TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANGKHOA NÔNG NGHIỆP & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CHUYEN DE TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐIÊU TRA TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ SỬ DỤNG THUOC HOA CHAT TRONG MÔ HÌNH NUOI CA DIEU HONG Oreoc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA NÔNG NGHIỆP & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
CHUYEN DE TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐIÊU TRA TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ SỬ
DỤNG THUOC HOA CHAT TRONG MÔ
HÌNH NUOI CA DIEU HONG
(Oreochromis sp.) Ở TINH AN GIANG
NGUYEN CHÍ NGUYEN
AN GIANG, 2-2023
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA NÔNG NGHIỆP & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
CHUYEN DE TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐIÊU TRA TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ SỬ
DỤNG THUOC HOA CHAT TRONG MÔ
HÌNH NUOI CA DIEU HONG
(Oreochromis sp.) Ở TINH AN GIANG
NGUYEN CHÍ NGUYEN
MSSV: DTS192834
GVHD: ThS TRAN KIM HOANG
AN GIANG, 2-2023
Trang 3CHAP NHAN CUA HỘI DONG
Chuyên đề tốt nghiệp “điều tra tình hình dịch bệnh và sử dung thuốchóa chất trong mô hình nuôi cá điêu hồng (Oreochromis sp.) ở tỉnh an
giang”, do sinh viên Nguyễn Chí Nguyên thực hiện dưới sự hướng dẫn của
giảng viên Trần Kim Hoàng
Phản biện 1 Phản biện 2
TS NGUYEN HỮU YEN NHI ThS NGUYEN THỊ THUY
HANG
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS TRAN KIM HOÀNG NGUYEN CHÍ NGUYEN
Trang 4MỤC LUC
CHUONG 1 GIỚI THIỆU 5° 5° 5° 5£ s2 se se sSseSss£sessessessesse 4 1.1 ĐẶT VAN ĐỀ ch H111 11 151111511111111111111 1111111111 1Erke 4 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU -¿+2++++vExvtrerrrxrrrrrrrrrrrrrrree 5 1.3 DOI TƯỢNG NGHIÊN CỨU -¿- - +52 k+EEE+E£EEEE+EEEEEEeEEEEzEeEerxrrrrerez 5 1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - - 2 St kSE+EE*EEEE+EEEEEEESEEEEEErkerkererxerx 5 1.5 NHỮNG ĐÓNG GOP CUA DE TÀI -¿-©2cccc+ccxerrrrkerrrrrrrree 5
CHƯƠNG 2 TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU .- 6
2.1 DAC DIEM SINH HỌC CÁ DIEU HONG ccccccccccce: 6 2.2 GIỚI THIỆU VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU -2- ¿52 +x+E+EE+E+EeEE+EeEertszers 7 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU - 2 s2 s2 sss 10 3.1 DOI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - 6 e+k+St+E£EE£EE+EEEEEEESEEEEeErrerkerres 10 3.2 THỜI GIAN VA DIA ĐIÉM 2t SeSt+E‡EEESEEEEEESEEEEEEeEkrksrererksee 10 3.3 THIET KE NGHIÊN CUU -¿- ¿+2 +t+ESE+E+EEEE+ESEEEESEEEEEESEErksErrerrsrs 10 3.4 CÔNG CỤ NGHIÊN CUU -¿- ¿St +t+ESE+E+EEEESEEEEEESEEEEEEeEErksrererksee 10 3.5 TIEN TRÌNH NGHIÊN CỨU - c- + +k+Sk+E£EE£EE+EEEEEEE+EeEEeEerrerxerees 10 3.6 PHAN TÍCH DU LIỆU - 2k + t+E+ESE+E£EEEE+EEEEEEeEeEEeEeErxerererxeee 11 CHƯƠNG 4 KE HOẠCH THẢO LUAN -s« s<-csseccee 12 4.1 KẾT QUA THONG TIN THỨ CẤP -¿-cccccc+ccsc+2 _— 12 4.2 MOT SO THONG TIN VỀ CHỦ HỘ NUÔI ĐƯỢC PHONG VÁN 12
4.3 KINH NGHIỆM NUOI CÁ DIEU HONG THUONG PHÂM 13
