Da, niêm mạc: Da, niêm mạc kém hồng, vùng da ở cổ và ngực đỏ KH Cushing+: Mặt đỏ tròn, da cổ và ngực đỏ, bụng phệ, tay và chân mỏng HẠT tophy nhiều ở chân và tay, chủ yếu ở các khớ
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ
BỆNH ÁN VÀ CASE LÂM SÀNG
ÁP XE KHUỶU TAY TRÁI DO MRSA – GOUT MẠN
– SUY TUYẾN THƯỢNG THẬN
TRUNG TÂM CƠ XƯƠNG KHỚP BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Nhóm 1 – Tổ 7 – A3K77 Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 2MỤC LỤC
I Hành chính 3
II Hỏi bệnh 3
1 Lý do vào viện 3
2 Bệnh sử 3
3 Bệnh tình hiện tại 3
4 Tiền sử: 3
III Khám bệnh 4
1 Toàn thân 4
2 Các cơ quan 4
IV Chẩn đoán sơ bộ: 5
V Các xét nghiệm cận lâm sàng: 5
1 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi 5
2 Xét nghiệm sinh hóa 6
3 Xét nghiệm vi sinh 8
4 Xét nghiệm kháng sinh đồ chủng vi sinh Staphylococcus aureus 8
5 Xét nghiệm huyết học đông máu 9
6 Xét nghiệm nước tiểu 9
7 Chụp MRI khớp khuỷu tay trái 9
8 Siêu âm DOPPLER mạch dưới 2 bên 10
9 Siêu âm ổ bụng 10
VI Kết luận 11
1 Tóm tắt bệnh án 11
2 Chẩn đoán 11
3 Tiên lượng 11
4 Theo dõi - Điều trị 11
CASE LÂM SÀNG 19
Trang 34 Nghề nghiệp: Nông dân.
5 Địa chỉ: Xã Quảng Hợp, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa
6 Ngày vào viện: 16/11/2024
Cách vào viện 10 ngày: Bệnh nhân xuất hiện sưng, đau khuỷu tay trái, bàn chân
và ngón chân sưng nóng tăng dần, đau liên tục, ảnh hưởng vận động, không sốt
11/11/2024: Nhập viện ở Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, điều trị 4 ngày
Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa chẩn đoán: Nhiễm khuẩn cẳng tay trái – suythượng thận – đợt cấp gout mạn, điều trị kháng sinh 5 ngày
15/11/2024: Sưng phù cẳng chân 2 bên → Bệnh viện Bạch Mai
- Tiểu rắt, đại tiện bình thường
3h ngày 22/11/2024: Đau dữ dội ở chân không ngủ được → Uống thuốc giảmđau → Có đỡ
4 Tiền sử:
Bản thân:
- Tiền sử gout 11 năm
- Dùng thuốc nam, thuốc bắc tự điều trị
- Suy thượng thận do thuốc
- Nhiễm khuẩn phần mềm cẳng tay trái 4 lần, phải vào viện điều trị
- Thói quen: Sử dụng rượu bia, vài năm trở lại đây hạn chế do đau
Trang 4- Không có tiền sử dị ứng với thuốc.
- Chế độ ăn: Kiêng ăn hải sản (không dị ứng)
Gia đình: Chưa phát hiện bất thường liên quan
Da, niêm mạc: Da, niêm mạc kém hồng, vùng da ở cổ và ngực đỏ
KH Cushing(+): Mặt đỏ tròn, da cổ và ngực đỏ, bụng phệ, tay và chân mỏng
HẠT tophy nhiều ở chân và tay, chủ yếu ở các khớp ngón
Khuỷu tay trái, bàn chân và ngón chân sưng đau
- Đau bàn chân và khớp ngón chân 2 bên khi di chuyển
- Sưng, nóng, đỏ, đau khuỷu, cẳng tay trái
- Hạn chế vận động: không tự đi đứng được, phải dùng xe lăn
b) Thận – Tiết niệu – Sinh dục:
- Tiểu: 1,0L/24h, màu sắc bình thường
- Tiểu rắt
c) Tuần hoàn: Nhịp tim đều; T1, T2 rõ.
d) Hô hấp: Phổi thông khí rõ, không rales.
e) Tiêu hóa: Bụng mềm, không chướng Không đau bụng, không nôn, không buồn
nôn
f) Thần Kinh: Khám chưa phát hiện bất thường.
g) Nội tiết, dinh dưỡng, các bệnh lý khác: Khám chưa phát hiện bất thường.
