nhằm phát triển năng lực vận dụng các kiến thức kĩ năng đã học môn Khoa học thông qua các hoạt động trải nghiệm không còn nặng về lý thuyết, việc tổ chức đánh giá hoạt động dạy học dạy h
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN THỊ ÁI MỸ
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG
MÔN KHOA HỌC LỚP 4 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
CỦA HỌC SINH
ĐÊ ÁN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC
Đà Nẵng – Năm 2024
Trang 2TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG
MÔN KHOA HỌC LỚP 4 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
Trang 8Bảng 2.2 Các yêu cầu cần đạt của chủ đề “Năng lượng” 32
Kết quả đánh giá NLVDKT, KN trong môn Khoa học của 4
HS lớp 4/1 trước và sau TN tại trường TH Ngô Sĩ Liên ( Tốt: T; Đạt: Đ; Cần cố gắng: C)
75
Bảng 3.8
Kết quả đánh giá NLVDKT, KN trong môn Khoa học của 4
HS lớp 4/1 trước và sau TN tại trường TH Triệu Thị Trinh ( Tốt: T; Đạt: Đ; Cần cố gắng: C)
75
Trang 9Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra định kỳ Giữa học kỳ 1 của lớp TN và lớp
Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra định kỳ Giữa học kỳ 1 của lớp TN và lớp
Trang 10Hình 1.3 năng VDKTKN đã học cho học sinh thông qua các
hoạt động ngoại khóa
23
Hình 1.4
Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên tổ chức dạy học phát triển năng lực VDKTKN đã học cho học sinh thông qua video
24
Hình 1.5 Khảo sát mức độ hứng thú của học sinh đối với môn
Hình 1.6 Khảo sát thực tế mức độ hứng thú của học sinh qua
Hình 3.1 Biểu đồ so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm tại
Hình 3.2 Biểu đồ so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm tại
Hình 3.3 Biểu đồ so sánh kết quả kiểm tra định kỳ Giữa học kì
1 của lớp TN và lớp ĐC trường tiểu học Ngô Sĩ Liên 76 Hình 3.4
Biểu đồ so sánh kết quả kiểm tra định kỳ Giữa học kì
1 của lớp TN và lớp ĐC trường tiểu học Triệu Thị Trinh
77
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Giả thuyết khoa học 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu: 3
7 Phương pháp nghiên cứu: 3
8 Cấu trúc đề tài 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG ĐÃ HỌC CỦA HOC SINH 5
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 6
1.2 Cơ sở lý luận 8
1.2.1 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: 8
1.2.2 Tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong môn Khoa học của học sinh ở trường Tiểu học 12
1.2.3 Nội dung chương trình môn Khoa học lớp 4 theo chương trình 2018 13
1.2.4 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học trong việc dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học 14
1.3 Một số lưu ý tố chức dạy học phát triển NL VDKTKN đã học học sinh 15
1.3.1 Một số biện pháp tổ chức dạy học phát triển NLVDKTKN đã học cho học sinh: 17 1.3.2 Hướng dẫn học sinh luyện tập kĩ năng vận dụng qua các phương pháp dạy học 17
1.3.3 Hướng dẫn học sinh luyện tập kĩ năng vận dụng kiến thức kĩ năng đã học trong dạy học Khoa học qua một số hoạt động ngoại khóa phù hợp 19
1.3.4 Tạo động cơ, nhu cầu vận dụng kiến thức kĩ năng đã học 19
1.4 Cơ sở thực tiễn 20
Trang 122.1 Xây dựng kế hoạch tổ chức dạy học chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp
4 29
2.1.1 Tim hiểu nội dung trong chủ đề: 29
2.1.2 Cấu trúc các hoạt động trong xây dựng kế hoạch bài dạy: 30
2.2 Phân tích nội dung chủ đề “Năng lượng” khoa học lớp 4 31
2.2.1 Cấu trúc nội dung chủ đề “Năng lượng” khoa học lớp 4 31
2.2.2 Yêu cầu cần đạt của chủ đề “Năng lượng” khoa học lớp 4 32
2.2.3 Phân tích nội dung chủ đề “Năng lượng” khoa học lớp 4 hướng phát triển NLVDKTKN đã học của học sinh 33
2.2.4 Những điểm cần lưu ý khi dạy học chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp 4 34
2.3 Thiết kế kế hoạch dạy học một số bài trong Chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp 4 theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học sinh (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) 34
2.3.1 Tiến trình dạy học bài Bài 8 “Ánh sáng và sự truyền ánh sáng” 34
2.3.2 Tiến trình dạy học: Bài 11: “Âm thanh trong cuộc sông” 47
2.3.3 Tiến trình dạy học Bài 12: “Nhiệt độ và sự truyền nhiệt” 55
Kết luận chương 2 63
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 65
3.1 Mục đích thực nghiêm 65
