Theo các con số thống kê vànhiều nghiên cứu trước cho thây RRTD thường chiếm từ 50% đến 70% Trần Thùy Linh, 2008 trong rủi ro hoạt động của ngân hàng, rủi ro tín dụng không loại trừ bất
Trang 1ĐẠI HỌC QUOC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
CHUYEN NGÀNH TAI CHÍNH — NGAN HANG
TONG THI NGUYEN
AN GIANG, THANG 5 NAM 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUÓC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
CHUYEN NGÀNH TÀI CHÍNH — NGAN HANG
TONG THI NGUYENMSSV: DNH161838
GVHD: ThS PHAM XUAN QUYNH
AN GIANG, THANG 5 NAM 2020
Trang 3CHAP THUAN CUA HỘI DONG
Khóa luận “Tác động của tăng trưởng tin dụng đến rủi ro tín dụng của các
ngân hàng thương mại Việt Nam” do sinh viên Tống Thị Nguyên thực hiện
dưới sự hướng dẫn của cô Phạm Xuân Quỳnh Tác giả đã báo cáo kết quảnghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đảo tạo trường Đại học An Giang
thông qua ngay tháng năm
Trang 4LỜI CÁM TẠ
Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lời đầu tiêntôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh,trường Đại học An Giang với sự quan tâm, dạy dỗ, đã truyền đạt kiến thứcgiúp tôi ứng dụng được trong khóa luận của mình Bên cạnh đó, đã tạo điều
kiện và thời gian cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám on sâu sắc nhất đến cô Phạm Xuân Quỳnh —người hướng dẫn trực tiếp, giúp tôi hoàn thành khóa luận này, cô luôn tận tình
chỉnh sửa sai sót, góp ý, gợi ý dé bài được hoàn thiện hơn Những buổi gặp gỡ
trao đồi trực tiếp với cô, cô luôn nhiệt tình giải đáp thắc mắc mà tôi chưa hiểu,
từ đó giúp tôi có động lực để hoàn thành bài khóa luận của mình Một lần nữaxin cám ơn cô thật nhiều, chúc cô nhiều sức khỏe, hạnh phúc trong công việccũng như trong cuộc sống
Nhân dịp này, tôi cũng gửi lời cám ơn chân thành đến bạn bè, người thân đã
an ủi, động viên giúp đỡ trong quá trình học, cũng như trong cuộc sống Nhất
là gia đình tôi đã tạo điều kiện và quan tâm lo lăng cho tôi dé tôi có thé hoàn
thành chương trình học của mình.
Cuối cùng là tôi xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe thành công trong
sự nghiệp trồng người và đạt nhiều thành công tốt đẹp trong công việc lẫntrong cuộc sống
Xin tran trọng cam on!
An Giang, ngày 26 tháng 05 năm 2020
Người thực hiện
Tống Thị Nguyên
ii
Trang 5vĩ mô và vi mô Xuất phát từ vấn đề trên đề tài được thực hiện đề phân tích tác
động của tăng trưởng tín dụng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương
mại Việt Nam.
Bài viết nghiên cứu tác động của tăng trưởng tín dụng đến rủi ro tín dụng của
các ngân hàng thương mại Việt Nam Nghiên cứu sử sụng mô hình tác động
có định và tác động ngẫu nhiên để ước lượng, sau đó tác giả tiếp tục dùngkiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp để tiếp tục phân tích hồiquy Bài nghiên cứu đưa 8 biến vào mô hình nghiên cứu gồm: rủi ro tín dụng
với độ trễ 1 năm, tăng trưởng tín dung năm hiện hành, tăng trưởng tin dụng
với độ trễ 1 năm, quy mô, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lời, tăng trưởngkinh tế và lạm phát Dữ liệu trình bày dưới dạng bảng và được thu thập từ 27ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2013-2019 Kết quả phântích hồi quy cho thấy 3 biến có tác động đến rủi ro tín dụng và có ý nghĩathống kê là biến rủi ro tín dụng với độ trễ 1 năm, tăng trưởng tín dụng nămhiện hành và tỷ suất sinh lời Trong đó, tăng trưởng tín dụng hiện hành và tỷsuất sinh lời có tác động ngược chiều, còn rủi ro tín dụng với độ trễ 1 năm cótác động cùng chiều với rủi ro tín dụng
Từ kết quả thu được, đề tài nghiên cứu đưa ra một 86 khuyén nghi nhằm han
chế rủi ro tin dung cho các ngân hang Việt Nam
11
Trang 6LOI CAM KET
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trongcông trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoahọc của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trên bất kỳ công trình
Trang 7DANH MỤC BẢNG - 2-55-5221 2E 2E 2212711211271 11 cty viii
DANH MỤC HÌNH - 2 - s2 EE211221122112111211E 211.211 11xtkerteg ix
DANH MỤC TU VIET TAT o ccccccccccscsssessesssessessssssecsesssessecsscssecsssssessesseeeses xCHUONG 1: MỞ DAU o.ceccccceccscscsscessessssssessesssessecssessessesssecsesssessesseessesseeaseess 1
1.1 LE DO CHON DE TAL ccccccccsssessesssessessssssessecsuccsecsscssessesssesseesesaseeses 1
1.2 MỤC TIEU NGHIÊN CỨU - 2 ++©+£+++£x++x++z+trxezxserxee 21.3 DOI TƯỢNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU :-:- 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ¿2 2+s£+E+Et2ECEEEEEEEErrrrrrrreee 2
1.3.2 Pham vi nghiÊn CỨU - - G5 E23 183918 E <1 ESEEEEEekkeeerrreree 2
1.4 Ý NGHĨA CUA DE TÀI ¿ 2¿©2++22+C2EEt2EECEEEEEEEErEkrrrrerkre 21.5 KẾT CAU DE TÀI - 2-55: ©2+22EC2ESEEEEEEEEEEEEEEEErrrrkrrrrervee 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 22 522E£2£E£2£Ec2£EzExczrxrrrxee 4
2.1 TANG TRƯỞNG TIN DỤNG 2- 2552222 x2z+czxcrxesrxerei 4
2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng - «5555 sc+++essserss 4
2.1.2 Khái niệm tăng trưởng tín dụng -. -« «<< <<+<c<s«+ 4
2.1.3 Đặc điểm tín dụng ngân hàng ¿- ¿+¿+2++2z++zzxsrseez 4
2.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng - 5 5555 se +seesseeesserss 4
2.1.5 Các hình thức cấp tín dụng -¿-+ s++s£+++rxzrxsrxerrerrxeee 6
2.1.6 Phân loại tăng trưởng tín dụng 5c se ssscreerseereerssee 7
2.2 RỦI RO TÍN DỤNG -¿-©5¿©22 2xx 2222 CEEErkrrkrrrrrrei 8
2.2.1 Khái niệm oes ecceeccecsessesssessesssessessssesessesssessesssessessesssessesssessesseessess 8
2.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tin dụng -: -s¿+csz-: 9
2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng « -s «<< «+2 10
Trang 82.2.4 Do lường rủi ro tín Ụng - - s + c St ssekEeeerseeerrserrrre 12
2.3 Tác động của tăng truởng tín dụng đến rủi ro tin dụng - 13
2.4 Các nghiên cứu có En qua1n - <5 5 +2 + E+skE+eeeeeersseeeree 14
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU 2- 52552 23
3.1 MÔ HÌNH VA GIÁ THUYET NGHIÊN CUU - 23
3.1.1 Mô hình nghiên CỨU - - s13 ng 23
3.1.2 Giả thuyết nghiên Cứu 2-2 2+ ++E++E++E+E+EzErrrrerreee 243.2 Do lường các biến ¿52 22222 2121211211211 re, 28
3.3 Phương pháp phân tÍCh - - + 1xx vn kg 29
3.3.1 Dữ liệu nghiên cứu +: sc+++x+2EcSEEeEErrxerkerreerkeres 29
3.3.2 Phương pháp ước lượng hồi quy -¿s+cs+se+cx+rsz 30
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO
4.1.3 Kết quả kinh doanh - 2 2 £+5£+££+E£+Et+E£EzEzErrrrerrerei 35
4.2 THỰC TRANG TANG TRƯỞNG TÍN DỤNG GIAI DOAN 2013 —
2019 Q.21 2122 222 2H22 12 11k 36
43 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG GIAI DOAN 2013 - 2019 41
4.3.1 Chỉ tiêu chi phí dự phòng rủi ro tín dụng - eee 41
4.3.2 Chỉ tiêu ty lệ nợ XU woeeeececceecesceseescessessessessessessessesessesseseseseessens 43
4.3.3 Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng nóng - - -«c+«c+ccsc+ 44
CHUONG 5: KIEM ĐỊNH SỰ TÁC DONG CUA TTTD DEN RRTD 47
5.1 PHAN TÍCH THONG KE MÔ TẢ 2 +©-s+cs++zs+cxe2 47
lằNG:.iànắỒỆẲ:'.: 48
5.1.2 Biến TTTD -¿-+2+2E+2Ekt2EE2EEEEECEEEEEECEEerkrrkrerrrrei 485.1.3 BiếnQM -c 2c 2 22t 22 2E errrerrrei 495.1.4 Biến ty lệ VCSH trên tổng tài sản 2-2 2+cz+se+zzzczez 505.1.5 Biến tỷ suất sinh lời ¿- ¿+se+s++E2EEEEEEEEEEEEErrrrreee 51
VI
Trang 95.1.6 Biến tăng trưởng kinh tế và lạm phát -:z +2 525.2 PHAN TÍCH MA TRAN HỆ SO TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIEN
¬ 53
5.3 LỰA CHỌN VÀ KIEM ĐỊNH MÔ HÌNH HOI QUY 54
5.3.1 Kết quả kiểm định lựa chọn phương pháp hồi quy 545.3.2 Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 555.4 _ Phân tích kết quả mô hình hồi quy - -¿ + ©5++cs++cs+zz+2 55
CHƯƠNG 6: KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ, 2-55: 60
6.1 KET LUẬN 22- 52222 2E E221 2112111 606.2 HAN CHE CUA ĐỀ TÀII -2-2¿©2++2+++2EEtEEEEEEEerxeerkeerkerred 61GEG.200045))8)/6):1 0 4 61
TÀI LIEU THAM KHHẢO 2-2222 2EE+2EE£EEEtEEEEEEEEEEEEEEerrrkrrrree 64
PHU LUỤC -2-2¿©2¿+SS22EE22EE2E12271211221211211211211211 2111111 ee 67
vil
Trang 10DANH MỤC BANG
Trang
Bang 1: Tóm tắt kết qua của các nghiên cứu trước -. z2 2sz+ss+se2 20Bảng 2: Mô tả các biến trong mô hình «+ + + s*++skkE+sseeseeereeeee 28Bang 3: Danh sách NHTM cô phan Việt Nam trong mẫu nghiên cứu 30Bảng 4: Cơ cấu tài sản bình quân của 27 NHTM Việt Nam 32
Bảng 5: Cơ cầu nguồn vốn bình quân của 27 NHTM Việt Nam 34
Bảng 6: Dư nợ tín dụng của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2013 — 2019 37
Bảng 7: Tốc độ tăng trưởng tin dụng của các NHTM - 5-5: 38
Bang 8: Nhóm ngân hàng có quy mô lớn - + «+ +s + £++*+sse+seeeseerss 39
