Cho vay là lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng, làm thế nao dé bồ sung nguồn vốn cho nền kinh tế và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là điều mà các ngân hàng quan tâm, đồng thời Ngân hàn
Trang 1TẾ TẾ TÁC WE ME NE HEHE HE HC ĐC WE NE HE NE
ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THUONG MẠI CO PHAN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
-CHI NHÁNH AN GIANG - PGD TÂN CHAU
TRƯƠNG THỊ KIM NGÂN
AN GIANG, THÁNG4NĂM 2018
WEEE WE WE NE HEHEHE HEE NE HE HENS
Tế Tế Tế TẾ TẾ TẾ TẾ TE TE GE TẾ FE TẾ TẾ FE TE FEE TẾ TẾ TẾ TẾ Tế Tế FE TE Tế Tế lề l lệ TẾ TE TE HỆ TE VỆ TẾ TE KỆ TẾ NẾ TẾ TẾ
Trang 2TẾ TẾ TÁC WE ME NE HEHE HE HC ĐC WE NE HE NE
ĐẠI HỌC AN GIANGKHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
PHAN TICH HOAT DONG CHO VAY TAI NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN
XUAT NHAP KHAU VIET NAM
-CHI NHANH AN GIANG - PGD TAN CHAU
TRUONG THI KIM NGAN
DNH142098
GVHD: TH.S TRAN CONG DU
Tế Tế Tế TẾ TẾ TẾ TẾ TE TE GE TẾ FE TẾ TẾ FE TE FEE TẾ TẾ TẾ TẾ Tế Tế FE TE Tế Tế lề l lệ TẾ TE TE HỆ TE VỆ TẾ TE KỆ TẾ NẾ TẾ TẾ AN GIANG, THÁNG 4 NĂM 2018
WEEE WE WE NE HEHEHE HEE NE HE HENS
Trang 3Khóa luận “Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam - CN An Giang - PGD Tân Châu”, do sinh viên Trương Thị Kim Ngân
Thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.s Trần Công Dũ
Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo
thông qua ngày
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin kính gửi đến toàn thé Thay, Cô khoa Kinh tế - Quan trikinh doanh, Trường Đại Học An Giang, những người đã chăm lo và truyền đạt
kiến thức trong những năm học qua dé em có được như ngày hôm nay với lời
biết ơn sâu sắt nhất Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thay Tran
Công Dũ, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ va sửa chữa những thiếu sót
của em trong suốt quá trình viết bài để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt
nghiệp Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nên tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp mà còn là hành trang quí bau dé em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu
Việt Nam chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu cùng các anh chị tại phòng đã
cho phép và cho em tiếp xúc thực tế, tận tình giải thích thắc mắc dé em có thể
làm quen với môi trường làm việc tại Ngân hàng Và sẵn sàng cung cấp kinh nghiệm thực tiễn, số liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh, Ban giám đốc, các anh chị Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt
Nam chỉ nhánh An Giang - PGD Tân Châu dồi đào sức khỏe và thành công
trong công việc Em xin chân thành cảm ơn!
An Giang, Ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trương Thị Kim Ngân
Trang 5fe fe Se Be ft He He BH fe KH Be Me ft He Me BH He Be Điện
& ò TÓM TAT $
À À
®
LẺ Trong xã hội ngày càng phát triển như hiện nay các công ty, doanh nghiệp &
% và cá nhân điều là những đối tượng cần đến vốn đề sản xuất kinh doanh Nhu %
g cau của con người ngày càng tăng lên, kèm theo đó là các đòi hỏi cần được g
: thỏa mãn Ngân hang đóng vai trò quan trong trong việc phát triển kinh tế, nó e
giúp thị trường cân bằng nguồn vốn, luân chuyên nguồn vốn từ nơi thừa sang ©
_ nơi thiếu bằng cách huy động vốn và cho vay Trong đó cho vay cấp tín dụng ©
Giang - PGD Tân Châu” trong ba năm 2015 - 2017, nên nghiên cứu được tiến ge
hành cụ thé phân tích các mục tiêu chính: Hệ thống các van dé co bản về Ngân ge
hàng; Giới thiệu khái quát Ngân hang Xuất Nhập Khẩu Việt Nam va PGD Tân ge
-_ Châu; Phân tích va đánh giá tình hình cho vay tai Ngan hàng Xuất Nhập Khẩu ge
- Việt Nam - CN An Giang - PGD Tân Châu Qua đó, đề xuất một số giải pháp % nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tai Ngân hàng Bài viết chủ yếu dùng phương %
chất lượng hoạt động cho vay $
° 2P °9 2P %9 5P %9,
- + 7
a
af
pháp so sánh, thống kê, mô tả, biểu đồ và một số chi tiêu dé đánh giá phan ánh
Qua việc nghiên cứu, đã thể hiện rõ về thu nhập của Eximbank Tân Châu ge
Ngân hàng ngày càng phát triển trong công tác cho vay, công tác thu nợ và g
làm tăng dư nợ Cho thấy, chất lượng cho vay khách hàng tại PGD là rất tốt, ge
' nợ quá hạn luôn được kiểm soát dưới mức 1% Tuy nhiên, san phẩm cho vay % chưa thất sự phong phú, chi tập trung vào các ngành sản phẩm như: Nuôi trồng &
thủy sản, xây dựng bat động sản, chế biến công nghiệp.
Vì vậy, trong định hướng phát triển những năm tiếp theo của Eximbank Tân i
Châu cần phát triển hơn nhiều sản phâm cho vay, đa hóa các sản phẩm dé tăng g
trưởng dư nợ ồn định Việc tăng thêm nguồn vốn bé sung từ việc huy động ge
von đề giảm chi phí, đồng thời giả lãi suất cho vay dé cạnh tranh với các ngân Qe
Trang 6Al, LOI CAM KET
( Tôi xin cam đoan đề tài này là do tôi thực hiện Các số liệu trong đề tài có
zuôn gốc rõ ràng, kết quả phân tích và kết luận khoa học trong đề tài này
được công bố trong bat cứ dé tài nghiên cứu nao.
pce
, yy An Giang, Ngày thang năm2018, fr)
6 Sinh viên thực hiện XA
W Trương Thị Kim Ngân Mì E
Trang 71.3 PHƯƠNG PHAP NGHIEN CƯỪU 2 252322 22£+3£2£+£zE+eeeeeexexes 2
1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu - - - 5 2+2 S**++* ++*evsseesesss 2
1.3.2 Phương pháp xử lý dữ WCU ssccssssccessccsssscsssscssssacessasssasssssscsessacssssasss sors 2
1.4 PHAM VI NGHIEN CƯU - + 52+ S2 E2 £E+tEeE+Eetrtsexrrrrrssrves 3
1.4.1 Không gian nghiÊn CỨU - c1 1911991 9v vn kg 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 4 3 1.5 Y NGHĨA NGHIEN CƯU - ¿+ 22+ *S2*+E££E+E££E+EEeEeteeveeeeeerxexes 3 CHUONG 6021 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HOAT DONG CHO VAY CỦA -: 5NGAN HÀNG THUONG MẠI - -2-25+2++t2E++teExxrrrrkerrrkrrrrkrrrek 5
2.1 TONG QUAN VE NGAN HANG THUONG MẠI -5- 5s csss2 5
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mai «5+5 + +seeeeses 5
2.1.2 Chức năng ngân hàng thương 0 “113A 5
2.2 TONG QUAN VE NGAN HANG THUONG MẠI ¿22 52 5
2.2.1 Khái niệm chung về tín dung Ngân hàng -. 22252525522 5
2.2.2 Vai trò của tín Ụng ng ng ng kg 6
2.2.2.1 Tín dụng là công cụ thực hiện tích tụ, tập trung vốn và tài trợ vốn
cho các ngành kinh tế, góp phan thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển 6
2.2.2.2 Tin dụng là công cụ góp phan ồn định tién tệ, ổn định gid cả va
2.2.2.3 Tin dung góp phan ồn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn
định trật tự xã hỘIi - ST net 7
2.2.2.4 Tin dụng là một trong những phương tiện kết nối nên kinh té quốc
gia với nên kinh tế của cộng đồng thế giới, góp phan phát triển moi quan hệ
AOL HOđÌ, SE SE E111 1171 11111 1111111111111 ru 7
ii
Trang 82.2.3 Các hình thức cho Vay - c1 S199 1 ng ng kg 8
2.2.3.1 Theo thời han ClO VA - cv rre 6
2.2.3.2 Theo mục đích sử dụng tiỄn Vay 5-5 Scccecseecstsreersrered 6
2.2.3.3 Theo tài sản đảm DO - - c cv ket 6
2.2.3.4 Theo phương thức CO VAY cc cv svvEsveeeseeerereeree 9
2.2.3.5 Theo phương thức hoàn trad nO VAY ccSĂSSS<+ssseveexss 9
2.2.4 Những quy định chung về cho vay 2- 2-5 s+s2xz£zeezxzrzed 9
2.2.4.1 Đối tượng CNO VAYY 555-5225 SE‡E2EEEEEEEEEEEEEEErEerrrkerrrrrred 9
2.2.4.2 Nguyên tắc cho 22 ga: 9
D82 21) 008.0508006 nn ẢẢ 9
2.2.4.4 Thời NAN CO VẠY c1 00118990111 vớ 10
2.2.4.5 Lãi suất CO VAY -.- 2-5225 SE‡ESE‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrrrkrrrree 10
2.2.4.6 MỨC CNO VY c5 1001119001 và 11
2.2.4.7 Phương thứC CRO VA SG vn ket 11
2.2.4.8 Bảo đảm tien VAY eccccccccccscsssesvscssssssssvsvevssescsvscsvenssessecsvsvsteneneees 13
2.2.4.9 Quy trinh cho VäY ha 13
2.3 CÁC NHÂN TO ANH HUONG ĐEN HOAT ĐỘNG CHO VAY 14
