoàn hảo và đồng nhất về ngoại hình nên có thể bị sai lệch về độ dày bánh Khi các lát bánh được đóng gói xếp chồng lên nhau, lấy các lát bánh ra cũng có sự khác biệt giữa các lát phía đầu, giữa và cuối nên có sự khác biệt
- Thao tác thí nghiệm: vị trí đặt lát bánh mì có sự chênh lệch giữa những lần đo
- Trong quá trình vận chuyển: từ nơi sản xuất đến các siêu thị, đại lý, bánh có thể
bị biến dạng một phần nào đó, từ đó làm chênh lệch đến kết quả
- Sai số thiết bị đo,…
Ứng dụng:
Phép đo cấu trúc mẫu sandwich nhằm mục đích ứng dụng để:
- Đánh giá về mặt cảm quan của thực phẩm
- Kiểm soát chất lượng thực phẩm
- Đảm bảo an toàn trong khâu sản xuất
- Thiết lập các tiêu chuẩn về chất lượng
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới với những tính chất ưu trội hơn
Trang 145.1.3 So sánh và biện luận
5.2 Phân tích cấu trúc xúc xích
5.2.1 Kết quả thí nghiệm
Đo xúc xích lần 1
Chiều cao của mẫu xúc xích: 10 (mm)
=> DISTANCE cần thiết lập cho máy là: 10 ×30%=3 mm
Thiết lập các thông số cho máy đo như sau:
- CYCLE COUNT: 2
- TRIGGER: 4.5 (g)
- DISTANCE: 3.0 (mm)
- SPEED: 2.0 (mm/s)
Hình 5.2.1.1 Màn hình thiết lập máy
Công thức tính toán
Hình 5.2.1.2 Hình mẫu biểu đồ tính cấu trúc
Điểm gãy (Fracturability) F1 (N): đỉnh lực bước nhảy đầu tiên trên đường cong trong chu kỳ nén thứ nhất
Độ cứng (Hardness) F (N): đỉnh lực trong chu kỳ nén đầu tiên
Trang 15 Độ cố kết (Cohesiveness): Coh = S2/S1.
Độ phục hồi (Springiness): Sp = b/a
Lực cắn (Gumminess) (N): Gum = F (S2/S1)
Lực nhai (Chewiness) (N): Chew = Gum Sp
Bảng 5.2.1.1 Bảng kết quả cấu trúc xúc xích đo lần 1
0 0.3 0.6 0.9 1.2 1.5 1.8 2.1 21 21.4 21.8 22.2 22.6 23 23.4 23.8 0
100 200 300 400 500 600 700 800
Th i gian (s) ờ
Hình 5.2.1.3 Biểu đồ lực - thời gian của lần đo 1
Trang 16Tính toán kết quả
Xác định:
Điểm gãy: F1 = 6.717 (N)
Độ cứng: F = 7.1150 (N)
Tính được:
S1 = 86.72606; S2 = 93.47625
Thời gian nén lần 1: a = 2.1s
Thời gian nén lần 2: b = 2.8s
Độ cố kết: Coh = S2/S1 = 93.47625 / 86.72606 = 1.0778
Độ phục hồi: Sp = b/a = 2.8 / 2.1 = 1.3333
Lực cắn: Gum = F (S2/S1) = 6.717 (93.47625 / 86.72606) = 7.6688 (N) Lực nhai: Chew = Gum Sp = 7.2398 1.3333 = 10.2250 (N)
Đo xúc xích lần 2
Bảng 5.2.1.2 Bảng kết quả cấu trúc xúc xích đo lần 2
Trang 170 0.4 0.8 1.2 1.6 1.8 2.2 2.6 22 22.4 22.8 23.2 23.6 24 24.4 24.8 0
100 200 300 400 500 600 700 800
Th i gian (s) ờ
Hình 5.2.1.4 Biểu đồ lực - thời gian của lần đo 2
Tính toán kết quả
Xác định:
Điểm gãy: F1 = 7.163 (N)
Độ cứng: F = 7.163 (N)
Tính được:
S1 = 92.27202; S2 = 85.2700
Thời gian nén lần 1: a = 2.6s
Thời gian nén lần 2: b = 2.8s
Độ cố kết: Coh = S2/S1 = 85.2700 / 92.27202= 0.9241
Độ phục hồi: Sp = b/a = 2.8 / 2.6 = 1.0769
Lực cắn: Gum = F (S2/S1) = 7.163 (85.2700 / 92.27202) = 6.6194 (N) Lực nhai: Chew = Gum Sp = 6.6194 1.0769 = 7.1286 (N)
Đo xúc xích lần 3
Bảng 5.2.1.3 Bảng kết quả cấu trúc đo lần 3
Trang 1822.8 724.6 212.7
0 0.4 0.9 1.3 1.8 2.2 2.6 3 22 22.4 22.8 23.2 23.6 24 24.4 24.8 0
100 200 300 400 500 600 700 800
Th i gian (s) ờ
Hình 5.2.1.5 Biểu đồ lực - thời gian của lần đo 3
Tính toán kết quả
Xác định:
Điểm gãy: F1 = 5.500 (N)
Độ cứng: F = 7.2460 (N)
Tính được:
S1 = 65.0287; S2 = 77.2325
Thời gian nén lần 1: a = 3s
Thời gian nén lần 2: b = 3.2s
Độ cố kết: Coh = S2/S1 = 77.2325 / 65.0287= 1.1877
Độ phục hồi: Sp = b/a = 3.2 / 3 = 1.0667
Lực cắn: Gum = F (S2/S1) = 7.2460 (77.2325 / 65.0287) = 8.6058 (N)
Lực nhai: Chew = Gum Sp = 7.2460 1.0667 = 9.6531 (N)
5.2.2 Nhận xét và biện luận kết quả
Bảng 5.2.1.1 Kết quả tính toán đo cấu trúc xúc xích
Điểm gãy
F 1 (N)
Độ cứng
F (N)
Độ cố kết Coh
Độ phục hồi Sp
Lực cắn Gum (N)
Lực nhai Chew (N)
Trang 19Lần 3 5.500 7.2460 1.1877 1.0667 8.6058 9.6531
Trung
bình
6.4600 7.1747 1.0632 1.1590 7.6133 9,0022
Độ lệch
Nhận xét:
Có thể thấy tuy các mẫu xúc xích được chuẩn bị từ cùng một cây xúc xích nhưng kết quả tính được vẫn có độ lệch giữa các kết quả đo, nguyên nhân gây nên sự sai lệch này là do sự sai số trong quá trình đo mẫu Các sai số có thể do:
+Vị trí đặt mẫu không hoàn toàn giống nhau giữa các lần đo, vị trí giữa mẫu chỉ quan sát tương đối bởi mắt thường, dẫn đến kết quả không đồng nhất
+ Cách chuẩn bị mẫu không đạt yêu cầu, bề mặt cắt không phẳng đều gây ảnh hưởng tới hướng và kết quả tổng lực tác động lên
+ Sau khi cắt xúc xích để chuẩn bị mẫu thì lại không dứt khoát nhanh tay đi bọc bằng màng bọc thực phẩm, vô tình để mẫu ngoài không khí làm bề mặt mẫu bị khô
+ Sai số do thiết bị
+ Do thời gian được tính toán một cách thủ công nên giữa các lần tính có thể chênh lệch nhau dẫn đến chênh lệch kết quả cuối
+…