1.3 NOI DUNG NGHIÊN CUU- Khảo sát anh hưởng của nhiệt độ va thời gian rang - Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ enzyme và thời gian thủy phân - Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ nước/nguyên liệu - Kh
Trang 1TRUONG ĐẠI HOC AN GIANG - ĐẠI HỌC QUOC GIA TPHCM
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
CHUYEN DE TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CUU CHE BIEN RƯỢU VANG
TAM NEP
NGUYEN VAN DOAN
AN GIANG, 06.2023
Trang 2TRƯỜNG DAI HOC AN GIANG - ĐẠI HỌC QUOC GIA TPHCM
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
CHUYEN DE TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYEN NGANH CÔNG NGHỆ THUC PHAM
NGHIEN CUU CHE BIEN RUQU VANG
TAM NEP
NGUYEN VAN DOAN
DTP192489
CAN BO HUONG DAN
TS NGUYEN DUY TAN
AN GIANG, 6.2023
Trang 3Chuyên đề “Nghiên cứu chế biến rượu vang tấm nếp” do sinh viên
Nguyễn Văn Đoàn thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Duy Tân
Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được hội đồng cham điểm thông qua: ngày 19 tháng 06 năm 2023.
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đề nhà trường, thầy cô bộ môn Côngnghệ thực phẩm, và các thầy cô khu thí nghiệm đã tận tình giúp đỡ và tạo điều
kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn Nguyễn Duy Tân đã tận tình hướng dân và truyền đạt kiên thức cũng như những kinh nghiệm quý báu đê em
có thê hoàn thành chuyên đê tôt nghiệp một cách tôt nhât.
Cảm ơn cha mẹ đã tạo điều kiện tốt nhất và động viên dé con có thế đến trường
và hoàn thành chuyên đê tôt nghiệp, cảm ơn các anh chị, bạn bẻ đã bên cạnh
giúp đỡ cho ý kiên đê đê tài hoàn thiện.
An Giang, 19 tháng 6 năm 2023
Người thực hiện
Nguyễn Văn Đoàn
II
Trang 5TÓM TAT
Nếp là giống cây trồng đặc thù ở vùng Phú Tân - An Giang, với sản lượng bìnhquân hàng năm đạt 0,5 triệu tấn Gạo nếp có hàm lượng tinh bột và calo cao,ngoài ra chúng còn chứa nhiều dưỡng chất như vitamin nhóm B, canxi,
protein Nham mục đích tạo ra thức uông độc đáo và đặc biệt đến tay người tiêu dùng Nghiên cứu chế biến rượu vang tắm nếp tiến hành các bước khảo sát
gồm: i) khảo sát ảnh hưởng của thời gian rang (10, 15, 20 và 25 phút) đến giá
trị cảm quan của sản phẩm; ii) khảo sát ảnh hưởng cua nồng độ enzyme (0,1,
0,2, 0,3, và 0,4%) va thời gian thủy phân (2, 3, 4 va 5 giờ); iii) khảo sát anh hưởng của tỷ lệ nước/nguyên liệu (15/1, 20/1, 25/1, 30/ 1 và 35/1 v/w) đến chất lượng sản phẩm; iv) khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ nam men (0,1, 0,2, 0,3 và 0,4% ) bổ sung và thời gian lên men đến chất lượng sản phẩm; y) khảo sát ảnh
hưởng của quá trình điều vị (độ cồn 12, 14 và 16%, độ Brix 8, 10, 12 và 14%)
đến giá trị cảm quan sản phẩm Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian rang được
lựa chọn 20 phút (220°C) Nong độ enzyme 0,3% và thời gian thủy phân 3 giờ
là thời gian và nồng độ tối ưu nhất Hàm lượng phenolic 291,6ImgGAE/100g
của tỷ lệ 20/1 (V/W) tuy không cao nhất trong các mẫu nhưng sản phẩm tạo ra
tốt màu sắc đẹp, điểm ưa thích cao nên được chọn Tỷ lệ men 0,2% và thời gian
lên men 9 ngày được lựa chọn vì đạt độ cồn cao, mùi đặc trưng của nếp rang và
vị chát nhẹ Kết quả khảo xác cho thấy được rượu có độ cồn 12° và độ brix 10% được ưa thích nhất Sản phẩm có màu vàng hồ phách bắt mắt, hương thơm đặc trưng của nếp rang và vị chát nhẹ kích thích vị giác của người dùng và an toàn
vệ sinh thực phẩm theo quy định của (TCVN 7045:2002)
Il
Trang 6LOI CAM KET
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các SỐ, liệu trong
công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học
của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bắt kì công trình nào khác.
An Giang, 19 tháng 6 năm 2023
Người thực hiện
Nguyễn Văn Đoàn
Trang 7CHƯƠNG 2: LƯỢC KHAO TÀI LIỆU . -s°-ss©<°- 3
2.1 TONG QUAN VE GAO NÉP 5G TS EE E1 11E11 111 EEEErrkee 32.1.1 Khái quát về gạo nẾp - + 2 ¿+ +keSE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEE1211111 2.11 xe, 3
Trang 82.7 TONG QUAN BAO BI THỦY TINH - 5-2-5 sSt+EeE+EzEerxerees 17
2.7.1 Dac tinh 0ì 100 da 17
2.7.2 Ưu điểm và hạn ché vo.cceccccccsssessesssessessesssessecsssssecsecsusssessesssessessessseeseeseeess 182.7.3 Tính chất vật lý của bao bì thủy tinh - + c+se+s+xczxczxerxerxees 182.8 YÊU CÂU CHAT RƯỢU VANG .¿ 2 + ©52+2++£x2Evzxerxeerxees 192.9 CÁC NGHIÊN CUU CÓ LIEN QUAN wecssscssesssessesstsssessesssessesstsssesseesees 20
CHUONG 3 PHUONG TIEN VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
3.2.1 Phương pháp thí nghiỆm - G5 532111311119 E8 1E 1E1EEkrrrrre 22 3.2.2 Phương pháp phân tích và đánh gIá - c5 552 * + +sevxseeeseexss 23
3.3 THIẾT KE NGHIÊN CUU ¿- 2 ©+£++++E++£E£+E++EE+zEz+Exrrxezrxees 243.3.1 Quy trình dự kiẾn 2-2 ©S2+EE£EEE 2 EEE1211271711211 1121 11c rrree 243.3.2 Thuyết minh quy trình ¿-¿+++++2+++£+++Ex++Ex++rx+zrxezrxerrxrrred 24
3.4 NỘI DUNG VA BO TRÍ THÍ NGHIỆM ¿2 ¿+ +s+zxz+xze: 25
3.4.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian rang đến giá trị cảm
quan của sản phâm - - «6+ E01 9v ng g ngkt 25
BALL (vi Ố 25
3.4.1.2 Bồ trí thí nghiệm -¿- 2 2 £+S£+E£2EE+EEEEE2EE2E2E712121121 212k 253.4.1.3 Cách tiến hành + 2c ©5¿+2E+EE£EE2EEEEE2E1271 7112117171111 xe 26
3.4.1.4 Các chỉ tiêu theo dõi ¿2+ ©22+2++2++2E+£EEtEEE2EEeExrrxerxerxrrrre 26
3.4.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ enzyme và thời gian
thủy phân +: 2-52 SE£2SEEE9EE2E1271211211711211271717111111711 1111.1111 rre 26
3.4.2.1 Mục đíchh -¿ ¿2s t2Ek‡ExEEE2E1921711221711211271711211 1121.111 re 26
3.4.2.2 Bồ trí thí nghiệm 2-2 2+S£+E£+E+EE+EE2E2E2E121121217121 212tr 263.4.2.3 Cách tiến hành 2-2552 22E‡SE2E2EEEEE2E1E71711221221211211 21c xe 26
3.4.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi - 2-2 £+SE+EE££EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkrrrrees 27
3.4.3 Thí nhiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ nước/nguyên liệu đến chất
lượng sản phâm 5 + 12112111 TH HH ng 27 3.4.3.1 Mục đích - ¿2s x2 k2 xEE12E122171121121121121111.211 1121 11 1e 27