4.4 QUY TRÌNH NUOI CÁC DIEU HỎNG THUONG PHẨM 14
4.5 THONG TIN VE KỸ THUẬT NUOI CÁ DIEU HỎNG - 14
4.6 QUAN LY MOI TRƯỜNG NUÔI - - 2© +EE2ESEE£EE2EtEEeEEzEerxerezes 18 4.7 NHỮNG THUAN LỢI VÀ KHÓ KHĂN -2- - 2 +s+E+xezx+xezezeerez 21 CHƯƠNG 5 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ, 2-2 sex: 22 5.1 KẾT LUẬẬN c- SSt SE E11 1 1 1111111111111 11.1111 Txce 22 5.2 KHUYEN NGHỊ, 2 St t+ESEEESEEEEEESEEEEEEEEEEESEEEEEESEEEEEESEEEkrkrrkrrrei 22 TÀI LIEU THAM KHẢO - ¿52 +Et+E+E£EE+E+EEEE+EEEEEEEEEEEEEeEeEkrkererkrkrree 23 PHU LỤC -2- 2-52 SE2E 2 EEE1221121127112112111121121111211 1111111 24 201118910101 0808 .‹aia 24
Trang 5GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VAN DE
Nuôi trồng thủy san đã có những bước phát triển nổi bật và trở thànhngành có tiềm năng sản xuất hàng hóa chủ lực của Việt Nam với tông sản lượng
nuôi trồng ước tinh năm 2014 là 3,62 triệu tan và giá trị sản xuất của nuôi trồng
thủy sản ước tính là 115 nghìn tỷ đồng (Tổng cục Thủy sản, 2014) Bên cạnh
việc phát triển nhanh về diện tích cũng như sản lượng nuôi cá rô phi nói chung
và cá điêu hồng nói riêng thì dịch bệnh cũng xuất hiện thường xuyên hơn khiếncác hộ nuôi cá Điêu hồng ngày càng gặp nhiều khó khăn trong qui trình nuôi vàgây thiệt hại về mặt tài chính Dé phòng tri dịch bệnh thì các hộ nuôi thường sửdụng các loại thuốc kháng sinh và hóa chất (Trần Minh Phú & cs, 2017)
Với hệ thống sông ngòi chang chit, Đồng bằng sông Cửu Long là vùngnuôi thủy sản lớn nhất của cả nước Trong đó, cá điêu hồng (Oreochromis sp.)
là một trong những đối tượng được nuôi phổ biến không chỉ bởi đặc điểm dễ
nuôi, có chất lượng thịt ngon mà còn có giá trị dinh dưỡng cao phù hợp với thị
hiểu người tiêu dùng và là đối tượng có tiềm năng xuất khâu trong thời gian tới
Hiện nay, bệnh phô biến và gây thiệt hại nghiêm trong trong mô hìnhnuôi cá điêu hồng thâm canh là bệnh do nhóm vi khuẩn thuộc giốngStreptococcus Bệnh được ghi nhận đã xuất hiện và làm chết cá rải rác ở một số
cơ sở nuôi bè tại An Giang đầu tiên vào 2004 Thời gian gần đây bệnh cũngxuất hiện nhiều ở các vùng nuôi cá điêu hồng trên bè thuộc các tỉnh Vĩnh Long,Tiền Giang và An Giang Bệnh xuất hiện hầu hết các tháng trong mùa mưa (từtháng 7 đến tháng 10) và các tháng giao mùa tỉ lệ chết cao gây thiệt hại nghiêmtrọng Khi dịch bệnh xảy ra thì việc điều trị bệnh là rất khó khăn Nếu chỉ dựa
vào những hình thái tổn thương bên ngoài mà không có các dữ liệu khác về bệnh
lý của cá thì thường khó có thé kết luận chính xác về tác nhân gây bệnh Mặc
dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh lý, sinh hóa, khả năng
gây bệnh của vi khuẩn Streptococcus sp ở cá điêu hồng nhưng những nghiêncứu về mô bệnh học ở cá điêu hồng vẫn còn hạn chế Biến đổi mô học ở cá điêuhồng bệnh do vi khuẩn S agalactiae trong điều kiện gây cảm nhiễm nhằm cungcấp những thông tin về ảnh hưởng của bệnh đến cấu trúc mô ở một số cơ quancủa cá điêu hồng góp phan giúp cho việc chân đoán chính xác dé việc điều trị
bệnh đạt hiệu quả cao.