Trang 5IV Chuẩn đoán sơ bộ:
Nhiễm khuẩn hạt tophy khớp khuỷu trái – Đợt cấp gout mạn – Suy tuyến thượng thận – Theo dõi suy thận mạn
V Các xét nghiệm cận lâm sàng:
1 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi:
Trang 6tham chiếu Đơn vị
TG tiếp nhận 16/11/2024 *11h25 19/11/2024 *9h31 21/11/2024 *6h43
Sinh hóa
Trang 8Kali 3.9 3.5 3.6 3.4 - 4.5 mmol/L
Miễn dịch
3 Xét nghiệm vi sinh (mẫu bệnh phẩm: dịch khớp khuỷu tay trái)
Vi khuẩn nuôi cấy và định
danh hệ thống tự động 16/11/2024 Dương tínhChủng vi sinh: Staphylococcus
aureus
Vi khuẩn nhuộm soi 16/11/2024 Vi khuẩn: Cầu khuẩn Gram (+) xếp
đám l(+)Bạch cầu đa nhân(++)AFB trực tiếp Ziehl -Neelsen 16/11/2024 Âm tính
Mycobacterium tuberculosis
Real – time PCR 16/11/2024 Âm tính
Vi nấm soi tươi 16/11/2024 Âm tính
HIV Ag/Ab miễn dịch tự
4 Xét nghiệm kháng sinh đồ chủng vi sinh Staphylococcus aureus:
Vancomycin Nhạy Trimethoprim/ Sulfamethoxazole Nhạy
Kết luận: Chủng MRSA đề kháng với tất cả kháng sinh nhóm β-lactam phối hợp,
cephems, carbapenems
Trang 95 Xét nghiệm huyết học đông máu
Yêu cầu xét nghiệm Kết quả Khoảng tham chiếu Đơn vị
6 Xét nghiệm nước tiểu (16/11/2024)
Yêu cầu xét nghiệm Kết quả Đơn vị Khoảng tham chiếu
7 Chụp MRI khớp khuỷu tay trái (19/11/2024)
Phần mềm dưới da mặt sau bên khớp khuỷu và trong cơ tam đầu trái có các ổdịch lớn nhất kích thước 61x79mm, trong có vách, sau tiêm ngấm thuốc vỏ váchkèm phù nề phần mềm lân cận
Dịch khớp khuỷu tay trái dày 6mm
Bao hoạt động dịch thanh mảnh, không thấy dày khu trú, không thấy ngấmthuốc
Trang 10 Đầu dưới xương cánh tay và mỏm khuỷu xương trụ; hình dạng bình thường,không thấy hình ảnh vỡ hay đụng dập xương, có ổ tổn thương giảm tín hiệu trênT1, tăng trên T2 và STIR.
Đầu trên xương quay hình dạng và tín hiệu bình thường, không thấy hình ảnh vỡhay đụng dập xương Lồi cầu trong và lồi cầu ngoài không thấy tổn thương
Hệ thống dây chằng giữa xương cẳng - cổ tay và cổ - bàn tay không thấy tổnthương
Hệ thống gân cơ ống cổ tay có hình thái và tín hiệu bình thường
Kết luận: Hình ảnh các ổ áp xe phần mềm dưới da mặt sau khớp khuỷu và trong cơ
tam đầu trái kèm phù tủy xương đầu dưới cánh tay và móm khuỷu Dịch khớp khuỷu trái.
8 Siêu âm DOPPLER mạch dưới 2 bên
BÊN PHẢI:
Hệ động mạch: ĐM đùi nông, sâu bên phải, ĐM khoeo, ĐM chày trước và chàysau: khẩu kính bình thường, thành có xơ vữa rải rác không gây hẹp dáng kể lòngmạch
Hệ tĩnh mạch sau: Tĩnh mạch đùi, khoeo không có huyết khối, không giãn
Hệ tĩnh mạch nông: Tĩnh mạch hiển lớn và hiển bé không có huyết khối, khônggiãn
BÊN TRÁI:
Hệ động mạch: ĐM đùi nông, sâu bên phải, ĐM khoeo, ĐM chày trước và chàysau: khẩu kính bình thường, thành có xơ vửa rải rác không gây hẹp dáng kể lòngmạch
Hệ tĩnh mạch sau: Tĩnh mạch đùi, khoeo không có huyết khối, không giãn
Hệ tĩnh mạch nông: Tĩnh mạch hiển lớn và hiển bé không có huyết khối, khônggiãn
Phù nề phần mềm đùi cẳng bàn chân 2 bên
Kết luận: Hình ảnh xơ vữa rải rác hệ động mạch chi dưới 2 bên không gây hẹp
đáng kể lòng mạch Phù nề phần mềm đùi cẳng bàn chân 2 bên.
