Bột mì số 11 Để làm bánh mì phô mai tan chảy, bột mì số 11 là lựa chọn thích hợp nhờ hàm lượng protein trung bình 10-12%, giúp bánh mì đạt độ nở, dai nhẹ và kết cấu mềm mịn, phù hợp với
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC - THỰC PHẨM
BÀI CHUẨN BỊ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN BÁNH KẸO Bài 4 : CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH MÌ PHÔ MAI TAN CHẢY
GVHD : Huỳnh Nguyễn Quế Anh Lớp : ĐHĐBTP18A – Nhóm ST7 – Tổ 1
1 Nguyễn Thị Thanh Thúy 22647111 Nhóm Trưởng
2 Bùi Nguyễn Khánh Huy 22637871 Thành Viên
3 Ngô Thị Mân 22691561 Thành Viên
4 Nguyễn Gia Lợi 22720091 Thành Viên
Trang 2PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Họ Và Tên
Nhiệm vụ, công việc
Nguyễn Thị Thanh Thúy
Tổng hợp word Phân công nhiệm
vụ
Soạn phần :
Tổng quan về nguyên liệu ( 1.1 đến 1.3 )
V Thuyết minh quy trình
Bùi Nguyễn Khánh Huy
Soạn phần :
VI Bố trí thí nghiệm VII Câu hỏi chuẩn bị VIII Kết quả dự kiến
IX Kết quả thực tế
Ngô Thị Mân
Soạn phần :
Tổng quan về nguyên liệu ( 1.4 đến 1.7 )
Nguyễn Gia Lợi Soạn phần :
III Dụng cụ và thiết bị thí
Trang 3IV Quy trình công nghệ
Trang 41 Nguyên liệu chính
1.1 Bột mì số 11
Để làm bánh mì phô mai tan chảy, bột mì số 11 là lựa chọn thích hợp nhờ hàm lượng protein trung bình (10-12%), giúp bánh mì đạt độ nở, dai nhẹ và kết cấu mềm mịn, phù hợp với loại bánh có nhân phô mai tan chảy Đặc tính của bột mì số 11 giúp bánh tạo độ mềm xốp vì gluten hình thành đủ để giữ khí CO₂ trong quá trình lên men, tạo cấu trúc xốp nhẹ, đồng thời dễ dàng nhào nặn và tạo hình để gói kín phần nhân phô mai Khả năng giữ nước tốt của loại bột này giúp bánh duy trì độ ẩm, mềm mịn mà không bị khô khi nướng Quy trình thực hiện gồm các bước: trộn bột vừa phải cho đến khi bột mịn và đàn hồi, ủ bột lần đầu cho nở gấp đôi, chia bột thành phần nhỏ, gói nhân phô mai vào giữa và gói kín Sau đó, nướng bánh ở 170-180°C trong 15-20 phút để bánh nở đều và giữ được độ mềm mịn Để đạt chất lượng tốt nhất, bột nên được bảo quản ở nhiệt độ 15-30°C, độ ẩm dưới 85% và rây trước khi trộn để loại bỏ vón cục Nhờ bột mì số 11, bánh
mì phô mai tan chảy sẽ có lớp vỏ mềm, xốp vừa phải và phần nhân phô mai tan chảy hấp dẫn
Hình 1 : Bột mì số 8
Bột mì mềm thường là bột mì yếu và ít hút nước Cũng không yêu cầu trộn mạnh hoặc thời gian trộn lâu khi làm việc với máy trộn bột hoặc hệ thống nhào trộn để tạo ra sản phẩm có các phẩm chất như độ dẻo, mềm, giòn và kết cấu tốt Thường được sử dụng để làm ra những loại bánh có yêu cầu về độ mềm, xốp Được làm từ lúa mì nên ngoài thành phần tinh bột, loại bột mì này còn có nhiều thành phần dưỡng chất khác có lợi cho sức khỏe của con người như vitamin, khoáng chất và các loại axit amin thiết yếu
Trang 5Bảng 1.Chỉ tiêu chất lượng của bột mì theo TCVN 4359 : 1996 và 4359 : 2008
1.2 Đường xay
Đường saccharose được sử dụng dưới dạng xay nhuyễn nhằm làm cho đường mau hòa tan trong quá trình đánh bông lòng trắng trứng.Loại đường này dạng bột mịn, trăng tinh Được làm 100% đường kính trắng xay nhuyễn Do không có thảnh phân bột ngô nên đường dể vón cục Đường đóng vai trò tạo ngọt, mảu dặc trumg cho bánh được tạo thành từ phản úng caramel hóa và melanoidin Ngoài ra đường còn có tác dụng làm cho khối bột nhào trở nên mêm nhớt, nếu thiếu đường sẽ khiến khối bột bị nhão làm bánh dễ bị dính vào khay, khuôn nướng Nhờ đường làm cho bánh biscuit có cầu trúc giòn, xộp và nở nhanh