Trang 61.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Điều tra tình hình dịch bệnh và sử dụng thuốc hóa chất trong mô hìnhnuôi cá Điêu hồng (Oreochromis sp.) ở tinh An Giang nhằm một nhằm tìm hiểucác thông tin về một số bệnh như; bệnh ký sinh, vi nam, Đồng thời, đánh giáđược những bệnh gây nguy hiểm, gây thiệt hại nhiều cho người sản xuất Từ đó,
có thé đưa ra phương án hiệu quả, kịp thời dé người dân nuôi cá hiệu quả năngxuất hơn góp phần phát triển kinh tế
1.3 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
* Các hộ nuôi cá điêu hồng trên địa bàn tỉnh An Giang
- Các hộ nuôi cá điêu hồng trên địa bàn xã Mỹ Hòa Hưng
- Các hộ nuôi cá điêu hồng trên địa bàn huyện Chợ Mới
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Điều tra tình hình dịch bệnh trên cá điêu hồng
- Điều tra cách sử dụng thuốc hóa chất trong mô hình nuôi cá điêu hồng
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐÈ TÀI
Khao sát tình hình nuôi cá Điêu hồng trên địa bàn tinh An Giang dé biếtđược quy trình, kỹ thuật nuôi của các nông hộ, các bệnh cá thường mắc phảitrong quá trình nuôi (thời gian, kích cỡ ) cũng như các biện pháp điều trịbệnh dé từ đó có thé đưa ra một số giải pháp giúp người nuôi giảm thiéu nhữngrủi ro, hạn chế được dịch bệnh trong quá trình nuôi cá
Trang 7CHƯƠNG 2
TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU
2.1 DAC DIEM SINH HỌC CA DIEU HONG
2.1.1 Vi tri phan loai
Tén tiéng Anh: Red Tilapia
Tén khoa hoc: Oreochromis sp *
Tên gọi khác: Cá điêu hồng, rô phi đỏ
Trang 8phẩm cá điêu hồng và hiện nay nhiều địa phương đã nuôi thâm canh trong ao,trong lồng hoặc nuôi quảng canh đối tượng có giá trị kinh tế này.
2.1.2.2 Đặc điểm hình thái
Toan thân phủ vay màu đỏ hông hoặc vàng đậm; một sô khác có vai dam
vảy màu đen xen lân với màu hông trên thân
Thân cao, hình hơi bau dục, đẹp bên Đầu ngắn, miệng rộng hướng ngang.Hai hàm dài bằng nhau, môi trên dày Lỗ mũi gần mắt hơn mõm Mắt tròn,khoảng cách 2 mắt rộng Vây ngực nhọn, dài, mềm Vây bụng to, cứng, chưa
tới lỗ hậu môn.(https://baokhuyennong.com/ca-dieu-hong/)
2.1.2.3 Môi trường sống
Cá điêu hồng là một loài cá nước ngọt, được hình thành qua quá trìnhchọn lọc nhân tạo nên chủ yếu là nuôi nhốt
Cá thích hợp sống với nguồn nước có độ pH: 6,2-7,5 Khả năng chịu
phèn kém nhưng có thé thé sống ở vùng nước nhiễm mang nhẹ 2-129 và sống
ở mọi tầng nước
2.2 GIỚI THIỆU VAN DE NGHIÊN CỨU
*Điều tra tình hình dịch bệnh và sử dụng thuốc hóa chất trong môhình nuôi cá điêu hồng (Oreochromis sp.) ở tỉnh an giang
2.2.1 Các bệnh thường gặp ở cá Điêu Hồng
2.2.1.1 Bệnh do ký sinh trùng
Nguyên nhân: Các bệnh do ngoại ký sinh trùng có tác động mạnh đến cácon trong quá trình ương Thực tế cho thấy nhiều cơ sở ương giống có tỷ lệ hao
hụt từ 50 — 70% chủ yếu là do cá con bị bệnh đốm trắng (trùng quả dưa tan
công), bệnh do trùng mặt trời và tà quản trùng, bệnh do sán lá đơn chủ, bệnh do
giáp xác ký sinh (Argulus và Ergasilus).