9 Siêu âm ổ bụng (21/11/2024)
1.1 Gan: kích thước bình thường, nhu mô gan tăng âm đều, không có khối lưu trú 1.2 Túi mật, đường mật, ống mật:
Đường mật: trong và ngoài gan không giãn, không có sỏi
Túi mật: không căng, thành đều, dịch trong, không có sỏi
Ống mật chủ: không giãn, không có sợi
1.3 Tĩnh mạch cửa: không giãn, không có huyết khối.
1.4 Lách: Kích thước không to, nhu mô đều
Trang 111.5 Tụy: đầu và thân tụy nhu mô đều, ống tụy không giãn, quanh tụy không có dịch.
Đuôi tụy vướng hơi hạn chế đánh giá
Bệnh nhân chuyển lên Bệnh viện Bạch Mai ngày 16/11/2024
Qua hỏi bệnh và thăm khám phát hiện các triệu chứng, hội chứng sau:
- Sưng nóng đỏ đau khuỷu, cẳng tay trái
- Sưng to bàn chân và ngón chân, hạn chế di chuyển
- Hạt tophy nhiều vị trí trên da
3 Tiên lượng: Trung bình
4 Theo dõi - Điều trị
Chăm sóc cấp 2Kính chuyển Trung tâm Cơ xương khớpđiều trị tiếp
Trang 12đã điều trị tại BV đa khoa tỉnh
Thanh Hóa 4 ngày à A9
Khám: Bệnhnhân nam vào viện
vì sưng đau cẳng tay trái
Cách vào viện 10 ngày bệnh
nhân xuất hiện sưng đau khuỷu
căng tay trái, không sốt àBệnh
viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
chẩn đoán: Nhiễm khuẩn cẳng
tay trái - suy thượng thận - đợt
cấp gút mạn, điều trị kháng sinh
(voxin, amikacin) 5 ngày Ngày
qua sưng phù cẳng chân 2 bên
Thuốc truyền tĩnh mạch trong 120 phút
Thuốc uống, 1 viên sau ăn trưa no
Paracetamol Tab (Paracetamol) 500mg x 2 viên
Thuốc uống chia làm 2 lần, uống khi đau nhiều, cách nhau ít nhất 4-6h
Chăm sóc cấp 2
TD toàn trạng
Trang 13Bụng mềmĐại tiểu tiện bình thườngSưng đau, nóng đỏ khuỷu, cẳngtay trái
M 90l/p
HA 120/80 mmHgspO2 98%
Bệnh nhân tỉnhKhông sốtKiểu hình cushingTim đều
Phổi RRPN rõBụng mềmSưng đau, nóng đỏ khuỷu, cẳngtay trái
M 80 l/p
HA 110/70 mmHg
Ngày sử dụng 17/11/2024 Voxin (vancomycin) 1g x 1 lọ
Thuốc truyền tĩnh mạch trong 90 phút, 9h
Thuốc uống 1 viên sau ăn sáng no
Paracetamol Tab (Paracetamol) 500mg x 2 viên
Thuốc uống chia làm 2 lần,uống khi đaunhiều, cách nhau ít nhất 4-6h
Thuốc uống 1 viên sau ăn sáng no
Colchicine (Colchicin) 1mg x 1/2 viên
Thuốc uống 20h
Trang 14Paracetamol Tab (Paracetamol) 500mg x 2 viên
Thuốc uống chia làm 2 lần, uống khi đau nhiều, cách nhau ít nhất 6h
Vết vỡ hạt tophy bàn chân (P) khô sạch
Tim đều, rõ
Phổi thông khí rõBụng mềm, chướng hơi
HA : 130/85 mmHgM: 88 l/phút
Tiểu 1500 ml/24h
Ngày sử dụng 19/11/2024 Voxin (vancomycin) 1g x 1 lọ
Thuốc truyền tĩnh mạch trong 90 phút,9h
Thuốc uống 1 viên sau ăn sáng no
Colchicine (Colchicin) 1mg x 1/2 viên
Thuốc uống 20h buổi tối
Paracetamol Tab (Paracetamol) 500mg x 2 viên
Thuốc uống chia làm 2 lần, sáng 1 viên,tối 1 viên