Tạp chất Không được có sạn hoặc lẫn tạp chất với lượng
gây ảnh hưởng sức khỏe con người
Độ acid của các acid béo Không quá 50 mg KOH
Protein Không thấp hơn 7% tính theo chất khô
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định của
Codex về độc tố vi nấm
Cỡ hạt ≥ 98% lọt qua rây có cỡ lỗ 212 milimicron ( rây số
70)
Trang 6Hình 2 : Đường xay
Màu sắc
Tất cả tinh thể đều trắng óng ánh Khi pha trong nước cất, dung dịch đường trong suốt
Ngoại hình Tinh thể tương đối đồng đều, tơi khô khôngvón cục. Hàm lượng đường
Bảng 2 Chỉ tiêu chất lượng của đường theo TCVN 1695:1987
Trang 71.3 Trứng
Là nguyên liệu trong sản xuất bánh Trứng được sử dụng trong công thức bánh giúp tăng
thành phần dinh dưỡng, mùi vị thơm ngon, tạo cấu trúc nở xốp cho bánh.Nước trong
trứng là môi trường để hòa tan các thành phần nguyên liệu khác, tạo cấu trúc, hình thành
mạng gluten và hồ hóa tinh bột Lòng trắng trứng tạo bọt, hỗ trợ tạo gel, làm tăng độ nở
xốp của sản phẩm Protein trứng (abumin) sẽ biến tính ở nhiệt độ cao tạo cấu trúc cứng
chắc cho sản phẩm bánh nướng Lòng đỏ chứa chất béo có tác dụng làm mềm bánh,
lecithin trong lòng đỏ có tác dụng nhũ hóa Màu sắc lòng đỏ phụ thuộc vào hàm lượng
carotenoid trong trứng, màu của lòng đỏ trứng cũng có ảnh hưởng tới màu của sản phẩm
khi nướng
Hình
3 : Trứng
Chỉ tiêu Nhập từ nơi sản xuất Xuất cho người tiêu
dùng
Vỏ Không móp méo, sạch, không rửa, không chùi, không vỡ
Lòng đỏ Khi xoay không lệch khỏi
tâm quả trứng
Khi xoay cho phép lệch khỏi tâm quả trứng một ít Lòng trắng Trong, đặt sền sệt Trong, không được quá
loãng
Trang 8Bảng 3.Chỉ tiêu chất lượng, yêu cầu kĩ thuật đối với trứng gà thương phẩm theo TCVN
1858:2018
1.4 Bột nở
Là hợp chất hóa học bị phân hủy trong quá trình nướng và sinh ra các sản phẩm ở thể khí, hình thành các lỗ hỏng khí bên trong bánh, tạo cấu trúc cho bánh và làm cho bánh xốp Bột nở dạng tinh thể hoặc bột trắng, không màu, không mùi nên không làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng bánh, làm cho bánh có màu vàng đẹp và vị ngon đặc biệt và được sử dụng rộng rãi Bột nở còn là nhân tố quyết định chất lượng bánh
Bột nở alsa dùng cho sản xuất bánh bông lan, bánh biscuit, bánh snack, bánh bao,… không gây độc hại và ảnh hướng đến mùi vị của sản phẩm
Hinh 4 :Bột nở Bảng 4.Yêu cầu kỹ thuật của bột nở trong sản xuất bánh biscuit
ST
T
không lẫn tạp chất
Trang 91.5 Chất béo (bơ)
Thường được sử dụng trong sản xuất bánh Có vai trò làm tăng chất lượng cảm quan, làm mềm bột và tăng giá trị dinh dưỡng và năng lượng
Hình 5 : Bơ anchor Bảng 5.Chỉ tiêu của bơ trong sản xuất bánh biscuit (TCVN 6048 : 1995)
Trang 101.7 Muối
Muối dùng trong sản xuất thường là NaCl Muối có tác dụng cải thiện tính chất khối bột nhào, tính chất của khung gluten làm cho khung gluten bền hơn Muối dùng để tạo vị cảm quan cho bánh và giảm độ dính của bột nhào
Hình 7 : Muối
ST
T
trưng của muối, không có vị lạ
Bảng 7.Tiêu chuấn của hương muối trong sản xuất bánh biscuit (TCVN 9639: 2013)
1.8 Sữa tươi không đường
Sữa tươi không đường là loại sữa tươi được chế biến từ sữa nguyên chất của các loài động vật như