Bảng 9: Nhóm ngân hàng có quy mô nhỏ - 5+5 «+ £++£+e+eeseeses 39
Bảng 10: Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam giai đoạn
"06/20 0 41
Bang 13: Thống kê các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mẫu nghiên cứu
giai đoạn 2013 — 2Ô 19 ác kh TH TT HH HH HH Hành 47
Bảng 14: Thống kê mô tả biến RRTD giai đoạn 2013-2019 - 48Bảng 15: Thống kê mô tả biến tăng trưởng tín dụng năm hiện hành giai đoạn
Bảng 20: Hệ số nhân tử phóng đại phương sai (VIF) - -:-5- 55+: 54
Bảng 21: Kết quả mô hình hồi quy FEM.u cccscecscesssessseesseesseessecsessseesseessees 55Bảng 22: Kết quả mô hình hồi quy FEM (TTTD nội bộ) -. 58
vill
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Tóm tắt các yếu tố tác động đến RRTD -. 2 2sz+sz+sz+se2 24Hình 2: Kết quả HDKD trung bình của 27 NHTM Việt Nam 35Hình 3: Tỷ lệ nợ xấu trung bình của 27 NHTM Việt Nam giaiđoạn 2013-
"06 43
Hình 4: TT TD nóng trung bình của 27 NHTM Việt Nam - - 45
Hình 5: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát giai đoạn 2013-2019 52
1X
Trang 12Tăng trưởng kinh tế
Giảng viên hướng dẫn
Mô hình tác động ngẫu nhiên
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Rui ro rin dung
Rui ro tín dụng với độ trễ 1 năm
Trang 13gia nói chung và Việt Nam nói riêng thì ngân hàng thương mại (NHTM) đóng
vai trò quan trọng, là định chế cung cấp vốn cho nên kinh tế, là công cụ thúc
đây sự phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa (Lê Long Hậu & Phạm Xuân
Quỳnh, 2016) Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động
của ngân hàng chủ yếu xoay quanh hai lĩnh vực là huy động vốn và cấp tíndụng Huy động vốn mang tính chất sống còn của một ngân hàng vì nghiệp vụnày góp phần đảm bảo nguồn vốn kinh doanh của ngân hang ổn định, bêncạnh đó cấp tín dụng cũng không kém phần quan trọng cũng là một nghiệp vụ
mũi nhọn trong hoạt động của ngân hàng Vì vậy, sự an toàn và hiệu quả hoạt
động tín dụng có vài trò quan trọng trong việc tạo động lực cho tăng trưởng
kinh tê.
Có thể thấy mục tiêu tăng trưởng tín dụng (TTTD) là một trong những ưu tiênhàng đầu của chính phủ và toàn ngành ngân hàng để góp phần hỗ trợ doanh
nghiệp và phát triển nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (Phạm
Xuân Quỳnh & Trần Đức Tuấn, 2019) Theo NHNN tín dụng đến cuối năm
2019 tăng 13,5% so với năm 2018, đây là mức tăng thấp, sát với mục tiêu sovới những năm trở lại đây cụ thể là năm 2014 tín dụng tăng 14,16%; năm
2015 là 17,29%; năm 2016 là 18,71% Tuy nhiên, TTTD quá nhanh không thểkiểm soát được rủi ro tín dụng và hoạt động tín dụng còn gặp nhiều khó khăn
do phải chịu tác động của nhiều yếu tố như: môi trường kinh doanh, chính trị,
xã hội, luật pháp và bản thân của NHTM đó Theo các con số thống kê vànhiều nghiên cứu trước cho thây RRTD thường chiếm từ 50% đến 70% (Trần
Thùy Linh, 2008) trong rủi ro hoạt động của ngân hàng, rủi ro tín dụng không
loại trừ bất kỳ nền kinh tế nào dù là phát triển hay không phát triển, không loạitrừ ngân hàng nào dù NHNN hay NHTM cổ phan và nó là một yếu tố khách
quan và không tránh khỏi trong kinh doanh.
Trong hoạt động của các NHTM, rủi ro luôn là yếu tố song hành của TTTD.Chính vì thế, nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa này nên tác giả lựa
chọn nghiên cứu đề tài “Tác động của tăng trưởng tín dụng đến rủi ro tín
dụng của các NHTM Việt Nam”.
Trang 141.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung:
Đề tài phân tích, kiểm định mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và rủi ro tín
dụng của các NHTM Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
> Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về tăng trưởng tín dụng và rủi ro tín
dụng của các NHTM
> Phân tích thực trạng tăng trưởng tín dụng và rủi ro tín dụng hiện nay
của các NHTM Việt Nam
> Kiểm định sự tác động của tăng trưởng tín dụng và một số yếu tố khác
đến rủi tín dụng của các NHTM Việt Nam
1.3 ĐÓI TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu về tăng trưởng tín dụng và rủi ro tín dụng, bên cạnh đó
phân tích thực trạng và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại
các NHTM Việt Nam.
1.3.2 Pham vi nghiên cứu
Pham vi không gian
Đề tài tiến hành nghiên cứu 27 NHTM Việt Nam có đầy đủ dữ liệu được nêu
trong báo cáo tài chính.
Phạm vì thời gian
Đề phục vụ cho việc nghiên cứu, tác giả đã thu thập dữ liệu từ báo cáo tài
chính hàng năm cua 27 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2013 — 2019.
1.4 Ý NGHĨA CUA ĐÈ TÀI
Về mặt lí luận:
Đề tài củng cố thêm lý thuyết về tăng trưởng tín dụng và rủi ro tín dụng, ngoài
ra bài nghiên cứu còn làm tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau
có được thông tin phục vụ cho học tập cũng như nghiên cứu sau này.
Vẻ mặt thực tiễn:
Đề tài sẽ cung cấp thêm bằng chứng mới về tác động của tăng trưởng tín dụngđến rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam hiện nay Phân tích tình hình tăngtrưởng và rủi ro tín dụng trong nền trong nền kinh tế giai đoạn 2013 - 2019
Trang 15Đây là nền tảng cho các nhà quản lý (NHNN) cũng như các ngân hàng thươngmại tham khảo trong việc quyết định tăng chỉ tiêu tín dụng để đảm bảo mụctiêu lợi nhuận và kiểm soát rủi ro trong hoạt động của ngân hàng.
Ngoài ra, đề tài cũng giúp chính bản thân tác giả có kinh nghiệm, kỹ năng tìmhiểu các dữ liệu trong quá trình nghiên cứu, hệ thống hóa lại các nghiên cứutrước của nước ngoài và Việt Nam về sự tác động của tăng trưởng tín dụngđến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại và làm cơ sở cho nghiên cứu
sau hệ đại học.
1.5 KẾT CÁU ĐÈ TÀI
Chương 1: Mở đầu Chương này nêu lý do nghiên cứu đề tài, mục tiêunghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấucủa dé tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày tổng quan tăng trưởng tíndụng, tổng quan rủi ro tín dụng, tác động của TTTD đến RRTD, các nghiên
cứu trước.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Phần này sẽ trình bày rõ mô hìnhnghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu, đo lường các biến và phương pháp phân
tích.
Chương 4: Phân tích thực trạng TTTD và RRTD của các ngân hàng
thương mại Việt Nam giai đoạn 2013 — 2019 Chương 4 sẽ tổng quan về
ngân hàng thương mai, phân tích rõ thực trạng tăng trưởng tín dụng giai đoạn
2013 — 2019, thực trạng rủi ro tín dụng giai đoạn 2013 -2019.
Chương 5: Kiểm định sự tác động của TTTD đến RRTD Chương này đưa
ra các kết quả phân tích thong kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồiquy đồng thời đưa ra nhận xét trong quá trình phân tích
Chương 6: Kết luận và khuyến nghị Chương này sẽ nêu lên các kết luận
được rút ra trong quá trình phân tích
Trang 16CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ THUYET
Chương 2 sẽ trình bày lý thuyết về TTTD, RRTD và tác động của tăng trưởngtín dụng đến rủi ro tín dụng, cuối cùng là lược khảo các nghiên cứu trước củacác tác giả trong nước và ngoài nước có liên quan đến bài nghiên cứu
2.1 TANG TRƯỞNG TÍN DUNG
2.1.1 Khai niệm tin dung ngân hang
Tín dung ngân hang là quan hệ chuyên nhượng quyền sử dung vốn từ ngânhàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhấtđịnh (Nguyễn Minh Kiều, 2015)
2.1.2 Khái niệm tăng trưởng tín dụng
TTTD của NHTM là sự gia tăng khối lượng tín dụng của NHTM (dư nợ) dé
đáp ứng nhu cầu của các chủ thé trong nền kinh tế trong một khoản thời gian
nhất định (Trần Anh Tuấn, 2017)
Kết quả tăng trưởng tín dụng của một ngân hàng không chỉ quyết định bởi giátrị tuyệt đối mà quan trọng phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng tương đối so vớicác đối thủ cạnh tranh trong cùng điều kiện, cùng quốc gia và cùng năm
2.1.3 Đặc điểm tin dụng ngân hàng
Tín dụng dụng ngân hàng là quan hệ chuyên nhượng vốn giữa ngân hàng với
các chủ thé kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò là người
đi vay vừa là người cho vay Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết
kiệm thông qua vai trò trung gian của ngân hàng thực hiện đầu tư vốn vào các
chủ thé có nhu cau về vốn
Nguồn vốn của tín dụng ngân hàng là nguồn vốn huy động của xã hội với khối
lượng và thời gian khác nhau, do đó nó có thể thỏa mãn các nhu cầu vốn đa
dạng về thời hạn cũng như khối lượng và mục đích sử dụng
2.1.4 Phân loại tín dụng ngân hang
Căn cứ vào thời han tín dụng
> Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn không quá 12 tháng thường được sử
dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bé sung thiếu hụt tạm thời vềvốn lưu động của doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt
tiêu dùng của cá nhân.
