KHÁI NIỆMPhát triển chương trình có sự tham gia PCD là việc phát triển chương trình đào tạo được tiến hành với sự tham gia của tất cả các bên liên quan tuỳ theo nguồn lực và mối quan tâm
Trang 1MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHƯƠNG
TRÌNH CÓ SỰ THAM GIA CỦA
CÁC BÊN (PCD)
NHÓM 5
TS Lại Thị Yến Ngọc
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM
mintthuw nocna
ddantiang
khalyyy tlimh
yeziii
Trang 3I Giới thiệu về mô hình PCD
II Chu trình của mô hình PCD
III Ưu - nhược điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp
IV Ứng dụng mô hình PCD để phát triển chương trình cho học phần "Phát triển đánh giá chương trình giáo dục" -
Trường ĐH Giáo dục
MỤC LỤC
Trang 4GIỚI THIỆU VỀ
MÔ HÌNH PCD
Trang 51 KHÁI NIỆM
Phát triển chương trình có sự tham gia (PCD) là việc phát triển chương trình đào tạo được tiến hành với sự tham gia của tất cả các bên liên quan tuỳ theo nguồn lực và mối
quan tâm của mỗi bên, song mức độ tham gia của các bên liên quan trong từng giai đoạn cần được xác định rõ ràng.
Trang 6Những cá nhân hay nhóm người
có mối quan tâm về đào tạo
hoặc là những, người hưởng lợi
từ quá trình giảng dạy
2 Vai trò các
bên liên quan
2 Vai trò các
bên liên quan
Các bên liên quan
Các bên liên quan
Bên trong: các bên liên quan
tham gia hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của quá trình đào tạo
và nằm trong đơn vị đào tạo
Bên ngoài: các bên liên quan
nằm ngoài đơn vị đào tạo không tham gia hoặc không chịu ảnh hưởng trực tiếp của quá trình đào tạo
Trang 7A Các bên trong cơ sở đào
hay nhóm viết chương trình
Thiết kế chương trình Xây dựng bài giảng Các nhà nghiên cứu
Tư vấn nội dung chương trình
Tham gia vào giảng dạy thỉnh giảng
Thiết kế chương trình
Các nhà quản lý đào tạo tại
trường đại học
Quản lý, giám sát sản phẩm đào tạo - chất lượng của sinh viên
Các nhà quản lý đào tạo cấp
Sinh viên
Là sản phẩm đầu ra, sản phẩm là một người tốt nghiệp
Các cơ quan/ cơ sở sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo
Đánh giá chất lượng đào tạo
Vai trò các bên liên quan
Trang 8A Các bên trong cơ sở
Tham gia thiết kế khóa học
Nhà tài trợ Liên kết, điều phối các hoạt động
Cựu sinh viên Đánh giá khóa họcVai trò các bên liên quan
Trang 91 2
Vai trò Cung cấp thông tin và
phản hồi Tham gia vào quá trình ra quyết định
Thông tin về nhu cầu, mong muốn, kinh nghiệm, và kiến thức thực tiễn.
Phản hồi về tính khả thi, hiệu quả,
và tác động của chương trình.
Các chuyên gia giáo dục, nhà quản lý, giảng viên, và nhà tuyển dụng đóng góp kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, và kỹ năng của mình vào quá trình phát triển
chương trình.
Nhà tài trợ, cơ quan quản lý, và cộng đồng có thể đóng góp nguồn lực tài chính, vật chất, và nhân lực để hỗ trợ việc triển khai chương trình.
Trang 103 4
Vai trò Tham gia vào quá trình ra
Khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan vào quá trình ra quyết định liên quan đến chương trình.
Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng, và trách nhiệm trong quá
trình phát triển chương trình.
Sự tham gia này cũng tạo ra sự đồng thuận và cam kết từ các bên liên quan đối với chương trình.
Sự tham gia của các bên liên quan giúp xây dựng năng lực cho cộng đồng và cơ
sở đào tạo để tiếp tục phát triển và duy trì chương trình sau này.
Sự tham gia của các bên liên quan tạo ra một hệ sinh thái hỗ trợ cho sự phát triển liên tục của chương trình.