bò, dê, cừu, qua các bước thanh trùng hoặc tiệt trùng theo tiêu chuẩn để đảm bảo chất lượng, an toàn và giàu dinh dưỡng cho người tiêu dùng
Trang 11Sữa tươi không đường có mùi thơm và vị béo tự nhiên của sữa tươi có đường nhưng sẽ không ngọt Đây là thực phẩm bổ sung nhiều dưỡng chất có ích cho sự phát triển của cơ thể, xương khớp,
hệ thần kinh, làn da,…
Hình 8.Sữa tươi không đường 1.9 Bột mì số 13
Bột mì số 13 (Bread flour) cũng giống như bột mì số 11, nó được nhiều người biết đến với tên gọi bột bánh mì Đây là loại bột được xay mịn từ lúa mì và có hàm lượng protein cao lên đến hơn 13%, cao hơn hẳn so với bột mì số 8 và số 11 Với tỷ lệ hút nước từ 65 – 67% giúp cho các loại bánh làm ra sẽ có có độ dai, kết cấu chắc và vỏ bánh cứng giòn
Hình 9 Bột mì số 13 1.10 Phụ gia bánh mì
Phụ gia trong bánh mì là các chất được thêm vào nhằm cải thiện độ nở, kết cấu, độ mềm mại, và kéo dài thời gian bảo quản của bánh Các chất tạo xốp (như enzyme và acid ascorbic) giúp tăng cường phát triển gluten, làm cho bột dai, giữ khí tốt, giúp bánh nở đều và xốp Chất nhũ hóa như
Trang 12bánh mềm lâu hơn Chất bảo quản như canxi propionate và acid sorbic ngăn ngừa vi khuẩn, nấm mốc, giúp bánh giữ được độ tươi ngon Chất giữ ẩm như glycerol và sorbitol giữ bánh không bị khô, trong khi các chất ổn định như guar gum và xanthan gum hỗ trợ cấu trúc bánh, giúp bánh mềm dẻo và bền vững hơn Nhờ các phụ gia này, bánh mì đạt được độ xốp, hương vị và thời gian bảo quản tốt hơn
Hình 10 Phụ gia bánh mì
II NGUYÊN LIỆU VÀ CÔNG THỨC
- Phần vỏ bánh:
Bột mì số 13: 300g
Bột mì số 11: 700g
Đường cát: 110
Bơ Anchor: 80g
Sữa tươi không đường: 200g
Nước: 300g
Trứng: 1 quả
Phụ gia bánh mì S500: 10g
Men nâu: 10g
Muối: 10g
- Sốt dầu trứng:
Trang 13Nước cốt chanh: 4g
Dầu trường an: 200g
Đường Xay: 25g
Muối: 3g
III DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
- Lò nướng bánh
- Máy đo cấu trúc
- Dụng cụ bếp bánh
- Túi tam giác
- Tủ lạnh
- Khay nướng
- Rây bột
- Máy đánh trứng
- Cân điện tử
- Tô, chén, muỗng
Trang 14IV QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Phun ẩm Nhân
Tốc độ Midium
Tốc Độ Max
Bơ
Tốc độ Medium
Nhào bột
Trứng, sữa tươi để
Trộn khô
Nguyên liệu khô (bột mì số 11, sữa bột, đường, muối, men ngọt,
phụ gia bánh mì)
Kem, sốt bề mặt Hoàn thiện
Ủ bột ( 1,5h 40 0 C)
Nướng (170°C trong khoảng 20
phút)
Tạo hình Nghỉ bột (10’ ở nhiệt độ 2-4°C)
Trang 15-Thời gian 10 phút Nhiệt độ 75oC Thời gian 7 phút
Nhiệt độ 38oC
Nhiệt độ 15°C
Trang 16V.THUYẾT MINH QUY TRÌNH
Phần vỏ bánh:
1 Trộn khô Tất cả nguyên liệu khô được
trộn với nhau (bột mì, đường, muối)
TD: Trung bình
2 Trộn ướt Thêm trứng, sữa tươi để lạnh
và nước đá vào hỗn hợp, trộn các thành phần hoà quyện với nhau
TD: Trung bình
3 Nhào bột Cho bơ vào hỗn hợp bột và
nhào để tạo độ đàn hồi và dẻo dai khối bột
TĐ: Max
4 Nghỉ bột Sau khi nhào bột để khối bột
được nghỉ để giúp bột dễ tạo hình
Nhiệt độ: 2-4 Thời gian: 10 phút
5 Tạo hình Bột sau khi nghỉ được và tạo
kích thước mong muốn rồi để nhân vào
6 Ủ bột Bột sau khi tạo hình sẽ được ủ
để giúp làm bột nở mịn và tạo cấu trúc tốt cho bánh
Thời gian: 1,5 giờ Nhiệt độ: 40
7 Nướng Bánh được đem vào lò để nướng Thời gian: 20 phút
Nhiệt độ: 140
8 Hoàn thiện Sau khi nướng xong bánh được
thêm chà bông, kem vào