> Tín dụng trung hạn: có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định,
Trang 17cải tiên đôi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hôi vôn nhanh.
> Tín dụng dài hạn: có thời hạn cho vay lớn hon 60 tháng được sử dụng
dé cung cấp vốn cho xây dựng cơ ban, cải tiến và mở rộng sản xuất quy
mô lớn.
Căn cứ vào đối tượng tín dụng
> Tin dụng vốn lưu động là loại tín dụng được hình thành vốn lưu động
của các tổ chức kinh doanh
> Tin dụng vốn cố định là loại tin dụng được dùng hình thành tài sản cố
định
Can cứ vào mục đích sử dụng von
> Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa là loại tín dụng dành cho các
tổ chức doanh nghiệp và các chủ thé kinh doanh khác dé tiến hành sảnxuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa
> Tín dụng tiêu dùng là hình thức tín dụng dành cho cá nhân dé đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng như mua sắm, xây dựng nhà cửa, xe cộ
Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay
> Tín dụng có đảm bảo: Là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát
ra đều có tài sản tương đương thé chấp có các hình thức như: cầm cố,thé chấp, chiết khâu và bảo lãnh
> Tín dụng không có bảo đảm: Là loại hình tín dụng mà các khoản cho
vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loạihình này thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệlâu dài, sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tàichính lành mạnh và có uy tín với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúnghạn cả sốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng
hoàn trả nợ.
Dựa vào phương thức cho vay: Cho vay theo món, cho vay theo hạn mức tín
dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ
> Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần
khi dao han;
> Cho vay có nhiều kì han trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;
Trang 18> Cho vay trả nợ nhiêu lân nhưng không có kì hạn nợ cụ thê mà tùy vào
khả năng tài chính của mình, người đi vay có thê trả nợ bât cứ lúc nào.
2.1.5 Các hình thức cấp tín dụng
Cấp tín dụng được định nghĩa tại khoản 4, điều 14, Luật các tổ chức tín dụng
2010 như sau: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận dé tổ chức, cá nhân sử dụngmột khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên
tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao
thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác Cụ thể theoNguyễn Đăng Dờn (2014) một số hình thức cấp tín dụng được diễn giải như
sau:
Nghiệp vu cho vay: Day là nghiệp vu đặc trưng nhất của ngân hàng
thương mại, nó tạo ra hình hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng sẽ tiếnhành phân phối có trọng điểm nguồn vốn đã được hình thành trong nghiệp vụhuy động, điều tiết từ nơi thừa đến nơi thiếu, bổ sung vốn cho sản xuất kinhdoanh Đối với ngân hàng, đây là nghiệp vụ quan trọng nhất sử dụng phần lớn
nguồn vốn tạo ra và tạo ra thu nhập chủ yếu.
Nghiệp vụ chiết khấu: Ngân hang thương mại đứng ra trả tiền trước chocác hối phiếu hoặc các chứng từ có giá khác chưa đến hạn thanh toán theo yêucầu của người thụ hưởng (người sở hữu chứng từ) bằng cách khấu trừ ngaymột số tiền nhất định được gọi là chiết khấu Số tiền khấu trừ được tính theotrị giá chứng từ, thời hạn chiết khấu, lãi suất và các tỷ lệ chiết khấu khác, số
tiền còn lại thanh toán cho người thụ hưởng Người thụ hưởng muốn nhận
được số tiền này bắt buộc phải làm thủ tục chuyên nhượng quyền hưởng lợicho ngân hàng chiết khấu đối với các chứng từ xin chiết khấu
Nghiệp vụ cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và đài hạn
thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyên và cácđộng sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê là các
công ty cho thuê tài chính và bên thuê là khách hàng.
Nghiệp vụ bảo lãnh: Là việc ngân hàng sẽ cam kết thanh toán cho bênthụ hưởng của hợp đồng khoản đền bù trong phạm vi của số tiền được nêu rõtrong giấy bảo lãnh nếu đối tác không thực hiên được trách nhiệm của mìnhtrong hợp đồng Ngân hàng không bảo lãnh việc bên đối tác có thực hiện nghĩa
vụ hợp đồng của mình cho bên thụ hưởng hay không mà chỉ đảm bảo sự thanhtoán trong phạm vi số tiền trong giấy bảo lãnh Bảo lãnh ngân hàng là sự đảmbảo cho bên thụ hưởng trong trường hợp nếu những hoạt động được chỉ rõtrong hợp đồng không được thực hiện bất kì lí do nào thì bên thụ hưởng sẽđược quyền hưởng tiền đền bù
Trang 19Các bên liên quan:
> Bên bảo lãnh: các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính có uy tín
> Bên được bảo lãnh: các đơn vị tổ chức kinh tế hoặc thé nhân
> Bên yêu cau bảo lãnh (bên thụ hưởng bảo lãnh): đơn vị tổ chức kinh tế,
ngân hàng, tô chức tín dụng khác
2.1.6 Phân loại tăng trưởng tín dụng
Clair (1992) cho rằng, phương pháp TTTD là được tạo ra bằng cách tăng cho
vay đối với khách hàng hiện tại hoặc khách hàng tương lai Danh mục cho vay
có thê được tăng lên bằng cách mua lại hoặc sáp nhập Việc mua lại có thể là
một ngân hàng có năng lực tài chính đủ mạnh hoặc ngân hàng phá sản với sự
hỗ trợ của Nha nước Cũng theo Clair (1992), tăng trưởng tin dụng được chia
thành 3 loại: tăng trưởng thông qua việc mua lại ngân hàng phá sản với sự hỗ
trợ của nhà nước; tăng trưởng thông qua việc mua lại hoặc sáp nhập không có
sự hỗ trợ của Nhà nước và cuối cùng là tăng trưởng do nội bộ tạo ra
> Tăng trưởng tín dụng thông qua việc mua lại ngân hàng phá sản với sự
hỗ trợ của nhà nước không tác động trái chiều đến chất lượng tín dụngbởi vì trong hầu hết các giao dịch này, Nhà nước loại bỏ các khoản cóchất lượng thấp từ danh mục cho vay Trong một số trường hợp khác,nhà nước không chấp nhận bất kì khoản vay nào có chất lượng thấp,
nhưng thay vào đó sẽ cung cấp nguồn lực cho các tổ chức mua lại để
xóa các khoản nợ xấu
> Tăng trưởng thông qua việc mua lại hoặc sáp nhập không có sự hỗ trợ
của Nhà nước, thông thường các ngân hàng bị mua lại được yêu cầuxóa các khoản tín dụng có van dé trước khi thực hiện việc mua lại.Trong trường hợp sáp nhập giữa các ngân hàng như nhau, chất lượngtín dụng của ngân hàng kết hợp sẽ là trung bình chất lượng tín dụng của
2 ngân hàng Tuy nhiên, TTTD từ việc sáp nhập chi làm giảm tỷ lệ nợ
xâu và không ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ không thé thu hồi
> Tăng trưởng tín dụng nội bộ có thé đến từ hoạt động cho vay, va đây là
tăng trưởng khó dự đoán nhất Một ngân hàng có thể tăng dư nợ chovay bằng cách đa dạng hóa các doanh mục cho vay giữa các khu vựcđịa lý, các ngành theo cách làm giảm tổng thê rủi ro tín dụng Và kếtquả nghiên cứu cho thấy TTTD nội bộ và mua lại ngân hàng phá sảngóp phần cải thiện chất lượng tín dụng
Trong điều kiện nền kinh tế của Việt Nam hiện nay, TTTD của ngân hàng đaphần là do nội bộ tạo ra hoạt động du nợ Tuy nhiên, trong giai đoạn 2013—
7
Trang 202019 cũng có một số ngân hàng có TTTD từ hoạt động mua lại, sáp nhập nhất
là năm 2015 Năm 2015 là làn sóng sáp nhập của nhiều ngân hàng như ngânhàng phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long (MHB) vào ngân hàng BIDV;
ngân hàng Mê Kông (MDB) vào ngân hàng Hàng Hải (MSB); ngân hàng Phương Nam vào ngân hàng Sacombank, ngân hàng Sài Gòn — Hà Nội (SHB)
nhận sáp nhập NHTM cổ phần Nhà Hà Nội (Habubank), NHTM cổ phan Dai
A (DaiABank) sáp nhập vào NHTM cổ phan Phát Triển TP.HCM (HDBank).
Vì thế bài viết này, TTTD của các ngân hàng sẽ do tăng trưởng nội bộ tạo ra
và sáp nhập trong giai đoạn nghiên cứu Mặc dù, trong hệ thống ngân hàngViệt Nam có hoạt động mua lại, sáp nhập nhưng chỉ là con số nhỏ so với khuvực và thế giới vì NHNN đang điều tiết rất tốt tình hình ngân hàng có nguy cơlâm vào tình trạng tài chính bat ôn
2.2_ RỦI RO TÍN DỤNG
2.2.1 Khái niệm
Nguyễn Minh Kiều (2007) có khái niệm cho rằng, RRTD là loại rủi ro phát
sinh do khách hàng không có khả năng chi trả Trong hoạt động của ngân
hàng, RRTD xảy ra khi khách hàng vay nợ có thé mat khả năng trả nợ mộtkhoản vay nào đó Khi ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng thì đó chỉ
là một giao dịch chưa hoàn thành Giao dịch này được xem hoàn thành khi
ngân hàng thu hỗồi về được khoản tín dụng bao gồm cả sốc và lãi Có thê nói,tất cả các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng bao gồm cho vay ngắn hạn,cho vay dài hạn, cho vay trung hạn cho thuê tài chính, chiết khấu chứng từ cógiá, tài trợ xuất nhập khẩu, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng đều chứa đựng
RRTD nhưng đề tài chỉ xem xét hoạt động cho vay là chính.