2.2.1.2 Bệnh xuất huyết
Nguyên nhân: Bệnh do vi khuân Aemomas hydrophia hoặc Edwardsiella
tarda gây ra Cá có dấu hiệu toàn thân xuất huyết, hậu môn sưng lồi, bụng trương
to, có dịch vàng hoặc hồng, đầu và mắt cá sung và lỗi ra Bệnh thường xuất hiệnvới cá rô phi đỏ nuôi bè.
2.2.1.3 Bệnh trắng mang, thối mang
Nguyên nhân: Do vi khuân Myxococcus piscicolas gây ra Vi khuẩn nàyphát triển mạnh ở môi trường có pH = 6,5 — 7,5, nhiệt độ nước 25 — 35oC Cá
bệnh có dấu hiệu bơi tách đàn, bơi lờ dé trên mặt nước, khả năng bắt mỗi giảm
Trang 9đến ngừng ăn Các tơ mang cá bị thối nát, ăn mòn, rách nát, xuất huyết, thối rữa
và có lớp bùn dính rất nhiều BỀ mặt xương nắp mang bị xuất huyết, ăn mòn và
có hình dạng không bình thường
2.2.1.4 Xu vay
Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng cá bị xù vảy là do chât lượng môi
trường nước nơi cá sinh sống đã bị ô nhiễm nặng.
Khi cá bị bệnh đóng vảy do sông trong môi trường nước bi 6 nhiém, nêu không được chữa tri kip thời sẽ tạo điêu kiện cho nam, vi sinh vật và vi khuân
có hại phát triên gây ảnh hưởng xâu đên sức khỏe của cá.
2.2.2 Tình hình nuôi cá Điêu hồng (rô phi đỏ) hiện nay ở Việt Nam
Tại Việt Nam, nuôi cá Rô phi phát triển nhanh các 3 miền Bắc, Trung,Nam Năm 2013, diện tích thả nuôi đạt trên 16.000 ha, chiếm 1,41% tổng diệntích Nuôi Trồng Thủy Sản và chiếm 3,38% diện tích nuôi cá nước ngọt cả nước.Đến năm 2014, diện tích nuôi loài này trong ao hồ đạt gần 16.000 ha, lồng bè
đạt hơn 410.000 m3, sản lượng đạt 125.000 tấn (tăng 25% so năm 2013) (Thủy
Sản Việt Nam, 2014).
Cá Rô phi văn được nuôi ở các tỉnh phía Bắc và cá Rô phi hồng đượcnuôi tại các tỉnh phía Nam Các cơ sở sản xuất giống chủ yếu dùng phương phápchuyên giới tính để tạo cá đơn tính và thường nhỏ lẻ, năng lực sản xuất giốngcòn hạn chế Theo Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Việt Nam có diệntích tiềm năng cho nuôi cá Rô phi nước lợ rất lớn, ước tính hơn 600.000 ha;Ngoài ra, có thê được đưa vào nuôi đơn hoặc ghép, nuôi luân canh trong nước
lợ mặn với các đối tượng khác nhăm hạn chế dịch bệnh, đa dạng hóa đối tượng(Thủy Sản Việt Nam, 2014).
2.2.2.1 Tinh An Giang
An Giang là một trong các tỉnh nuôi cá điêu hồng có quy mô ở khu vựcđồng bang sông Cửu Long(ĐBSCL), hình thức nuôi ở tinh An Giang thường là
các hộ nông dân sẽ chọn loại hình nuôi bè.
Ở hình thức nuôi bè này thi chủ yêu phụ thuộc vào mua nước mùa nước
tốt cá sẽ nhanh phát triển và ít dịch bệnh, vào các tháng mùa nước dé nguồnnước dưới sông sẽ mang theo nhiều mam bệnh gây thiệt hại nặng nề khi không
có biện pháp xử lí kip thời.