2.3.1 Nhân tố khách quan 2- 2 + 2 ++S£+E++E++E+2E++E£Ezxzxezxzrxerxez 14
2.3.2 Nhân tố 0i 01177 Ả l6
2.4.1 Các khái niệm VỀ nỢ, - +: ++c+++ExtttEtEktEktttkirrrrrierrrre 17
24.2 Phân loại nỢ — như " 18
2.5 MOT SO CHI TIEU DANH GIA CHAT LƯỢNG HOAT DONG CHO
GIỚI THIEU VE NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHAN XUẤT NHẬP
KHẨU VIET NAM - CHI NHANH AN GIANG - -S-ccc+cs++ 22
11
Trang 9PGD TAN CHAU - 5 2 ESE+E9EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE111115111111 711.111 te 22
3.1 TONG QUAN VE NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI CO PHAN XUẤT
lj;P903.4:7.1004050/ 900015 22
3.1.1 GiGi thiGu CHUNG - 5 22
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triỀn 2 2 2+2 +sz+s+zx+zxzzxezxez 22
3.1.3 Định hướng phát triỀn - - + + 2 +E+E£EESE+E£EE£EEEEEEEEEErkrkrrrrrred 23
3.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu ¬ the " ¬— 23
3.2 NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN XUAT NHAP KHAU VIET
NAM - CHI NHANH AN GIANG - PGD TAN CHẤU 24
3.2.1 Giới thiệu khái quát về Thị xã Tân Chau 2 ¿2z =5+¿ 24
3.2.2 Khái quát về Ngân hang EXIMBANK Tân Châu - 25
3.2.2.1 Lịch sử hình thành - phát triỂn - + + 2 s+s+x+x+Eersrrereei 253.2.2.2 Cơ cầu tổ chức nhân Sif -.- ¿+ 5+ se SE‡E+EvEeEeEeEststststrtstrsreses 26
3.2.3 Những quy định về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại cé
phần Xuất Nhập Khâu Việt Nam - Chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu 27
3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phầnXuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu giai đoạn
0h v00 28
3.2.5 Những Thuận Lợi Và Khó Khăn của Ngân hàng thương mại cô phan
Xuất Nhập Khâu Việt Nam - Chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu 30
CHUONG ca 32
PHAN TÍCH HOAT ĐỘNG CHO VAY CUA NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI
CO PHAN XUAT NHAP KHAU VIET NAM CHI NHANH AN GIANG
-PGD TAN CHAU GIAI DOAN 2015 - 2017 . ¿ ¿2 + £es+EeEzEeezzeeea 32
4.1 TINH HINH NGUON VON TAI NGAN HANG THUONG MAI CO
PHAN XUAT NHAP KHAU VIET NAM - CHI NHANH AN GIANG - PGD
TAN CHAU TỪ NAM 2015 - 2017 -ccccccccccccccccrrrrrrrrree 32
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CÔ PHAN XUẤT NHAP KHAU VIỆT NAM - CHI NHÁNH ANGIANG - PGD TÂN CHAU GIAI DOAN 2015 - 2017 . - 35
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay -¿¿⁄ 2-2-2222 >>>ss2 35
4.2.1.1 Doanh số cho vay theo thời NAN 525cc Sex 36
4.2.1.2 Doanh số cho vay theo ngành nghe v.cccceccscsscecssvesvevsevesvesssveseesees 37
4.2.1.3 Doanh số cho vay theo theo đối tưỢïg : :-5:©5:55+ 55+: 4I
iv
Trang 104.2.2 Phân tích doanh số thu ¡0 7 42
4.2.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn "— 43
4.2.2.2 Doanh số thu nợ theo ngành nghế cee tee tee tee cee eee ee AF
4.2.2.3 Doanh số thu nợ theo đối LUONG 800 45
4.2.3 Phân tích tình hình dư nỢ - << c c2 33333332 £5555+eeeeressxs 47 4.2.3.1 Dư nợ theo thời hẠI c1 E333388818881E SE e 47 4.2.3.2 Dư nợ theo ngành nghe cccccccccesceessseeressesessesssessesessessseesessesees 48 4.2.3.3 Dư nợ theo đối 72/7A 50 4.2.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn - 5+ +5 + ++seeseeeesseree 51 4.2.4.1 Nợ quá han theo thời ham ccccccccccsecccccseescccesssseceessseeeeessseeeeesaes 51 4.2.4.2 Nợ quá hạn theo ngành nghề "— 52 4.2.4.3 Nợ quá hạn theo đối 1.1/10 54
4.2.5 Phân tích tình hình nợ n 55 4.3 CHỈ TIEU ĐÁNH GIA CHAT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHAN XUẤT NHẬP KHẨU VIET NAM - CHI NHÁNH AN GIANG - PGD TÂN CHÂU GIAI ĐOẠN 2015 - 2017.57 4.3.1 Tổng dư nợ trên tong nguồn vốn - 2 2s 2+E+££2£+£E+£+zEzzxzzszsez 58 4.3.2 Hiệu suất sử dụng VỐN) St TT HT ren reu 59 4.3.3 Hệ số thu nỢ -: 2+ t2 tt TH ng HH 60 4.3.4 Tỷ lệ nợ quá hạn - - - E3 1111993011119 00 ngà 61 4.3.5 Ty lệ nợ Xấu -¿- + + ©EE+EESE+E9EEEEEEEEEEEEE111711121151121 15111 xe 62 4.3.6 Vòng quay vốn tín dụng . + + + 22x+S++E+£+zEzxerxexzxersrsee 63 4.3.7 Đánh giá vốn huy động thực tế so với kế hoạch 63
4.3.8 Đánh giá dư nợ cho vay thực tế so với kế hoạch 65
4.3.9 Đánh giá tỷ lệ nợ quá hạn thực tế so với kế hoạch 66
4.3.10 Đánh giá lợi nhuận trước thuê thực tê so với kê hoach 67
4.4 NHẬN ĐỊNH CHUNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHÀN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHANH AN GIANG - PGD TAN CHAU GIAI DOAN 2015 - 2017 68
4.4.1 Thành tựu đạt được -:- +: 2 2+2£+2++E£222E2E2EE2E2xerxrrkervees 68 4.4.2 Những mặt còn ton tại trong hoạt động cho vay -«« -«« 68
4.5 PHƯƠNG HƯỚNG HOAT ĐỘNG NĂM 2018 -. -: 69
4.5.1 Mục tiêu hoạt động năm 2018 - 69 4.5.2 Nhiệm vụ hoạt động .cc c2 S2 *2 69
Trang 114.5.3 Định hướng phát triển + + + +2 2222222 sse‡ 71
4.6 MỘT SĨ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUA HOAT DONG CHO
VAY TAI NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN XUAT NHAP KHAU
VIET NAM - CHI NHANH AN GIANG - PGD TAN CHAU 71
4.6.1 Tăng cường huy động vốn ¿2-2 + ©++2++E+£+zEzEezzErxrrsrsee 71
4.6.2 Khơng ngừng nâng cao chat lượng, chuyên mơn của đội ngũ cán bộ
4.6.3 Đây mạnh cơng tác Marketting nhằm thu hút khách hàng 73
4.6.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, đa dạng hĩa các các hình
0009; 0177 .a 73
4.6.5 Giải pháp kiểm sốt rủi ro hạn chế nợ quá hạn - 74
4.6.6 Nâng cao chất lượng nhân sự và đảo tạO - 7s c se 75
CHUONG 651115 3ậđĐỢ 76
KET LUAN VA KIEN NGHI 0011 76
3000 , 76A40 c.n ' 715.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà Nước - 2 2 2+2 ++£+£E+£zxezxzrezee 77
5.2.2 Đối với Ngân hang thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
-Chi nhánh An 1ang - - - c1 nọ ng và 77
5.2.3 Đối với Ngân hang thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
-Chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu neiehiie 77
TÀI LIEU THAM KHẢO -:- ¿5525 2E£E2E£EE£EEEEEEEEEEEeExrkrrxrrerree 79
PHU LUC 2 :4+1A111sS 80
vi
Trang 12DANH MỤC BANG
solLlice
Két quả hoạt động kinh doanh của EIB AG - PGD Tân Châu
emt giai doan 2015 — 2017 ae
l Tình hình nguồn vốn của EIB AG - PGD Tân Châu giai đoạn
Bang2 l20Is_ 2017 3
Bảng 3 Doanh số cho vay theo thời hạn tại EIB AG - PGD Tân Châu 38
; Doanh số cho vay theo ngành nghề tai EIB AG - PGD Tân
Bảng 5 Doanh số cho vay theo đối tượng tại EIB AG - PGD Tân Châu 43
Bảng 6 Doanh số thu nợ theo thời hạn tại EBI AG - PGD Tân Châu 45
Bảng 7 Doanh số thu nợ theo ngành nghé tại EBI AG - PGD Tân Châu 46
Bang 8 Doanh số thu nợ theo đối tượng tại EIB AG - PGD Tân Châu 48
Bảng9 | Dư nợ theo thời han tại EIB AG - PGD Tân Châu 49Bảng 10 | Dư nợ theo ngành nghề tại EIB AG - PGD Tân Châu 50
Bảng II | Dư nợ theo đối tượng tại EIB AG - PGD Tân Châu 52
Bảng 12 Nợ quá hạn theo thời hạn tại EIB AG - PGD Tân Châu 53
Bảng 13 | Nợ quá hạn theo ngành nghề tại EIB AG - PGD Tân Châu 54
Bảng 14 | Nợ quá hạn theo đối tượng tại EIB AG - PGD Tân Châu 55
Bảng 15 | Nợ xấu phân theo nhóm nợ tai EIB AG - PGD Tân Châu 57
Bảng 16 Một sô chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay tại EIB AG - PGD 59
Tan Chau giai doan 2015 - 2017
Vii
Trang 13Bảng 17 Tình hình tăng trưởng vôn huy động thực tế so với kế hoạch tại
5 EIB AG - PGD Tân Châu giai đoạn 2015 - 2017 66
Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay thực tế so với kế hoạch
Bảng 18 | tại EIB AG - PGD Tân Châu giai đoạn 2015 - 2017 67
Tình hình tỷ lệ nợ quá hạn thực tế so với kế hoạch tại EIB AG
Bảng 19 | - PGD Tân Châu giai đoạn 2015 - 2017 68
Tình hình tăng trưởng lợi nhuận trước thuê thực tê so với kê Bang 20 | hoạch tại EIB AG - PGD Tân Châu giai đoạn 2015 - 2017 69
DANH MỤC BIEU DO
#&LElcq
Biểu đồ 1 Kêt quả hoạt động kinh doanh của EIB An Giang - PGD 20
Tân Châu