Ngoài ra, NHNN Việt Nam (2013) định nghĩa về rủi ro tín dụng trong hoạt
động ngân hàng là ton thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tô chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh nhân hàng nước ngoài bao gồm: cho vay;cho thuê tài chính; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy
tờ có giá khá; bao thanh toán; các khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát
hành thẻ tin dụng; các khoản tra thay theo cam kết ngoại bang; số tiền mua và
ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng
khoán hoặc chưa đăng kí giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty
đại chúng chưa niêm yết (Upcom) ( sao đây gọi tắt là trái phiếu chưa niêmyết), không bao gồm mua trái phiếu niêm yết băng nguồn vốn ủy thác mà bên
ủy thác chịu rủi ro; ủy thác cấp tín dụng: tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại
Trang 21tổ chức tín dụng trong nước, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Namtheo quy định của luật pháp và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài.
2.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tin dụng
Về phía khách hàng
RRTD phát sinh có thé do những nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan.Nguyên nhân chủ quan là những nguyên nhân rủi ro phát sinh liên quan đếnhành vi và ý thức chủ quan của khách hàng, có thể do trình độ quản lý củakhách hàng yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoátảnh hưởng đến khả năng trả nợ Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trả
nợ trong khi biện pháp xử lí thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả Nói
chung nguyên nhân chủ quan là nguyên nhân do khách hàng tạo ra, nó vẫn
nằm trong tầm kiểm soát của khách hàng Về mặt khách quan, nguyên nhânRRTD có thé do khách hàng gặp phải những thay đổi môi trường kinh doanhkhông thê lường trước được, chăng hạn như thay đổi về giá cả hay nhu cầu thịtrường, sự thay đôi về môi trường pháp lý hay chính sách của Chính phủ khiến
doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục
được Từ đó dù doanh nghiệp có thiện chí cũng không thể trả được nợ
Về phía ngân hàng
RRTD có thé phát sinh do những nguyên nhân chủ quan như quá trình phân
tích và thâm định tín dụng không kĩ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyét địnhcho vay Mặt khác, có thé quyết định cho vay là đúng dan nhưng thiếu kiểmtra kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn không đúngmục đích nhưng ngân hàng vẫn không phát hiện dé ngăn chặn kịp thời
Trong rủi ro tín dụng có thể chia làm hai loại chính
Rủi ro giao dịch: Rủi ro liên quan đến từng khoản tín dụng mỗi khi ngân hàng
ra quyết định cấp một khoản tín dụng mới cho khách hàng Đây có thể xem là
rủi ro cá biệt của từng khoản tín dụng, nó phát sinh do sai sót ở khâu đánh giá,
thâm định và xét duyệt khi cho vay hoặc phát sinh do thiếu chặt chẽ ở khâutheo dõi kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay, hoặc phát sinh do sơ hở ở khâubao đảm và cam kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng
Rui ro danh mục tín dung: RỦI ro liên quan đến nhiều khoản mục tín dụng
trong danh mục tín dụng của ngân hàng Nó có thê phát sinh do đặc thù cá biệt
của từng loại tín dụng, chang hạn cho vay không có đảm bảo thì rủi ro cao hơn
là cho vay có đảm bảo Hoặc phát sinh do thiếu đa dạng hóa danh mục tíndụng Chắng hạn, cạnh tranh lãi suất khiến các ngân hàng tăng lãi suất huyđộng làm cho lãi suất cho vay tăng theo Kết quả là các dự án có rủi ro thấp do
Trang 22đó suât sinh lợi thâp bị đánh giá bật ra, chỉ còn dự án có suât sinh lời cao kèm
theo rủi ro cao mới vay được vôn ngân hàng.
2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tin dung
Bắt nguồn từ ban chat và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian
tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để các tổ chức cánhân khác có nhu cầu vay lại Bởi vậy, khi xảy ra RRTD không chỉ ngân hàngchịu thiệt mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng Từ đó dé tiếpcận và phản ánh RRTD, theo Phạm Thái Hà (2017) RRTD được thé hiện qua
các chỉ tiêu sau:
2.2.3.1 Tăng trưởng tín dụng nóng
Tăng trưởng tín dụng nóng không phải là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp RRTD,nhưng sự tăng trưởng quá nhanh, vượt khả năng kiểm soát của ngân hàng thìlúc đó nó sẽ phản ánh rủi ro TTTD nóng thé hiện rõ qua chỉ tiêu như: Tốc độtăng dư nợ tín dụng/ Tốc độ tăng tổng tài sản; Tốc độ tăng dư nợ tín dụng/ Tốc
độ tăng trưởng kinh tế
2.2.3.2 No quá hạn
Nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu phản ánh RRTD Nợ quá hạn phát
sinh trong trường hợp khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết, người vay không
có khả năng trả được nợ Tùy theo nợ quá hạn, khoản nợ này sẽ được xác định
là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ hoặc là nợ
có khả năng mat vốn Nợ quá hạn sẽ làm tăng lên các khoản chi phí cho việc
doi nợ, làm tăng chi phí cho hoạt động kinh doanh Nợ quá hạn được phan ánh qua 2 chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn = số dư nợ quá hạn / tổng dư nợ
xác, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, nợ phải trả tăng, doanh nghiệp
mất khả năng thanh toán hoặc có ý không trả nợ, Nợ xấu sẽ phản ánh một
cách rõ nét RRTD của ngân hàng thông qua việc đánh giá cả thời hạn quá hạn
10
Trang 23của khoản vay và tiêu chí đánh giá rủi ro của khoản vay Nợ xâu thê hiện qua
cách tính:
Ty lệ nợ xấu = Nợ xấu / Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu trên VCSH = Nợ xấu / VCSH
Ty lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tín dung = Nợ xấu / Quỹ dự phòng tín dụng
2.2.3.4 Dự phòng rủi ro tín dụng
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập dé dự phòng cho những tốn thất
có thể xảy ra do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo camkết Dự phỏng rủi ro được tính theo dư nợ sốc và hạch toán vào chi phí hoạt
động của TCTD.
Việc trích lập dự phòng RRTD được căn cứ vào việc phân loại nợ tại ngân
hàng Các TCTD, ngân hàng căn cứ vào các tiêu chuẩn định tính và địnhlượng để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kết ngoại bảng,
trên cơ sở đó phân loại các khoản nợ vào các nhóm thích hợp Theo đó ngân
hàng sẽ trích lập dự phòng RRTD, trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng dự
phòng phản ánh sự suy giảm của tài sản trước những tôn thất có khả năng xảy
ra Trong khi đó bảng kết quả hoạt động kinh doanh, dự phòng là một khoảnchi phí tiền mặt được ghi nhận làm giảm lợi nhuận/ VCSH của ngân hàng
Đối với giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo và tỷ lệ trích lập dự phòng đối với
từng nhóm nợ được NHNN quy định theo từng thời kỳ
Theo nguyên tắc thì việc trích lập dự phòng RRTD phải thực hiện một quý
một lần Việc thực hiện trích lập dự phòng RRTD dé xử lý rủi ro không phải là
11
Trang 24ngân hàng xóa nợ cho khách hàng mà là chuyền sang tài khoản ngoại bảng đểtiếp tục theo dõi và có các biện pháp dé thu hồi nợ triệt dé.
2.2.3.5 Một số ngân hàng sử dụng phương pháp cham điểm dé phản ánh
RRTD
Đây là phương pháp đo lường rủi ro hiện đại, đòi hỏi ngân hàng phải có phầnmềm quản lí tập trung Khách hàng vay vốn sẽ được chấm điểm dựa trên cácyếu tố tài chính và phi tài chính (tình hình tài chính, năng lực sản xuất kinhdoanh, hiệu quả dự án, mối quan hệ với ngân hàng và tính sòng phăng ) sau
đó được xếp hạng, hạng càng cao thì rủi ro càng thấp và ngược lại
2.2.4 Do lường rủi ro tín dụng
Đề đo lường RRTD, Rose & Hudgins (2004) cho rang 4 chỉ số tính RRTD phổbiến là tỷ số giữa giá trị các khoản nợ quá hạn so với tổng dư nợ cho vay vàcho thuê; tỷ số giữa các khoản xóa nợ ròng so với tổng thể cho vay và cho
thuê; tỷ số giữa phân bố dự phòng ton thất tín dụng hàng năm so với tổng cho
vay và cho thuê hàng năm hay với tong vốn chủ sở hữu và cuối cùng là tỷ sốgiữa dự phòng tốn that tín dụng so với tổng cho vay và cho thuê hay với tổngvốn chủ sở hữu Bên cạnh đó, Phạm Xuân Quỳnh & Trần Đức Tuấn (2019)cũng có cách xác định RRTD bang tỷ số giữa dự phòng tốn that tín dung hàngnăm so với tổng cho vay và cho thuê tài chính hang năm
Còn theo tác giả Bùi Ngọc Toản (2016) đã trích dẫn rằng, RRTD được thểhiện thông qua tỉ lệ giá trị trích lập dự phòng RRTD chia cho tổng tài sản củangân hàng, vì quan niệm rằng dư nợ cho vay chiếm chủ yếu trong tổng tài sảnnên có thé lấy trực tiếp giá trị tổng tài sản dé tính rủi ro
Bên cạnh đó Foos & ctg (2010) đã kết hợp cách tính trên, đo lường RRTDbang cách sử dụng tỷ lệ giá trị trích lập dự phòng RRTD năm t chia cho tổng
dư nợ cho vay năm t-1 Theo các tác gia này, việc khách hàng vay thông
thường không làm phát sinh RRTD ngay trong năm vay vốn nên việc trích dự
phòng là dành cho các năm trước.
Từ các cách đo lường RRTD trên, trong mô hình nghiên cứu này tác giả sẽ
tính biến RRTD theo tỷ số giữa dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm so vớitổng cho vay và cho thuê tài chính hàng năm theo nghiên cứu của Phạm XuânQuỳnh & Trần Đức Tuấn (2019) Vì chỉ phí dự phòng RRTD xuất phát từnhững khoản cho vay và cho thuê tài chính mà có, nên muốn tính biến RRTDchính xác cần dựa vào khoản mục cho vay và cho thuê tài chính Thêm vào đó,
các NHTM Việt Nam thì trong cơ cấu tín dụng tỷ lệ dư nợ cho vay ngắn hạn
thường cao hơn tỷ lệ dư nợ cho vay trung và dài han, do đó RRTD có thé phát
12
Trang 25sinh trong năm đầu tiên cho vay Vì vậy, tác giả chọn cách đo lường RRTD
thông qua so sánh chi phí dự phòng RRTD năm hiện tại với du nợ cho vay
trong năm hiện tại.