Nhưng hiện nay ở An Giang người dân tập trung nuôi các đuối tượngkhác vì lợi nhuận cao hơn nên diện tích nuôi ca điêu hồng đã giảm
Trang 102.2.2.2 Các tỉnh khác
Theo số liệu thống kê của Chi cục Thủy sản Tiền Giang, hiện nay toàitỉnh có 1024 hè càng chủ nuôi chủ yếu cá điêu hồng trong sống số 1327 bè cáđang neo đậu (chiếm 77% trong đó, Tp Mỹ Thọ có 934 bè, Cai Lậy 275 bè, Cái
Bè 111 bè và Châu Thành 7 bè Từ đầu năm đến nay, ba con nông dân đã thanuôi mới 830 bè với 17 triệu con cá giống và thu hoạch 834 bè với sản lượng4.848 tấn cá)
Hiện tại, toàn huyện Châu Thành (Bến Tre) có 373 bè nuôi cá, tập trung
ở xã Tân Thạch với hơn 30 hộ nuôi, 120 bè đang phát triển rat tốt
Còn ở Vĩnh Long, ông Đỗ Thanh Đức, người nuôi cá điêu hồng ở xã An
Bình (Long Hồ) cho biết: Sau khi “giải oan” được chất cắm trong việc nuôi cá
điêu hồng thì nghề nuôi đã khởi sắc trở lại Hiện tại, giá cá bán tại bè 41.000
đ/kg Với giá này, sau khi trừ chi phí người nuôi còn lãi hơn 10.000 d/kg.
Do có lãi khá, lại đễ bán nên nhiều người đang tìm nguồn cá giống chất lượng
dé thả nuôi Có lẽ vì thế mà cá giống điêu hồng khá cao, loại 35 con/kg giá từ33.000 - 34.000 d/kg Hiện Vĩnh Long có trên 700 lồng bè nuôi cá điêu hồngđang phát triển rất tốt
Dé tránh tình trạng cung vượt cầu như những năm trước, ngành chức năng
khuyến cáo người nuôi cá điêu hồng nên rải vụ và tuân thủ quy hoạch đề nghềnuôi cá lồng bè phát triển bền vững
Trang 11CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Cá điêu hồng còn có tên gọi là cá rô phi đỏ, tên tiếng Anh là red tilapia,
danh pháp khoa học là Oreochromis sp.
3.2 THỜI GIAN VA DIA DIEM
Thời giang thực nghiên cứu : 1/2023 - 5/2023
Đề tài được thực thực hiện ở các địa phương nuôi cá điêu hong trén dia ban
tinh An Giang.
3.3 THIET KE NGHIEN CUU
3.3.1 Lập phiếu diéu tra khảo sát
Bao gồm các câu hỏi liên quan đến các van dé sau:
- Thông tin chủ hộ: độ tuổi, trình độ học van, kinh nghiệm nuôi,
- Thông tin về mô hình nuôi, diện tích,
- Thông tin vé déi tượng nuôi: kích cỡ cá, mật độ,
- Thông tin về kỹ thuật nuôi, quản lý dịch bệnh,
3.3.2 Thu thập thông tin
Đến các nông hộ nuôi cá Điêu hồng đề thược hiện điều tra, phỏng vấn
thu thập các thông tin đã được thiệt kê trong phiêu điều tra
3.4 CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
- Phương tiện đi lại: xe máy
- Phiếu khảo sát
- Điện thoại, máy ảnh, viết, máy vi tính,
3.5 TIEN TRÌNH NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Tìm kiếm những thông tin có sẵn trong các báo cáo và thống kêhăng năm và hoạt động nuôi trồng thủy sản củng như nuôi cá Điêu Hồng
của các cơ quan quản lí như chi cục thủy sản,trung tâm khuyến nông cục
thống kê và các chi cucthéng kê phòng NN&PTNT của các địa phương,
các tỉnh.
Trang 12Ngoài ra các thông tin cần thiết còn được thu thập từ các wedsite
có liên quan.