Trang 93.4.3.2 Bồ trí thí nghiệm - 2-2 2 £+E£+E2EE+EE2E2EE2E21121217121 21 EEcxee 273.4.3.3 Cách tiến hành - 2-2552 22E22E2EEE2EEE2E2E1271711211271 21121121 re 27
3.4.3.4 Các chỉ tiêu theo C61 - << 3332221111111 111118211 kcrrree 27
3.4.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ nam men bồ sung và thời
gian lên men đên chat lượng sản phâm 5+ + £++**++svxseexeerseereee 27 3.4.4.1 (ae 27
3.4.4.2 BG trí thí nghiệm 2-2-2 ©2£+SE2E+EE£EEEEEEEEEEEEE2E171211211 21 xe 28
3.4.4.4 Các chỉ tiêu theo dõi -2¿2¿©2++22++2EE£EEEEEEEEEEE2EEEEECEEkrrrkrrred 28
3.4.5 Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng của quá trình điều vị đến giá trị cảm
Quan San Pham, 8 28
3.4.5.1 Mục Gich occ cccccccccccsscscccsesssceccesssssscesessessccssessseceseessssesesessssecenees 28
3.4.5.2 Bồ trí thí nghiệm cecceccssesscsseesessessesssesssesessessessessessessesseesesseeseesen 283.4.5.3 Cách tiến hành - ¿2£ 2EE2EE22E1221121127112711271211 2112 re 29
3.4.5.4 Các chỉ tiêu theo dõi -2¿2¿©2+22++2EE£EEEEEEESEEESEEEEkrrrkrrrrrrred 29
CHUONG 4: KET QUA VÀ THẢO LUẬN -5 <¿ 30
4.1 ANH HUONG CUA THỜI GIAN RANG DEN MÀU SAC, MUI VỊ VÀ
HỢP CHAT SINH HỌC TRONG NGUYEN LIEU TAM NÉP 30
4.2 ANH HUONG NONG ĐỘ ENZYME VA THỜI GIAN THUY PHAN
DEN HỢP CHAT HÓA HỌC VÀ CAM QUAN MAU MUI CUA SAN
PHAM 0 esccsssesssesssesssessvessecssecssecssesssesssessesssesssesssesssesssessuesseesssssesssesssecssecaseesees 33
4.3 ANH HUONG TY LE NUOC/NGUYEN LIEU DEN CHAT LƯỢNG
CUA SAN PHAM on esccsssesssesssesssesssesssessesssecssecssecssecssesssecssessesssesssesssecasessseesees 37
4.4 KHAO SAT ANH HUONG TY LE MEN VOI THOI GIAN LEN MEN
DEN CHAT LƯỢNG SAN PHAM c.cscsssesssesssesssesssesssesssesssesecssecssecssecsseesees 39
4.5 ANH HUONG QUA TRINH DIEU VỊ DEN GIA TRI CAM QUAN SAN
PHAM 0s ecccessesssesssesssesseessecssecssecssesssecsssssscssesssecsucssesssesssesseessesesesssecssecssesssessees 43
CHƯƠNG 5 KET LUẬN VA KIEN NGHỊ, -. -5 <¿ 45
5.1 KET LUAN i ceccccssesssessesssessecssessessecsusssessessssssecsucssessecsusssessesssessessssseeseesses 455.2 KIÊN NGHI ecccsscsssessesssessessessessessvessessesssessessesssessesssessesssssessessseseesesssess 455.3 QUY TRINH CONG NGHỆ SAN XUẤT DE NGHỊ - 46
¬ 46
TÀI LIEU THAM KHẢO - 2° se ssesssevssezssecsse 47
PHU CHƯƠNG A MOT SO HÌNH ANH TRONG NGHIÊN CUU.1 PHU LUC B CAC PHUONG PHAP PHAN TICH CHi TIEU THEO
DOT =— 1
1 PHAN TÍCH HAM LƯỢNG PHENOLIC - ¿2 Ss+E+EvEEzEeEztzEezszez 1
2 PHƯƠNG PHAP PHAN TICH HAM LƯỢNG ACID TỒNG 1
VII
Trang 103 PHƯƠNG PHAP PHAN TÍCH DUONG TÔNG ¿ 2+2 sx+s+s+zvssz
4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CAM QUAN -2- c+cct+Ezxerszrerxers
5 PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ HAP THU ABS BANG MAY ĐO MÀU
SPECTROPHOTOMETER - 22t SE SE SE SESE£EEEEEEEEEEEEEESEvEEEEEEEErErrrrerrrsree
6 PHƯƠNG PHAP CHUAN ĐỘ ¿2-52 St2t2EEE2E5E121255121211115513Ex2xe
PHỤ LỤC C KÉT QUÁ PHÂN TÍCH THÓNG KÊ DỮ LIỆU THÍ
)(9:112) 003232277
Vill
Trang 11DANH SÁCH BANG
Bang 1: Thanh phần dinh dưỡng có 100g gạo nẾp - 2-2 2 s22: 4
Bảng 2: Chỉ tiêu cảm QUAT G2 1E 21113931 13311 911 9119 11 9v ng ng nếp 15 Bảng 3: Các chỉ tiêu hóa hỌC - c1 13112119119 1 ng ng ng riệp 15 Bảng 4: Cảm quan rượu VâT ch ng ng ngư 19 Bảng 5: Các chỉ tiêu hoá học của TưỢợu Vang <5 53s s*++++sesseeeexe 19
Bảng 6: Chỉ tiêu vi sinh vật rượu Vang -c-+ccccsesreeiererierirei 20
Bảng 7: Ảnh hưởng thời gian rang đến các hợp chất trong sản phẩm — 30 Bảng 8: Ảnh hưởng của thời gian rang đến các thông số màu sắc của nguyên
liệu tắm nếp 117 31
Bảng 9: Ảnh hưởng thời gian rang đến giá trị mau sắc của sản phẩm 32
Bảng 10: Phương trình hồi quy dự đoán sự thay đổi hàm lượng các hợp chất
sinh học và nông độ pH dịch thủy phân - - 55s «5s £+s£+x£zseeeezxe 35 Bảng 11: Ảnh hưởng của thời gian thủy phân và nồng độ enzyme đến màu sản dịch thủy phân HH HH T000 0T H001 001001 001001001000 35 Bảng 12: Kết quả thống kê thời gian thủy phân ảnh hưởng đến giá trị cảm
quan dịch thủy phân - - + + +21 91 21191 91 1 9v 1v nh ng gưnrưnrư nh 36
Bảng 13: Kết quả thống kê ảnh hưởng của tỷ lệ nước/nguyên liệu đến các chỉtiêu trong trong phẩm rượu Vang - 2-52 2+S£+S£+E£E£2E£EE£EEErEerkerkered 37Bang 14: Kết quả thong kê ảnh hưởng của tỷ lệ nước/nguyên liệu đến giá trị
màu Lab sản phâm 2-22 22 +£2Sx£2EE+2Ek£EEEEEEE2EE+EEESEEEEEEEEEEEEErrrkrrrkree 38Bang 15: Phương trình hồi quy dự đoán sự thay đổi hàm lượng các hợp chat
sinh học, nông độ pH và độ côn sản phẩm 2¿ + cccxczxczxerxerxerxee 41
Bảng 16: Ảnh hưởng của tỷ lệ men và thời gian lên men đến giá trị màu sắc
CUA TƯỢU VẬTĐ G- G11 ng HH HH tk 42
Bảng 17: Ảnh hưởng của quá trình điều vị đến giá trị màu sắc của rượu vang
43
Ix
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Gao nẾp ẮẲdúắẮẮÝŸÃÃồÃ 3
Hình 2: Tế bào nắm men - 2 2 2£ +S£+S££EE+£E££EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEErErrkerveee 8 Hình 3: Quy trình sản xuất rượu vang tam nếp dự kiến .: - 24
Hình 4: Ảnh hưởng thời gian rang nông độ rượu vang - 31
Hình 5: Giá trị cảm quan sản phẩm 2 5¿+¿2++2£x+2zxzx+erxeerseee 32
Hình 6: Đồ thị thể hiện hàm lượng phenolic, hàm lượng đường tông theo thời
gian thủy phân và pH (a) và hàm lượng phenolic, đường tông theo tỷ lệ
ENZYME và PH ((Ð) - - +1 Tp 33
Hình 7: Bê mặt đáp ứng của các chỉ tiêu thí nghiệm — - 34
Hình 8: Đô thị thê hiện cảm quan và mức độ ưa thích sản phâm 38
Hình 9: Đồ thị thê hiện hàm lượng phenolic, hàm lượng đường tổng, nồng độ
cồn và pH theo tỷ lệ men (a) và hàm lượng phenolic, đường tông, nồng độ cồn
và pH theo thời gian lên men (b) ¿+ << +3 + 2E rrưệt 40
Hình 10: Bề mặt đáp ứng của các chỉ tiêu thí nghiệm 41 Hình 11: Đồ thi thé hiện cảm quan va mức độ ưa thích sản phẩm (a) tỷ lệ nam 009080001: 088 Iì0i i0 43
Hình 12: Đồ thị thé hiện cảm quan và mức độ ưa thích sản phẩm (a) nồng độ
cồn (b) độ BriX -: -2++2k2E1EE1E21121117121127121211211112111121 1111 re 44Hình 13: Quy trình sản xuất rượu vang tắm nếp kiến nghị .- 46
Trang 13CHUONG 1: GIỚI THIEU
cây khác.