Trang 12CHU TRÌNH CỦA
MÔ HÌNH PCD
Trang 13Hình 1: Chu trình của mô hình PCD
Trang 14Bước 1 Phân tích hiện trạng và đánh giá nhu cầu đào tạo
Phân tích nhu cầu
+ Ai là người sẽ tham gia vào quá trìnhnày?
+ Đâu là vai trò cụ thể của mỗi ngườitham gia?
Tập trung vào môn học cụ thể
cần được phát triển
Tuỳ theo xem xét và kế hoạch của trường
để lựa chọn môn học muốn phát triển
Trang 15Bước 1 Phân tích hiện trạng và đánh giá nhu cầu đào tạo
Lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp
+ Chỉ ra vai trò và mục tiêu của phương pháp
+ Lập danh sách người tham gia trả lời
+ Xây dựng câu hỏi
+ Thiết kế đánh giá
Xác định nhu cầu
Phân tích theo cấp độ vĩ mô
+ Tại sao môn học này lại cần được phát triển?
+ Tình hình hiện tại dẫn đến nhu cầu phát triểnmôn học là gì? (phân tích hiện trạng)
Trang 16Bước 1 Phân tích hiện trạng và đánh giá nhu cầu đào tạo
Trang 17Bước 2: Mục tiêu để hướng dẫn, chỉ đạo việc học
Mục tiêu cần phải cụ thể như thế nào?
Khi phát triển chương trình, mục tiêu sẽ được viết ở nhiều cấp độ khác nhau tùy thuộc vào tình hình, nhu cầu và nguồn lực
Trang 18Bước 2: Mục tiêu để hướng dẫn, chỉ đạo việc học
S = Specific: Cụ thể, dễ hiểu – Muốn đạt được mục tiêu gì?
Thành tích gì? Thu nhập ra sao?
M = Measurable: Đo lường được – Con số cụ thể là bao
nhiêu?
A = Attainable: Khả thi – Có khả thi hay không? Mục tiêu có
quá cao hay quá thấp không?
R = Realistic: Thực tế - Có phù hợp với tình hình thực tế hay
không? Cạnh tranh có quá khốc liệt hay không?
T = Time-bound: Có kỳ hạn – Thời hạn hoàn thành là khi nào?
Thời gian đó có hợp lý hay không?
Trang 19Bước 3: Lập kế hoạch
- Xác định mục tiêu học tập cụ thể và sắp xếp nội dung:
+ Dựa trên "Chuẩn đầu ra" rộng, lập kế hoạch chia nhỏ chúng
thành các mục tiêu học tập + Xác định luồng và trình tự hợp
lý của nội dung
Trang 20+ Lập kế hoạch có sự tham gia đảm bảo xem xét nhiều phương pháp khác nhau, kết hợp kinh
nghiệm và sở thích của giáo viên
và học sinh.
Trang 21Bước 3: Lập kế hoạch
- Xác định và phát triển tài liệu dạy và học:
+ Nhóm lập kế hoạch xác định "Tài liệu
dạy và học" cần thiết, xem xét các nguồn tài liệu hiện có và xác định các khoảng trống.
+ Các bên liên quan đề xuất các sách giáo khoa, bài báo, trang web, tài
nguyên đa phương tiện phù hợp hoặc tham gia vào việc tạo ra các tài liệu mới + Xem xét tính khả dụng và tính phù
hợp về của tài liệu.