Thông tin thứ cấp được thu thập vào đầu thời gian thực hiện dự án
và trước khi tiến hành thu thắpthông tin sơ cấp.
3.5.2 Phương pháp thu thấp thông tin sơ cấp
Lựa chọn phỏng vấn ngẫu nhiên 10 hộ nuôi giai đoạn cá Điêu Hồng
ở An Giang.
Dùng phiếu khảo sát đã chuẩn bi sẵn (như phụ lục) dé thu thập một
SỐ thông tincủa chủ hộ nuôi (họ và tên, tuổi, trình độ học vấn, có được hỗ
trợ kỹ thuật hay không ).
Đặc điểm về quy trình kỹ thuật nuôi (đối tượng nuôi, hình thức
nuôi, hình thức nuôi, mật độ nuôi, thời gian nuôi, kích cỡ thu hoạch,tỷ lệ
sống), tình hình sử dụng thức ăn, hàm lượng dinh đưỡng của thức ăn, hình
thức cho ăn, số lần cho ăn và hệ số thức ăn, tình hình quản lý môi trường
trong quá trình ương nuôi, chỉ phí đầu tư, những thuận lợi và khó khăn trong
quá trình nuôi.
3.6 PHAN TÍCH DU LIEU
Phương pháp thu thập va xử ly số liệu
Số liệu điều tra sẽ được phân tích sử dụng phần mềm Excel theo phươngpháp thống kê mô tả cho các giải pháp kỹ thuật được áp dụng (con giống, mật
độ, thức ăn sử dụng, quản ly môi trường nuôi, bệnh, ), hiệu quả nuôi (kíchthước thu hoạch, hệ số thức ăn, tỉ lệ sống, năng suất, sử dụng thuốc thủy sản ),
tiêu thụ sản phẩm (nội địa, xuất khẩu), thuận lợi và khó khăn, và những đề xuất.Hiệu quả kinh tế được đánh giá dựa trên phân tích chi phí và lợi nhuận theo
phương pháp thường qui.
Trang 13CHƯƠNG 4
KE HOẠCH THẢO LUẬN
4.1 KÉT QUÁ THÔNG TIN THỨ CÁP
Qua khảo sát anh Nguyễn Thanh Trường sở hữu 6 bè nuôi cá điêu hồng
ở xã Mỹ Hòa Hưng (TP Long Xuyên) cho biết, sau khi tìm hiểu và học hỏinhững người nuôi trước, năm 2009 anh bat đầu nuôi thử I bè cá điêu hồng, thayhiệu quả kinh tế cao nên anh Trường mạnh dạn đầu tư thêm 5 bè nuôi mới.Trung bình mỗi năm, anh Trường thả cá dé nuôi xoay vòng khoảng 12 bè cá.Sau khi trừ chi phí, nguồn lợi mang lại từ nghề nuôi cá lồng bè giúp gia đìnhanh Trường có cuộc sống kham khá hơn trước “Cá điêu hồng nuôi bang thức
ăn công nghiệp khoảng 5-6 tháng có thé thu hoạch, mỗi con đạt trọng lượng từ
600 - 900gr Cá điêu hồng được thị trường ưa chuộng và có sức tiêu thụ mạnh
ở các siêu thị, chợ lớn, nhỏ trong và ngoài tỉnh, thậm chí còn xuất khâu sangCampuchia Hiện tại, thương lái tìm đến bè mua với giá 40.000 đồng/kg, vớimức giá này tôi lời khoảng 10.000 đồng/kg” - anh Trường chia sẻ
Theo anh Trường, nuôi cá trong lồng bè, công tác chăm sóc, quản lý tốt
hơn nên tỷ lệ sống cao hơn, tốc độ tăng trưởng nhanh hơn, chất lượng thịt cá
nuôi lồng bè thơm ngon, săn chắc, giá bán cao hơn Dé nuôi cá đạt hiệu quả cao,người nuôi phải chọn con giống chất lượng tốt và thả nuôi với mật độ phù hợp,
bồ trí hợp lý thời vụ dé thu hoạch bán được giá cao cũng như có chế độ chămsóc phù hợp đề cá tăng trọng nhanh, chất lượng Ngoài ra, người nuôi cần phải