2.3 TÁC DONG CUA TANG TRUONG TÍN DUNG DEN RỦI RO TÍN
DUNG
Có hai trọng điểm trong TTTD, thứ nhất là các doanh nghiệp phải hap thụđược vốn, sử dụng vốn đúng mục đích, hợp lý tạo được nguồn hoàn trả
Không những dựa vào tài sản đảm bảo mà các doanh nghiệp phải có phương
án sử dụng vốn khả thi Thứ hai là ngân hàng phải đảm bảo khả năng thanhkhoản Huy động vốn tốt thì mới cho vay hiệu quả được Theo tác giả Nguyễn
Văn Thọ & Nguyễn Ngọc Linh (2019), hiện tại tăng trưởng huy động đang
thấp hơn TTTD Nếu chênh lệch này tiếp tục tăng sẽ tạo áp lực rất lớn đối việc
thanh khoản và lãi suất Các ngân hàng sẽ tìm ra mọi nguồn dự trữ dé cho vay.Nhưng như vậy sẽ tạo rủi ro cho cả nền kinh tế không riêng gì rủi ro tín dụng
của NHTM.
Tăng trưởng tín dụng được đặt chỉ tiêu tăng trưởng cho từng năm, từ đó các
NHTM bắt đầu thực hiện kế hoạch Các ngân hàng tìm kiếm khách hàng đồ xôvào doanh số, các cán bộ tín dụng thường mắc sai lầm trong quá trình thẩmđịnh hoặc thâm định quá sơ sài không đánh giá đúng năng lực tài chính củakhách hàng điều đó sẽ dẫn đến nợ xấu sẽ gia tăng, ngân hàng trích lập dự
phòng nhiều hơn làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm Bên cạnh đó, nếu
ngân hàng chỉ quan tâm đến tốc độ tăng trưởng tín dụng mà không quan tâm
đến tăng trưởng như vậy là nhanh hay là chậm so với nên kinh tế hiện tại, vượt khả năng kiểm soát của ngân hàng thì tất phải xảy ra rủi ro tín dụng của ngân
hàng đó.
Sự tác động của tăng trưởng tín dụng đến rủi ro tín dụng được khá nhiều
nghiên cứu quan tâm như nghiên cứu cua Hess & ctg (2009), Foos & ctg
(2010), trong đó các nghiên cứu đều đi đến kết luận rằng TTTD trong điều
kiện kinh tế giảm phát, cầu tín dụng không tăng hoặc tiêu chuẩn cho vay bị nới
lỏng sẽ dẫn đến RRTD Mô hình nghiên cứu của các tác giả này, TTTD mạnhdẫn đến RRTD với độ trễ từ 2 — 4 năm Điều này có nghĩa là mức tăng trưởngcao ở năm hiện tại (năm t) sẽ làm tăng rủi ro tín dụng của năm thứ 2 kế tiếp
(năm t+2), năm thứ 3 (năm t+3), năm 4 (năm t+4), hay mức TTTD cao trong quá khứ năm t-2, năm t-3, năm t-4 có xu hướng làm tăng RRTD năm hiện tại.
Theo Foos & ctg (2010), TTTD bat thường trong quá khứ có tác động cùngchiều đến RRTD với độ trễ từ hai đến bốn năm khi nghiên cứu mối quan hệ
giữa TTTD bat thường với RRTD, thu nhập lãi và khả năng thanh khoản của
16.000 ngân hàng ở 16 quốc gia lớn, trong giai đoạn 1997 — 2007
13
Trang 26Ngược lại với các nghiên cứu trên, nghiên cứu của Laeven & Majnomi (2003)
đã cho thấy mỗi quan hệ của TTTD với RRTD là ngược chiều nhau khi phântích 1000 ngân hàng thương mại lớn ở 45 quốc gia trong giai đoạn 1988 —
1999 Nghiên cứu của Clair (1992) khi phân tích dữ liệu của các ngân hang tư
nhân ở Texas trong giai đoạn 1976 — 1990 cũng đã phát hiện tác động ngược
chiều của tăng trưởng tín dụng đối với nợ xấu và nợ có khả năng xóa nợ trongnăm đầu tiên sau khi mở rộng tín dụng, vì TTTD nội bộ góp phần cải thiệnchất lượng tín dụng có nghĩa là làm giảm RRTD Trong khi những năm tiếptheo sau quan hệ cùng chiều được tìm thấy một phan
Bên cạnh những tác giả trên có kết luận rằng TTTD đều có ảnh hưởng cùngchiều, ngược chiều đến biến RRTD với độ trễ 2 — 4 năm Ngoài ra, cũng cónhiều nghiên cứu cho thấy TTTD năm hiện hành cũng có tác động mạnh đếnRRTD như nghiên cứu Phạm Xuân Quỳnh & Trần Đức Tuan (2019) khi phân
tích 23 ngân hang trong giai đoạn 2008 — 2017 cũng kết luận rằng TTTD hiện
hành có mối quan hệ cùng chiều với RRTD với độ tin cậy 99%, nghiên cứu
của Bùi Ngọc Toản (2016) khi nghiên cứu về TTTD và RRTD: Bằng chứng
thực nghiệm từ hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng cho kết quả là TTTD nămhiện hành có tác động cùng chiều đến RRTD với độ tin cậy 95% Từ đó thấyđược răng, TTTD dù là năm hiện hành hay trong quá khứ đều ảnh hưởng đếnRRTD Tùy vào không gian, thời gian, quốc gia khi nghiên cứu mà sẽ có ảnhhưởng cùng chiều hay ngược chiều
2.4 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIEN QUAN
Nghiên cứu của Clair (1992)
Năm 1992, Clair đã tiến hành nghiên cứu về “TTTD và chất lượng tín dụng:Một số bang chứng sơ bộ từ các ngân hàng ở Texas.” Với mục tiêu là tìm hiểumối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng, tìm hiểu mức
tác động của tăng trưởng tín dụng đến chất lượng tín dụng thông qua hai biến
phụ thuộc là tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ không thu hồi được Tác giả phân tích dữ
liệu của các ngân hàng tư nhân ở Texas trong giai đoạn 1976 — 1990 Nghiên cứu đã phân tích 3 loại TTTD của ngân hang tư nhân ở Texas là TTTD nội bộ,
TTTD thông qua việc sáp nhập các ngân hàng, TTTD thông qua việc hợp nhất
các ngân hàng phá sản.
Kết quả nghiên cứu đã phát hiện: TTTD thông qua việc cho vay thêm kháchhàng mới hay khách hàng cũ (tăng trưởng nội bộ) ban đầu làm cải thiện chấtlượng tín dụng đối với cả hai mô hình có biến phụ thuộc là tỷ lệ nợ xấu và tỷ
lệ nợ không thé thu hồi, nhưng chất lượng tin dụng sẽ giảm cho những nămtiếp theo đối với mô hình tỷ lệ nợ không thé thu hồi Kết quả này là vô cùng
14
Trang 27phù hợp với nhận xét cho rằng một số ngân hàng tăng trưởng quá nhanh, dẫnđến không thể duy trì tín dụng Tác động ngược chiều của TTTD năm hiệnhành và tác động cùng chiều của TTTD với độ trễ đối với chất lượng tín dụng
đã cho thấy rang việc sớm phát hiện suy giảm chất lượng tín dụng là một việckhó là một việc thách thức đối với các nhà lãnh đạo, quản lý ngân hànghàng, Đối với biến phụ thuộc là tỷ lệ nợ không thé thu hồi, nghiên cứu đãcho thấy tác động cùng chiều của TTTD thông qua việc sáp nhập ngân hàng ởnăm hiện hành và độ trễ 1 năm, 2 năm Tuy nhiên, đối với biến nợ xấu, tácđộng TTTD của năm hiện hành, độ trễ 1 năm không có ý nghĩa thống kê, chi
có TTTD thông qua việc sáp nhập ở độ trễ 2 năm mới làm tăng tỷ lệ nợ xấu.Tang trưởng tín dụng và suy giảm chất lượng tín dụng phụ thuộc vào tỷ trọng
VCSH của ngân hàng Ngân hàng tăng trưởng nhanh với tỷ trọng VCSH cao
thì không có bằng chứng cho thấy sự suy giảm chất lượng tín dụng
Nghiên cứu của Laeven & Majnoni (2003)
Nghiên cứu của Laeven & Majnoni là nghiên cứu về “dự phòng tổn that tín
dụng và suy thoái nên kinh tế: quá nhiều quá muộn.” Mục tiêu của tác giả là
xác định các yêu tô tac động đến quyết định trích lập dự phòng RRTD của các
ngân hàng thương mại Nghiên cứu đã phân tích dữ liệu hơn 1000 ngân hàng
thương mại lớn của 45 quốc gia trong giai đoạn 1988 — 1999 Với phươngpháp ước lượng được sử dụng là mô hình REM và FEM sau đó kiểm địnhhausman để lựa chọn mô hình phù hợp
Kết quả thực nghiệm cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa tỷ lệ dự phòng rủi
ro tín dụng trên tổng tài sản với thu nhập của ngân hàng và với tỷ lệ dư nợ trên
tổng tài sản Trong khi đó tỷ lệ TTTD tác động ngược chiều với dự phòng rủi
ro tín dụng trên tổng tài sản Nghiên cứu còn chỉ ra rằng, thông thường các
ngân hàng trì hoãn trích lập dự phòng RRTD trong điều kiện chu kì kinh
doanh thuận lợi và buộc phải phản ứng thái quá trong chu kì kinh doanh không thuận lợi.
Nghiên cứu của Hess & ctg (2009)
Nghiên cứu này nhằm nghiên cứu các yếu tô tác động đến tổn thất tín dụngcủa các ngân hàng Úc Dữ liệu nghiên cứu thu thập tại 32 ngân hàng Úc trong
khoảng thời gian 1980-2005 Dữ liệu nghiên được sử dụng dưới dạng bảng
với phương pháp ước lượng mô hình hồi quy OLS và áp dụng hồi quy tổng
hợp dang rút ron cách tiếp cận dé giải thích các khoản lỗ tín dụng của ngân
hàng.
