Ổn định trật tự lớp và giới thiệu nội dung bài học Thời gian Hoạt động của giảng viên Hoạt động của sinh viên/học viên Nội dung kiến thức cần truyền đạt 5 phút Đôn đốc, nhắc nhở sinh viê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
GIÁO ÁN
Chương 2 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
II PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Trang 2Nhóm thực hiện: Nhóm 02
Đối tượng: Sinh viên ngành Chính trị học
Thời gian thực hiện: /02/2025 đến //2025
Trang 3Thành viên nhóm 02
Doãn Hồng Nhung (nhóm trưởng)
Vũ Hồng Minh
Thân Thị Thu Phương
Trần Thị Kim Nhung
Đặng Bích Nguyệt
Nguyễn Kim Ngọc
Đoàn Phương Linh
Nguyễn Hà My
Trang 4Lý Thị Hồng Nhung
Lê Hồng Nhung
1 Mục tiêu
*Kiến thức :
Giúp cho sinh viên nắm vững được các kiến thức cơ bản về :
+ Hai loại hình biện chứng
+ Khái niệm phép biện chứng duy vật
*Kỹ năng:
+ Củng cố kĩ năng nhận thức, đánh giá và phân tích các nội dung của bài học Triết học Mác - Lênin cho sinh viên + Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng làm việc nhóm
Trang 5+ Vận dụng những kiến thức lý luận vào thực tiễn của sinh viên.
*Thái độ:
Có ý thức học hỏi, tiếp thu kiến thức Triết học Mác - Lênin
2.Phương pháp, phương tiện
*Phương pháp : Phương pháp thuyết trình, phương pháp giảng giải, phương pháp vấn đáp (đàm thoại), phương pháp nêu vấn đề (đặt và
giải quyết vấn đề), phương pháp thảo luận nhóm
* Phương tiện:
- Máy tính, máy chiếu, phấn, bảng
3 Tài liệu học tập
* Tài liệu học chính:
- Giáo trình Triết học Mác - Lênin (Dành cho bậc đại học không chuyên lý luận chính trị), Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021
*Tài liệu tham khảo:
Trang 64 Các bước lên lớp và nội dung bài giảng
Hoạt động 1 Ổn định trật tự lớp và giới thiệu nội dung bài học
Thời gian Hoạt động của giảng viên Hoạt động của sinh
viên/học viên
Nội dung kiến thức cần truyền đạt
5 phút Đôn đốc, nhắc nhở sinh viên giờ Ổn định chỗ ngồi,
chuẩn bị đồ dùng học tập
5 - 10
phút
điểm danh của mình
3 phút Dẫn nhập vào Chương 2 bài 2: Phép biện
chứng duy vật
Chú ý lắng nghe nội dung giảng
3 phút - Câu hỏi: Quan điểm của chủ nghĩa duy
vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật
chất và ý thức là gì?