Nép là giống cây trồng đặc thù ở vùng Phú Tân - An Giang, với sản lượng bìnhquân hàng năm đạt 0,5 triệu tan Khá nhiều người cho rằng gạo nếp có nguồndinh dưỡng tương đồng với các loại thực phâm khác như gạo tẻ, ngô, sắn Thếnhưng các nghiên cứu hiện đại chứng minh chúng cung cấp năng lượng gap đôi
so với các loại lương thực khác (Trọng Tín, 2018) Gạo nếp có hàm lượng tinhbột và calo cao, ngoài ra chúng còn chứa nhiều dưỡng chất như vitamin nhóm
B, canxi, protein Yêu cầu về chất lượng nếp thành phẩm rất khó, độ ẩm <15%, hạt nếp phải có màu trắng đục Muốn có được gạo nếp đạt chất lượng vàbán được giá cao phải qua công đoạn phơi tự nhiên (ánh nang mặt trời) hoặcmáy móc (máy say vĩ ngang), vì thế lượng gạo nếp bi hao hut do quá trình say
và phơi, nhiều hạt nếp bị nứt gãy do hàm lượng ẩm quá thấp, quá trình vậnchuyên và xay xát Hạt nếp bị gãy sẽ được sàng lọc lại tách hạt nguyên và hạtgãy ra, phan hạt gãy được tách ra gọi là tam gạo nếp Nguồn nguyên liệu dồidào, một số sản phâm làm từ gạo nếp được người tiêu dùng biết đến nhiều làbánh phông truyền thống va xôi phồng ở Chợ Mới — An Giang Các sản phẩm
từ gạo nếp chưa đa dạng vì thế hiệu quả kinh tế vẫn còn thấp
Van dé cải thiện giá trị cho các sản phâm nông nghiệp luôn là cần thiết đối với
ngành chế biến Dé tài “Nghiên cứu chế biến rượu vang tam nếp” được thựchiện với sự kết hợp giữa nắm men rượu vang và tâm gạo nếp, nhăm mục đíchtạo ra một thức uỗng mới góp phần đa dạng hóa và nâng cao giá trị cho gạo nếp
ở An Giang.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thiết lập quy trình chế “RƯỢU VANG TAM NEP” với các thông số tối ưu ở
qui mô trong phòng thí nghiệm.
Tạo ra sản phẩm “RƯỢU VANG TAM NEP” có giá trị cảm quan cao và đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của (TCVN 7045:2002)
Trang 141.3 NOI DUNG NGHIÊN CUU
- Khảo sát anh hưởng của nhiệt độ va thời gian rang
- Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ enzyme và thời gian thủy phân
- Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ nước/nguyên liệu
- Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ nắm men bồ sung và thời gian lên men
- Khảo sát ảnh hưởng của quá trình điều vị (độ cồn và brix)
1.4 TÍNH MỚI CỦA NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu nay góp phan phát triển những ý tưởng mới dé sản xuất một loại
thức uông đặc biệt từ tâm gạo nép.
- Tạo cơ sở khoa học nhằm mục đích nghiên cứu chuyên sâu nguyên liệu tắm
gạo nép cho các sản phâm khác.
- Góp phan đa dang các sản phẩm đồ uống có cồn ở Việt Nam và đa dang hóa
sản phâm từ gạo nép ở Phú Tân — An Giang.
Trang 15CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 TONG QUAN VE GAO NEP
2.1.1 Khai quat vé gao nép
2.1.1.1 Giới thiệu
Gạo nếp là gạo thuộc giống lúa Oryza sativa L glutinoza có nội nhũ trang đụchoàn toàn; có mùi, vi đặc trưng khi nấu chính, hạt cơm dẻo, dính với nhau, cómau trang trong; thành tinh bột hầu hết là amylopectin (TCVN 5643:1999 )
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về phân loại Oryza sativa nhưng các nhà
khoa học Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRIR) đã thống nhất xếp giống lúa Châu
Á (Oryza sativa) thuộc họ Hòa thao (Gramineae), chi Oryzae, cá bộ nhiễm sắc
thé 2n = 24 (Nguyễn Văn Hiên, 2000).
Tên khoa hoc: Oryza sativa L var glutinosa Tanaka
Ho: Hoa thao
Trang 16Phú Tân sản xuất 3 năm/8 vụ, với diện tích trên 66.000 ha lúa (nếp chiếm trên92%), sản lượng bình quân cả năm dat 0,5 triệu tan Toàn huyện có hơn 2.500
ha diện tích nhân giống, trong đó có 854 ha thuộc 18 tô sản xuất giống, 1.652
ha sản xuất giống ngoài tổ Quy trình thu hoạch nếp được cơ giới hóa 100%cùng với hệ thống lò say được đầu tư hoàn chỉnh với khoảng 500 lò, góp phanhoàn thiện sản phâm trước khi đưa ra thị trường Một trong những địa chỉ sảnxuất nếp giống được khang định là Tô liên kết sản xuất nếp giống xã Phú Hung,
đi đầu về nếp giống CK92 chất lượng cao Một vụ, Tổ liên kết sản xuất giốngcung ứng trên 300 tan nếp giống, một năm 3 vụ sản xuất ra hơn 1.000 tan (Trọng
Tín, 2018).
Bang 1: Thanh phan dinh dưỡng trong 100g gạo nếp
Thành phần dinh dưỡng Đơn vị Hàm lượng
Trang 172.1.1.4 Dược tính của gạo nếp
Chống oxy hóa: Oryza sativa L chứa hàm lượng polyphenol cao, có tác dụnghữu ích đối với sức khỏe do đặc tính chống oxy hóa của chúng Sự phá vỡ củacác mạng lưới cắt đán cùng với sự lão hóa hoặc suy thoái của da dẫn đến SỰ suygiảm khả năng chữa lành vét thương trên da Theo đó, hồi sinh quá trình tổnghợp collagen bị đình trệ có thể giúp duy trì cân băng nội môi của da trong quá
trình chữa lành vết thương (Palungwachira et al., 2019).
Khả năng điều trị bệnh của gạo nếp: các nhà khoa học đã chứng minh khả năngđiều trị của cám gạo đối với bệnh u gan, ung thư biểu mô phổi, ung thư vú vàung thư ruột kết Hiệu quả hóa lý có thể liên quan đến các thành phần hóa họccủa trấu Các thành phần này bao gồm vitamin-E, axit ferulic, tricin, axit béobão hòa và sterol Dựa trên các nghiên cứu, các thành phần cám gạo đã đượcbáo cáo là có tác dụng ức chế tăng sinh tế bào, bắt giữ sự phát triển và quá trìnhchết của tế bào ung thư Những chất này cũng phát huy tác dụng chống viêmthông qua việc sản xuất các loại oxy phản ứng trong các mô Hơn nữa, các hóa
chất này thể hiện hoạt tính kích thích miễn dịch thông qua việc điều chỉnh hệ vi
sinh đường ruột và các enzym chống ung thư chống lại bệnh ung thư ruột Giáthành rẻ và tinh sẵn có đã gợi ý cám gạo như một loại thực phâm dinh dưỡngphù hợp trên toàn thé giới cũng như ứng dụng thương mại của nó dé dự phòng
hóa học (Henderson et al., 2012).
Tim mạch: tiềm năng dự phòng của cám gạo chống lại rối loan tim mach Một
số thành phần của cám gạo bao gồm vitamin-E, chất béo, polysaccharides vàsaponines đã được báo cáo dé cải thiện mức độ cholesterol lipid ở cả mô hìnhngười và động vật Hơn nữa, các thành phần cám gạo này còn điều chỉnh chứcnăng tuyến yên, chống oxy hóa và ức chế khả năng tiết dịch vị cũng như kết tụtiêu cầu Những tác dụng này cho thấy hiệu quả dự phòng của các thành phầncám gạo chống lại bệnh tim mach (Cicero and Derosa, 2005)
Chứng số mũi cấp tính ở người già: hiệu quả dự phòng của cám gạo hòa tantrong nước (HRB) đối với chứng số mũi cấp tính ở người già Nghiên cứu nàyliên quan đến việc chiết xuất Arabinoxylan từ cám gạo thông qua việc hòa tancacbohydrat của cám gạo trong nước Phần gạo hòa tan trong nước (RB) được
sử dụng làm đối chứng Cả hai loại cám gạo này đều được sử dụng cho nhữngngười 70 - 95 tuổi, năm mươi tuổi trong 6 tuần Điểm số triệu chứng và thờigian của các triệu chứng thấp hơn và ngắn hơn đối với nhóm được điều trị bằngHRB so với nhóm RB do hoạt động tế bào NK tăng lên Những kết quả này kếtluận tác dụng có lợi của HRB trong việc loại bỏ căng thăng trong nhiễm trùngđường hô hap cấp tính (Maeda et al., 2004)
Trang 182.2 TONG QUAN RƯỢU VANG VA NAM MEN
2.2.1 Vang
Theo Tổ chức quốc tế về nho và rượu vang (International Organisation of Vineand Wine) thì rượu vang (tiếng Anh: wine, tiếng Pháp: vin) là sản phẩm của quátrình lên men ethanol không qua chưng cat; môi trường lên men có thé là nướcnho hoặc hỗn hợp nước nho và vỏ nho Rượu vang là một trong số các loại thứcuống lên men đã có từ rất lâu, khoảng 4.000 năm trước công nguyên Sử sáchghi lại rằng, vào thời kỳ Hy Lạp và La Mã cô đại, rượu vang đã là thức uốngphô biến của người dân vùng Dia Trung Hải Ngày nay, rượu vang là thức uốngsản phẩm quen thuộc và được sản xuất ở tất cả các châu lục trên thế giới (Lê
Văn Việt Mẫn, 2017).
