1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận quản lý nhà nước về giáo dục Đặc Điểm xã hội hiện tại và yêu cầu Đặt ra Đối với giáo dục chiến lược phát triển giáo dục việt nam trong thời kỳ Đổi mới

13 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm xã hội hiện tại và yêu cầu đặt ra đối với giáo dục
Tác giả Tạ Thị Thu Uyên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2
Chuyên ngành Giáo viên Tiểu học - Tiếng Anh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 315,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

BÀI TIỂU LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC

Người thực hiện: Tạ Thị Thu Uyên

Ngày tháng năm sinh: 02/03/2000

Nơi sinh: Ngọc Liệp, Quốc Oai, Hà Nội

Lớp: NVSP Giáo viên Tiểu học- Tiếng Anh K03.2024 SBD: 107

Năm: 2024

Trang 2

Mục lục

I Đặc điểm xã hội hiện tại và yêu cầu đặt ra đối với giáo dục 1

* Đặc điểm xã hội hiện tại 1

* Yêu cầu đối với xã hội 3

II Chiến lược phát triển giáo dục Việt nam trong thời kỳ đổi mới 5

* Quan điểm, mục tiêu 6

* Các môn học 6

* Phương pháp dạy học 8

* Vai trò của sách giáo khoa và giáo viên 8

* Yêu cầu đối với học sinh và cha mẹ học sinh 9

Trang 3

I Đặc điểm xã hội hiện tại và yêu cầu đặt ra đối với giáo dục

* Đặc điểm xã hội hiện tại

Giáo dục và đào tạo (GDĐT) luôn được coi là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc

tế đã nêu rõ mục tiêu: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ

Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân

Thứ nhất, hệ thống cơ chế, chính sách về GDĐT tiếp tục được chú trọng

hoàn thiện nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập, giải quyết những “nút thắt” trong hoạt động đổi mới giáo dục, tạo hành lang pháp lý để các địa phương, các

cơ sở GDĐT thực hiện Bộ GDĐT đã trình và được Quốc hội thông qua hai luật quan trọng, đó là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 và Luật Giáo dục năm 2019

Thứ hai, chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

(CBQLGD) các cấp được nâng lên và chuẩn hóa Tính đến ngày 15/8/2018, toàn quốc có - tiểu học: 395.848 người (công lập 390.873, ngoài công lập 4.975) Đội ngũ nhà giáo, CBQLGD tăng mạnh về số lượng, đồng thời đạt chuẩn, trên chuẩn trình độ đào tạo Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn với tiểu học: 99,7% Khung năng lực giáo viên ngoại ngữ, bộ tiêu chí đánh giá các đơn vị tổ chức bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ, các hệ thống trực tuyến bồi dưỡng giáo viên về năng lực ngoại ngữ và năng lực sư phạm đã được hoàn thành; số lượng giáo viên đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ của các cấp học được nâng lên

Thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý, chỉ

đạo, điều hành và trong dạy học ngày càng được đẩy mạnh Cơ sở dữ liệu của

Trang 4

các cấp học đã được thống kê; dữ liệu về đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được đưa vào sử dụng làm cơ sở cho cơ quan quản lý ra các quyết định về chính sách hiệu quả, khắc phục tối đa những bất cập hiện nay như thừa, thiếu giáo viên, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, chính sách cho nhà giáo Kiểm định chất lượng giáo dục được triển khai tích cực, hiệu quả, đánh giá đúng chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục Kết quả kiểm định chất lượng làm căn cứ

để xác định chất lượng giáo dục đại học (GDĐH), vị thế và uy tín của cơ sở GDĐH

Thứ tư, hợp tác quốc tế được đẩy mạnh, nhiều thỏa thuận, biên bản ghi nhớ

được ký kết Nhiều cơ sở GDĐT đã chủ động, tích cực hội nhập quốc tế thông qua các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài và các chương trình trao đổi sinh viên, giảng viên, hợp tác nghiên cứu

Thứ năm, công tác thanh tra giáo dục, trong những năm qua, công tác thanh

tra giáo dục được đẩy mạnh đã chấn chỉnh, duy trì kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động giáo dục Phát hiện những sai phạm, thiếu sót trong công tác giáo dục và

có những biện pháp phòng ngừa, xử lý vi phạm kịp thời

Thứ sáu, hạn chế, bất cập trong công tác quản lý giáo dục, công tác đổi mới

giáo dục hiện nay đã đạt được nhiều thành tựu tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập cần giải quyết triệt để Hiện nay quy hoạch tổng thể về mạng lưới trường, lớp học còn chưa hoàn thiện, nguồn lực tài chính đáp ứng cho nhu cầu đổi mới giáo dục vẫn còn hạn chế, quy mô ngân sách còn nhỏ Năng lực quản lý giáo dục của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý và trình độ của giáo viên các cấp vẫn chưa theo kịp yêu cầu, nhiệm vụ đề ra Việc ứng dụng phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin còn thiếu sự đồng bộ, tạo ra tính cục bộ, mất cân đối Việc quản lý, phân luồng giáo viên chưa phù hợp và đạt được hiệu quả, còn thiếu những giáo viên có trình độ sư phạm và tâm huyết với nghề Đồng thời chính sách tiền lương cho giáo viên, đặc biệt là giáo viên mầm non còn hạn chế nên chưa thu hút được sinh viên theo học nghề sư phạm Các