Kiểu hình Cushing (+)Khuỷu tay trái sưng nóng VAS 4/10
Tim đều, rõ
Phổi RRPN rõBụng mềm, không chướng
HA : 138/76 mmHg
Ngày sử dụng 20/11/2024 Voxin (vancomycin) 1g x 1 lọ
Thuốc truyền tĩnh mạch trong 90 phút, 9h
Thuốc uống 1 viên sau ăn sáng no
Colchicine (Colchicin) 1mg x 1/2 viên
Thuốc uống 20h buổi tối
Paracetamol Tab (Paracetamol) 500mg x 2 viên
Trang 15M: 83 l/phútTiểu 1500 ml/24h
Thuốc uống chia làm 2 lần, sáng 1 viên,tối 1 viên
Tim nhịp đều rõ Phổi thông khí rõ Bụng mềm không chướng
HA 130/80 mmHg
M 83 1/p
Ngày sử dụng 21/11/2024 Voxin (vancomycin) 1g x 1 lọ
Thuốc truyền tĩnh mạch trong 90 phút,9h
Thuốc uống 1 viên sau ăn sáng no
Colchicine (Colchicin) 1mg x 1/2 viên
Thuốc uống 20h buổi tối
Paracetamol Tab (Paracetamol) 500mg x 2 viên
Thuốc uống chia làm 2 lần, sáng 1 viên,tối 1 viên
Kagasdine (Omeprazol) 20mg x 1 viên
Thuốc uống 1 viên buổi sáng trước ăn
30 phút
Briozcal (Calci carbonat + vitamin D3)
(500mg + 125IU) x 1 viên
Thuốc uống 1 viên buổi sáng sau ăn
Lipitor (Artorvastatin) 20mg x 1 viên
Thuốc uống 1 viên buổi tối
Ngày sử dụng 22/11/2024 Voxin (vancomycin) 1g x 1 lọ
Thuốc truyền tĩnh mạch trong 90 phút,9h
Trang 16Ngày điều
trị thứ 7 đau VAS 4/10 Tim nhịp đều rõ
Phổi thông khí rõ Bụng mềm không chướng
Thuốc uống 1 viên sau ăn sáng no
Colchicine (Colchicin) 1mg x 1/2 viên
Thuốc uống 20h buổi tối
Paracetamol Tab (Paracetamol) 500mg x 2 viên
Thuốc uống chia làm 2 lần, sáng 1 viên,tối 1 viên
Kagasdine (Omeprazol) 20mg x 1 viên
Thuốc uống 1 viên buổi sáng trước ăn
30 phút
Briozcal (Calci carbonat+vitamin D3) (500mg + 125IU) x 1 viên
Thuốc uống 1 viên buổi sáng sau ăn
Lipitor (Artorvastatin) 20mg x 1 viên
Thuốc uống 1 viên buổi tối
Ngày sử dụng 23/11/2024 Voxin (vancomycin) 1g x 1 lọ
11h51Khám: Bệnh nhân nhịn ăn chờ phẫu thuật
Thuốc truyền tĩnh mạch trong 90 phút,9h
TV-Zidim (Ceftazidim) 1g x 6 lọ
21h47Khám: Bệnh nhân có chỉ định
Thuốc uống 2 viên sau ăn sáng
Colchicine (Colchicin) 1mg x 1/2 viên
Thuốc uống 20h buổi tối
Paracetamol Tab (Paracetamol) 500mg x 2 viên
22h11Khám: Bệnh nhân namTiền sử Suy thượng thận – GoutCĐ: Áp xe khuỷu tay (T) do MRSA
Trang 17PT: Làm sạchSau mổ, chuyển HT
Thuốc uống 1 viên buổi sáng trước ăn
30 phút
Briozcal (Calci carbonat + vitamin D3)
(500mg + 125IU) x 1 viên
Thuốc uống 1 viên buổi sáng sau ăn
Lipitor (Artorvastatin) 20mg x 1 viên
Thuốc uống 1 viên buổi tối
HA 110/80 mmHgPhổi RRPN 2 bên rõ, khôngrales
Bụng mềm, không chướngVết mổ khô
Colchicine (Colchicin) 1mg x 1/2 viên
Thuốc uống 20h buổi tối10h17
Khám: BN nhập viện được chẩnđoán: Áp xe khuỷu tay trái do