Kết qua nghiên cứu cho thấy: Tăng trưởng GDP, thay đổi tỉ lệ thất nghiệp vàmức thất nghiệp có tác động như giả thuyết đã đặt ra đến dự phòng rủi ro ngân
15
Trang 28hàng với độ trễ 1 năm, cụ thé GDP tăng 1% sẽ dẫn đến biến phụ thuộc chi phítài sản giảm 11%, tỷ lệ thất nghiệp tăng 1% sẽ dẫn đến biến phụ thuộc chi phitài sản giảm 26% Lợi nhuận chỉ số chứng khoán quốc gia năm hiện hành cótác động ngược chiều đến chỉ phí tài sản giảm đối với toàn bộ mẫu và đối vớicác ngân hàng Úc Đối với ngân hàng Newzealand, tác động ngược chiều nàythấp hơn so với ngân hàng Úc Thay đổi chỉ số giá nhà cũng có tác độngngược chiều đến biến phụ thuộc chỉ phí tài sản giảm đối với toàn bộ mẫunghiên cứu Nhưng đối với ngân hàng Úc, chỉ có chỉ số thay đổi giá nhà nămhiện hành mới có ý nghĩa thống kê Tác động của biến thay đổi chỉ số giá tiêudùng (CPI) hầu như cùng chiều với biến phụ thuộc nhưng với mức ý nghĩathấp Tác động của CPI năm hiện hành tương đối nhỏ nhưng đối với các độ trễthì tác động này lớn Biến đại điện quy mô ngân hàng, tác đông cùng chiều và
có ý nghĩa thông kê, đã chỉ ra rằng đối với các ngân hàng lớn hơn dự phòng sẽcao hơn Dấu và ý nghĩa của các hệ số về tăng trưởng tài sản bị ảnh hưởng bởicác biến có độ trễ
Nghiên cứu của Foos & ctg (2010)
Nghiên cứu của Foos & ctg là nghiên cứu về “TTTD và rủi ro của ngân hàng”.Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng bất
thường với rủi ro tín dụng, thu nhập lãi và khả năng thanh khoản của 16.000
ngân hàng tư nhân ở 16 quốc gia lớn, trong giai đoạn 1997 — 2007 Nghiêncứu đã cung cấp bang chứng mới về mối quan hệ giữa TTTD bat thường liên
thời gian và rủi ro các ngân hàng tư nhân Tác giả đã sử dụng mô hình
Ordinary Least Square (OLS) với các lỗi tiêu chuẩn mạnh mẽ của White, có tính đến các vấn đề tiềm ân từ tính không đồng nhất và phân cụm
Huber-quan sát trong ngân hàng.
Kết quả cụ thé như sau, một là TTTD bat thường trong quá khứ có tác độngcùng chiều đến rủi ro tin dung ở những năm tiếp theo sau với độ trễ 2 — 4 năm
Nghiên cứu mẫu dựa trên các ngân hàng tư nhân ở các nước và phù hợp với
phát hiện giữa TTTD và RRTD ở từng quốc gia riêng lẻ Hai là, tăng trưởngtín dụng bat thường dan đến giảm thu nhập lãi tương đối của ngân hang Pháthiện này đúng hầu hết cho các quốc gia được nghiên cứu và ủng hộ quan điểmrằng các khoản vay mới được cấp tại nức lãi suất không bù đắp được rủi rokhông trả được nợ đi kèm Ba là, TTTD bat thường có tác động ngược chiềuđến thanh khoản của ngân hang, 14 quốc gia trong số nghiên cứu, TTTD batthường cao hơn dẫn đến tỷ số vốn thấp hơn Điều này có nghĩa là thanh khoản
giảm.
Nghiên cứu của Thiagarajan & ctg (2011)
16
Trang 29Nghiên cứu của Thiagarajan & ctg (2011) là nghiên cứu về “yếu tố quyết địnhrủi ro tín dụng của các ngân hàng công và tư ở Ấn Độ.” Mục tiêu nghiên cứu
là xác định mức độ tác động của các biến đặc tính ngân hàng đến ROA Dữ
liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2000 — 2010 Tác giả đã sử
dụng dữ liệu dưới dang bang và mô hình được sử dung trong nghiên cứu là R?
cao cho cả hai khu vực công và tư nhân để phân tích thực nghiệm các đónggóp của các cấp ngân hàng và các yếu tố quyết định kinh tế vĩ mô của RRTD
liên quan đến ngân hàng thương mại.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ xấu năm trước tác động cùng chiều đến
tỷ lệ nợ xấu ngân hàng công và tư ở Ấn Độ Tác động này không chỉ ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng mà còn làm suy yếu hệ thống
ngân hàng Bên cạnh đó, RRTD bị tác động bởi các yếu tố kinh tế vĩ mô như:
GDP, lạm phát Khuynh hướng gần đây, GDP thấp hơn , lạm phát cao hơn,chúng ta có thé dự báo nợ xấu tăng và lợi nhuận giảm Các biện pháp đảm bảo
an toàn khác cần được thực hiện để ngăn chặn sự tích tụ của nợ xấu trongngành ngân hàng và đặc biệt là ngân hàng tư vì ngân hàng tư có nợ xấu cao
hơn ngân hàng công.
Nghiên cứu của Zribi & Boujelbene (2011)
Năm 2011, Zribi & Boujelbene tiến hành nghiên cứu “xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng Tunisia.” Với dữ liệu nghiên cứu
được thu thập từ 10 ngân hàng thương mại ở Tunisia giai đoạn 1995-2008 Nghiên cứu dùng dữ liệu bảng với phuơng pháp ước lượng là REM và FEM
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các quy định đảm bảo an toàn vốn của cácngân hàng cũng ảnh hưởng đến mức độ rủi ro của ngân hàng Các quy địnhnày tác động ngược chiều đến rủi ro ngân hàng ROA tác động cùng chiều vớirủi ro, chứng tỏ ngân hàng có thé thu được lợi nhuận nhiều nhất hàm chứa rủi
ro nhất Vốn của ngân hàng tác động ngược chiều đến rủi ro, kết quà này cho
thấy các ngân hàng đủ vốn ít rủi ro hơn ngân hàng thiếu vốn quy mô ngân
hang không có tác động đáng kể đối với rủi ro ngân hàng
Nghiên cứu của Amador & ctg (2013)
Mục tiêu của nghiên cứu này là cung cấp băng chứng mới về “mối quan hệgiữa TTTD và RRTD của các ngân hàng” Tác giả đã kiểm định mối quan hệtăng trưởng tín dụng bất thường và khả năng tồn tại của các ngân hàng, sửdụng thông tin đặc điểm của các ngân hàng tư nhân trong giai đoạn khủnghoảng tài chính sau những năm 1990 Dữ liệu thu thập từ các bảng cân đối kếtoán của 64 tổ chức tài chính, trong đó có 42 ngân hàng va 22 tập doan tàichính Ước lượng với phương pháp hồi quy dạng bang, với ước lượng GLS
17
Trang 30đầu tiên tác giả sử dụng mô hình chức năng thời gian hoặc chứng năng nguyhiểm dé nghiên cứu về thời gian that bại trong tài chính của các tổ chức trong
cuộc khủng hoảng tài chính Columbia, thứ hai là sử dụng chuỗi mô hình thời
gian cắt ngang dé nghiên cứu mối quan hệ giữa TTTD bat thường và sức khỏetài chính của tổ chức tài chính
Kết quả nghiên cứu như sau: TTTD bất thường có tác động cùng chiều đến
RRTD với độ trễ từ 2-4 năm TTTD bat thường tác động ngược chiều với lợi
nhuận ngân hàng trong ngắn hạn, nhưng trong dai han không có tác động.
Việc mở rộng doanh mục cho vay được tài trợ bởi việc phát hành vốn mới, tácđộng của TTTD lên thanh khoản là không đáng ké hoặc ngay cả khi không tácđộng Ngược lại, nếu mở rộng tín dụng được tài trợ bởi nợ thêm, tác động củaTTTD lên thanh khoản là ngược chiều và ngụ ý hành vi rủi ro hơn của các
ngân hàng.
Nghiên cứu của Đỗ Vân Anh & Đào Thị Thanh Bình (2013)
Tác giả nghiên cứu đề tài về “nợ xấu ở ngân hàng Việt Nam” Dữ liệu nghiên
cứu được thu thập từ 14 NHTM trong giai đoạn 2008 — 2012 với phương pháp
ước lượng hồi quy dạng bảng, ước lượng bằng mô hình FEM, REM và OLS
Do sự phức tạp, hồi quy pool giả định rằng tat cả các hệ số không đổi theo thời
gian Đặt biệt, trong các mô hình không hoạt động các quan sát của từng ngân
hàng sẽ được kết hợp với nhau dé tạo ra tập dữ liệu
Kết quả cho thấy rang: tất cả các biến của kinh tế vi mô và hệ số độ dốc làthống kê tầm thường, không tác động lên tỷ lệ nợ xấu nó chỉ thé giải thíchrằng sự kém hiệu quả của chính sách vĩ mô Trong 6 biến có ý nghĩa nợ xấutrong quá khứ là biến quan trọng nhất, khi nợ xấu rong quá khứ tăng 1% thì
tình hình cho vay trong năm hiện tại tăng 0,6689% Tỷ lệ chi phí lãi vay, quy
mô cũng tác động cùng chiều với nợ xấu ROE tác động ngược chiều với nợxấu cụ thé là khi tăng 1% ROE thì ngân hàng sẽ giảm bớt 0,2639% nợ xấu.Ngân hàng có hiệu quả hoạt động cao thì quá trình kiểm soát rủi ro tín dụngtốt Bên cạnh đó biến thu nhập ngoài lãi và biến không hiệu quả có tác động
ngược chiều đến ty lé nợ xấu.
Nghiên cứu của Bùi Ngọc Toản (2016)
Theo nghiên cứu của Bùi Ngọc Toản, tác giả nghiên cứu về “TTTD và RRTD:Bằng chứng thực nghiệm từ hệ thống ngân hàng Việt Nam” Mục tiêu củanghiên cứu này là kiểm định sự tác động của tăng trưởng tín dụng đến rủi rotin dụng tại 19 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008 — 2014 Dénghiên cứu tác giả đã sử dụng phương pháp hồi quy trên dữ liệu bảng gồm
18
Trang 31POLS, FEM, REM, tiếp đó là bình phương bé nhất tổng quát khả thi nhằm
đảm bảo ước lượng thu được vững và hiệu quả.
Kết quả nghiên cứu như sau: TTTD năm hiện tại tác động cùng chiều đếnRRTD với mức ý nghĩa 5%, TTTD với độ trễ 1 năm có tác động ngược chiều
đến RRTD kết quả nghiên cứu này cũng tương đồng với nghiên cứu của Clair
(1992) và Foos (2010) Tuy nhiên, với số liệu thu thập được tác giả không tìmthấy tác động có ý nghĩa thống kê của TTTD với độ trễ 2 năm Biến kiểm soát
quy mô ngân hàng tác động cùng chiều đến RRTD.