Biểu đồ 2 | Tỷ trọng nguồn vốn tai EIB An Giang - PGD Tân Châu | 36
Biểu đề 3 Tỷ trọng cơ câu doanh sô cho vay theo thời hạn tại EBI 30
An Giang - PGD Tân Châu
Biểu đồ 4 Tỷ trọng 7 cau doanh so cho vay theo nganh nghé tai 41
EIB An Giang - PGD Tân Châu
“gk Ty trong co cau doanh số cho vay theo đối tượng tai
Biêu đô Š | ph An Giang - PGD Tân Châu 43
Biểu dd 6 Nợ xâu theo nhóm nợ tại EIB An Giang - PGD Tân 57
Châu
Biểu đồ 7 Tỷ trọng tông dư nợ trên tông nguôn von tại EIB An 60
Giang - PGD Tân Châu
Biểu đồ 8 Hiệu suât sử dụng vôn tại EIB An Giang - PGD Tân 61
Chau
Biểu đồ 9 Hệ số thu nợ tại EIB An Giang - PGD Tân Châu 62
Biểu đồ 10 | Tỷ lệ nợ quá hạn tại EIB An Giang - PGD Tân Châu 63
Viil
Trang 14Biểu đồ 11 Ty lệ nợ xấu tại EIB An Giang - PGD Tân Châu 64
Vòng quay vốn tín dụng tại EIB An Giang - PGD Tân
Biểu đồ 12 ˆ 65
Châu
:Ä gk Vốn huy động thực té so với kế hoạch tại EIB AG
-Biêu đô l3 | pGD Tan Châu 66
¬ Dư nợ cho vay thực té so với kế hoạch tại EIB AG
-Biêu đô 14 | PGD Tân Châu 67
¬ Tỷ lệ nợ quá hạn thực té so với kế hoạch tại EIB AG
-Biêu đô I5 | PGD Tân Châu 68
oo Tang trưởng lợi nhuận trước thuế thực tế so với kế
Trang 15DANH MỤC VIET TAT
TMCP Thuong mại cô phan
TMDV Thuong mai dich vu
TSDB Tai san dam bao
NHTMCP Ngan hàng thương mai cô phan
UBND Uy ban nhan dan
VND Viét Nam dong
AG An Giang
HDQT Hội đồng quan tri
Trang 16hoàn thiện và làm mới phù hợp với quy luật phát trién chung Mở rộng dich vu
ngân hàng là một trong những nội dung cơ bản trong quá trình thực hiện đề án
cơ cấu lại một cách toàn diện và nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân
hàng.
Ngày nay nền kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc ồn định và phát
triên dat nước Muốn phát triên kinh tế xã hội thì càng phải đầu tư, đầu tư thìcần phải có vốn, từ đó vốn là yếu tố quyết định trong việc phát triển kinh tế -
xã hội Vì thế bất cứ ngành nghề nào kinh doanh cũng cần đến vốn, vốn có vai trò quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn vong của doanh nghiệp Đó
cũng là điều kiện kích thích cho các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, Ngân hàng cũng không ngoại lệ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế
đất nước thì hệ thống Ngân hàng cũng có những chuyền biến mạnh mẽ, nhất là
về lĩnh vực huy động vôn và cho vay Cho vay là lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng, làm thế nao dé bồ sung nguồn vốn cho nền kinh tế và sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn là điều mà các ngân hàng quan tâm, đồng thời Ngân hàng
cũng đóng vai trò trong việc thực hiện các chức năng xã hội trong nền kinh tế.
Cùng với xu thế phát triển kinh tế xã hội, An Giang đã tích cực đây nhanhtốc độ phát triển bằng cách tập trung đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tang, phát triển
chiều sâu, xây dựng và ban hành chính sách kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước Bên cạnh đó Ban lãnh đạo Tinh đã và đang tạo mọi điều kiện tốt nhất dé
các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh có hiệu quả Vì vậy trong giai đoạn
hiện nay và những năm tiếp theo, nền kinh tế Tỉnh sẽ cần một lượng vốn rất
lớn, là cơ sở và điều kiện cho hoạt động cho vay của các ngần hàng ngày càngphát triển, với nhu cầu bổ sung vốn lưu động ngày càng tăng của các tô chức
kinh tế.
Nằm ở phía tây bắc tỉnh An Giang, thị xã Tân Châu với đặc điểm về điều
kiện tự nhiên, có lợi thé quan trọng dé phát triển kinh tế biên mậu cùng với các
hoạt động thương mại trong thời kỳ hội nhập và phát triển nông nghiệp Tiếp tục phát triển kinh tế đúng định hướng, nâng cao đời sống người dân, giữ vững
an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, gop phần tao đà bức phá dé Tân
Châu hướng đến đô thị loại III vào năm 2020
Dia ban hoạt động của Ngân hang Xuất Nhập khẩu Việt Nam PGD Tân
Châu là nơi tập trung nhiều tầng lớp lao động, cán bộ viên chức, hộ gia đình
cá thé,doanh nghiệp vừa và nhỏ Vì thế mà doanh số cho vay mang lại lợi
nhuận và cũng là nguồn thu chính của ngân hàng.
Xuất phát từ những van đề trên, cùng với mong muốn tìm hiểu và phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - PGD Tân
Châu Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tại
Trang 17ngân hàng nên em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân
Hàng Xuât Nhập Khâu Việt Nam - CN An Giang - PGD Tân Châu”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CUU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hoạt động cho vay tại phòng
giao dịch EXIMBANK Tân Châu, thời gian từ năm 2015 đên năm 2017.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Giới thiệu khái quát Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - PGD Tân
Châu.
Phân tích và đánh giá khái quát tình hình hoạt động của Phòng giao dịch
EXIMBANK Tân Châu.
Phân tích và đánh giá tình hình cho vay của Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam - PGD Tân Châu.
Đề xuất một số giải pháp nhăm nâng cao hiệu quả cho vay tại Ngân hàng
Xuât Nhập Khâu - PGD Tân Châu.
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khâu Việt Nam - PGD Tân
Châu cung câp.
Trao đổi trực tiếp với các anh, chị trong ngân hàng để có những hướng
dẫn rõ ràng và cụ thể, để nhằm thu thập thêm thông tin chỉ tiết liên quan đến
đề tài.
Ngoài ra, đề tài còn tham khảo thông tin từ trang wed của EximBank và
một sô tải liệu liên quan như: sách vê nghiệp vụ NHTM; thâm định tín dụng,
tạp chí ngân hang và một sô bài việt tại thư viện Trường Dai Hoc An Giang
1.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Sứ dụng phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này được thực hiện theo công thức:
tiêu kinh tê trong thời gian nào đó, so sánh tôc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh
Trang 18tế qua các năm và giữa các chỉ tiêu kinh tế với nhau Từ đó tìm ra nguyên
nhân và đê ra giải pháp.
Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ
giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ trước đó (kỳ gốc) của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này được thực hiện thông qua công thức sau:
AY=¥1— Yo
Trong do:
Yo: Chỉ tiêu năm trước (năm gốc)y;: Chỉ tiêu năm sau (năm cần tinh)Ay: Là kết quảcủa các chỉ tiêu kinh tế cần so sánh, còn gọi là phần
chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tê.
Phương pháp này được dùng dé so sánh số liệu của năm cần tính với số liệu
của năm trước (năm gốc) của các chỉ tiêu kinh tế để xem có biến động hay không hoặc biến động theo chiều hướng tăng, giảm như thế nào, có thuận lợi hay bất lợi hay không Từ đó tìm ra nguyên nhân của sự biến động và đề ra
giải pháp.
Sử dụng phương pháp đồ thị: mô tả bằng đồ thị để minh họa sự biến động
giữa các chỉ tiêu.
Sử dụng phương pháp tỷ lệ: so sánh các con số với nhau để tạo nên các tỷ
số va dựa vào các tỷ số này dé đánh giá hoạt động của ngân hàng.
Sử dụng phương pháp thống kê tông hợp số liệu giữa các năm: phân
tích và đánh giá các sô liệu thứ cap thu được của Eximbank An Giang - PGD
Tân Châu.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tai nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam - Chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu được thu thập dé làm đề tài này là số liệu từ năm 2015 - 2017 Thời
gian thực hiện khóa luận tôt nghiệp từ ngày 22/01/2018 đên 22/04/2018.
1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
Đối với bản thân: khi nghiên cứu đề tài này, có thể cũng có lại hệ thống
kiên thức chuyên môn khi ngôi trên ghê nhà trường Hơn thê nữa, có thê học hỏi thêm kiên thức thực tê từ các anh, chị nơi thực tập đê có thê áp dụng vào thực tiên khi tôt nghiệp ra trường.