Trang 5

chương trình giáo dục, định hướng nghề nghiệp chưa sát với thực tiễn và nhu cầu của thị trường lao động Nội dung giáo dục hướng nghiệp còn chậm đổi mới, chưa được thường xuyên cập nhật Tỉ lệ phòng học kiên cố còn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng do nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất còn hạn hẹp Việc đầu tư dàn trải và chưa chú trọng huy động vốn từ các nguồn lực khác trong xã hội cũng là một yếu tố khiến cho công tác đổi mới giáo dục còn chậm

so với mặt các nước trong khu vực và trên thế giới

* Yêu cầu đối với xã hội

Một là, tiếp tục hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách hành chính về GDĐT.

Các địa phương cần rà soát, quy hoạch mạng lưới trường lớp phù hợp, tạo điều kiện cho người dân tham gia học tập Triển khai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật GDĐH năm 2018; thực hiện Khung trình độ quốc gia Việt Nam

Hai là, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQLGD các cấp Rà

soát, sắp xếp đội ngũ giáo viên bảo đảm quy định về định mức số lượng, chuẩn giáo viên đối với các cấp học; không để xảy ra tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ Nâng cao đạo đức nhà giáo, tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo Thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho đội ngũ nhà giáo và CBQLGD

Ba là, nâng cao chất lượng giáo dục, triển khai chương trình, sách giáo khoa

giáo dục phổ thông mới Đổi mới quản lý và nâng cao hiệu quả của giáo dục thường xuyên; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên Thực hiện tốt chủ trương giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, hướng dẫn các địa phương thực hiện có hiệu quả Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông Triển khai hiệu quả các giải pháp của Đề án hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp nhằm khơi dậy tinh thần khởi nghiệp cho học sinh ngay từ cấp học phổ thông

Trang 6

Bốn là, tăng cường công tác khảo thí và kiểm định, đánh giá chất lượng giáo

dục Tổ chức giám sát, đánh giá các trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục; kiểm tra việc tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ, tin học, công tác quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, công tác bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục Từng bước xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu các điều kiện bảo đảm chất lượng của các cơ sở giáo dục để quản lý chất lượng bảo đảm thực chất và hiệu quả

Năm là, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy, học và quản lý giáo dục Xây

dựng và đưa vào khai thác cơ sở dữ liệu trực tuyến về GDĐH; hoàn thiện cơ sở

dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; tích hợp các hệ thống thông tin quản lý ngành hiện có vào cơ sở dữ liệu ngành; xây dựng và triển khai các phần mềm quản lý, kết nối liên thông dữ liệu với phần mềm cơ sở dữ liệu ngành Tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản

lý giáo dục, quản trị nhà trường; thực hiện giải pháp tuyển sinh trực tuyến đầu cấp học và sử dụng hồ sơ điện tử (sổ điểm, học bạ, sổ liên lạc); triển khai mô hình giáo dục điện tử, lớp học thông minh ở những nơi có điều kiện Triển khai giải pháp dạy học kết hợp (blended learning), nâng cao chất lượng đào tạo CNTT trong GDĐT; bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo

Sáu là, xây dựng xã hội học tập suốt đời Nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo

dục theo điều kiện của đất nước và xu hướng của nền giáo dục các nước trong khu vực và trên thế giới

Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng đảm bảo phù hợp với nhu cầu đào tạo và tính khoa học Phát triển nguồn nhân lực gắn với phát triển kinh tế – xã hội Xã hội hóa để đầu tư xây dựng hệ thống các trường học, cơ sở vật chất đạt chất lượng cao

Trang 7

Bảy là, tăng cường sự tham gia đóng góp của các nguồn lực xã hội Nhà

nước đóng vai trò chủ đạo và quản lý đầu tư ngân sách cho giáo dục Đảm bảo kinh phí cho hoạt động  đổi mới và phát triển nền giáo dục Khuyến khích phát triển các trường ngoài công lập để đáp ứng nhu cầu về giáo dục và tự chủ về tài chính của các cơ sở giáo dục

Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động hỗ trợ đào tạo Xây dựng chính sách tài chính minh bạch, xây dựng các quỹ học bổng, khuyến học để hỗ trợ học sinh, sinh viên gặp khó khăn Tôn vinh các cá nhân, tập thể có những cống hiến cho nền giáo dục Việt Nam

II  Chiến lược phát triển giáo dục Việt nam trong thời kỳ đổi mới

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, mục tiêu giáo dục tiểu học

“giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho

sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt”

  Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, mục tiêu của giáo dục tiểu học “giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở”

Như vậy, trong chương trình giáo dục phổ thông mới, mục tiêu giáo dục tiểu học không chỉ chú ý chuẩn bị cho học sinh những cơ sở ban đầu “cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở” mà còn chú ý yêu cầu “phát triển phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt”