Nghiên cứu của Phạm Xuân Quỳnh & Trần Đức Tuấn (2019)
Nghiên cứu của Phạm Xuân Quỳnh & Trần Đức Tuấn là nghiên cứu về “rủi ro
từ tăng trưởng tín dụng của các NHTM Việt Nam” Mục tiêu nghiên cứu này
là phân tích ảnh hưởng của TTTD đến RRTD và rủi ro thanh khoản của 23
NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008 — 2017 Phương pháp nghiên cứu ma
tác giả đã sử dung là phương pháp hồi quy với dit liệu bảng được ước lượng
bằng mô hình: REM, FEM và GMM và sau đó kiểm định Hausman được sử
dụng để lựa chọn REM hay FEM Đồng thời, các kiểm định liên quan đến
mức độ tin cậy của mô hình hồi quy với dữ liệu bảng cũng được thực hiện.
Kết quả ước lượng cho thấy: Biến TTTD năm hiện hành có ảnh hưởng đếnRRTD và rủi ro thanh khoản với mức ý nghĩa thống kê 1% TTTD năm hiệnhành ảnh hưởng ngược chiều đến khả năng thanh khoản ngân hàng Quy môngân hàng cũng ảnh hưởng đến RRTD cụ thể là tác động cùng chiều vớiRRTD Tăng tỷ lệ VCSH trên tổng tài sản làm tăng RRTD và không có ảnhhưởng đến rủi ro thanh khoản Lãi ròng cận biên có tác động cùng chiều với
RRTD nhưng ROA thì có tác động ngược với RRTD bởi vì ROA phản ánh tất
cả các chi phí mà lãi ròng cận biên chưa tính tới Tăng trưởng kinh tế và lạmphát là hai yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng thông qua tác
động đến RRTD và rủi thanh khoản
Nghiên cứu của Lê Hoàng Vinh & ctg (2019)
Tác giả nghiên cứu về “các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD tại các NHTM cổphần Việt Nam” Mục tiêu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD trongcho vay tại các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2009 — 2018 Phân tích hồi
quy FEM, REM, OLS, kiém dinh Breush — Pagan dé lua chon REM va OLS
và kiểm định Husman dé lựa chon FEM va REM
Kết quả nghiên cứu như sau: Tác động của RRTD năm trước cùng chiều vớiRRTD năm hiện hành TTTD có ảnh hưởng phi tuyến đến RRTD Ảnh hưởng
ngược chiều của vốn chủ sở hữu lên RRTD ROA tác động cùng chiều đến rủi
19
Trang 32ro tín dụng Có sự ảnh hưởng cùng chiều của đa dạng hóa thu nhập đếnRRTD Quy mô, lạm phát ngân hàng có tác động cùng chiều Tăng trưởngkinh tế có tác động ngược chiều đến RRTD.
Bảng 1: Tóm tắt kết quả của các nghiên cứu trước
Tác giả Tên biến Dấu tác
ổ Biên phụ thuộc Biên độc lập động
1 Mối quan hệ giữa biến RRTD với độ trễ 1 năm với RRTD
2 TA k Tỷ lệ nợ xâu
Thiagarajan & ctg (2013) Ty lệ nợ xâu năm trước +
Đảo Thị Thanh Bình & Đỗ Ty lê nơ xấu Ty lệ nợ xâu F
Vân Anh (2013) y iene năm trước
Phạm Xuân Quỳnh & Tran m Ty lệ DP RRTD
Đức Tuấn (2019) Tỷ lệDPRRTD | năm trước *
Lê Hoàng Vinh & ctg (2019) | Tỷ lệDPRRTD_ | TỶ l DE RRTDIL „
Lê Hoang Vinh & ctg (2019) | Tý lệ DPRRTD | Tỷ lệ TTTD :
3 Mối quan hệ giữa TTTD với độ trễ 1 năm với RRTD
Clair (1992) j|Tỷlệngxâu | lý lệ TIIDLI | _ T
_Bui Ngọc Toản (2016) | Tỷ lệ DPRRTD | Tyle TTTDtl |
-Phạm Xuân Quỳnh & Trân > TA + TA
Dire Tuấn 2019) | YDBRRIU y1 Ô +
-Lê Hoàng Vinh & ctg (2019) | Tỷ lệ DP RRTD_ | Tý lệ TTTDt-1 +
4 Mối quan hệ giữa biến quy mô và RRTD :
Hess & ctg (2009) Ty lệ nợ xấu Ì cønH của Lòng |
tài sản
Đào Thị Thanh Bình & Đỗ Tỷ lê no xấu TS/
Van Anh (2013) yin " ,(TổngTS)
Bùi Ngọc Toản (2016) Ty lệ DP RRTD ni gan tông dư +
Phạm Xuân Quỳnh & Trần 2 TA Logarit của tông
Đức Tuấn (2019) Tyl@DPRRTD gi can +
20
Trang 33Tác giả Tên biến Dấu tác
5 Biến phụ thuộc | Biếnđộclập | động
5 Mối quan hệ giữa biến tỷ lệ vốn chủ sở hữu với RRTD
6 Mối quan hệ giữa biến tỷ suất sinh lời với biến RRTD
" 2 TA k Thu nhap rong/
Zribi & Boujelbene (2011) Ty lệ nợ xâu T ẳng TS +
Lê Hoàng Vinh & ctg (2019) | Tỷ lệ DP RRTD | #lẩm sản phâm
-quôc nội hăng
năm
§ Mối quan hệ giữa biến lam phát và RRTD
» TA k Toc độ tăng thực
Hess & ctg (2009) Ty lệ nợ xâu LP hằng năm +
Thiagarajan & ctg (2013) Tỷ lệ nợ xấu re ae LP hang +
Phạm Xuân Quỳnh & Tran m Tốc độ LP hàng
Đức Tuấn (2019) Tỷ lệ DE RRTD | năm _
Toc độ tăng
Lê Hoàng Vinh & ctg (2019) | Tỷ lệ DP RRTD | giảm CPI hàng +
năm
(Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu trước)
Tác giả thực hiện nghiên cứu này có những khác biệt so với các nghiên cứu thực nghiệm trước như sau:
> Các nghiên cứu ở Việt Nam thường nghiên cứu vê các yêu tô tác động
đến rủi ro hay nợ xấu còn nghiên cứu này chỉ tiết hơn là tác động củaTTTD đến RRTD của các NHTM Việt Nam - là kênh cung ứng tiền
21
Trang 34cho nên kinh tê, góp phân cải thiện kinh tê vĩ mô, môi trưởng đâu tư và sản xuât kinh doanh.
> Thời gian nghiên cứu của đề tài là 7 năm, là giai đoạn nghiên cứu gần
hiện tại nhất thuộc giai đoạn 2013 — 2019
> Bên cạnh đó, dựa vào nghiên cứu của Foos & ctg (2010) và nghiên cứu
của Phạm Xuân Quỳnh & Trần Đức Tuấn (2019) làm cơ sở dé xem xét
ảnh hưởng của TTTD đến RRTD với điều kiện kinh tế của Việt Nam
trong giai đoạn mới.
Trang 35CHƯƠNG 3:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sau khi nghiên cứu các lý thuyết liên quan, đề tài tiến hành xây dựng mô hình
và giả thuyết nghiên cứu nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của biến TTTDđến RRTD, bên cạnh đó trong chương này tác giả đưa ra cách đo lường cụ thécủa từng biến cũng như phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích
dữ liệu.
3.1 MÔ HÌNH VA GIA THUYET NGHIÊN CỨU
3.1.1 Mô hình nghiên cứu
Trong bài viết này, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên một sốnghiên cứu thực nghiệm trước điển hình là nghiên cứu của Foos & ctg (2010)
và nghiên cứu của Phạm Xuân Quỳnh & Trần Đức Tuấn (2019) Và bài viết
này sử dụng biến độc lập chính là “tăng trưởng tín dụng” (TTTD;,) như trình
bày trong các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan Biến phụ thuộc là rủi rotín dụng năm t (RRTD,,) Các biến độc lập khác đóng vai trò là biến kiểm soátcũng được đưa vào mô hình dé làm giảm việc gây nhiễu trong mô hình đồngthời các biến giúp làm rõ vấn đề rủi ro tín dụng của ngân hàng bao gồm: rủi rotín dụng với độ trễ 1 năm, quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, khả năngsinh lời, tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Dé nghiên cứu tác động của tăng trưởng tín dụng đến rủi ro tín dụng các ngânhàng thương mại Việt Nam, đề tài sử dụng mô hình như sau:
RRTD;, = øo + ø¡RRTD;,,¡ + ø;TTTD;, +øxTTD,.¡+ ø4QM;„+ø; VCSHi i+
Ø86ROA +ø;GDP;.+øsLPic+ £¡,
23
Trang 36Tỷ suất sinh lời
Tăng trưởng kinh tế
(Nguồn: Lược khảo các nghiên cứu trước)
3.1.2 Gia thuyết nghiên cứu
3.1.2.1 Rui ro tín dụng ngân hàng trong quá khứ với độ trễ 1 năm (t-1)
Khi nghiên cứu rủi ro tín dụng ngân hàng, một số tác giả đã cho rằng rủi ro tíndụng ngân hàng có tính xu hướng Điều này có nghĩa là rủi ro tín dụng trongquá khứ có thé ảnh hưởng đến rủi ro năm tiếp theo (Foos & ctg, 2010) Tácnày kết luận rằng rủi ro tín dụng trong quá khứ với độ trễ một năm tác độngcùng chiều đến rủi ro tín dụng ngân hàng năm hiện tại
Không những thế các tác giả của Việt Nam như: Đào Thị Thanh Bình & ĐỗVân Anh (2013), Lê Hoàng Vinh & ctg (2019) cũng đưa ra kết luận rằng rủi rotín dụng kì trước có ảnh hưởng cùng chiều đến rủi ro tín dụng năm hiện tại
Giả thuyết nghiên cứu như sau:
HI: Rủi ro tín dụng ngân hàng trong quá khứ với độ trễ một năm sẽ tác động
cùng chiều với rủi ro tín dụng ngân hàng năm hiện hành
24
Trang 373.1.2.2 Tang trưởng tín dung
Theo Amador & ctg (2013), mở rộng tín dung không phải lúc nao cũng lam
suy giảm danh mục cho vay tương lai Nếu các khoản vay mới được cấp chongười vay có khả năng trả nợ với các dự án có lợi nhuận, han không có tác
động đáng kế của TTTD đến tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay trong tương
lai Nếu các khoản vay mới được mở rộng cho khách hàng rủi ro cao hơn hoặc
dự án rủi ro hơn, tỷ số này sẽ tăng vài tháng tới TTTD bất thường trong quá
khứ có tác động cùng chiều đến rủi ro tín dụng với độ trễ 2 — 4 năm Từ những
nhận định trên tác giả đưa ra giả thuyết như sau:
H2.1: Tăng trưởng tín dụng ngân hang (i) năm hiện hành (t) tác động cùng
chiều đến rủi ro tín dụng ngân hàng
H2.2: Tăng trưởng tín dụng ngân hang (i) với độ trễ 1 năm (t-1) tác động cùng
chiều đến rủi ro tín dụng ngân hàng
3.1.2.3 Quy mô ngân hàng
Việc sử dụng biến quy mô ngân hàng có thê giải thích là ở Việt Nam các ngân
hàng có quy mô lớn thường tập trung cho các doanh nghiệp nhà nước và các
tập đoàn lớn vay vốn, mà các doanh nghiệp này luôn có ưu thế trong quan hệtín dụng, nên các ngân hàng đơn giản hóa thủ tục xét duyệt cho vay Điều này
làm ân chứa RRTD cho các khoản vay này.