VI BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
1 Tên thí nghiệm: Khảo sát thời gian ủ bột khác nhau 1h, 1.5h, 2h ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng bánh sandwich
2 Mục tiêu: Khảo sát thời gian ủ bột phù hợp để làm bánh sandwich
3 Bố trí thí nghiệm: ngẫu nhiên một yếu tố
4 Yếu tố khảo sát: xác định được thời gian ủ bột ảnh hưởng đến chất lượng bánh
Trang 175 Yếu tố cố định: các nguyên liệu, phụ gia còn lại của công thức và các thông số kỹ thuật của quá trình
Thời gian ủ bột (h)
Thể tích
Khối lượng riêng
(g/ml)
Khối lượng bánh
(g)
Bề dày bánh trước
khi nướng (cm)
Bề dày bánh sau
khi nướng (cm)
Màu sắc
Mùi vị
Cấu trúc
6 Chỉ tiêu theo dõi:
- Thể tích bánh (cm3)
- Độ ẩm của bánh(%)
- Khối lượng riêng
- Khối lượng bánh (g)
- Chiều cao bánh(mm)
- Đường kính bánh(cm)
- Màu sắc,mùi,vị của bánh
Phương pháp xác định thể tích: đo thể tích chiếm chỗ bằng hạt kê
Phương pháp đánh giá cảm quan: Mô tả nhanh
Trang 18VII CÂU HỎI CHUẨN BỊ
1 Mục tiêu của bài thí nghiệm là gì?
-Khảo sát thời gian ủ bột phù hợp để làm bánh sandwich
2 Phương pháp nào hoặc các hoạt động nào trong bài thí nghiệm để hoàn thành các mục tiêu đó?
- Hoạt động nướng bánh để tạo độ xốp, độ nở cho bánh
- Dùng phương pháp xác định thể tích V: Đo thể tích chiếm chỗ bằng hạt kê
- Dùng phương pháp đánh giá cảm quan: Phương pháp mô tả
3 Liệt kê các câu hỏi có thể về các phương pháp thí nghiệm hay hoạt động trong lớp để đảm bảo sinh viên có thể hiểu được trước khi tiến hành làm thí nghiệm
- Khi làm sốt dầu trứng nếu cho quá nhiều dầu vào cùng 1 lúc thì sẽ có hiện tượng gì? Giải thích? Cách khắc phục.
- Tại sao lại sử dụng hạt kê để đo thể tích mà không phải các loại hạt có kích thước nhỏ hơn khác?
- Đánh trứng như thế nào là đạt tiêu chuẩn?
4 Nhóm thí nghiệm phải thu thập các số liệu nào?
- Cần phải thu thập các số liệu: khối lượng bánh, thể tích bánh, các yếu tố cảm quan (màu sắc, mùi, vị, cấu trúc).
5 Liệt kê các câu hỏi nếu có về việc tính toán
- Khối lượng bột mì, bột nở, trứng, đường, muối cần dùng là bao nhiêu gam
- Khối lượng của bánh trước nướng và sau nướng khi sử dụng 3 loại bơ khác nhau là bao nhiêu gam?
- Thể tích của bánh trước nướng và sau nướng khi sử dụng ba loại bơ là bao nhiêu?
6 Trong báo cáo thí nghiệm, số liệu nào sẽ được thể hiện trên bảng biểu?
- Khối lượng, thể tích của các nguyên liệu cần dùng trong công thức
- Thông số kỹ thuật của từng công đoạn trong quy trình
Trang 19- Thể tích bánh (cm3)
- Màu sắc, mùi, vị của bánh
7 Trong báo cáo thí nghiệm, số liệu nào sẽ được thể hiện trên biểu đồ?
- Số liệu đánh giá cảm quan thực phẩm
- Số liệu đo thể tích chiếm chỗ bằng phương pháp hạt kê
- Số liệu khối lượng bánh trước và sau khi nướng
8 Trong báo cáo thí nghiệm, điểm nào sẽ là điểm bàn luận chính?
- Mùi vị, cấu trúc của bánh có thay đổi hay không khi thay đổi thời gian ủ bột khác nhau
- Sự khác biệt đó có đúng dựa trên lí thuyết không So sánh kết quả giữa ba loại bơ, loại nào sẽ tối ưu nhất để làm bánh su kem
VIII KẾT QUẢ DỰ KIẾN
Thời gian ủ bột (h)
Màu sắc
Mùi vị
Cấu trúc
IX KẾT QUẢ THỰC TẾ
Thời gian ủ bột (h)
Thể tích
Khối lượng riêng
(g/ml)
Khối lượng bánh (g)
Trang 20Bề dày bánh trước khi
nướng (cm)
Bề dày bánh sau khi
nướng (cm)
Màu sắc
Mùi vị
Cấu trúc