Đối với Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi Nhánh An Giang
-Phòng Giao Dịch Tân Châu: có thê tham khảo kêt quả từ nghiên cứu này, từ
đó có thê phát huy thê mạnh và khắc phục những điêm còn hạn chê Nang cao
Trang 19chất lượng phục vụ và hiệu quả trong hoạt động cho vay Đồng thời nâng cao
vị thê đê cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn.
Trang 20CƠSƠLVY LUẬN VEHOẠT ĐỘNG CHO VAY CUA
NGAN HANG THUONG MAI
2.1 TONG QUAN VE NGAN HANG THUONG MAI
2.1.1 Khái niệm Ngân hang thương mại
Theo khoản 3, điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010:Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận
2.1.2 Chức năng ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tín dụng: Là chức năng quan trọng và cơ bản nhất
của NHTM Hoạt động đã góp phan bổ sung thêm điều tiết chuyển vốn cho nền kinh tế, thúc day tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm cho người lao động.
Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn
và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là
người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là
khoản chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo
lợi ích cho tất cả các bên tham gia là người gửi tiền và người đi vay.
Chức năng trung gian thanh toán: NHTM đại diện cho cá nhân, tô chức thanh toán dựa trên số tiền gửi tại ngân hàng Nhờ thanh toán chuyên khoản, qua đó góp phần giảm chi phí xã hội Chức năng trung gian thanh toán
NHTM đứng ra dé thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa kháchhàng và các khoản khác theo yêu cầu của họ Thông qua chức năng này
ngân hàng đóng vai trò là người “ thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và cá nhân
bởi ngân hàng là người giữ tiền của khác hàng, chi tiền hộ cho khách hàng
Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì chức năng này của ngân hàng ngày càng được mở rộng.
Chức năng cung ứng dịch vụ: là chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản
chất của NHTM Chức nang này được thé hiện ở hoạt động cho vay của các chủ thé trong nền kinh tế.
(Nguyễn Đăng Dờn, 2009, Tiền tệ ngân hàng, Nhà xuất bản Dai học quốc
gia TP Hồ Chí Minh)
2.2 MỘT SO VAN DE CƠ BAN VE CHO VAY NGÂN HANG
2.2.1 Khái niệm chung về tin dụng Ngân hàng
Theo Nguyễn Đăng Don, 2009:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các
tô chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm
doanh nghiệp, cá nhân, tô chức xã hội, cơ quan nhà nước.
Theo khoản 14, điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12:
Trang 21“ Cap tin dụng là việc thỏa thuận dé các tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng môt khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác”.
2.2.2 Vai trò của tín dụng
(PGS.TS Su Đình Thành & PGS.TS Vũ Thi Minh Hang (2008) Nhập môn
tài chính - tiên tệ TP HCM: NXB LĐXH)
2.2.2.1 Tín dụng là công cụ thục hiện tích tụ, tập trung vốn và tài trợ vốn cho các
ngành kinh tê, góp phân thúc đây sản xuất kinh doanh phát triên
Quan hệ tín dụng thực hiện kết nỗi giữa tiết kiệm và dau tu, giữa giao lưu von trong nước và ngoài nước Tín dụng khai thác các khoản vôn nhàn rỗi trong xã hội, các quỹ tiền tệ đang tồn đọng trong lưu thông đưa nhanh vào phục vụ cho sản xuất tiêu dùng cho xã hội, gop phan điều tiết các nguồn vốn,
tạo điều kiện cho quá trình SXKD không bị gián đoạn.
Phát triển là một giải pháp dé tồn tại trong điều kiện kinh tế thị trường, do
đó các doanh nghiệp không ngừng mở rộng quy mô SXKD, vì vậy nhu cau về
vốn là mối quan tâm hàng đầu Bởi lẽ trên thực tế quá trình tụ vôn không bao giờ tăng kịp so với tốc độ mở rộng quy mô SXKD, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tận dụng các dòng chảy của von trong xa hội đề thực hiện quá trình tập
trung vốn Tín dụng, với tư cách tập trung vốn và phân phối lại vốn, sẽ là
trung tâm đáp ứng nhu cầu về vốn cho xã hội, tạo nên một động lực lớn thúc
đây lực lượng sản xuất phát triển Phân phối qua kênh tín dụng là phương thức
phân phối vốn có hoàn trả và có lợi ích kinh tế cho nên tin dụng góp phan thực hiện bình quân hóa lợi nhuận, giúp các doanh nghiệp đầu tư vào những ngành
có tỷ suất lợi nhuận cao, kích thích khả năng cạnh tranh, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp chuyên hướng SXKD Như vậy, tín dụng vừa giúp cho các
doanh nghiệp rút ngăn được thời gian tích lũy vôn, nhanh chóng mở rộng đầu
tư sản xuất, vừa góp phần thúc đây nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho
nên kinh tế.
Tín dụng còn là công cụ tài trợ cho các ngành kém phát triển, các ngành
kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước Sự phát triên
đồng đều của các ngành kinh té, trong đó có các ngành kinh tế mũi nhọn pháttriên mạnh, tạo động lực lôi cuốn các ngành kinh tế khác Từ đó, tạo ra tác
động lan truyền hướng đến việc hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý, thúc đâykinh tế tăng trưởng ôn định và bền vững
2.2.2.2 Tín dụng là công cụ góp phan 6n định tiền tệ, Ổn định giá ca và kiềm chế kiêm soát lạm phát
Thông qua tín dụng, bang các biện pháp huy động vốn và cho vay, thựchiện nghiệp vụ điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, tín dụng gop phan lamcho tốc độ luân chuyên hàng hóa và tiền vốn tăng lên Lượng tiền tồn đọng
trong lưu thông giảm xuông nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu luân chuyền
hàng hóa bình thường, thiết lập mối quan hệ cân đối tiền - hàng làm cho hệ
thống giá cả không bị biến động lớn Nhà nước có thể thu hút được một lượng
tiền mặt dư thừa trong lưu thông vừa không phải phát hành tiền thêm mà tình
6
Trang 22trạng thiếu tiền mặt cục bộ được giải quyết Tín dụng là một biện pháp quantrọng được nhà nước sử dụng trong giai đoạn nền kinh tế rơi vào tình trạng suy
thoái, khủng hoảng, việc mở rộng quan hệ tín dụng nhà nước với các nước và các tổ chức tài chính tiền tệ quôc té sẽ làm tăng các nguồn thu tài chính, điều
chỉnh cán cân thanh toán quôc tế, góp phần giúp cho nhà nước có thê can thiệp hữu hiệu vào thị trường, ôn định tình hình tài chính tiền tệ quốc gia Mặt khác, việc mở rộng quan hệ tín dụng làm gia tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế, làm
gia tăng cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho thị trường, tạo cơ sở vững chắc cho
sự ôn định giá cả của hàng hóa Như vậy, hoạt động tín dụng đã từng bước củng cô và tăng cường tiêm lực tài chính quốc gia từ đó ôn định lưu thông tiền
tệ và sức mua đông tiên.
Bên cạnh đó, hoạt động của tín dụng tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt Đây là một trong những nhân tổ tích cực tiết giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, giúp cho nhà nước quản lý và điều hành hữu
kiện cơ bản nâng cao dan đời sống của các tầng lớp dan cư trong xã hội.
Hoạt động tín dụng còn đáp ứng nhu cầu nâng cao đời sống vật chất của
dân cư Đặc biệt đối với loại hình tín dụng tiêu dùng, những nhà SXKD hoặc
các tổ chức tín dụng cấp tín dụng dưới hình thức hàng hóa tiêu dùng như mua
sắm nhà cửa, các tư liệu sinh hoạt, dap ứng nhu cau trong cuộc sống, sinh
hoạt ngày càng cao của người dân, khi mà họ chưa có đủ điều kiện về thu nhập Ngoài ra, trong cơ chế kinh tế thị trường, nhà nước còn vận dụng quan
hệ tín dụng, nhà nước như là công cụ tài chính dé thực hiện vai trò quản lý
điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội Điều này được thể hiện trong các chương
trình hỗ trợ tài chính của nhà nước như: chương trình cho vay xóa đói giảm
nghèo, cho vay giải quyết việc làm, trong thời gian qua các chương trình này
đã mang lại hiệu quả rất lớn, đời sống của người nghèo từng bước được cải
thiện, một số vấn đề xã hội phát sinh trong cơ chế thị trường được giải quyết
tốt Như vậy, tín dụng đã góp phần quan trọng trong quá trình phát triên kinh
tế xã hội, tăng trưởng kinh tê, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và
từ đó sẽ từng bước ôn định trật tự chính trị - xã hội.
2.2.2.4 Tín dụng là một trong những phương tiện kết nối nền kinh tế quốc gia với
nên kinh tê của cộng dong thê giới, góp phan phát triên môi quan hệ doi ngoại
Trên thị trường tài chính - tiền té quốc tế, sự vận động của vốn tín dụng
quốc tế phản ánh sự di chuyền vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác Biểu
hiện các môi quan hệ trong hoạt động của tín dụng ở đây là giữa chính phủ của
các nước, giữa chính phủ với các tô chức tài chính tiền te thé giới va giữa các
tô chức kinh tế với nhau Trong bối cảnh toàn cầu hóa, mỗi quốc gia trở thành
một bộ phận của thị trường thé giới, các nước thực hiện chính sách kinh tế mở thì tín dụng ngày càng trở nên cần thiết Tín dụng quốc tế tạo điều kiện cho
Trang 23quá trình chuyền giao công nghệ giữa các quốc gia thực hiện nhanh hơn, góp phần làm cho các nước chậm phát triển trong một thời gian ngắn có thê có được một nền sản xuất với kỹ nghệ cao mà các nước phát triển trước đây mất hàng trăm năm mới có được.