3.2 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 65
3.3 Các bước thực nghiệm sư phạm 65
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 71
3.4.1 Kết quả thực nghiệm về mặc định tính 71
3.4.2 Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng 71
Kết luận chuơng 3 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC PL1
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, khi khoa học và công nghệ đang phát triển như vũ bão (4.0), tri thức đã trở thành thước đo sự phát triển và dự báo tương lai cho mỗi quốc gia Với tầm nhìn chiến lược sắc bén, ngay từ Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ hai khóa VIII (tháng 12 năm 1996), Đảng ta đã khẳng định: “Thực sự coi giáo dục - đào tạo, là quốc sách hàng đầu Nhận thức sâu sắc giáo dục - đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định tǎng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục
- đào tạo là đầu tư phát triển Quan điểm đó tiếp tục được nâng lên tại Hội nghị lần thứ
8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI) đã thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo đã có quan điểm chỉ đạo rõ ràng: đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học; nhấn mạnh tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn của việc đổi mới trong lộ trình phát triển các cấp học Nghị quyết cũng đã chỉ rõ “học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn” Về phương pháp, cần “khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc”, “tập trung dạy cách học, cách nghĩ, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực” Ngày 28 tháng 11 năm
2014 Quốc hội ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Theo đó, mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 hướng đến phát triển Phẩm chất và Năng lực cho học sinh: Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học tập
và sinh hoạt
Trong hệ thống giáo dục nước ta, bậc tiểu học có một vị trí hết sức quan trọng, bởi đây là bậc giáo dục “nền móng” để xây dựng một “con người mới” Đối tượng của giáo dục tiểu học là những trẻ em mới chập chững cắp sách tới trường để học những lễ nghi, phép tắc, những cách ứng xử ở nhà trường, trong gia đình và ra ngoài xã hội; những kiến thức văn hoá và khoa học cơ bản đầu tiên Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục tiểu học, công tác giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học ở trường tiểu học ngày càng được chú trọng Trong đó dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực là những phương pháp dạy học có nhiều ưu điểm Thông qua các hoạt động dạy học, học sinh được hình thành các phẩm chất và năng lực, dần trở thành những con người toàn diện
Năm học 2023-2024, học sinh lớp 4 bắt đầu học Chương trình Giáo dục phổ thông
2018 Mục tiêu Môn Khoa học góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức
Trang 14“Nhận thức khoa học tự nhiên” là học sinh được hoạt động bên trong và bên ngoài lớp học; các em được trải nghiệm thực tế, được sờ, được ngửi, được nhìn thấy, được thực hành đo đạt, thao tác trên một đồ dùng học tập nào đó hay được tiến hành quan sát, làm thí nghiệm trên một vật, dụng cụ cụ thể, được gọi là trải nghiệm nhằm phát triển năng lực vận dụng các kiến thức kĩ năng đã học môn Khoa học thông qua các hoạt động trải nghiệm không còn nặng về lý thuyết, việc tổ chức đánh giá hoạt động dạy học dạy học cho học sinh cần sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục nhà trường - xã hội, phát huy vai trò chủ thể các lực lượng sư phạm trong dạy học môn Khoa học lớp 4
Đối với môn Khoa học 4, chủ đề “ Năng lượng” là một trong những chủ đề gần gũi trong đời sống thực tế và là chủ đề nền tảng hình thành và phát triển tất cả các năng lực khoa học tự nhiên thông qua các hoạt động học
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và tính cần thiết đó, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài: Tổ chức dạy học Chủ đề “Năng lượng” trong môn Khoa học lớp 4 theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động dạy học môn Khoa học lớp 4 theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực ở các trường tiểu học hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp 4 theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học góp phần nâng cao chất
lượng hoạt động dạy học ở các trường tiểu học