2.2.1.1 Phân loại
Rượu vang không sui bọt: rượu vang không sti bot còn được gọi là “rượu vang
33 66
phô thông”, “rượu vang dé bàn” hoặc “rượu vang không có gas” Trong thành
phan sản phẩm không có chứa khí carbon dioxide Hàm lượng ethanol trong san
phẩm thường dao động trong khoảng 9 - 14% v/v Cần lưu ý là thành phầnethanol trong rượu vang không sủi bọt là do nắm men sinh ra trong quá trình lênmen; các nhà sản xuất không được bồ sung cồn thực phẩm vào bán thành phẩm
để hiệu chỉnh nồng độ rượu (Lê Văn Việt Mẫn, 2017)
Rượu vang sui bọt: điểm đặc trưng của rượu vang sui bọt là sự có mặt của khí
carbon dioxide trong thành phần sản phẩm Tùy theo nguồn gốc của carbondioxide mà rượu vang sui bọt sẽ được chia tiếp thành 2 nhóm
Carbon dioxide trong rượu vang sui bọt có nguồn gốc từ quá trình lên men:
trong sản xuất rượu vang, nắm men là tác nhân chuyên hóa đường thành ethanol
và carbon dioxide Nếu chúng ta thực hiện quá trình lên men chenol dưới áp
suất thì sản phẩm sẽ có chứa carbon dioxide Hiện nay có nhiều phương pháplên men dé tạo ra nhóm sản pham này với mình vị khác nhau Champagne làmột trong số những sản phẩm của Máy được nhiều người trên thế giới biết đến
và ưa thích (Lê Văn Việt Mẫn, 2017).
Carbon dioxide trong rượu vang sui bọt có nguồn gốc từ quá trình carbonatehóa: nhóm sản phẩm này còn được gọi là wine coolers, được sản xuất lần đầutiên tại Mỹ vào năm 1982 Sau đó, sản phẩm được sản xuất tại Canada, các nước
ở châu Âu rồi lan sang các nước thuộc những châu lục khác Wine coolers đượcsản xuất bằng cách phối trộn rượu xung không sai bọt với nước đã được bão hòacarbon dioxide, syrup đường và một số thành phần khác như nước nho cô đặc,
Trang 19nước nho lên mem chế pham hương từ thao mộc, vitamin C, (Lê Van Việt
Mẫn, 2017).
Rượu vang tráng miệng và rượu vang khai vị: nhóm sản phẩm này có hàm lượng
ethanol cao hon so với rượu vang không sui bọt và rượu vang sui bọt và thường
dao động trong khoảng 17% - 24% v/v Đề đạt được nồng độ cồn cao, trong quytrình sản xuất rượu vang tráng miệng và rượu vang khai vị, người ta thường bổsung cồn thực phâm vào bán thành phẩm Do đó, nhóm sản phẩm này còn đượcgọi là rượu vang có bé sung thêm ethanol (Fortified wine) Tuy nhiên, cũng cónhững trường hợp ngoại lệ Ví dụ như trong quy trình sản xuất Montilla, người
ta sử dụng chủng nắm men chịu cồn và có khả năng sinh ra hàm lượng cồn cao
nên không phải b6 sung ethanol vào bán thành phẩm (Lê Văn Việt Man, 2017).
2.2.2 Tông quan về nam men Saccharomyces cerevisiae
2.2.2.1 Tông quát nam men
Saccharomyces, quan trọng nhất là loài Saccharomyces ceverisiae, được dùngnhiều trong công nghiệp thực phẩm Một số chủng của nam men làm men nởbánh mì, một số khác dùng trong công nghiệp rượu, bia, rượu vang, sản xuấtglyxerol hoặc enzyme invertaza (Lương Đức Pham, 2009)
Nam men có dang hình cau, hình oval, hình trứng hoặc hình ellipse Kích thước
tế bào có thê thay đổi và tùy thuộc và thành phần môi trường, điều kiện nuôicấy và độ tuôi của nấm men Kích thước trung bình của loài Saccharomycescerevisiae là từ 3,5 — 8,0 micrômét theo chiều ngang và 5,0 — 11,0 micrôméttheo chiều cao
Trang 20Lưới nội chất Chồi
Seo choi Mang té bao
Hinh 2: Té bao nam men
2.2.2.2 Cau tao của nắm men
Thành tế bào: thành tế bào là cơ quan ngoài cùng bao xung quan tế bào nammen Chiều day dao động trongkhoanr 150nm — 230nm Thành tế bào chiếm từ
15% đến 25% tổng lượng chất khô của tế bào.
Màng tế bào chất: màng tế bào chất là cơ quan nằm bên trong thành tế bà và baobọc lấy phần tế bào chat Màng tế bào chất có chứa hai thành phan chính là lipid
va protein.
Không gian chu chat: vùng giới han giữa mặt trong của thành tế bào và mặtngoài của màng tế bào chất được gọi là khoảng không gian chu chất Đây là mộtvùng không gian không liên tục do bề mặt của màng tế bào chất có những chỗlòi, lõm và một số cấu tử trong thành tế bào có thé tiếp xúc với mặt ngoài của
màng tế bào chất.
Tế bào chất: phần nằm bên trong màng tế bào chất được gọi là tế bào chất Day
là một dung dịch keo có giá trị pH xp xi 5,2 Tế bào nắm men rất giàu ARN và
có chứa nhìn enzyme tham gia vào chu trình trao đổi chất
Mạng lưới nội chât: mạng lưới nội chât là một hẹ thông màng đôi năm ở trong
tê bào chât Nó liên kêt với màng tê bào chât và màng nhân.
Ty thé: ty thé có hình cầu hoặc hình ống Ngoài cùng của ty thé là hai màng baobọc Thành phần chính của hai màng này là phospholipid và sterol, ngoài ra còn
có protein.
Nhân: đối với nắm men, nhân đã được phân hóa Nhân có hình cầu với đường
đính dao động trong khoảng 1 micrômét — 2 micrômét Màng nhân có hai lớp
bao bọc xung quanh nhân Trên màng nhân có nhiều thực hiện sự trao đổiprotein có khối lượng phận tử nhỏ giữa nhân tế bào và tế bào chất
Trang 21Ribosome: ribosome ở tê bao nam men gôm hai tiêu đơn 60s và 40s Hệ sô lang
của ribosome xâp xỉ 80s Thành phân hóa học chủ yêu của ribosome là protein
và ARN.
Không bào: không bào thường có dạng hình cầu, đường kính dao động từ 0,3 —3,0 micrômét và được bao bọc xung quanh bởi một màng đơn Thành phần hóahọc của màng không bào tưng tự như màng tế bào chất
Thé Golgi: thé Golgi bao gồm nhiều màng và túi nằm bên trong tế bao chất ThéGolgi là một thành phần trong hệ thống các đường dẫn tế bào Nó liên kết vớimạng lưới nội chất, màng tế bào chất và không bào
Các cơ quan khác: hạt glycogen, hat lipid, perexisome và glyoxysome (Lê Van
Việt Mẫn, 2017).
2.2.2.3 Hình thức hô hấp
Nam men là cơ thé sống ky khí tùy tiện, chúng có thé sống ở điều kiện ky khí
cũng như hiếu khí Tuy nhiên chúng còn tùy thuộc vào điều kiện có đủ cung cấp
oxy cho quá trình trao đổi chất của chúng hay không
Hô hap hiếu khí và ky khí thực chất là phụ thuộc vào hệ enzyme nội bao đảmbảo chuyên hóa các vật chất dung dịch hữu cơ cũng như vô cơ, tham gia vàocác quá trình trao đối năng lượng (Lương Đức Pham, 2009)
Hô hap hiếu khí: có sự tham gia của oxy sinh ra COa, nước và năng lượng
CoH1206 + 602 —————> 6CO2+ 6H20 + 674cal
Hô hấp yém khí: là dạng hô hap không có sự tham gia của oxy sinh ra rượu và
CO:.
CoH1206 ———> _ 2CH3CH20H + 3COz + 33cal
2.2.2.4 Dinh dưỡng nắm men
Môi trường nuôi cây nâm men cũng như với vi sinh vật nói chung, cân phải có
các nguyên tô hóa hoạc can thiết và ở dạng dễ đồng hóa Trong các nguồn dinh
dưỡng thì nguôn cacbon và nito được quan tâm hang đâu.
Nguôn dinh dưỡng cacbon: nguôn dinh dưỡng cacbon đói với nâm men gôm
có: đường va dân xuât, các loại rượu, axit hữu cơ, axit amin, petin, hydratcacbon
và Song mỗi loài nam men có quan hệ riêng biệt với từng loại đường Đặc
điêm này là do diém chân đoán hoc của các chủng nam men.