Ngoài ra các ngân hàng có thé đa dang hóa các danh mục đầu tư của mình, nếungân hàng có khả năng tìm kiếm những dự án tốt hay đầu tư vào các công ty
có tiềm năng phát triển thì tình trạng RRTD sẽ được cải thiện Tuy nhiên việc
sử dụng nguồn vốn dé đa dạng hóa các hình thức đầu tư cần phải có thời giandài mới có thé thu hồi được vốn mà trong khi vốn huy động của ngân hàng da
phần là ngắn hạn có thê dẫn đến rủi ro thanh khoản Do đó, những ngân hàng
có quy mô tài sản lớn sẽ có nhiều cơ hội da dang hóa các hình thức cho vay va
đâu tư.
Trong nghiên cứu của Hess & ctg (2009), cho rằng quy mô ngân hàng có tácđộng ngược chiều đến RRTD Tuy nhiên Das & Ghosh (2007) đã nghiên cứu
các yêu tố quyết định đến RRTD của các ngân hàng An Độ và kết luận rang
quy mô ngân hàng tác động cùng chiều đến RRTD vì các ngân hàng lớn cónhiều cơ hội đa dạng hóa danh mục cho vay hơn nhưng cũng bị ảnh hưởng
mạnh hơn bởi những khoản vay có vấn đề đối với phần tín dụng được mở rộng
so với các ngân hàng có quy mô nhỏ Bên cạnh đó tác giả Phạm Xuân Quỳnh
& Trần Đức Tuan (2019) lại khang định rằng quy mô ngân hàng cũng tác độngcùng chiều đến RRTD
25
Trang 38Giả thuyết nghiên cứu như sau:
H3: Quy mô ngân hàng tác động cùng chiều đến rủi ro tín dụng ngân hàng
3.1.2.4 Ty lệ vốn chủ sở hữu
VCSH ngân hàng là tấm đệm chống đỡ rủi ro, bảo vệ người gửi tiền, ký thác
và các quỹ bảo hiểm tiền gửi Trong trường hợp những điều kiện khác tương
tự nhau, những ngân hàng có vốn lớn thường hấp dẫn người gửi tiền hơn ngânhàng có vốn nhỏ, tiềm lực tài chính mạnh sẽ tạo được sự tin tưởng của côngchúng Từ đó giúp cho mảng huy động vốn được gia tăng, giảm rủi ro thanhkhoản và RRTD Thêm vào đó, dé cạnh tranh các ngân hàng không ngừng đưa
ra dịch vụ mới những chương trình mới, đổi mới công nghệ ngân hàng đòi hỏingân hàng cần có nguồn lực vững mạnh cho sự tăng trưởng và phát triển
Theo nghiên cứu của Zribi & Boujelbene (2011) kết luận rằng tỷ số vốn ngânhàng tác động ngược chiều đến RRTD ngân hàng khi nghiên cứu các yếu tốtác động đến rủi ro tín dụng của 10 ngân hàng thương mại ở Tunisia giai đoạn
1995 — 2008 Kết quả này đã chỉ ra rằng các ngân hàng có vốn lớn ít rủi ro hơncác ngân hàng có vốn ít Cũng theo nghiên cứu của Lê Hoàng Vinh & ctg(2019) khi nghiên cứu các yếu tố tác động đến RRTD tại các ngân hàngthương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2009 — 2018 cũng đưa ra kết luận làvốn chủ sở hữu có tác động ngược chiều đến RRTD ngân hàng
Giả thuyết nghiên cứu như sau:
H4: Tỷ lệ vốn chủ hữu ngân hàng tác động ngược chiều đến rủi ro tín dụng
ngân hàng
3.1.2.5 Ty suất sinh lời
Tỷ suất sinh lời là lợi nhuận có được từ một đồng vốn đầu tư, thường đượcbiểu thị bang tỷ lệ phan trăm giữa mức lợi nhuận thu được và giá trị khoản đầu
tư bỏ ra Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanhthu, tỷ số sinh lời đương (+) có nghĩa là kinh doanh đang có lãi, tỷ số càng lớn
lãi càng lớn và ngược lại Ngân hàng có khả năng sinh lời cao thường có kỹ
năng tốt trong việc quản lí các hoạt động tín dụng, tình hình thu hồi vốn tốt từkhách hàng nên giảm các tình trạng rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng
Theo các nghiên cứu trước thì khả năng sinh lời có tác động ngược chiều đếnrủi ro tín dụng được khăng định bởi nghiên cứu của Phạm Xuân Quỳnh &Tran Đức Tuan (2019)
Giả thuyết nghiên cứu:
H5: Khả năng sinh lời có tác động ngược chiều đến rủi ro tín dụng ngân hàng
26
Trang 393.1.2.6 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổngsản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trênđầu người trong một thời gian nhất định Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vậtchat dé củng cô an ninh quốc phòng Ngoài ra còn làm cho mức thu nhập của
người dân tăng cao, phúc lợi và chất lượng cuộc sống cộng đồng được cải
thiện, giải quyết công ăn chuyện làm giảm thất nghiệp từ đó điều kiện kinh tế
cũng phát triển, tránh phải đối mặt với rủi ro nhất là nền kinh tế Việt Nam, dễ
bị tổn thương với các cú sốc và nguy cơ áp lực trên thị trường tài chính đặcbiệt khi nợ xấu chưa xử lý hết, tỷ lệ an toàn vốn còn yêu ở một số ngân hàng
Vì thế, tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng ngược chiều đến RRTD được khẳng
định bởi nghiên cứu của Lê Hoang Vinh & ctg (2019), Phạm Xuân Quỳnh &
Tran Đức Tuan (2019)
Giả thuyết nghiên cứu:
H6: Tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng ngược chiều đến rủi ro tín dụng
3.1.2.7 Lam phát
Lạm phát là sự gia tăng giá cả hàng hóa dịch vụ của một nền kinh tế trong một
thời gian, vì lí do đó lạm phát cũng được định nghĩa là sự giảm sức mua của
một đồng tiền nhất định Lạm phát được sinh ra do một vài điều kiện cụ thé:
Thứ nhất, sự tăng giá cả phải mang tính liên tục, không phải là một sự ngẫu
nhiên Giá cả của một mặt hàng có thê tăng đột ngột, nhưng có thể là nhất thiết
là lạm phát Những thay đổi về giá cả biến động như vậy gọi là “biến động giátương đương” và thường xuyên xảy ra do vấn đề cung cầu của một hàng hóa
cụ thé Giá cả sẽ 6n định khi cung tăng lên để kịp đáp ứng cầu Thứ hai, lạmphát bao gồm sự tăng giá chung của các hàng hóa dịch vụ Trong khi “biến
động giá tương đương” thường có nghĩa chỉ sự tăng giá của một hoặc hai hàng
hóa, lạm phát là sự tăng giá gần như tat cả các mặt hàng trong nền kinh tế Thứ
ba, hiện tượng lạm phát là một hiện tượng lâu dài với sự tăng giá chung diễn
ra liên tục trong một thời gian dài Hau hết các quốc gia hiện đại tiễn hành dolường hàng năm về tỷ lệ lạm phát Các nghiên cứu cho thấy lạm phát thườngkéo dài trong nhiều năm
Nguyên nhân của lạm phát là do lượng tiền trong lưu thông tăng nhanh chóng
và do thiếu hụt nguồn cung của một hàng hóa cụ thể có nhu cầu cao Theonghiên cứu của Phạm Xuân Quỳnh & Trần Đức Tuấn (2019) cho rằng lạmphát có ảnh hưởng ngược chiều với RRTD
Giả thuyết nghiên cứu:
27
Trang 40H7: Lạm phát có tác động ngược chiều đến rủi ro tín dụng ngân hàng
3.2 ĐO LƯỜNG CÁC BIEN
Bảng 2: Mô tả các biến trong mô hìnhTên biến Ký hiệu Cách đo lường ovens Trich din
Pham Xuan Rui ro Quynh &
Bién aun Dy phong rui ro tin mm hạ We
phu une RRTD dung nam t/Tông du nợ ^
thuộc nam cho vay năm t (2019), Le
hién Hoang hanh Vinh & ctg
(2019) Pham Xuan Rui ro Quynh &
dụng Dự phòng rủi ro tín m Hạ we
` ới độ RRTDi,t-1 | dụng năm t-1/ Tông dư + (2019), Lê
trễi nợ cho vay năm t-1 Hoàng
năm Vinh & ctg
(2019) Tang
truong (Tổng dư nợ cho vay Clair
tín năm t— tông dư nợ cho (1992)
dụng TTTD vay năm t -l)/Tông dư + Foos & ct
nam nợ cho vay năm t-1 (2010) °
hiện
Biến | hành
độc T
lập ảng
mens [(Téng dư ng cho vay “So On
dụng | TITDit-1 | MABE — (Tông dung | „ Amador
với đô > cho vay năm t-2)]/Tông (2013)
x4 du no cho vay nam t-2
trê |
nam
Laven &
Quy Majanoni
mô QM Logarit tự nhiên của + (2013), Das
ngần tong tài san & Gosh
hang (2007).
28