Trang 153 Giả thuyết khoa học
Tổ chức dạy học chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp 4 một cách hợp lý thì sẽ phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học sinh
4 Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế hoạch bài dạy để tổ chức dạy học chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp 4 theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
5 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động dạy học Chủ đề
“Năng lượng” môn Khoa học lớp 4
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu, khảo sát, đánh giá trong thời năm học 2023-2024
- Phạm vi không gian 3 trường Tiểu học thuộc quận Liên Chiểu Trường Tiểu học Triệu Thị Trinh; trường Tiểu học Ngô Sĩ Liên; và trường Tiểu học Trưng Nữ Vương của quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
6 Nhiệm vụ nghiên cứu:
6.1 Nghiên cứu lý luận về tổ chức dạy học phát triển năng lực và dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học môn Khoa học theo hướng kích thích tiềm năng trí tuệ của học sinh
7.2 Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng thực trạng tổ chức dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học Chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học 4 tại các trường Tiểu học thuộc quận Liên Chiểu
6.3 Nghiên cứu các hình thức và phương pháp dạy học phát triển năng lực năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học sinh trong dạy học chủ đề “Năng lượng” môn KH lớp 4
6.4 Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của các tiến trình dạy học nhằm phát triển năng lực năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học sinh trong dạy học chủ đề “Năng lượng”, môn Khoa học lop 4
7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Phương pháp lý luận:
- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Liên Chiểu, chương trình GDPT 2018, chương trình môn Khoa học, sách, báo, các luận văn, luận án, khóa luận tốt nghiệp, chương trình và sách giáo khoa (SGK) môn Khoa học lớp 4 để xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài và các căn cứ cho những đề xuất về tổ chức các hoạt động dạy học Khoa học lớp 4
- Nghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
- Nghiên cứu năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học sinh tiểu học
Trang 16đề “Năng lượng” nói riêng
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- TNSP để đánh giá hiệu quả của các kế hoạch tổ chức dạy học nhằm phát triển NLVDKTKN của HS trong dạy học môn Khoa học lớp 4
7.5 Phương pháp toán học thống kê
- Phương pháp được sử dụng để xử lí số liệu điều tra để phân tích và rút ra nhận xét về thực trạng dạy học theo định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4 - Chủ đề “Năng lượng”
- Sử dụng để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm đưa ra những kết luận về tính khoa học, khả thi, hiệu quả của thiết kế các tiến trình dạy học trong dạy học Chủ đề
“Năng lượng” Khoa học lớp 4
8 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề án được cấu trúc 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học môn khoa học lớp
4 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học của hoc sinh
Chương 2: Thiết kế kế hoạch bài dạy để tổ chức dạy học chủ đề “Năng lượng” theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học sinh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ CỦA ĐỀ TÀI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN
THỨC, KỸ NĂNG ĐÃ HỌC CỦA HOC SINH
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Trong hướng nghiên cứu rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học (VDKTKN) vào thực tiễn trong dạy học thông qua việc các hoạt động dạy học trên thế giới cũng đã có một số tác giả quan tâm nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau
Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập về vấn đề hoạt động dạy học Từ cuối thế
kỷ XIV, Cômenki đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên Theo ông, hoạt động dạy học (HĐDH) là hoạt động truyền thụ và tiếp nhận tri thức, hoạt động này phải dựa vào sự vật, hiện tượng do người học tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép để người học chấp nhận bất kì một điều gì Ngoài ra, ông còn nêu ra một số nguyên tắc dạy học có giá trị rất lớn như: nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tự giác tích cực của HS; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức; nguyên tắc giảng dạy theo khả năng tiếp thu của HS;