2.2.3 Các hình thức cho vay
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay hoạt động cho vay của NHTM rất đa
dạng và phong phú với nhiều loại hình tín đụng khác nhau Việc áp dụng hình
thức cho vay nào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của khách hàng vay vốn Hiện nay cho vay được phân loại theo các tiêu thức sau:
2.2.3.1 Theo thời hạn cho vay
Theo điều 10, Thông tư số 39/2016/TT -NHNN ngày 30/12/2016 của
Thông đôc NHNN thì tô chức tín dụng xem xét quyêt định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau:
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một)
năm.
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm
và tôi đa 05 (năm) năm.
Cho vay dai hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.
2.2.3.2 Theo mục đích sử dụng tiền vay
Có 2 hình thức là cho vay tiêu dùng và cho vay đề kinh doanh
Cho vay tiêu dùng: Mục đích của loại cho vay này là người đi vay phải sử dụng tiền vay vào việc tiêu dùng, mua sắm tài sản cố định nhằm mục dich phục vụ lợi ích cá nhân.
Cho vay đề kinh doanh: Mục đích của loại cho vay này là Ngân hàng cho
các doanh nghiệp vay dé phục vu hoạt động kinh doanh cua mình, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một nhu cầu nào đó về tiền của doanh nghiệp Dựa
vào đặc điểm của từng ngành mà Ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay,
phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa trên nguôn thu tiền bán hàng của doanh nghiệp Có thê phân chia loại hình này theo tiêu thức cho vay doanh
nghiệp sản xuất và cho vay thương mại hay có thể cho vay theo các ngànhnghề kinh tế: Cho vay ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp, cho vay ngành dịch vụ.
2.2.3.3 Theo tài sản đảm bảo
Theo tiêu thức này, cho vay gồm 2 loại:
Cho vay không có bảo đảm: là cho vay dựa trên uy tín (tín chấp) hoặc bảo
lãnh của bên thứ ba mà không có tài sản bảo đảm của người đi vay Ngân hàng lựa chọn các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt dé cho vay Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu câu của khách hàng trên cơ sở
tín chấp lương, chủ yếu áp dụng đối với khách hàng có thu nhập ôn định, thu
nhập ngoài việc trang trải các chỉ tiêu thường xuyên còn có một phan tích lũy
để trả nợ vay (công chức,viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp
Trang 24đồng dài han, ) ngoài ra thu nhập hình thành từ sản xuất kinh doanh cũng có
thê được xem xét dùng làm nguôn trả nợ Hình thức này phù hợp với những khoản vay có giá trị không lớn, thời hạn vay ngăn.
Cho vay có bảo đảm: là cho vay bảo đảm bằng tài sản của người đi vay
như: bât động sản, động sản.
2.2.3.4 Theo phương thức cho vay
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng từng khoản vay của khách hàng và khả năng
kiêm tra, giám sát của Ngân hàng mà hai bên có thê thỏa thuận áp dụng các phương thức cho vay từng lân, cho vay theo hạn mức tín dụng hay cho vay theo hạn mức thâu chi, cho vay theo dự án đâu tư Các loại cho vay này sẽ được nhắc lại trong mục 2.2.3.7 dưới đây.
2.2.3.5 Theo phương thức hoàn trả nợ vay
Theo tiêu thức này có thé phân chia thành các loại sau:
Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần
khi đáo hạn.
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả gop
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thé mà tùy
khả năng tài chính của mình mà người đi vay có thê trả nợ bất cứ lúc nào
2.2.4 Những quy định chung về cho vay
2.2.4.1 Đối tượng cho vay
Theo Khoản 3, điều 2, Thông tư số 39/2016/TT -NHNN ngày 30/12/2016
của Thong doc NHNN thì khách hàng vay von tại tô chức tin dụng (sau đây gọi là khách hàng) là pháp nhân, cá nhân, bao gôm:
a) Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
b) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài
2.2.4.2 Nguyên tắc cho vay
Theo điều 4, Thông tư số 39/2016/TT -NHNN ngày 30/12/2016 của Thống
đốc NHNN thì nguyên tắc cho vay, vay von được quy định như sau:
Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện
theo thỏa thuận giữa tô chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gôm cả pháp luật
về bảo vệ môi trường.
Khách hàng vay vốn tô chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng
mục đích, hoàn trả nợ gôc và lãi tiên vay đúng thời hạn đã thoả thuận với tô
chức tín dụng.
2.2.4.3 Điều kiện cho vay
Theo điều 7, Thông tư số 39/2016/TT -NHNN ngày 30/12/2016 của Thống
đôc NHNN thì điêu kiện vay vôn tô chức tín dụng xem xét, quyêt định cho vay khi khách hàng có đủ các điêu kiện sau đây:
Trang 251 Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuôi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuôi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mat hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
2 Nhu cầu vay vốn dé sử dụng vào mục dich hợp pháp
3 Có phương án sử dụng vốn kha thi
4 Có kha năng tài chính dé trả nợ
5 Trường hợp khách hàng vay vốn của tô chức tin dung theo lãi suất cho
vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tô chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.
2.2.4.4 Thời hạn cho vay
Theo khoản 8, điều 2, Thông tư số 39/2016/TT -NHNN ngày 30/12/2016
của Thống đốc NHNN thì khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của
ngày tô chức tín dụng giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm
khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách hàng Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn cho vay là ngày
lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuần, thì chuyên sang ngày làm việc tiếp theo Đối với thời hạn cho vay không đủ một ngày thì thực hiện theo quy định tại Bộ luật
dân sự về thời điểm bắt đầu thời hạn.
2.2.4.5 Lãi suất cho vay
Theo điều 13, Thông tư số 39/2016/TT -NHNN ngày 30/12/2016 của
Thông đôc NHNN thì lãi suât cho vay
1 Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo
cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất
cho vay tôi đa tại khoản 2 Điều này
2 Tổ chức tin dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắnhạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa
do “Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ
nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:
a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định củaChính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
b) Thực hiện phương ánkinh doanh hàng xuất khâu theo quy định tại Luật
thương mại và các văn bản hướng dân Luật thương mại;
c) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ vê trợ giúp phát triên doanh nghiệp nhỏ và vừa;
_ đ)Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát
triên công nghiệp hồ trợ;
10
Trang 26đ) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo
quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dan Luật công nghệ
cao.
3 Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay
và phương pháp tính lãi đối với khoản vay Trường hợp mức lãi suất cho vay
không quy đổi theo tỷ lệ %/nam và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì sô dư nợ gôc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ
%/naém (một năm là ba trăm sáu mươi lam ngày) tính theo sô dư nợ cho vay thực tế va thời gian duy trì số du nợ cho vay thực tế đó.
4 Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy
đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền
vay như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời
hạn vay mà đên hạn chưa trả;
b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tạiđiểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tíndụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số
dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
c) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyền nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gôc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
5 Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và
khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tô đề xác định lãi suất điều
chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay Trường hợp căn cứ các yếu tô đểxác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ
chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất.
2.2.4.6 Mức cho vay
Theo điều 12, Thông tư số 39/2016/TT - NHNN ngày 30/12/2016 của
Thông đôc NHNN thì mức cho vay được quy dinh cụ thê như sau:
Tổ chức tin dụng căn cứ vào phương án sử dụng vốn, khả năng tài chính
của khách hàng, các giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng và khả năng
nguồn von của tổ chức tin dụng đề thỏa thuận với khách hàng về mức cho vay.
2.2.4.7 Phương thức cho vay
Theo điều 27, Thông tư số 39/2016/TT - NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc NHNN thì phương thức cho vay tô chức tin dụng thoả thuận với
khách hàng việc ap dụng các phương thức cho vay như sau:
1 Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng
thực hiện thủ tục cho vay và ký kêt thỏa thuận cho vay.
11
Trang 272 Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực
hiện cho vay đôi với khách hangdé thực hiện một phương án,dự án vay von.
3 Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với
khách hàng đề nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa
vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công
nghiệp có thu hoạch hàng năm Theo đó, tổ chức tin dụng và khách hàng thỏathuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuấttiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp
4 Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với
khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời
gian nhất định Trong hạn mức cho vay, tổ chức tin dụng thực hiện cho vay từng lần Một năm ít nhất một lần, tổ chức tin dụng xem xét xác định lại mức
dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức du nợ này
5 Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự
phòng đã thỏa thuận Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm.
6 Cho vay theo hạn mức thấu chỉ trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tíndụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toáncủa khách hàng một mức thấu chi tối đa dé thực hiện dịch vụ thanh toán trêntài khoản thanh toán Mức thấu chỉ tối đa được duy trì trong một khoảng thời
gian tối đa 01 (một) năm
7 Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận ápdụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá
01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt độngkinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay
không vượt quá 03 (ba) tháng.
8 Cho vay, tuần hoàn: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:
a) Đến thời hạn trả nợ, khách hang có quyền trả nợ hoặc kéo dai thời hạn
trả nợ thêm một khoảng thời gian nhât định đôi với một phân hoặc toàn bộ sô
dư nợ gôc của khoản vay;
b) Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kê từ ngày giải ngân
ban đâu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;
c) Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tô
chức tín dụng:
d) Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hang có nợ xấu tại các
tô chức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa
thuận.
9 Các phương thức cho vay khác được kết hợp các phương thức cho vay
quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều này, phù hợp với điều
kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khoản vay.
12
Trang 282.2.4.8 Báo đảm tiền vay
Theo điều 15, Thông tư SỐ 39/2016/TT -NHNN ngày 30/12/2016 của Thống
đốc NHNN thì bảo đảm tiền vay được quy dinh cụ thé như sau:
1 Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật vê biện pháp bảo đảm và pháp luật có liên
quan.
2 Tổ chức tín dụng quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho vay
không áp dụng biện pháp bảo đảm tiên vay.