Song, đa sô các loại men rượu vang lên men được glucoza, fructoza, saccarroza
và galactoza Rafinoza được sử dụng một phần Còn lactozs, melibitoza,pentoza, dextrin hoàn toàn không đồng hóa được
Trang 22Các axit béo không bảo hòa, đặc biệt là axit oleic, linoleic, palmitoleic, axetic,
xitric, arachidinic là những nhân tố sinh trưởng quan trọng của nắm men trong
điều kiện ky khí Men rượu vang có thể sinh sản tự do trong điều kiện ky khí,nếu như thêm vào môi trường 2 chất: một axit béo chưa bão hòa nào đó (axitoleic, linoleic) và sterin ( argosterin hoặc cholesterin) (Lương Đức Phẩm, 2009)
Nguồn dinh dưỡng nitơ: nguồn dinh dưỡng nito cần thiết các cau tử của tế bàonitơ, như axit amin, protein, các nucleotit purin và pyrimidin và một số vitamin,cần phải có mặt trong môi trường ở dạng vô cơ hoặc hữu cơ Phần lớn nắm menkhông đồng hóa được nitrat Song, giống Hansenula và một số loài thuộc giốngBrettanomyces lại "xài" được nitrat Các nguồn tho vô cơ được nắm men đónghoả tốt là: amoni sulfat, phosphat, axetat, lactat, malat, suexinat và nước
amoniac (amoni hydroxIt).
Trong trường hợp nguôn nito hữu co gần gũi voi NHa, là các axit amin, đượcnam men sử dụng trước hết, đặc biệt là giống Saccharomyces Nắm men cũng
có thé đóng hóa được ure và pepton Dé có thé thu được một lượng lớn sinhkhối S cerevisiae trong điều kiện hiếu khí cần phải có nguồn nito hữu cơ cũngnhư vô cơ Một tỷ tế bào nắm men có thé đồng hoá được 4 — 7mg nito (Lương
Đức Phẩm, 2009).
Dinh dưỡng các nguyên tô vô cơ: cũng như các nắm men khác, men rượu vangcũng rất cân các nguyên tô khoảng dinh dưỡng như phospho, lưu huỳnh, kali,
canxI
Phospho: có trong thành phần những hợp chất quan trọng nhất của tế bào: các
nuleotic, axit nucleic, polyphosphat, phospholipit Hợp chat phospho đóng một
vai trò xác định trong các chuyên hóa vật chất đặc biệt là trong trao đổi chấtcacbon và vận chuyên năng lượng Nắm men sử dụng tốt nguồn phospho vô cơ
là ortophosphat Nguồn này có thé thiết thành polyphosphat và sau khi hoạt hóađược sử dụng cho các quá trình sinh tổng hợp Thiếu phospho trong môi trườngdẫn đến sự thay đổi đáng kê trao đôi chất ở nắm men liên quan đến sự phá hỏngnhu cầu và hấp thu cacbon cũng như nitơ
Lưu huỳnh: lưu huỳnh có trong thành phần của protein và nhóm phụ (- SH) củamột số enzyme, coenzyme A Do vậy, nếu thiếu lưu huỳnh trong môi trường sẽphá hỏng sự trao déi chất và tổng hợp protein Những hợp chất chứa S đóng vaitrò quan trọng trong hoạt động sống của nam men các axit amin (sixtein, sixtin,
metionin), các vitamin (tiamin va biotin) và những hop chất khác Trong dich
nho có nguôn S tự nhiên là các gốc sulfat Trong điều kiện ky khí của quá trình
lên men 5 nguyên tố trong tế bao bị khử thành H2S, còn trong điều kiện hiếu khí
được hoà tan trong chất béo và tích tụ trong tế bào
10
Trang 23Canxi va kali: cân thiệt cho sự hoạt động của một sô enzyme K và Ca tham gia
vào trung tâm hoạt động của các enzyme này va đồng thời có mặt ở các chat ức chê các enzyme.
Các nguyên tố vi lượng: có ảnh hưởng đến sinh trưởng và lên men Mn với nồng
độ 1 mg/l làm tăng lực hô hap, ở 45 + 90 mg/l — tăng lực lên men, tăng sinh tổnghợp enzym esteaza của nắm men Mo - tăng khả năng sinh sản, Bo — tăng khả
năng lên men Hỗn hợp nguyên tố vi lượng Li, Rb, Ni Co làm tăng lượng sinh
khối đáng ké (Lương Đức Pham, 2009)
2.4 TONG QUAN VE CÁC QUÁ TRINH CÔNG NGHỆ
2.4.1 Quá trình rang
Bảng chất: sao và rang theo quan điểm nhiệt học, thực chất là giống nhau và làquá trình xử lý nhiệt, mà nhiệt truyền vào sản phâm bằng dẫn nhiệt, và bức xạ
nhiệt, nguyên liệu được đảo trộn liên tục.
Quá trình khi được gọi là sao khi nguyên liệu hoặc bán chế phẩm có dạng láhoặc sợi như chè, thuốc lá, còn nguyên liệu có dạng hạt, viên, thì quá trình
được gọi là rang.
Mục đích công nghệ và phạm vi sử dụng: rang hạt cà phê hoặc đậu, gạo nếp dégiảm thủy phân và tạo hương thơm cho sản phẩm nhằm phục vụ quá trình xay,nghiền cà phê thành dạng bột, nhiệt độ từ 100°C — 200°C (Lê Bạch Tuyết va
cộng sự, 1994).
2.4.2 Quá trình hồ hóa
Hồ hóa là quá trình gia nhiệt trong nước Day là quá trình làm cho tinh bột hútnước, trương nở và lộ ra các liên kết Nhờ đó, các enzyme có điều kiện tiếp xúc
và phân giải tinh bột.
Quá trình dịch hóa có vai trò phá vỡ cấu trúc tế bào tinh bột Dưới tác động củaenzyme a-amylase, tinh bột được thủy phân thành các dextrin mạch ngắn Dichhóa giúp tạo điều kiện thực hiện quá trình đường hóa tiếp theo dễ dàng Đồngthời, dịch hóa cũng làm loãng dịch, giảm độ nhớt và tránh cháy khét khi nấu
Các loại đường tạo thành từ phản ứng thủy phân tinh bột gạo trong quá trình
đường hóa là nguồn cơ chất giúp nam men hoạt động, lên men chuyển hóađường thành côn trong sản phẩm
Ngoài ra, các thành phần protein, vitamin, khoáng có trong gạo cũng cung cấpmột phần nguồn dinh dưỡng nito và các nguyên tố vi lượng, đa lượng giúp chonắm men có thể thích nghi, sinh trưởng và phát triển trong môi trường dịch
đường (Nguyễn Thu Hương, 2022).
11
Trang 242.4.3 Quá trình thủy phân
Bản chất qua trình thủy phân là quá trình phân cắt hợp chất cao phân tử thànhnhững phân tử đơn chất hơn dưới tác dụng của các chất xúc tác và sự tham gia
của nước trong phân tử.
Mục đích: thủy phân nguồn gluxit trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, mật
tinh bột và đường glucoza.
Thủy phân nguồn nguyên liệu giàu protein (đậu tương hoặc các loại đậu khác,bột mì, ) thành axit amin trong san xuất nước chấm, mỳ chính
Thủy phân lipit, thành các axit béo trong sản xuất dầu ăn
Thủy phân pectin, để làm trong nước quả
Thủy phân xenluloza, trong sản xuất giấy, bao gói (Lê Bạch Tuyết và cộng sự,
1994).
2.4.4 Quá trình lên men
Bản chat quá trình lên men, là quá trình biến đổi chất dưới tác dụng của vi sinhvật Biết rằng quá trình lên men là do enzyme tiết ra từ vi sinh vật Vì thế trongnhiều trường hợp còn gọi lá quá trình hóa sinh; đúng hơn là quá trình vi sinh
vật.
Quá trình lên men luôn kèm theo sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật, cònquá trình hóa sinh không nhất thiết có mặt của vi sinh vật sống Nói khác đi quá
trình lên men đòi hỏi phải nuôi cấy, nhân giống vi sinh vật tới mức cần thiết,
sau đó các vi sinh vật tiếp tục phát trién và đồng hóa các chất dinh đưỡng trongcanh trưởng thông qua các quá trình hóa sinh ở nội tế bào dé cuối cùng tạo rachất mới mà ta muốn
Đối tượng lên men là các chất đường, còn đối tượng của quá trình hóa sinh cóthé là chat bat kì Ví dụ tác dụng của urê sẽ biết thành CO> và NHạ
Mục đích và phạm vi sử dụng: các quá trình lên men xảy ra rất nhiều trong thiênnhiên: Tùy theo phát triển của khoa học, loài người ngày càng hiểu biết sâu vànắm bắt được các quy luật hoạt động của vi sinh vật để sử dụng chúng có lợicho cuộc sống của mình Vì vậy tìm hiểu quá trình lên men nhằm mục đích khaithác, chế biến, ra các chất cần thiết cho con người thông qua hoạt động của visinh vật Mặt khác, tìm ra các tác hại cho chúng gây ra trong chế biến và bảoquản lương thực thực phâm (Lê Bạch Tuyết và cộng sự, 1994)
12
Trang 252.4.1.1 Cơ chế lên men rượu vang
Tác nhân vi sinh vat của quá trình lên men rượu là: nam men, nam moc và vi khuân Trong đó tác nhân cơ bản là nam men Saccharomyces cerevisiae.