tìm hiểu và biết các bệnh hay xuất hiện ở mỗi loại cá khác nhau Chắng hạn cá
điêu hồng thường bị lỗi mắt, thối mang, còn cá tram cỏ thường bị nam thủy mi,
đốm đỏ, một số loại cá khác thường nhiễm bệnh trắng da khoang thân từ đó
có phương pháp điều trị phù hợp
4.2 MỘT SO THONG TIN VE CHU HỘ NUÔI ĐƯỢC PHONG VAN
Kết qua sau quá trình khảo sát thông tin của tong số 30 hộ Các địaphương chủ yếu tập chung ở xã Mỹ Hòa Hưng, tp.Long Xuyên, tỉnh An Giang
Trang 144.3 KINH NGHIEM NUÔI CÁ DIEU HONG THUONG PHAM
Bang 1: Kinh nghiệm nuôi cá điêu hong thương phẩm
Kinh bàng nuôi Số hộ Tỉ lệ (%)
1-3 năm 10 33 3-6 năm 12 40
>6 năm 8 27
KINH NGHIEM NUÔI CA DIEU HONG
THƯƠNG PHAM
3-6 nam >6 nam
Hình 2: Kinh nghiệm nuôi cá cua các chu hộ
* Qua khảo sát cho thay các hộ nuôi cá điêu hồng thương phẩm trên địa bàn tinh
An Giang, đặc biệt là xã Mỹ Hòa Hung đều là những hộ nuôi có kinh nghiệmdày đặn, bằng chứng qua khảo sát cho thấy hơn 70% các hộ đều đã có kinh
nghiệm nuôi trên 3 năm.
Trang 154.4 QUY TRÌNH NUÔI CAC DIEU HONG THƯƠNG PHAM
Quy trình nuôi các điêu hồng thương phẩm ở các điểm đã khảo sát hầu
hết đều có quy trình nuôi giống nhau, toàn bộ đều là nuôi trên lòng, bè.
4.4.1 Mùa vụ nuôi và con giống
Do có điều kiện thuận lợi khí hậu ấm áp quanh năm và quá trình sảnxuất cá giống thuận tiện nên có thể có thể nuôi cá thương phẩm quanh năm
Nhưng khó khăn nhất của hộ nuôi bè là đến những tháng nước đồ (từtháng 8 đến tháng 11 ) do cá thay đổi môi trường nhanh quá ko kịp thích nghinên đề bị bệnh
Kích cỡ đầu trên (là con cá lớn nhất trong bè) đạt 1,2kg là có thể xuất
bán.
4.4.2 Cải tạo
Trước khi bat đâu vụ nuôi mới các hộ nuôi tiên hành cải tạo bẻ đê đảm
bảo chât lượng của ao ương đó đạt được chât lượng và hạn chê các rủi ro có thê
xảy ra trong quá trình nuôi.
Khi thu hoạch cá xong hoặc chuẩn bị ao mới người ta sẽ lặng xuống
bè dé vệ sinh rong rêu hay các vật thé bám trên bè và kiểm tra tình trạng bè có
bị thủng hay hư hỏng không, Nếu có thì tiếng hành sửa chữa lại để tiếp tục nuôi
vu mới.
Đôi với ao lên hành rút nước ra các kênh thoát nước và tát cạn ao, bắt hệt cá tạp và diệt dich hại còn sót lai trong ao.
Sau đó các hộ nuôi sẽ sên vét đáy ao và tu sửa lại bờ ao
Hoàn tắt các quá trình cải tạo các hộ nuôi tiếp tục kiểm tra ao lại cho kỹ
để đảm bảo răng không còn sinh vật địch hại hay bất kỳ còn sót lại và gây hạirồi tiến hành bón vôi để diệt mầm bệnh trong ao với liều lượng từ 10-
20kg/100m?.
Phơi ao từ 5-7 ngày và tiến hành cấp nước vào ao
4.5 THONG TIN VE KỸ THUẬT NUÔI CA DIEU HONG
4.5.1 Diện tích ao nuôi
Qua khảo sát cho thây kích thước ao của các hộ nuôi khác nhau.