3 Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với tổ chức tín dụng đề xử lý
tài sản bảo đảm tiên vay khi có căn cứ xử lý theo thỏa thuận cho vay, hợp đông bảo đảm tiên vay và quy định của pháp luật.
2.2.4.9 Quy trình cho vay
Quy trình cho vay thường được tiễn hành qua các bước sau đây:
Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng
Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng làm thủ
tục vay Sau khi kết thúc tìm hiéu khách hàng, nhân viên tín dụng lập tờ trình
sơ bộ về khách hàng, trình trưởng phòng tín dụng, trong đó có nêu rõ ý kiến và
ly do đề xuất tiếp tục thâm định cho vay hoặc từ chối cho vay.
Bước 2: Tham định tin dụng
Các nội dung: thâm định tín dụng bao gồm:
(1) Thâm định điều kiện pháp lý
Kiểm tra xem xét để khang định điều kiện pháp lý của khách hàng
(2) Tham định điều kiện về kinh tế tài chính của khách hàng
Tham định kế hoạch sản xuất kinh doanh hoặc phương án sửdụng vốn của khách hàng
Thẩm định và đánh giá tình hình tài chính của đơn vị
Bước 3: Xét duyệt cho vay
Dựa vào kết quả thâm định, nếu hồ sơ vay vốn không hợp pháp, hợp lệ và có
độ rủi ro cao, ngân hàng sẽ trả hồ sơ cho khách hàng và từ chối cho vay Nếu
hồ sơ vay vốn đảm bảo các yếu tố pháp lý, có tính khả thi và đảm bảo kha
năng trả nợ, ngân hàng sẽ tiến hành xét duyệt cho vay Các chỉ tiêu xét duyệt
bao gồm: Hạn mức cho vay (hoặc mức cho vay), thời hạn cho vay và vòng
quay vôn tín dụng (nếu vay theo hạn mức thường xuyên), các kỳ hạn trả nợ cụ thé, lãi suất cho vay va mức giảm lãi suất cho vay, tài san đảm bảo hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng và giải ngân
Sau khi đã xét duyệt cho vay, cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng đến
ký hợp đồng tín dụng làm cơ sở pháp lý ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan Căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng tín dụng đã được ký kết, Ngân hàng thực hiện việc giải ngân Việc giải ngân phải được
13
Trang 29thực hiện theo quy trình và có căn cứ là các chứng từ hóa đơn để đảm bảođúng đối tượng vay.
Bước 5: Theo dõi nợ vay và thực hiện thu nợ
Cán bộ tín dụng được phân công tiến hành theo dõi và quản lý nợ phải
thường xuyên theo dõi khách hàng để nắm bắt tình hình sử dụng vốn của khách hàng đề có biện pháp giúp đỡ khách hàng khi gặp khó khăn Căn cứ vào
khế ước cho vay, cán bộ tín dụng thông báo trước cho khách hàng lịch trả nợ
theo từng kỳ hạn và đôn đốc việc thu nợ kip thời Thực hiện việc thu nợ theo
mức tiền và kỳ hạn quy định trong hợp đồng tín dụng Nếu khách hàng có khó
khăn về tài chính, cán bộ tín dụng cần có biện pháp tích cực trong khâu thu nợ, tránh gây khó khăn cho khách hàng, nhưng cũng tránh thiệt hại cho Ngân
hàng Nếu khách hàng không tích cực hợp tác với Ngân hàng trong việc trả nợ,
cán bộ tín dụng cân kiên quyết chuyền nợ quá hạn dé kịp thời thu hồi vốn
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ tín dụng
Sau khi khách hàng đã hoàn thành các nghĩa vụ đối với Ngân hàng và
không còn vướng mắc nào, hai bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng, chấm dứt quyên lợi và nghĩa vụ của các bên Toàn bộ h6 sơ tín dụng sẽ phải được đưa vào lưu trữ theo quy định.
(Nguôn: Phòng tín dung EIB chỉ nhánh An Giang — PGD Tân Châu)
2.3 CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN HOẠT DONG CHO VAY
2.3.1 Nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
NHTM là một tổ chức trung gian tài chính, làm cầu nối giữa khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế Do vậy, những biến động của môi trường kinh tế, chính trị và xã hội có những ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các NH Nếu môi trường kinh tế, chính trị và xã hội ổn định sẽ tao điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các NHTM, vi đây cũng là điều kiện
làm cho quá trình sản xuất của nền kinh tế được diễn ra bình thường, đảm bảo
khả năng hấp thụ vốn và hoàn trả vốn của các doanh nghiệp trong nên kinh tế.
Khi nên kinh té có tăng trưởng cao và 6n định, các khu vực trong nên kinh tếđều có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, nhu cầu vay
von tăng, làm cho các NHTM dễ dàng mở rộng hoạt động tín dụng của mình.
Đồng thời, khả năng nợ xấu có thê giảm, vì năng lực tài chính của các doanh nghiệp cũng được nâng cao.
Ngược lại, khi môi trường kinh tế, chính trị và xã hội trở nên bat 6 ồn thì lại
là những nhân tố bat lợi cho hoạt động của các NHTM như: Nhu cầu vay vốn
giảm; nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng làm giảm hiệu quả hoạt động của các NHTM.
Hơn nữa, hiện nay quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽtrên thế giới Các nên kinh tế của các nước trên thế giới ngày càng phụ thuộc
vào nhau, luồng vốn quốc tế đã và đang dồn vào khu vực Châu á mạnh mẽ
Điều này đang tạo ra nhiều cơ hội cho Việt Nam nói chung và hệ thống NH
nói riêng, nhiều cơ hội mới có thê tranh thủ được các nguôn vốn, công nghệ,
kinh nghiệm quản lý từ các nền kinh tế phát triển Ngoài ra, với quá trình hội
14
Trang 30nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, thì sự biến động của tình hình kinh
tế, chính trị và xã hội của các nước trên thế giới mà nhất là các bạn hàng củaViệt Nam cũng có những ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của
các NHTM.
Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm tính đồng bộ và đầy đủ của hệ thống luật, các văn bản dưới luật, việc châp hành luật và trình độ dân trí.
Thực tiễn cho thấy, sự phát triển của các nên kinh tế thị trường trên thé giới
hàng trăm năm qua, đã minh chứng cho tầm quan trọng của hệ thống luật
trong việc điều hành nền kinh tế thị trường Nếu hệ thống luật pháp được xâydựng không phù hợp với yêu cầu phát triên của nén kinh tế thi sẽ là một rào
can lớn cho quá trình phát triển kinh tế Khác với các nước có nên kinh tế thị trường phát triển, khi mà họ có một hệ thống luật khá đầy đủ và được sửa đôi
và bố sung nhiều lần trong quá trình phát triển của mình, thì ở Việt Nam domới chuyên đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa sang vận hành theo nền
kinh tế thị trường hơn 20 năm, nên hệ thống luật còn thiếu, chưa đầy đủ và đây
cũng thực sự là một trở ngại đối với hoạt động của các NHTM
Đồng thời, quá trình tiền tệ hóa diễn ra nhanh trong thời gian gần đây, đòihỏi Việt Nam phải sớm thông qua các bộ luật mới và sửa đôi các điều luậtkhông còn phù hợp với tình hình kinh tế, có như vậy hệ thống luật pháp mới
thực sự tạo lập được một môi trường pháp lý hoàn chỉnh, làm cơ sở dé giải quyết các tranh chấp, khiếu nại nảy sinh trong hoạt động kinh tế, xã hội Như vậy, rõ ràng môi trường luật pháp có vai trò hết sức quan trọng đối với các hoạt động kinh tế nói chung và đôi với hoạt động của các NHTM nói riêng, là
cơ sở tiền đề cho ngành NH phát triển nhanh và bền vững.
Đối thủ cạnh tranh
Trong quá trình kinh doanh của các ngân hàng thương mại hiện nay, điềukiện cạnh tranh đang ngày càng trở nên gây gắt Dé ngân hàng có thé quan trịtốt thị trường, khách hàng và mục tiêu kinh doanh của ngân hàng, ngân hàng
cần xác định được đối thủ cạnh tranh của chúng ta một cách cụ thể và chính xác Da số các NH hoạt động trong một môi trường cạnh tranh Trong nhiều thị trường mức độ cạnh tranh đã và đang gia tắng trong những năm gân đây
theo sau sự xâm nhập của các ngân hàng nước ngoài.
Một kết quả của sự gia tăng trong cạnh tranh đã tạo ra sự tăng trưởng trong nhận thức và nhận biết rằng điều cơ bản dé kinh doanh thành công thì không chỉ phân tích thị trường và khách hàng một cách cân thận mà còn phải
bao gồm cả phân tích chỉ tiết các đối thủ cạnh tranh
Vấn đề này sẽ giúp cho các nhà lập kế hoạch thị trường NH, và các nhà
lãnh đạo NH, cải tiên năng lực của họ đê phân tích đôi thủ cạnh tranh và vì thê tăng lên cơ hội đạt đên thành công.
Trang 31Công tác thông tin
Trên cơ sở nguồn thông tin nhận được, ngân hàng thực hiện phân tích tín dụng để đánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về sử dụng vôn, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng Ngân hàng sẽ tìm
kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lượng khả
năng kiểm soát của ngân hàng về các rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thé xảy ra Từ đó làm cơ sở dé ra quyết định tín dụng, chấp thuận hay không chấp thuận cho vay.
2.3.2 Nhân tố chủ quan
Chiến lược kinh doanh
Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng Chiến lược kinhdoanh liên quan đến khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường Nó liên
quan đến các quyết định chiến lược về lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra các
cơ hội mới Dựa trên cơ sở một chiến lược kinh doanh được xác lập, ngânhàng sẽ chuyền nó thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ phận cho từngthời kỳ đảm bảo cho những mục tiêu đã đề ra; đặc biệt có kế hoạch ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả cho vay như: kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch
marketing, chính sách nhân sự.