Nắm men: là tác nhân cơ bản gây nên quá trình lên men rượu, tuy nhiên khôngphải loại nào cũng lên men đường thành rượu được mà chỉ có một số loài cókhả năng này Trong sản xuất hiện nay người ta thường dùng một số loài thuộc
họ Saccharomyces cerevisiae Theo đặc tính lên men người ta chia nấm menthành hai nhóm: nam men nồi và nắm men chìm
Nam men nổi: là những nắm men có cường lực lên men rất nhanh và mạnh.Nhiệt độ thích hợp cho nắm men sinh trưởng từ 20°C — 28°C, tốc độ lên men
rất lớn, lượng đường tiêu thụ nhiều Do sinh ra nhiều khí CO, nên các tế bào
nam men ở dưới sẽ theo CO, nồi lên bề mặt, vì vậy nắm men hoạt động mạnhhơn và lên men cả các phân tử đường trên bề mặt Người ta thường sử dụng dé
sản xuất ethanol và bánh mì Tiêu biểu là loài Saccharomyces cerevisiae.
Nắm men chìm: là những nắm men có cường lực lên men yếu Nhiệt độ thíchhợp cho nam men sinh trưởng từ 5°C — 10°C Trong quá trình lên men, lượng
khí CO tạo ra ít và được giữ lại trong dung dịch lên men Sau khi lên men chúng
tạo thành cặn dưới đáy thùng Quá trình lên men chậm và xảy ra từ từ Tiêu biểu
là loài Saccharomyces ellipsoideus Nam men chìm thường dùng trong sản xuất
bia, rượu vang, champagne.
Nắm mốc: nếu sản xuất ethanol từ tinh bột thì phải qua bước đường hóa Đó làgiai đoạn chuyền tinh bột thành đường Ở giai đoạn này, nắm mốc sẽ được sửdụng chủ yếu Các loài nắm mốc phổ biến như Aspergillus oryzae, Aspergillus
usamii, Aspergillus awamori, Mucor rouxii.
Vi khuẩn: một số vi khuan có khả năng lên men chuyền hóa đường thành ethanolnhư Sasina ventriculi, Zymononas mobylis, ngoài ra còn có vi khuẩn lactic dihình, Clostridium hay vi khuẩn đường ruột cũng có kha năng lên men đườngthành ethanol, butyric Tuy nhiên công nghệ thực phẩm người ta thường sửdụng nắm men trong lên men ethanol (Linh Như, 2021)
2.4.5 Quá trình phối chế
Trộn là quá trình làm cho hai hay nhiều cấu tử phân bố đồng nhất trong khối
nguyên liệu Trong công nghệ thực phâm, quá trình trộn thường được phân ra
thành 3 trường hợp.
Trộn chất rắn (dạng vật liệu roi)
13
Trang 26Trộn chất lỏng (chất lỏng có độ nhớt thấp, chất lỏng có độ nhớt cao, các chất
giả dẻo ).
Trộn chất rắn vào một chất lỏng
Mục dich của quá trình phối chế
Chuan bị: quá trinh phối trộn được áp dụng dé trộn các thành ,phân nguyên liệuvới nhau dé chuẩn bị đưa vào quy trình sản xuat.Trong tat cả các quy trình côngnghệ sản xuất mà nguyên liệu bao gôm nhiều thành phần khác nhau thì luôn cóquá trình phối trộn trước khi thực hiện các quá trinh chế biến
Hoàn thiện: ngoài ra, quá trình phối trộn còn nhằm mục đích hoàn thiện sản
phẩm Một số sản phẩm sau khi chế biến xong được bổ sung một số thành phannhằm nâng cao chất lượng của sản phẩm như trong sản xuất các sản phẩm sữa,các vitamin được bé sung vào sản pham dé nâng cao giá trị dinh dưỡng của sảnphẩm (Lê Văn Việt Mẫn và cộng sự., 2011)
2.5 NGUYÊN LIỆU PHỤ
2.5.1 Nước
Nước là thành phan chính trong nhiều loại thực phẩm Nước có thé là mỗi trưởng
hỗ trợ cho các phản ứng hóa học xảy ra, hay là chất trực tiếp tham gia vào phản
ứng như phản ứng thủy phân (Hoàng Kim Anh, 2007).
Nước là thành phần chủ yếu của nước giải khát, đòi hỏi các chỉ tiêu rất cao,không những phải thỏa mãn yêu cầu chất lượng như nước uống thông thường
mà phải có độ cứng thấp hơn nhăm giảm tiêu hao acid thực phẩm trong quátrình chế biến
Yêu cầu trước tiên của nước là phải trong suốt, không màu không có mùi vị lạ
và không chứa các vi sinh vật gây bệnh Ngoài ra phải thỏa mãn các chỉ tiêu hóa
học như độ cứng, độ kiểm, độ oxy hóa và độ cặn (Nguyễn Đình Thưởng, 1986).Theo TCVN, 1994 chỉ tiêu hóa li được dùng trong sản xuất nước giải khát với
các chỉ tiêu và hàm lượng cho phép như: độ cứng chung, mg đường lượng/s 1,5 Hàm lượng Clorua, mg/1 < 0,5, Hàm lượng Arsen, mg) < 0.05, hàm lượng Chi,
mg/1 <0,1, hàm lượng Sắt, mg/1 0,3 pH 6,5 — 7 (Nguyễn Dinh Thưởng, 1986)
2.5.2 Rượu cao độ
Rượu với tư cách là đồ uống rất đa dạng và có nhiều mẫu mã khác nhau Nóichung, người ta có thé chia ra thành rượu mạnh (khoảng trên 40° cồn), rượuthông thường (khoảng 30° — 40°) và rượu nhẹ (dưới 30°) Ở các nước PhươngTây người ta sản xuất ra rượu trắng được gọi là Vodka, như ở Nga và một sốnước khác, rồi chứa trong các thùng gỗ sồi thường có màu nâu vàng nhạt đến
14
Trang 27mau nâu sam với các hương vị khác nhau và có tên gọi khác nhat Tinh hình tiêu
thụ các loại rượu trên thé giới có thé tới 4 - 6 lít/người/năm (tính ra cồn 100°),
không tính bia và rượu vang.
Nguyên liệu sản xuât rượu: các loại hat, củ chứa nhiêu tinh bột như các hạt ngũ coc (gạo, ngô, đại mach, hat mi, cao lương ) và các loại củ (sản, khoai tây ).
Các loại rỉ đường (từ mía hoặc từ củ cải đường).
Dịch thủy phân từ gỗ (chủ yếu từ xenluloza và hemixenluloza)
Chúng ta chỉ làm quen với hai loại nguyên liệu trên, còn loại nguyên liệu thứ 3
ở nước ta chưa có cơ sở nào sử dụng nguôn nguyên liệu này đê sản xuât lên men rượu (Lương Đức Phâm, 2009).
Bảng 2: Chỉ tiêu cảm quan
¬ gen Yêu cầu
Tên chỉ tiêu Ũ k ý h
Rượu trăng chưng cat Rượu trăng pha chê
Màu sắc Không màu hoặc trắng trong.
Đặc trưng của nguyên liệu sử Đặc trưng cho từng loại
Mùi vị dụng và đặc trưng cho từng loại sản phẩm, không có
sản phâm, không có mùi vị lạ mùi vị lạ
Trạng thái Dạng lỏng, không vẫn đục, không có cặn
Nguồn: (TCVN 7043:2013)
Bảng 3: Các chỉ tiêu hóa học
Mức Tên chỉ tiêu z z z z
Rượu trang chưng cầt Ruou rang pha chê
Không lớn hơn 2000 Không lớn hơn 100
cao, tính theo metyl-2
propanol-1, mg/l etanol - Không lớn hơn 5
100°.
4 Ham luong aldehyd,
tinh theo axetaldehyd, Tự công bố Không lớn hơn 5
mg/l etanol 100°.
15
Trang 282.6.1 a-amylase (1,4-a-glucan 4-glucanhydrolase)
2.6.1.1 Cơ chế
ơ — amylase có khả năng phân cắt các liên kết a — 1,4 — glucoside của cơ chất
một cách ngẫu nhiên và là enzyme nội bao (endoenzym) ø — amylase không chi
có khả năng phân hủy hồ tinh bột mà còn có khả năng phân hủy cả hạt tinh bột
nguyên vẹn (Nguyễn Đức Lượng và cộng sự., 2004).