Tụ cầu vàng MRSA – Đợt cấpgút mạn có chỉ định phẫu thuậtnạo viêm, lấy xương chết khuỷutay trái Sau phẫu thuật tìnhtrạng:
Thuốc uống 1 viên buổi sáng trước ăn
30 phút
Briozcal (Calci carbonat + vitamin D3)
Trang 18Phù 2 chi dưới trắng, mềm, ấn lõm
Kiểu hình cushing (+)Đau nhiều vết mổTim đều
Phổi thông khí rõBụng mềm
HA: 130/80 mmHgM: 90l/p
(500mg + 125IU) x 1 viên
Thuốc uống 1 viên buổi sáng sau ăn
Lipitor (Artorvastatin) 20mg x 1 viên
Thuốc uống 1 viên buổi tối
Kiểu hình cushing (+)Đau vết mổ khuỷu tay tráiDẫn lưu ít dịch hồng khoảng20ml
Tim đềuPhổi thông khí rõBụng mềm
HA: 120/70 mmHg
M 104 l/pT: 36.8
Ngày sử dụng 25/11/2024 Voxin (vancomycin) 1g x 1 lọ
Thuốc truyền tĩnh mạch trong 90 phút, 9h
Thuốc uống 2 viên sau ăn sáng
Colchicine (Colchicin) 1mg x 1/2 viên
Thuốc uống 20h buổi tối
Paracetamol Tab (Paracetamol) 500mg x 2 viên
Thuốc uống chia làm 2 lần, sáng 1 viên,tối 1 viên
Kagasdine (Omeprazol) 20mg x 1 viên
Thuốc uống 1 viên buổi sáng trước ăn
30 phút
Briozcal (Calci carbonat + vitamin D3)
(500mg + 125IU) x 1 viên
Thuốc uống 1 viên buổi sáng sau ăn
Lipitor (Artorvastatin) 20mg x 1 viên
Thuốc uống 1 viên buổi tối
Chăm sóc cấp 2
TD toàn trạng, M, HA, T, nhịp thở
Trang 19CASE LÂM SÀNG
Bệnh nhân nam 60 tuổi vào viện vì sưng đau khuỷu, cẳng tay trái Qua thăm khám
và hỏi bệnh, bệnh nhân có tiền sử gout 11 năm, nhiễm khuẩn phần mềm cẳng tay trái 4lần, tự dùng thuốc nam, thuốc bắc, thời trẻ thường sử dụng rượu bia Bệnh nhân nhập viện
ở Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ ngày 11/11/2024 Bệnh nhân được điều trị bằngkháng sinh Vancomycin 3g/ngày, Amikacin, kháng viêm, giảm đau, colchicin, Hạ HA,PPI, lợi tiểu
Bệnh nhân chuyển lên Bệnh viện Bạch Mai ngày 16/11/2024
Qua thăm khám và hỏi bệnh phát hiện:
Hạt tophy nhiều vị trí trên da
Sưng đau, nóng đỏ khuỷu, cẳng tay trái
Sưng đau bàn chân và ngón chân
Kiểu hình cushing: Mặt đỏ tròn, da cổ và ngực đỏ, bụng phệ, tay và chân mỏng
Phù mềm, trắng, ấn lõm ở 2 chân
Không sốt, không đau bụng, không nôn, không buồn nôn
Không đi đứng được
Cơ – Xương – Khớp:
- Khớp ngón tay, ngón chân phát hiện màu trắng nhạt của các tinh thể urattrong hạt tophy
- Đau khớp ngón chân khi di chuyển
- Sưng, nóng, đỏ, đau khuỷu, cẳng tay trái
Thận – Tiết niệu – Sinh dục:
- Tiểu: 1,0L/24h
- Tiểu vặt
Tuần hoàn: Tim đều; T1, T2 rõ
Hô hấp: Phổi thông khí rõ, không ran
Tiêu hóa: Bụng mềm
Sau khi nhập viện Bạch Mai, bệnh nhân được thực hiện một số xét nghiệm sau:
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi:
Trang 21TB bất thường 0 0 0 %
Sinh hóa:
Yêu cầu xét
tham chiếu Đơn vị
Trang 22 Xét nghiệm vi sinh (mẫu bệnh phẩm: dịch khớp khuỷu tay trái)