Trang 8

* Quan điểm, mục tiêu

- Quan điểm: Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất Các năng lực, phẩm chất này đều được cụ thể hóa bằng những yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học

Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

- Chỉ đạo theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên

- Mục tiêu: Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan

hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại

* Các môn học

 + Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc:

Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ 1 (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Tự nhiên và Xã hội (lớp 1, lớp 2, lớp 3); Lịch sử và Địa lí (lớp 4, lớp 5); Khoa học (ở lớp 4, lớp 5); Tin học và Công nghệ (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm

+ Các môn học tự chọn:

Tiếng dân tộc thiểu số; Ngoại ngữ 1 (ở lớp 1, lớp 2)

 So với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, ở chương trình giáo dục phổ thông mới, môn Tin học thêm nội dung Công nghệ và là môn học bắt buộc với tên gọi mới là Tin học và Công nghệ Môn Thể dục tên gọi mới là môn Giáo

Trang 9

dục thể chất Ngoại ngữ 1 là môn học bắt buộc Làm quen tiếng Anh lớp 1, lớp

2 đang thực hiện tại các trường tiểu học hiện nay là môn học tự chọn

Giáo dục thể chất góp phần hình thành các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung cho học sinh; đồng thời, thông qua việc trang bị kiến thức về sức khoẻ, quản lý sức khỏe và rèn luyện, giáo dục thể chất giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực thể chất và văn hoá thể chất, ý thức trách nhiệm đối với sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng; biết lựa chọn môn thể thao phù hợp với năng lực vận động của bản thân để luyện tập; biết thích ứng với các điều kiện sống, lạc quan và chia sẻ với mọi người; có cuộc sống khỏe mạnh về thể lực và tinh thần Nội dung chủ yếu của môn Giáo dục thể chất là rèn luyện kĩ năng vận động và phát triển tố chất thể lực cho học sinh bằng những bài tập thể chất đa dạng như rèn kĩ năng vận động cơ bản, đội hình đội ngũ, các bài tập thể dục, các trò chơi vận động, các môn thể thao và phương pháp phòng tránh chấn thương trong hoạt động

Nổi bật nhất lần đầu tiên ở tiểu học xuất hiện môn Hoạt động trải nghiệm Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học và Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở bậc THCS, THPT là các hoạt động giáo dục bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến

Trang 10

lớp 12 Là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học khác nhau để thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hóa những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai

 Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của học sinh trong các mối quan hệ với bản thân, xã hội, môi trường tự nhiên và nghề nghiệp được triển khai qua bốn mạch nội dung hoạt động chính: Hoạt động hướng vào bản thân, Hoạt động hướng đến xã hội, Hoạt động hướng đến tự nhiên và Hoạt động hướng nghiệp Ở tiểu học, nội dung Hoạt động trải nghiệm tập trung vào các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện, hoạt động phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình Các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề gần gũi với học sinh cũng được tổ chức thực hiện với nội dung và hình thức phù hợp với lứa tuổi

* Phương pháp dạy học

- Học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức để phát triển năng lực, phẩm chất (qua hoạt động học và vận dụng kiến thức)

- Thực hiện PPDH tích cực: tích cực hóa hoạt động học tập; chú trọng tổ chức hoạt động học nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh; thực hiện phương châm “Học qua làm”

* Vai trò của sách giáo khoa và giáo viên

Trang 11

Nội dung SGK đóng vai trò là "học

liệu" (không phải là nguồn kiến thức

duy nhất) để tổ chức hoạt động dạy

học; dạy học theo nội dung, yêu cầu

cần đạt của Chương trình; mỗi môn

học có nhiều SGK

Một chương trình, nhiều SGK là giải

pháp quan trọng để thay đổi mục tiêu

dạy học từ "truyền thụ kiến thức" sang

dạy học "phát triển năng lực"

- Chương trình "mở" (chỉ quy định số tiết/năm học) đòi hỏi giáo viên phải tham gia xây dựng phân phối chương trình, cùng nhà trường và tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học môn học

- Có một số môn học mới đòi hỏi giáo viên (có năng lực chuyên môn phù hợp) tham gia dạy học; có một số nội dung giáo dục mới trong môn học đòi hỏi giáo viên phải cập nhật; có những yêu cầu về vận dụng kiến thức vào thực tiễn tại địa phương đòi hỏi giáo viên phải sáng tạo hơn so với những gì

đã viết trong SGK (chung cho toàn quốc)

- Về phương pháp dạy học (PPDH): Vai trò trò của giáo viên là phải chuyển mạnh từ vị trí là "người dạy" sang vị trí là người "tổ chức, kiểm tra, định hướng" hoạt động học của học sinh Thực hiện hiệu quả hơn, triệt để hơn yêu cầu về PPDH "học qua Làm"

* Yêu cầu đối với học sinh và cha mẹ học sinh

- Ngoài học theo nội dung, yêu cầu của Chương trình 2018 đòi hỏi học sinh

Ngày đăng: 26/03/2025, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w