Trang 22Bước 4 Thực hiện việc quản lý và phổ biến chương trình
+ Đảm bảo được bài học được truyền tải một cách hiệu quả đến người học + Lập kế hoạch trước để linh hoạt
+ Đưa vào những nội dung, phương pháp và tài liệu mới + Quan sát và kiểm nghiệm lại quá trình giảng dạy so với kết quả đầu ra + Đạt được mục tiêu đầu ra
+ Hiểu và nắm rõ quá trình học tập + Liên kết giữa việc dạy học trước đây và sau này + Kiểm chứng lại những gì học đã, đang và sẽ được học
Việc lập kế hoạch bài giảng là phần then chốt trong
quá trình phát triển chương trình, đồng thời giúp cho
giảng viên
Trang 23Bước 4 Thực hiện việc quản lý và phổ biến chương trình
+ Lớp mà giáo viên dạy môn học, chủ đề mà bài học được tổ chức
+ Mục đích chính của bài học + Kết quả đầu ra là gì
+ Phân chia bài học thành nhiều phần khác nhau, đồng thời giới hạn thời giancho từng phần sao cho phù hợp với bài học
+ Bài học có thể bao gồm: - Phần giới thiệu - Kiến thức chính - Phần kết thúc
để liên kết với bài học tiếp theo + Danh sách các phương pháp giảng dạy mà giáo viên cần sử dụng trong từngphần của bài học
+ Danh sách tài liệu giảng dạy mà giáo viên cần đưa vào cho từng hoạt động + Hướng dẫn đánh giá cụ thể cho quá trình lên lớp
Một giáo án chuẩn cần phải bao gồm
Trang 24Bước 5 Đánh giá và thẩm định
Mô hình CIPP
Trang 25Bước 5 Đánh giá và thẩm định
CONTEXT(BÔI CẢNH)
- Mối quan hệ giữa môn học này với môn học khác
- Thời gian thực hiện đã đủ chưa?
- Các yếu tố quan trọng bên ngoài và bên trong là
gì? (mạng lưới, các bộ)
- Các môn học nên được tích hợp hay tách biệt?
- Mối quan hệ giữa các khóa học và hoạt động
nghiên cứu?
- Môn học này liệu có cần thiết hay không?
- Môn học này có liên quan đến công việc hay
không?
INPUT (ĐÂU VÀO)
- Động lực mà sinh viên chọn ngành?
- Kỹ năng học của sinh viên là gì?
- Kiến thức đã tích lũy từ trước?
- Sự cân bằng giữa lý thuyết và thực hành?
- Nguồn lực và thiết bị có sẵn là gì?
- Những cuốn sách mà giảng viên có?
- Những cuốn sách mà sinh viên có?
- Môn học này được tổ chức như thế nào?
- Nội dung có phù hợp với vấn đề thực tiễn hay không?
- Những quy định nào liên quan đến việc đào tạo?
Trang 26Bước 5 Đánh giá và thẩm định
PROCESS (QUÁ TRÌNH)
- Khối lượng công việc của sinh viên là gì?
- Kiến thức chỉ được truyền thụ cho sinh viên hay họ vận
dụng và áp dụng nó?
- Sinh viên tham gia tốt/tích cực là như thế nào?
- Có vấn đề nào liên quan đến việc dạy hay không?
- Có vấn đề nào liên quan đến việc học không?
- Việc tương tác hai chiều có hiệu quả không?
- Có bất kỳ vấn đề nào mà sinh viên gặp phải trong việc
sử dụng/áp dụng/phân tích các kiến thức và kỹ năng
- Chất lượng đánh giá là gì?
- Các cấp độ đánh giá KSA của sinh viên sau khi học là gì?
- Đánh giá có được thực hiện cho toàn bộ quá trình PCD không?
- Làm thế nào để sinh viên sử dụng những gì mà họ đã học được?
- Bài học kinh nghiệm chính là gì?
- Có báo cáo chính thức hay không?
- Danh tiếng của giảng viên có được cải thiện có là kết quả của quá trình này?