Vi khuẩn nuôi cấy và định
danh hệ thống tự động 16/11/2024 Dương tínhChủng vi sinh: Staphylococcus
aureus
Vi khuẩn nhuộm soi 16/11/2024 Vi khuẩn: Cầu khuẩn Gram (+) xếp
đám l (+)Bạch cầu đa nhân(++)
Xét nghiệm kháng sinh đồ chủng vi sinh Staphylococcus aureus:
Vancomycin Nhạy Trimethoprim/ Sulfamethoxazole Nhạy
Trang 23Kết luận: Chủng MRSA đề kháng với tất cả kháng sinh nhóm β-lactam phối hợp,
cephems, carbapenems
Xét nghiệm huyết học đông máu
Yêu cầu xét nghiệm Kết quả Khoảng tham chiếu Đơn vị
Xét nghiệm nước tiểu
Yêu cầu xét nghiệm Kết quả Đơn vị Khoảng tham chiếu
Chụp MRI khớp khuỷu tay trái (19/11/2024)
Kết luận: Hình ảnh các ổ áp xe phần mềm dưới da mặt sau khớp khuỷu và trong cơ
tam đầu trái kèm phù tủy xương đầu dưới cánh tay và móm khuỷu Dịch khớp khuỷu trái.
Siêu âm DOPPLER mạch dưới 2 bên
Kết luận: Hình ảnh xơ vữa rải rác hệ động mạch chi dưới 2 bên không gây hẹp
đáng kể lòng mạch Phù nề phần mềm đùi cẳng bàn chân 2 bên.
Siêu âm ổ bụng (21/11/2024)
Kết luận: Hình ảnh gan nhiễm mỡ Nang thận trái.
Trang 24CÂU HỎICâu hỏi 1: Dựa vào các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, hãy cho biết bệnh nhân này có những bệnh lý/hội chứng nào?
A Đái tháo đường
- B: Bệnh nhân có kiểu hình cushing, tích tụ mỡ ở mặt, cổ, ngực, bụng, da bị teo.
Tiền sử tự sử dụng thuốc nam và thuốc bắc → Suy thượng thận do thuốc
- C: Bệnh nhân có nhiều hạt tophy ở tay và chân, đau nhức chân, đặc biệt vào ban
đêm, khó di chuyển kéo dài 11 năm → Gout mạn
- D: Bệnh nhân không có triệu chứng sốt, rét, khó thở, đau ngực → Có thể loại
khả năng viêm phổi (Không có kết quả chụp X-quang phổi)
Câu hỏi 2: Hãy nêu các biến chứng bệnh nhân có thể gặp phải do nhiễm trùng và gout:
Trả lời:
- Các biến chứng Nhiễm trùng do tụ cầu vàng: áp xe các cơ quan như áp xe cơ, áp
xe thận, áp xe phổi, áp xe não,…, tràn mủ màng phổi, viêm nội tâm mạc nhiễmkhuẩn, nhiễm khuẩn huyết nặng gây suy đa chức năng cơ quan, sốc nhiễm khuẩn,gây tử vong,…
- Các biến chứng bệnh Gout:
- Hạt tophi: bệnh nhân đã có
- Biến chứng tổn thương và biến dạng khớp: Viêm khớp gout mạn tính có thể
dẫn đến tình trạng tổn thương khớp vĩnh viễn, từ đó gây biến dạng và cứngkhớp
- Sỏi thận: Việc dư thừa acid uric trong thời gian dài sẽ dẫn sự kết tủa muối
urat Từ đó, tạo ra sỏi acid uric trong thận
- Bệnh thận và suy thận: Các khối sỏi làm tăng nguy cơ tổn thương thận, thậm
chí để lại sẹo khiến cho thận bị suy giảm chức năng, và là tiền đề của suythận
- Giảm mật độ xương, gãy xương: Việc phát triển hạt tophy cũng là một trong
số các nguyên nhân gây tổn thương đến xương, làm xói mòn xương Tình