- Thảo luận
- Trả lời câu hỏi
- Đặt câu hỏi cho sinh viên dựa trên kiến thức bài học trước: mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Trang 7- Câu hỏi: Ý nghĩa phương pháp luận về
mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
- Yêu cầu sinh viên trả lời
Trang 8Hoạt động 2: Nội dung bài giảng
Thời gian Hoạt động của giảng viên Hoạt động của sinh
viên/học viên
Nội dung kiến thức cần truyền đạtư
3 phút
- Dẫn dắt, chuyển ý vào bài: Phép biện chứng duy vật là một bộ phận lý luận cơ
bản hợp thành thế giới quan và phương
pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác –
Lênin, là “linh hồn sống”, là “cái quyết
định” của chủ nghĩa Mác Phép biện chứng
duy vật là khoa học về “mối liên hệ phổ
biến”, và cũng là “khoa học về những qui
luật phổ biến của sự vận động và phát triển
của tự nhiên, xã hội và tư duy”
Chương 2 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
II PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Phép biện chứng duy vật là một bộ phận lý luận cơ bản hợp thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin, là “linh hồn sống”, là “cái quyết định” của chủ nghĩa Mác Phép biện chứng duy vật là khoa học về “mối liên hệ phổ biến”, và cũng là “khoa học về những qui luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy”
1 Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
a) Hai loại hình biện chứng
Trang 9- Diễn giảng bằng phương pháp thuyết
trình trên slide, giảng giải nội dung bài
-Ví dụ: Một ví dụ cho việc biện chứng
chủ quan có thể có sự tách biệt và sai lệch
so với biện chứng khách quan đó là việc
- Lắng nghe
- Ghi lại những nội dung kiến thức trọng tâm
- Biện chứng thường được hiểu theo hai nghĩa:
Thứ nhất, là phạm trù dùng để chỉ những mối liên hệ qua lại lẫn nhau, sự vận động và phát triển của bản thân các sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại độc lập bên ngoài ý thức con người;
Thứ hai, là phạm trù dùng để chỉ những mối liên hệ và sự vận động, biến đổi của chính quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người
- Biện chứng khách quan là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người
- Biện chứng chủ quan chính là sự phản ánh biện chứng khách quan vào bộ óc con người, là biện chứng của chính quá trình nhận thức, là biện chứng của tư duy phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người
Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan,
Trang 10con người nhìn nhận trái đất quay quanh
mặt trời Vào thời Hy Lạp cổ đại, Aristote
đã đưa ra thuyết địa tâm, cho rằng Trái Đất
nằm ở trung tâm và các hành tinh khác
quay xung quanh Trái Đất, và hầu hết các
nền văn minh thời đó đều nhìn nhận như
vậy
Phải mãi cho đến thế kỷ 16, Nicolaus
Copernicus lần đầu tiên đưa ra thuyết nhật
tâm, cho rằng mặt trời nằm ở trung tâm và
các hành tinh khác quay xung quanh nó, tuy
nhiên thời điểm đó, thuyết nhật tâm bị con
người ghẻ lạnh vì đi ngược lại quan niệm
của họ về thuyết địa tâm Phải thêm hai thế
kỷ năm, có nhiều bằng chứng và nghiên
cứu chứng minh sự chính sách của thuyết
- Chú thích lại ví
dụ và mục đích mà
ví dụ này muốn truyền đạt
tức là bản thân sự vật, hiện tượng trong thế giới tồn tại như thế nào thì tư duy, nhận thức của con người về chúng cũng phải phản ánh đúng như vậy
Tuy nhiên, biện chứng chủ quan cũng có tính độc lập tương đối với biện chứng khách quan Trên thực tế, sự vật, hiện tượng được phản ánh và nhận thức của con người về chúng không hoàn toàn trùng khít nhau, bởi quá trình tư duy, nhận thức còn phải tuân theo những quy luật mang tính mục đích và sáng tạo của con người
b, Khái niệm phép biện chứng duy vật
- Theo chủ nghĩa Mác-Lênin, khái niệm biện chứng dùng
để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy
- Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy
Trang 11nhật tâm, con người mới dần thừa nhận
rộng rãi
-Kết luận nội dung: Như vậy, con người
đã đần thay đổi biện chứng chủ quan của họ
về vũ trụ từ thuyết địa tâm sang thuyết nhật
tâm, sự thay đổi này có ý nghĩa vô cùng to
lớn trong việc con người nhìn nhận vị trí
của Trái Đất trong vũ trụ, là tiền đề cho sự