Các giai đoạn của quá trình thủy phân tinh bột của a — amylase:
Giai đoạn dextrin hóa:
; a— amylase „
Tinh b6t _—_———————> dextrin phân tử lượng thâp
Giai đoạn đường hóa:
Trang 292.6.1.2 Đặc tính
ơ — amylase từ các nguồn khác nhau có thành phần amino acid khác nhau, mỗiloại a-amylase có một tổ hợp amino acid đặc hiệu riêng a — amylase là một
protein giàu tyrosine, tryptophan, acid glutamic va aspartic Cac glutamic acid
va aspartic acid chiếm khoảng 1/4 tổng lượng amino acid cấu thành nên phân
tử enzyme ơ — amylase có ít methionine và có khoảng 7 — 10 gốc cysteine
Điều kiện hoạt động của a — amylase từ các nguồn khác nhau thường khônggiống nhau Biên độ pH tối thích cho hoạt động của a — amylase từ malt khácvới a— amylase từ vi sinh vật pH tối ưu cho hoạt động của a — amylase từ đạimạch nảy mầm và thóc nảy mầm là 5,3 (có thê hoạt động tốt trong khoảng pH
4,7 - 5,4).
Độ bên với acid của a — amylase malt kém hơn so với độ bên của ơ — amylase
nắm mốc (Nguyễn Đức Lượng và cộng sự., 2004).
2.6.2 y — amylase (glucoamylase hay ơ — 1,4 — glucan — glucanhydrolase)
Glucoamylase có khả năng thủy phân liên kết a — 14 lẫn 16 glucoside Khi thủyphân liên kết œ — 1,4 — glucan trong chuỗi polysaccharide, Glucoamylase táchlần lượt từng phân tử glucose ra khỏi đầu không khử của mạch để tạo ra glucose
Enzyme này có nhiều tên gọi khác nhau a — 1,4:1,6 — glucan — 4:6 —
glucohydrolase; glucoamylase; amyloglucosidase; taka-amylase B: y -amylase;
maltulase, glucoamylase là enzym ngoại bao.
Ngoài các liên kết y — 1,4 va a — 1,6 glucoside, glucoamylase còn có kha năngthủy phân các liên kết a — 1,2 va a — 1,3 glucoside
Glucoamylase có kha năng thủy phân hoàn toàn tinh bột, glucogen,
amylopectin, dextrin, panose, isomaltose va maltose thành glucose mà không
cần có sự tham gia của các loại amylase khác Glucoamylase thủy giải cácpolysaccharide có phân tử lớn nhanh hơn so với các chất có phân tử nhỏ Các
polysaccharide có nhánh như amylopectin, glucogen, ÿ — dextrin bị glucoamylase thủy phân khá nhanh.
Đa số glucoamylase có hoạt lực cao nhất ở vùng pH 3,5 — 5,5 và nhiệt độ sôi50°C Nó bền với acid hơn ơ — amylase nhưng kém bền hơn trong rượu, acetone
và không được bảo vệ bởi Ca2* (Nguyễn Đức Lượng và cộng sự., 2004).
2.7 TONG QUAN BAO Bi THỦY TINH
2.7.1 Dac tinh chung
Bao bì thủy tinh đựng thực phẩm bang những chai, lọ bằng thủy tinh silicat
17
Trang 30Trước đây, thủy tinh là từ gọi chung cho những oxit vô co dạng thủy tinh hay
chính là dạng cấu trúc vô định hình
2.7.2 Ưu điểm và hạn chế
Bao bì thủy tinh silicat có những ưu khuyết điểm sau
Nguồn nguyên liệu tự nhiên phong phú (cát trang ở bờ biển)
Tái sinh dễ dàng không gây ô nhiễm môi trường.
sử dụng.
Có thé bị vỡ do va cham cơ học
Nang, khéi lượng bao bi có thé lớn hơn thực phẩm được chứa đựng bên trong,
ty trọng của thủy tinh: 2,2 + 6,6.
Không thể in, ghi nhãn theo quy định của nhà nước lên bao bì mà chỉ có thể vẽ,
sơn logo hay thương hiệu của công ty: nha may hoặc khi san xuất chai có thé tạo
dấu hiệu nổi trên thành chai và nếu cần chỉ tiết hơn thì phải dán nhãn giấy lên
như trường hợp sản phẩm rượu, bia, nước ngọt chứa đựng trong chai.
2.7.3 Tính chat vật lý của bao bì thủy tinh
Độ bền cơ: độ bền cơ học của bao bì thủy tinh được quyết định từ thành phần
nguyên liệu, công nghệ chế tao, cấu tạo hình dang bao bì
Độ bền nhiệt: khi rót dịch nóng thì thành trong sẽ dan nở tạo ra ứng lực vòng(ứng lực nén), chạy suốt chiều cao của thân hình trụ bên trong Trường hợp rót
dịch lạnh cũng tương tự như trường hợp trên nhưng thành trong xem như không
xuất hiện ứng lực không đáng ké, chỉ ngoài thành ngoài có xuất hiện hiện tượng
lực nén.
Tính chất quan học của thủy tinh: đặc tính quan học của thủy tinh được thé hiện
ở khả năng hấp thụ ánh sáng và phát xạ ánh sáng Tính chất hấp thụ còn thụphuộc vào bước sống của ánh sáng Thủy tinh silicat có khả năng hấp thụ tia có
À 150 nm và tia có A = 600 nm.
18
Trang 31Độ bền hóa học: độ bền hóa học là khả năng chống ăn mòn hóa học của mỗitrường tiếp xúc với thủy tinh Độ bền hóa học của thủy tinh tùy thuộc thànhphần nguyên liệu ban đầu và điều kiện của mỗi trường tiếp xúc với thủy tỉnh.
Môi trường nước và axit: môi trường này có tính ăn mòn thủy tinh do thành
phần H* phân ly từ axit sẽ đến nhận điện tử của các kim loại kiểm, kiểm thé taothành khí Hạ, và các ion kim loại kiềm kiềm thổ bị khuếch tán vào môi trường,tạo nên các lỗ hỏng trong mạng cấu trúc bề mặt của thủy tinh
Môi trường kiềm: môi trường kiềm ăn mòn thủy tinh nhanh chóng hơn so vớimôi trường axit, vì oxit Si là oxit lưỡng tính, mạng lưới SiO4 bị ăn mòn dần trởnên những vết, khuyết rõ rang hơn so với trường hợp của axit Axit flourhydric
HF ăn mòn thủy tinh rất mạnh (Đống Thị Anh Đào, 2005)
2.8 YÊU CÂU CHÁT RƯỢU VANG
Bảng 4: Chỉ tiêu cảm quan rượu vang
Tên chỉ tiêu Yêu cầu
1 Màu sắc Đặc trưng cho từng loại vang
2 Mùi Thơm đặc trưng của nguyên liệu và sản phẩm lên
men, không có mùi lạ.
3 VỊ Chua chát, có hoặc không có vi ngọt, không có vi lạ.
4 Trạng thái Trong, không van đục
Nguồn: (TCVN 7045:2002)
Bảng 5: Các chỉ tiêu hoá học của rượu vang
Tên chỉ tiêu Mức
1 Hàm lượng etanol (cồn) ở 20°C, % (V/V) 6,18
2 Hàm lượng metanol trong 1lít etanol 100°, g/l, không lớn hơn 3,0
3 Hàm lượng SO2 , mg/l, không lớn hơn 350
Nguồn: (TCVN 7045:2002)
19
Trang 32Bảng 6: Chỉ tiêu vi sinh vật rượu vang
ues Giới han tối
Tên chỉ tiêu
đa
1 Tong số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong | ml sản 102
pham
2 E.Coli, số vi khuẩn trong 1 ml san phẩm 0
3 Coliforms, s6 vi khuan trong 1 ml san pham 10
4 Cl perfringens, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm 0
5 S aureus, số vi khuan trong 1 ml sản phẩm 0
6 Tổng số nam men — nam mốc, số khuẩn lạc trong 1 ml 10
sản phâm
Nguồn: (TCVN 7045:2002)
2.9 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Theo Nguyễn Ngọc Hiễn (2013) “Nghiên cứu chế biến rượu Cognac từ chuốixiêm” Nghiên cứu hàm lượng enzyme pectinase và thời gian trích ly đến hiệusuất thu hồi dịch chuối Nghiên cứu ảnh hưởng pH đến quá trình lên men.Nghiên cứu ảnh hưởng của nông độ chất khô và tỉ lệ nắm men S.cerevisiae đếnquá trình lên men và chất lượng sản phẩm Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ phốichế giữa rượu chưng cất và rượu vang chuối đến chất lượng rượu Kết quảnghiên cứu cho thấy, hiệu suất thu hôi tốt nhất ở hàm lượng enzyme pectinase0,15%, thời gian 60 phút Tỉ lệ nam men 0,4%, nồng độ chất khô 22°Brix, pHE4,5 cho chất lượng cảm quan tốt nhất và độ cồn cao nhất Tỉ lệ phối chế rượuchưng cất với rượu vang chuối ở tỉ lệ 2:0,5 cho chất lượng cảm quan và độ cồn
tot nhât.