Trang 27ƯU - NHƯỢC ĐIỂM, HẠN CHẾ VÀ GIẢI PHÁP
Trang 28Đưa ra nhiều giải pháp, ý tưởng tốt hơn để giải quyết vấn đề
Tạo liên kết và chia sẻ thông tin dễ dàng hơn, phát triển được nănglực cá nhân và đội nhóm
Nâng cao ý thức trách nhiệm của các thành viên tham gia quá trìnhphát triển chương trình giảng dạy
Trang 29Cần phải đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ của chu trình mô hình
PCD Nếu một trong các bước thay đổi, thì cũng phải chỉnh sửa
thích ứng với các bước tiếp theo
Số lượng các hoạt động trong mỗi bước của chu trình phải phụ
thuộc vào bối cảnh, điều kiện thực tế của chính cơ sở giáo dục
Khó áp dụng đối với vùng nông thôn, người học rất ít khi tham gia
vào việc phát triển các chương trình giáo dục và đào tạo
Đòi hỏi thời gian và nguồn lực nhiều hơn và liên tục
Một số ngành đặc thù thay đổi liên tục nên mô hình dễ bị lạc hậu
nên cần cập nhật và tìm hiểu bối cảnh sâu hơn
NHƯỢC ĐIỂM
Trang 30Cơ sở vật chất và trang thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu
Thiếu các văn bản hướng dẫn và chính sách hỗ trợKhó khăn trong việc điều chỉnh chương trình cho phù hợp với quyđịnh chung dẫn đến sự khác biệt lớn giữa các cơ sở đào tạo
Giáo viên và cán bộ hỗ trợ không được đào tạo bài bản về phươngpháp giảng dạy và phát triển chương trình theo hướng PCD
Trang 31Xây dựng lộ trình và kế hoạch phát triển chương trình giáo dục
dựa trên nghiên cứu thực tiễn
Tạo cơ chế đảm bảo sự tham gia đồng đều của tất cả các bên
liên quan
Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị giảng dạy
Chính phủ và các cơ quan quản lý giáo dục cần xây dựng các
khung chính sách và hướng dẫn thực hiện cụ thể
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng định kỳ cho giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục cần được tổ chức thường xuyên
GIẢI PHÁP
Trang 32ỨNG DỤNG MÔ HÌNH PCD ĐỂ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH CHO
HỌC PHẦN "PHÁT TRIỂN ĐÁNH
GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC" TRƯỜNG ĐH GIÁO DỤC, ĐHQGHN
Trang 33-Bên trong Bên ngoài
Giảng viên Khoa Quản trị chất
lượng
Giảng viên môn “Phát triển đánh giá chương trình giáo dục” hoặc những môn có liên quan từ các
trường Đại học khác
Phòng Đào tạo Các nhà nghiên cứu về phát triển chương trình giáo
dục, đánh giá chương trình giáo dục Lãnh đạo trường
Hội đồng thẩm định Các cơ sở doanh nghiệp liên quan bên ngoài
Sinh viên, học viên, nghiên cứu
sinh Khoa Quản trị chất lượng
Cựu sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh Khoa Quản trị chất lượng
Xác định các bên tham gia
Trang 34Bước 1: Phân tích tình hình
Nội dung môn học
Khá nhiều về lý thuyết, có sự thực hành, tính hiệu quả không cao, phát
huy được một phần khả năng học tập của sinh viên, tối đa năng lực giảngdạy của giảng viên
=> Cầ
=> Cần thiết có sự cải tiến chương trình học để thu hút và phát n thiết có sự cải tiến chương trình học để thu hút và phát
triển khả năng học tập của sinh viên hơn
Phương pháp giảng dạy
Thuyết giảng kết hợp giao nhiệm vụ cho sinh viên theo nhóm; thông quahình ảnh và ví dụ thực tiễn để minh họa cho bài giảng, cần đa dạng kếthợp với các phương pháp nhiều hơn
Trang 35Bước 2: Phát triển khung chương trình
Nội dung môn học
Giữ nguyên nội dung môn học như ban đầu
Mục tiêu, chuẩn đầu ra
Không thay đổi, giữ nguyên theo đề cương học phần ban đầu
Phương pháp giảng dạy
Bổ sung thêm các hoạt động mang tính cá nhân hóa, sáng tạo
Nội dung môn học
Giữ nguyên nhưng có sự cân đối hợp lý giữa thời gian các nhóm thuyếttrình nhiệm vụ và giảng viên nhận xét
Trang 36Bước 3: Phát triển chương trình chi tiết
Mục tiêu và nội dung cụ thể cho mỗi bài học
Xem xét khả năng học tập của sinh viên và tình hình học tập để đưa ra mụctiêu phù hợp với nội dung bài giảng
Phương pháp hoạt động
Tìm hiểu nhiều hơn thông qua các nghiên cứu, bài báo, văn ban pháp luật, tổchức tranh luận giữa các nhóm sinh viên
Phương tiện giảng dạy
Tăng cường phương tiện kỹ thuật và công nghệ hỗ trợ minh họa cho bài giảng
Trang 37Bước 4: Thực hiện chương trình giảng dạy
Trang 38Bước 5: Đánh giá và chỉnh sửa
- Kiểm tra giữa kỳ với nội dung là lý thuyết cơ bản của môn học.