phát triển của khoa học vũ trụ hiện đại ngày
nay Đây là một minh chứng rằng công
cuộc nghiên cứu khoa học của con người đã
phát triển như thế nào và việc có biện
chứng chủ quan đồng nhất với biện chứng
khách quan quan trọng như thế nào
- Ghi lại kết luận
và suy nghĩ tính đúng sai của nó
- Giơ tay thắc mắc (nếu có) về kết luận này
luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn
* Các hình thức cơ bản của phép biện chứng trong lịch sử
Sơ đồ: Ba hình thức cơ bản của phép biện chứng
* Những đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật
- Phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin có hai đặc trưng cơ bản sau:
+ Phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học;
Các hình thức
cơ bản của phép biện chứng
Biện chứng duy vật của C.Mác và Ph.Ăngghen
Biện chứng duy tâm trong triết học
Cổ điển Đức Biện chứng duy vật thời cổ đại
Trang 12- Đàm thoại: Tìm hiểu phép biện chứng
duy tâm trong triết học Cổ điển Đức và biện
chứng duy vật thời cổ đại
- Thảo luận nhóm: biện chứng duy tâm
trong triết học Cổ điển Đức có điểm gì khác
so vói biện chứng duy vật của C.Mác và
Ph.Ăngghen Biện chứng duy vật của
C.Mác và Ph.Ăngghen có gì phát triển hơn
- Thực hiện tra cứu
và tìm hiểu hai phép biện chứng bằng cá nhân
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Cử nhóm trưởng trả lời
+ Trong phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác -Lênin có sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận (biện chứng duy vật), không chỉ dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ
để nhận thức thế giới và cải tạo thế giới
Phép biện chứng duy vật là nội dung đặc biệt quan trọng trong thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác - Lênin, tạo nên tính khoa học và cách mạng, đồng thời cũng là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Trang 13so với biện chứng duy vật thời cổ đại?
- Diễn giảng bằng phương pháp thuyết trình
- Chú ý nghe giảng
- Ghi chép nội dung giảng
- Chú thích lại nội dung quan trọng (nếu có)
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức
Thời gian Hoạt động của giảng viên Hoạt động của sinh
viên/học viên
Nội dung kiến thức cần truyền đạt
5 phút - Tóm tắt nội dung bài giảng
- Nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm
cần đạt
- Lắng nghe
- Ghi lại những nội dung kiến thức trọng tâm
Phép biện chứng duy vật, là bộ phận cốt lõi của chủ nghĩa Mác – Lênin, được xây dựng trên nền tảng thế giới quan duy vật khoa học và là công cụ phương pháp luận để nhận thức cũng như cải tạo thế giới Nó nghiên cứu các mối liên hệ, sự
Trang 14vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy theo các quy luật phổ biến Trong đó, biện chứng khách quan mô tả cách sự vật tồn tại và biến đổi độc lập với ý thức con người, còn biện chứng chủ quan là quá trình phản ánh những quy luật đó vào bộ óc con người Sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng không chỉ giúp giải thích hiện thực mà còn là cơ sở để chuyển hóa và cải tạo nó, tạo nên tính khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin
Hoạt động 4: Hướng dẫn sinh viên tự nghiên cứu
Thời gian Hoạt động của giảng viên Hoạt động của sinh
viên/học viên
Nội dung kiến thức cần truyền đạt
5 - 8 phút - Đưa ra câu hỏi trắc nghiệm: Theo chủ
nghĩa Mác – Lênin, phép biện chứng duy
vật có đặc trưng cơ bản nào sau đây?
- Trả lời câu hỏi - Nêu câu hỏi ôn tập
Trang 15A Nó chỉ giải thích sự vận động của hiện
thực mà không hướng đến cải tạo hiện thực
B Nó được xác lập trên nền tảng thế giới
quan duy vật và tích hợp phương pháp luận,
qua đó không chỉ giải thích mà còn làm
công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới
C Nó chỉ phản ánh mối liên hệ trong tự
nhiên mà không liên quan đến quá trình
nhận thức của con người
D Nó dựa trên tư tưởng chủ nghĩa duy tâm
và thiếu tính khoa học
- Ghi nhớ, chú thích yêu cầu chuẩn bị bài tiết sau (Bài 2 -Chương 2: Nội dung của phép biện chứng duy vật)
- Dặn dò sinh viên chuẩn bị bài mới (Bài 2 - Chương 2: Nội dung của phép biện chứng duy vật)
- Kết luận
Trang 16- Yêu cầu chuẩn bị nội dung bài mới