Theo Nguyễn Thị Mỹ Anh (2013) “Thử nghiệm lên men rượu vang bưởi bằng
nam men Saccharomyces cerevisiae” Nghiên cứu ảnh hưởng của độ brix, pH và
tỷ lệ nam men Saccharomyces cerevisiae thuần trong quá trình nhân giống đếnkhả năng sinh trưởng và phát triển của nắm men Nghiên cứu ảnh hưởng củamật độ tế bào nam men ban đầu, lượng vỏ bưởi và chiều dày vỏ bưởi đến hiệusuất cô định nắm men trên vỏ bưởi Nghiên cứu độ brix và mật độ nam men cốđịnh đến quá trình lên men chính rượu vang bưởi Qua khảo khát thấy được hàmlượng đường trong dịch bưởi, tỷ lệ nắm men bồ sung và pH ban đầu ảnh hưởngnhiều đến sự sinh trưởng và phát triển của nắm men, khi tiến hành nhân giốngnắm men với dịch bưởi có hàm lượng chất khô hòa tan ban đầu là 22°Brix, tỷ lệ
20
Trang 33nam men là 0,3% và pH là 4,0 sẽ tạo điều kiện thích hợp dé nam men phát triển
và đạt mật độ tế bào cao nhất sau 24 giờ nhân giống
Theo Tạ Kim Chung (2011) “Rượu vang khóm” Gồm các nghiên cứu: khảo sắtcác yếu tố (tỷ lệ pha loãng (dịch quả: nước) và tỷ lệ nắm men) ảnh hưởng đếnchất lượng rượu vang khóm; Khảo sát các cách làm trong rượu (sử dụng enzymepectinase và agar) dé tìm ra cách làm trong rượu tối ưu nhất nhằm tạo ra sảnphâm có chất lượng tốt nhất Kết quả cho nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ pha loãngdịch quả 1 khóm/1 nước Tỷ lệ nam men bồ sung là 0,04% Thời gian kết thúcquá trình lên men là 12 ngày Độ cồn đạt 12° Làm trong bằng enzyme pectinasenông độ 0,3% ở nhiệt độ thường Lam trong bằng agar nồng độ 2g/1 ở nhiệt độ
thường.
21
Trang 34CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Dia điểm nghiên cứu
Địa điểm: Khu Thực hành Thí nghiệm, Trường Đại học An Giang
3.1.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian: từ tháng 12 — 2022 đến tháng 5 — 2023
3.1.3 Nguyên liệu
Nguyên liệu tắm nếp được mua từ chợ Phú Tân, An Giang Sử dụng tam không
nam mốc không biến mau.
Nguyên liệu phụ nâm men Saccharomyces cerevisiae, enzyme a-amylase va
glucoamylase.
3.1.4 Héa chat
Hóa chất sử dụng: Folin-cioalteau, NaOH, phenoltalenin, phenol 5%, FeCh,
Na2CO3, H2SO4 xuat xứ từ hang Sharlau của Tay Ban Nha và hãng Himedia của
22
Trang 35Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại, các số liệu biểu thị là giá
trị trung bình Khi khảo sát các công đoạn đầu, cố định các thông số kỹ thuậtcủa công đoạn sau dựa trên số liệu tham khảo Chọn các thông số kỹ thuật tối
ưu của thí nghiệm trước cho các thí nghiệm ở công đoạn sau.
3.2.2 Phương pháp phân tích và đánh giá
wong tong phenol-acid sulphuric
Theo phuong phap
5 Acid téng chuẩn độ bằng NaOH
0,1N
6 Độ cồn Côn kế
23
Trang 363.3 THIÉT KÉ NGHIÊN CỨU
Trang 373.3.2 Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu: chọn nguyên liệu tam gạo nếp Phú Tân đồng nhất về độ chín vàmàu sắc, không có hạt hư hỏng do sâu mọt, 4m mốc Nhằm lựa chon nguồnnguyên liệu tốt nhất để sản phâm làm ra được đảm bảo chất lượng
Xử lý sơ bộ: tắm nếp mua về tiến hành vo với nước khoảng 1 — 2 lần, mục đích
loại bỏ các tạp chất và vỏ trấu, cát và bụi ban trong vận chuyên, loại bỏ các vi
sinh vật bám bên ngoài hạt tam, trai đều nếp nhặt bỏ hạt hỏng Nhằm loại cácnhân tô có thé ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và chất lượng của sản phẩm
Rang: tạo hương thơm và tạo màu sắc cho sản phẩm
Hồ hóa: hồ hóa là quá trình gia nhiệt trong nước Đây là quá trình làm cho tinhbột hút nước, trương nở Nhiệt độ hồ hóa có định 80°C
Thuy phân: thủy phân là quá trình tinh bột thành đường glucose, đường maltose giúp cho quá trình lên men.
Lên men: nguyên liệu tâm gạo nép đã qua các quá trình xử lý trên, tiên hành bô sung nam men vang và lên men ở nhiệt độ thích hop.
Lọc: sau quá trình lên men thu được sản phẩm rượu tiến hành lọc dé cho dichsản phẩm trong hơn và hạn chế tình trạng bị lắng cặn của sản phẩm
Điêu vi: sau quá trình lên men, rượu phải được chuân độ lại băng cách thêm rượu cao độ và bô sung đường đê điêu vị Xác định nông độ chât tan và nông
độ côn trong rượu.
Rót chai: mục đích của việc rót chai dễ vận chuyên, dễ sử dụng và bảo quản,
thông tin vê sản phâm.
3.4 NỘI DUNG VÀ BÓ TRÍ THÍ NGHIỆM
3.4.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian rang đến giá trị cảmquan của sản phẩm
3.4.1.1 Mục đích
Xác định thời gian thích hợp trong quá trình rang, nhắm tạo màu tạo mùi tốt
nhất cho sản pham
3.4.1.2 Bồ trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bồ trí ngẫu nhiên với 1 nhân tố và 3 lần lặp lai
Nhân tố A: Thời gian rang (phút)
Ai=l0 Az= 15 A3= 20 Ay=25
Tong số mẫu: 4*3 = 12 mẫu
25
Trang 383.4.1.3 Cách tiễn hành
Tấm gạo nếp sau khi mua, vo sạch, dé ráo nước và tiến hành bố trí thí nghiệmrang Mỗi mẫu 100 g tam gạo nếp Nhiệt độ bếp rang có định 220°C thời gianrang như bố bồ trí 10 — 25 phút Thu được gạo rang tiến hành xay mịn, hồ hóa
ở nhiệt độ 80°C trong 20 phút, với tỷ lệ nước/nguyên 20/1 (v/w), tiến hành thủyphân bang hỗn hợp emzyme amylase (alpha amylase/gluco amylase =1/1) với
nông độ 0,2% trong thời gian 2 gid, tiến hành bổ sung mam men với tỷ lệ 0,3%
và thời gian lên men 5 ngày Lọc thu nhận sản pham và phân tích đánh giá các
chỉ tiêu.
3.4.1.4 Các chỉ tiêu theo dõi
Đánh giá cảm quan màu sắc và mùi của sản phẩm.
Do màu L, a, b của gạo rang và sản phẩm
Đường tông, acid tổng, phenolic tổng của sản pham
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 2 nhân tổ và lặp lại 3 lần
Nhân tổ B: Nồng độ hỗn hop enzyme amylase % (v/v)
26
Trang 393.4.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi
Đánh giá cảm quan màu sắc và mùi vị
Thí nghiệm được bồ trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 1 nhân t6 và 3 lần lặp lại.
Nhân tổ D: Ty lệ nước/nguyên liệu (v/w)
Di=15/1 D¿=201 D3=25/1 Da=30/1 Ds =35/1
Tống số mẫu: 5*3 = 15 mau
3.4.3.3 Cách tién hành
Tương tự thí nghiệm 1 Mỗi mẫu 100 g tam nếp rang tiến hành xay mịn, hồ hóa
với tỷ lệ nước/nguyên liệu tối ưu thí nghiệm 1 Hồ hóa với tỷ lệ nước như khảosát ở nhiệt độ 80°C trong 20 phút, tiến hành thủy phân bang hỗn hop enzymeamylase với nồng độ và thời gian thủy phân tối ưu ở thí nghiệm 2 Bồ sung tỷ
lệ nắm men 0,3% với thời gian lên men 5 ngày Lọc thu nhận sản phẩm, tiến
hành phân tích đánh giá chỉ tiêu thu nhận.
3.4.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi
Đánh giá cảm quan màu sắc và mùi vị của sản phẩm
Trang 40Tương tự thí nghiệm 1 Mỗi mẫu 100 g tắm nếp rang tiến hành xay mịn, hồ hóa
với ty lệ nước/nguyên liệu tối ưu thí nghiệm 1 Hồ hóa với tỷ lệ nước tối ưu thí
nghiệm 3, ở nhiệt độ 80°C trong 20 phút, tiến hành thủy phân bằng hỗn hợpenzyme amylase với nồng độ và thời gian thủy phân tối ưu ở thí nghiệm 2 Bốsung tỷ lệ nam men và thời gian lên men như bố trí Lọc thu nhận sản phẩm,tiến hành phân tích đánh giá chỉ tiêu thu nhận
3.4.4.4 Các chỉ tiêu theo doi
Đánh giá cảm quan màu sắc và mùi vị của sản phẩm
Do màu L, a, b san pham.
Đường tổng, phenolic tông, pH