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là hệ thông các quan điểm, chủ trương, định hướng quy
định chỉ đạo hoạt động tín dụng và đầu tư của NH, do Hội đồng quản trị đưa ra phù hợp với chiến lược phát triển của NH và những quy định của pháp lý hiện hành Chính sách tín dụng cung cấp đường lối cụ thể của NH cho các nhân viên tín dụng và các nhà quản trị khi đưa ra quyết định cho vay đối với khách
hàng, là căn cứ dé nhân viên tin dụng thực hiện cho vay trong tình huống cụ
thể, đánh giá thành tích nhân viên và đào tạo cán bộ nhân viên tín dụng Hỗ trợ
cho NH hướng tới một danh mục cho vay có thé kết hợp nhiều mục tiêu khác
nhau (tăng lợi nhuận, phòng chống, kiểm soát rủi ro, thỏa mãn các yêu cầu về
mặt pháp lý; phù hợp với thế mạnh của NH) Từ đó cho thấy một chính sách tín dụng hợp lý, đúng đắn quyết định chất lượng và thành công của NH.
Nguồn von của ngân hang
Năng lực tài chính của một NHTM thường được biểu hiện, trước hết là quakhả năng mở rộng nguồn vốn chủ sở hữu, vì vốn chủ sở hữu thé hiện sứcmạnh tài chính của một NH Tiềm lực về vốn chủ sở hữu ảnh hưởng tới quy
mô kinh doanh của NH như: Khả năng huy động và cho vay vốn, khả năng
đầu tư tài chính và trình độ trang bị công nghệ Thứ hai, khả năng sinh lời cũng là một nhân tố phản ánh vê năng lực tài chính của một NH, vì nó thê hiện
tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh Thứ ba là, khả năng phòng ngừa
và chống đỡ rủi ro của một NH, cũng là nhân tố phản ánh năng lực tài chính.Nếu nợ xấu tăng thì dự phòng rủi ro cũng phải tăng dé bu dap rủi ro, có nghĩa
là khả năng tài chính cho phép sử dụng dé bù đắp tổn thất có thé xay Ta Ngược lại, nếu nợ xấu tăng nhưng dự phòng rủi ro không đủ để bù đắp, có
16
Trang 32nghĩa là tình trạng tài chính xấu và năng lực tài chính bù đắp cho các khoản
chi phí nay bi thu hep.
Năng lực điều hành của ban lãnh dao
Năng lực quản trị, điều hành là nhân tố tiếp theo ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động của các NH Năng lực quan tri điều hành, trước hết là phụ thuộc vào
cơ cấu tô chức bộ máy quản lý, trình độ lao động và tính hữu hiệu của cơ chếđiều hành dé có thé ứng phó tốt, trước những diễn biến của thị trường Tiếptheo năng lực quản trị, điều hành còn có thê được phản ánh bằng khả năng
giảm thiểu chi phí hoạt động, nâng cao năng suất sử dung đầu vào dé có thétạo ra được một tập hợp đầu ra cực đại
Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất, công nghệ hiện đại
Nhân té con người là yếu tố quyết định quan trọng đến sự thành bại trongbất kỳ hoạt động nào của các NHTM Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi
các NH càng phải cung cấp nhiều dịch vụ mới và có chất lượng Chính điều
này, đòi hỏi chất lượng của nguồn nhân lực cũng phải được nâng cao, để đáp
ứng kịp thời đối với những thay đối của thị trường, xã hội Việc sử dụng nhân
lực có đạo đức nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn, sẽ giúp cho NH tạo lập được những khách hàng trung thành, ngăn ngừa được những rủi ro có thể xảy ra
trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư và đây cũng là nhân tố giúp các NH
giảm thiểu được các chi phí hoạt động Tuy nhiên, trong quá trình phát triển,
nguồn nhân lực luôn phải chú trọng việc gan phát triển nhân lực với công nghệ
mới.
Công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng cung cấp dịch vụ hiện đại, phongphú phục vụ nhu cầu ngày càng lớn và đa dạng của khách hàng Trong khi đó,đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là giao dịch với sỐ lượngkhách hàng đông và đa dạng, ngân hàng phải thực hiện một số lượng lớn cáchợp đồng cho vay Do đó, hệ thong công nghệ của ngân hàng hiện đại vừa tiếtkiệm được thời gian công sức của cán bộ tín dụng, vừa nham hạn chế tối da sựnhằm lẫn, sai sót trong quá trình giao dịch với khách hàng
2.4 NỢ VÀ PHÂN LOẠI NỢ
2.4.1 Các khái niệm về nợ
Theo Khoản 2, Điều 3 Quy định ban hành theo Thông tư số 02/2013/TT
-NHNN ngày 21/1/2013 của Thống đốc -NHNN, thì Nợ là Khoản nợ là số tiền
tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã gửi, giải ngân từng lần theo thỏa thuận đối với nợ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
Nợ quá hạn
Theo Khoản 6, Điều 3 Quy định ban hành theo Thông tư số 02/2013/TT
-NHNN ngày 21/1/2013 của Thông đôc -NHNN có khái niệm: “ Nợ quá hạn” là khoản nợ mà một phân hoặc toàn bộ nợ gôc và/ hoặc lãi đã quá hạn.
Nợ xâu
17
Trang 33Theo Khoản 8, Điều 3 Quy định ban hành theo Thông tư số 02/2013/TT
-NHNN ngày 21/1/2013 cua Thông đôc -NHNN khái niệm: “Nợ xâu” là các
khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5.
2.4.2 Phân loại nợ
Theo Khoản 1, Điều 10 Quy định ban hành theo Thông tư số 02/2013/TT
-NHNN ngày 21/1/2013 của Thống đốc -NHNN, quy định Tổ chức tín dụng
thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và
lãi đúng hạn;
Nợ quá hạn đưới 10 ngày và được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ nợ
goc và lãi bi quá han và thu hôi đây đủ nợ gôc và lãi còn lại đúng hạn;
Nợ được phân loại vào nhóm | theo quy định tại khoản 2 Điều này
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
No gia hạn nợ lần đầu;
Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy
đủ theo hợp đông tín dụng;
Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối
tượng ma tô chức tín dung, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cap
tín dụng theo quy định của pháp luật;
Nợ được bảo đảm bằng cô phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty
con của tô chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng dé góp vốn vào một tô
chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm băng cô phiếu của chính tô chức tín dụng nhận vốn góp;
Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị
vượt quá 5% vôn tự có của tô chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tô chức tin dụng hoặc doanh nghiệp mà tô chức tin dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các ty
lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;
18
Trang 34Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được
phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối
và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tô chức tin dụng, chi nhánh ngân hang
nước ngoai;
Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính
sách dự phòng rủi ro của tô chức tin dụng, chi nhánh ngân hang nước ngoài.
Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
No quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
trả nợ được cơ câu lại lân đâu;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Khoản nợ quy định khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kế
từ ngay có quyét định thu hôi;
Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến
60 ngày mà vẫn chưa thu hôi được;
Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Nợ quá hạn trên 360 ngày;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời
hạn trả nợ được cơ câu lại lân đâu;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được
cơ câu lại lân thứ hai;
No cơ cấu lại thời hạn tra nợ lần thứ ba trở lên, ké cả chưa bị quá hạn hoặc
đã quá hạn;
Khoản nợ quy định tại khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày ké từ ngày
có quyết định thu hôi;
Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên
60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố
đặt vào tình trạng kiêm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hang nước ngoài bị
phong tỏa vôn và tải sản;
Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này
19
Trang 352.5 MỘT SO CHÍ TIEU ĐÁNH GIA CHAT LƯỢNG HOẠT DONG CHO VAY 2.5.1 Tống dư nợ trên tổng nguồn vốn (%)
Chỉ tiêu cho biết mức độ đầu tư vốn của ngân hàng vào nghiệp vụ cho vay,
cho biết dư nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn Giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng.
H H hk Du ng
Tông dư nợ/Tông nguồn von (%) = Tổng nguồn vốn x 100
2.5.2 Hiệu suất sử dụng vốn (%)
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy động được sử dụng để cho
vay đối với nền kinh: tế Dư nợ trên vốn huy động còn gián tiếp phản ánh khả năng huy động vốn của ngân hàng Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ vôn huy
động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa tốt.
` k, > k Dư nợ
Hiệu suât sử dung von (%) =——————————— x 100
Tổng vốn huy động
2.5.3 Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng đối VỚI Các
khoản vay Hệ số này phản ánh tình trạng nợ tại Ngân hàng tốt hay xấu, công
tác tín dụng được quan tâm đến đâu Tỷ lệ nợ quá hạn càng nhỏ thì chất lượng
tín dụng càng tôt và ngược lại.
Nợ quá hạn
Ty lệ nợ quá hạn (%) = Dung x 100
2.5.4 Tỷ lệ nợ xấu (%)
Nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có
khả năng trả nợ cho Ngân hàng Các khoản nợ này năm trong nhóm 3, nhóm
4, nhóm 5 trong bảng phân loại nợ.
Trang 362.5.6 Vòng quay vốn tín dụng (lần)
Vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đồng vốn dựa
trên sô lân luân chuyên của nó, sô vòng quay càng cao chứng tỏ vôn càng
được sử dụng hiệu quả và đem lại nhiều lợi nhuận cho chủ sở hữu Chỉ tiêu
này đo lường tốc độ luân chuyên vốn tín dụng của Ngân hàng, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm.
Và ốn tind lần) = Doanh số thu nợ 100
òng quay vôn tín dụng (lân) = Dư nợ bình quân X
7
s* Trong đó:
` Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân = rr
(Nguôn: Phan Thi Thu Hà, 2009, Quan trị ngân hàng thương mai, Nhà xuất
bản Giao thông vận tải.)