- Nếu là tiểu luận cuối kỳ đề xuất sinh viên tự lựa chọn đề tài dựa trên tình hình thực tế bây giờ Nếu dưới hình thức thi, xây dựng ngân hàng câu hỏi bao gồm cả nội dung cơ bản môn học và kiến thức nâng cao, kiến thức áp dụng.
- Các bên tham gia đánh giá kết quả và xem xét chỉnh sửa (nếu cần)
Trang 391 Dang T Nguyen, Tru C Pham (2011) Phát triển chương trình và tổ chức giảng dạy NVSP - K74At: University of Social Sciences and Humanities (USSH), VNU-HCMC.
2 Đặng Đình Bôi (2006) Sổ tay phát triển chương trình đào tạo có sự tham gia NXB Nông NghiệpThái Nguyên
3 Khôi, N V (2011) Phát triển chương trình giáo dục NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
4 Lê Ngọc Hùng, Bùi Thị Phương Nguyễn Thanh Lý, Nghiêm Thị Đương Lê Thị Na (2020) Sự thamgia của cộng đồng trong phát triển giáo dục: Khái niệm, mô hình và thực tiễn Việt Nam Đại họcQuốc Gia Hà Nội, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế các vấn đề mới trong khoa học giáo dục: Tiếp cận liênngành và xuyên ngành
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 405 Nguyễn, Q A., Nguyễn, T Đ., Võ, T D., Phạm, T H T., Nguyễn, L P., Nguyễn, Đ N., Nguyễn, T T.V., Trịnh, Đ P K., Nguyễn, T V., & Phạm, C T (2021) Mô hình phát triển chương trình có sự thamgia của các bên (Participatory Curriculum Development)
6 PGS.TS Lê Anh Vinh, TS Trịnh Thị Anh Hoa (2020) Nâng cao chất lượng giáo dục thông quaphát triển chương trình đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên Viện Khoa học Giáo dục ViệtNam, Kỷ yếu hội thảo khoa học: Đổi mới giáo dục và đào tạo vì mục tiêu phát triển bền vững
7 Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục và Đào tạo CLEF (2021) Những vấn đề đặt ra và giải pháp pháttriển giáo dục và đào tạo ở Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 CLEF
8 Vũ Thị Mai Hường (2019) Sự tham gia của các bên liên quan trong phát triển chương trình nhàtrường Phổ thông Việt Nam Tạp chí khoa học Yersin - Chuyên đề Khoa học & Công nghệ
Trang 41THANK YOU FOR WATCHING
THANK YOU FOR WATCHING
Trang 42LET’S PLAY
BINGO!
B
1107512
I
2018253016
N
4535313840
G
5014552219
O
42362925
Trang 4331 MỘT TRONG NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH PCD
A Chỉ tập trung vào người dạy
B Đảm bảo sự phát triển liên tục
Trang 44LET’S PLAY
BINGO!
B
1107512
I
2018253016
N
4535313840
G
5014552219
O
42362925
Trang 4518 PCD ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC NÀO?
A Quản trị doanh nghiệp
B Quản lý chất lượng
C Giáo dục
D Tất cả các lĩnh vực trên
Trang 46LET’S PLAY
BINGO!
B
1107512
I
2018253016
N
4535313840
G
5014552219
O
42362925
Trang 4740 TRONG CHU TRÌNH PCD, BƯỚC ĐẦU TIÊN LÀ GÌ?
Trang 48LET’S PLAY
BINGO!
B
1107512
I
2018253016
N
4535313840
G
5014552219
O
42362925
Trang 4914 TRONG BƯỚC “KIỂM TRA” CỦA MÔ HÌNH PCD,
HOẠT ĐỘNG CHÍNH LÀ?
A Lên kế hoạch thực hiện
B Đánh giá và kiểm tra kết quả
C Thực hiện kế hoạch đã đề ra
D Duy trì và mở rộng kế hoạch
Trang 50LET’S PLAY
BINGO!
B
1107512
I
2018253016
N
4535313840
G
5014552219
O
42362925