21
Trang 37CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VE NGÂN HANG THUONG MẠI CO PHAN XUẤT
NHAP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG
-PGD TÂN CHÂU
3.1 TONG QUAN VE NGÂN HANG THUONG MẠI CO PHAN XUẤT NHAP
KHAU VIET NAM
3.1.1 Giới thiệu chung
Tên day đủ: NGAN HANG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Tên tiếng anh: Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank
Tên viết tắt: VIETNAM EXIMBANK (EIB)
Dia chi: Tang 8, Tòa nha Vincom Center, số 72 Lê Thanh Tôn và 45A Lý
Ngân hàng Thương Mại Cô Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ra đời và hoạt
động trong bồi cảnh chung của nền kinh tế đang chuyên mình đổi mới Cuối
năm 1989, những tiến bộ đạt được trong nền kinh tế cho phép Việt Nam
chuyển thời kỳ đưa ra thực thi các chính sách và mô hình Ngân hàng thích hợp
với cơ chế thị trường trong nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần Nhà nước
chủ trương cải cách hệ thông Ngân hàng thành hai cấp: Cấp quản lý Nhà nước
do Ngân hàng Nhà nước đảm nhận và cấp kinh doanh do các Ngân hàng
Thương mại đảm nhận Hoạt động Ngân hàng đã có sự chuyền biến, cơ bản
mở rộng mạng lưới hoạt động và phục vụ cho mọi thành phân kinh tế Đồngthời trong thời kỳ này Nhà nước có chủ trương thành lập một số NHTMCPnhăm thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Vietnam Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định
số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân
hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một
trong những Ngân hàng thương mại cô phần đầu tiên của Việt Nam
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1290 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép sô
11/NH -GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với sô vốn
điêu lệ đăng ký là 50 tỷ đông VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là
22
Trang 38Ngân hang Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập khâu Việt Nam (Vietnam Export
Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tat là Vietnam Eximbank.
Đến nay vốn điều lệ của Eximbank dat 12.335 ty đồng Vốn chủ sở hữu dat
13.317 tỷ đông Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vôn chủ sở hữu lớn nhât trong khôi Ngân hàng TMCP tại Việt Nam.
(Nguon: Ngân hàng Thương Mại Cô Phan Xuất Nhập khẩu Việt Nam)
3.1.3 Định hướng phát triển
Đứng trước nhu cau phát triển ngày càng cao của nền kinh tế và các chủ thétrong nên kinh tế, các ngân hàng không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh
cả về quy mô và năng lực tài chính Cũng năm trong xu hướng phát triển đó,
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khâu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp
cả nước với trụ sở chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 207 chỉ nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc như Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Vinh, Quãng Ngãi, Hải Phòng, Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang, Bình Dương Và đã thiết lặp quan hệ đại lý với 869 Ngân hàng tại 84 quốc gia trên thé giới.
(Nguồn: Ngân hàng Thương Mại Cồ Phan Xuất Nhập khẩu Việt Nam)
3.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
Nhận tiền gửi của các tô chức, cá nhân và tô chức tín dụng khác dưới hìnhthức tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và các loạitiền gửi khác
Thực hiện các hoạt động huy động ' vốn khác theo ủy quyền của Hội sở.
Thực hiện việc cấp tín dụng cho t6 chức, cá nhân dưới các hình thức: Chovay ngan han nham dap tmg nhu cau vén cho san xuat, kinh doanh, dich vu,đời sông; cho vay trung han, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư, phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống; chiết khấu, tái chiết khấu, cầm
có thương phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quy định của Eximbank trong từng thời kỳ.
Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng như: bảo lãnh vay, bảo lãnh
thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các loại hình bảo
lãnh khác cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền và ngân quỹ theo yêu cầu
của khách hàng.
Thực hiện nghiệp vụ mua, bán, thu đôi ngoại tỆ.
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và phát hành các sản phẩm thẻ ngân hangtheo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức thẻ và của Eximbank
Nhận ký gửi, lưu giữ giây tờ có giá.
Thực hiện liên doanh, đầu tư theo ủy quyền của Hội sở.
Tuy thuộc vào quy mô hoạt động của từng chi nhánh, tổng Giám đốc sẽ
xem xét đề nghị Hội đồng quản trị quyết định cho thực hiện quản lý về tổ
chức, hoạt động của một hay nhiều chỉ nhánh khác hoặc một hay nhiều Phòng
giao dịch phù hợp với quy định Ngân hàng Nhà nước.
(Nguồn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam)
23
Trang 393.2 NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHAN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT
NAM - CHI NHÁNH AN GIANG - PGD TÂN CHÂU
3.2.1 Giới thiệu khái quát về Thị xã Tân Châu
Tân Châu là thị xã đầu nguồn và nằm ở phía Bắc của tỉnh An Giang, cóđường biên giới; phía Bắc giáp với Campuchia; phía Nam giáp với huyện PhúTân, đường ranh giới dài 22,294 km; phía Tây giáp huyện An Phú, chiềuđường ranh giới đài 29,452 km; Đông giáp sông Tiền, ngăn cách với huyệnHồng Ngự của tỉnh Đồng Tháp Thị xã có 14 đơn vị hành chính trực thuộc,bao gồm 5 phường: Long Thạnh, Long Hưng, Long Châu, Long Sơn, Long
Phú; và 9 xã: Phú Lộc, Vĩnh Xương, Vĩnh Hoà, Tân Thạnh, Tân An, Long An, Châu Phong, Phú Vĩnh, Lê Chánh.
Diện tích đất tự nhiên toàn thị xã là 17.664,64 ha.
Dân số trung bình trên địa ban thị xã là 182.088 người, mật độ dân sé
khoảng 948 người/km2.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2017 đạt 16,65% (NQ HĐND 16,44%)
Trong đó:
Khu vực | (Nông - Lâm - Ngư nghiệp) tăng 1.98% (NQ HĐND 1.87%).
Khu vực 2 (Công nghiệp - Xây dựng) tăng 22,89% (NQ HĐND 21.67%).
Khu vực 3 (Thương mại - Dịch vụ) tăng 21,25% (NQ HĐND 20.28%).
GDP bình quân đầu người đạt 22.359 ngàn đồng (NQ HĐND là 20.115 ngàn
đông), tăng 5.55% so với 2016.
Thế mạnh và tiềm năngkinh tế biên giới của thị xã Tân Châu về:
Sản xuất công nghiệp - tiéu thủ công nghiệp có bước tăng trưởng mạnh,
toc độ tăng trưởng của khu vực đạt 21,89% Gia tri sản xuât tăng 61,31% đạt
773 triệu đông và đạt 102% kê hoạch năm.
; Thuong mai - dịch vụ phát triển khá tốt, tốc độ tăng trưởng đạt 20,23%
Tông kim ngạch xuât nhập khâu hàng hoá qua cửa khâu Vĩnh Xương đạt trên
550 triệu USD Kim ngạch xuât khâu chiêm 99,40%
Nông nghiệp: tổng điện tích gieo trồng trong năm đạt 37.188 ha, trong
đó diện tích trồng lúa chiếm 90,4%; cơ câu lúa chất lượng cao chiếm trên90% Tổng sản lượng lúa ước đạt 257.838 tấn, tăng gần 12.000 tấn so với năm2016.
Tiềm năng kinh tế biên giới: trong năm 2016, tỉnh An Giang thực hiện
giá trị trao đôi hàng hóa biên mau giữa Việt Nam - Campuchia đạt trên 1,2 tỷ USD, riêng cửa khâu Vĩnh Xương - Thị xã Tân Châu đạt trên 50% tông sô của
Tỉnh
(Nguôn: Báo cáo thường niên thị xã Tân Châu)
24
Trang 403.2.2 Khái quát về Ngân hàng EXIMBANK Tân Châu
3.2.2.1 Lich sử hình thành - phát triển
Tên phòng giao dịch: Ngân hàng thương mại cô phần Xuất Nhập Khau Việt Nam - Chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu
Địa chỉ: số 46 đường Thoại Ngọc Hầu, khóm Long Thạnh D, phường
Long Thạnh, thị xã Tân Châu, tinh An Giang.
Điện thoại: (076) 3536881 Fax: (076) 3536884
Website: www.eximbank.com.vn Mã cô phiếu: EIB
Do nhu cầu phát triển mạng lưới Vietnam Eximbank, và nhằm để các dịch
vụ của Ngân hàng phục vụ dân cư và các doanh nghiệp thuộc các tỉnh trên cả
nước nên EXIMBANK CN An Giang - PGD Tân Châu được thành lập và
chính thức đi vào hoạt động ngày 17/07/2012 với 8 nhân sự Đến nay tổng tài
sản đạt 357 tỷ đồng, nhân sự phòng là 22 người và khách hàng vay vôn hơn
2000 người Với đội ngũ nhân viên trẻ đầy nhiệt quyết, đam mê trong công
việc cùng với ban lãnh đạo có tầm nhìn kinh doanh hợp lý, đúng với xu hướng
thị trường và định hướng Phòng giao dịch Ngày 15/05/2014 Eximbank Tân
Châu trở thành PGD loại 1 trực thuộc Hội Sở và đạt nhiều thành tích xuất sắctrong kinh doanh, cũng như công tác điều hành, quản lý Phòng giao dịch đượcChi nhánh An Giang, khu vực Miền Tây, Hội Sở tặng bằng khen và kỉ niệm
chương Qua gân 5 năm hoạt động, Eximbank Tân Châu không ngừng phát
triển về quy mô cũng như chất lượng dịch vụ khách hàng
(Nguôn: Eximbank chỉ nhánh An Giang- PGD Tân Châu)
25