DH phải thiết thực; DH theo nguyên tắc cá biệt… Các nguyên tăc phục vụ dạy học này vẫn còn được sử dụng phổ biến hiện nay
Dưới sự tác động và ảnh hưởng của tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào khoảng thời gian cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, cộng hưởng với sự phát triển của các trào lưu dân chủ, những nhận thức về HĐDH trong nhà trường có những bước phát triển mới Một nhà giáo dục người Mỹ tên Dewey đã đưa ra cách nhìn phê phán về cách thức tổ chức các HĐDH áp đặt, thiếu động lực phát triển các kĩ năng giao tiếp của HS, ông từng viết:
“Đa số trường học vận dụng những phương pháp có khuynh hướng khuyến khích chủ
nghĩa cá nhân, buộc tất cả HS trong lớp phải đồng loạt đọc cùng những cuốn sách như nhau và đọc thuộc lòng những bài học giống hệt nhau Trong hoàn cảnh đó, trẻ sẽ mất dần những động lực giao tiếp và người thầy sẽ không thể tận dụng được những nhu cầu
tự nhiên của đứa trẻ như cho, làm và phục vụ”
Theo quan điểm của nhà giáo dục Exipop: “Phối hợp các hình thức tổ chức dạy
học có lợi cho người học” Ông còn chỉ rõ sự khác biệt giữa cách thức tổ chức HĐDH
ở trường trung học Xô Viết và phương Tây như sau: “Các cách thức tổ chức HDDH ở
trường trung học Xô Viết về nguyên tắc khác với các cách thức áp dụng trong nhà trường
tư sản ở chỗ: các cách thức ấy được thực hiện trên cơ sở chủ nghĩa tập thể HĐDH ở nhà trường Liên Xô có nhiệm vụ tạo ra những điều kiện cho HS làm việc tích cực và đảm bảo PP cá thể đối với mỗi HS nhằm làm cho HS học tập có kết quả, phát triển đến mức tối đa những khả năng của họ” Sau đó, ông tiến hành thực nghiệm sư phạm các
phương pháp rồi rút ra việc xây dựng một quy trình kĩ thuật tương đối hoàn chỉnh về
Trang 18Trong cuốn “Giáo dục học”, tác giả Ilina T.A (1973) đã khẳng định tầm quan trọng của các kĩ năng như luyện tập, thực hành, làm việc cá nhân, làm việc nhóm, làm việc cặp đôi giúp HS tiếp nhận kiến thức và khắc sâu kiến thức trong quá trình học tập
Vào thế kỷ XVIII, Petxtalodi (1746 – 1827), nhà giáo dục Thuỵ Sĩ, một xu hướng tiến bộ của giáo dục đầu thế kỉ XIX - cho rằng: “Khả năng thực hiện những điều mà trái tim và khối óc đòi hỏi phần lớn là tuỳ thuộc vào kĩ năng hành động của con người Những kĩ năng ấy được hình thành là nhờ một hệ thống các bài luyện tập đặc biệt, có hệ thống và có mức độ khó khăn phức tạp tăng dần”
Như vậy, trên thế giới đã có nhiều nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu dạy học hướng tới việc rèn luyện NL VDKTKN đã học vào thực tiễn cho HS ở các khía cạnh, mức độ khác nhau Các tác giả đều có quan điểm hướng tới mục tiêu của giáo dục là VDKTKN đã học vào thực tiễn đời sống trong các hoàn cảnh khác nhau
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, dạy học theo hướng hình thành và phát triển NL VDKTKN đã học vào thực tiễn cho HS từ lâu đã trở thành mục tiêu các nhà giáo dục hướng tới Trong dạy học, việc người dạy đưa các vấn đề thực tiễn vào bài học và đưa các nội dung bài học gắn với thực tiễn đời sống đã được nhiều tác giả nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau Nhiệm vụ của người học cần phải giải quyết có thể là các vấn đề thực tiễn, tình huống thực tiễn, bài tập thực tiễn, bài thực hành, đề tài khoa học,
Các tác giả Lê Thanh Oai, Phan Thị Thanh Hội (2019) cho rằng để thực hiện việc rèn luyện NL VDKTKN đã học, GV có thể áp dụng nhiều hình thức khác nhau như sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học, sử dụng các phương tiện dạy học phù hợp, hoặc có thể một số dạng bài tập trong dạy học Sinh học để rèn luyện cho HS qua các bước của quá trình dạy học như: đặt vấn đề, dạy học bài mới, củng cố kiến thức và kiểm tra đánh giá
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm (2022) đã nghiên cứu về xây dựng và sử dụng
BT phát triển NLVDKTKN đã học trong dạy học môn Khoa học ở lớp 5 để phát triển NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn cho HS Trong đó, tác giả đã đề xuất được quy trình
6 bước trong xây dựng bài tập phát triển NLVDKTKN đã học Từ đó vận dụng xây dựng
Trang 19được hệ thống BT phát triển NLVDKTKN đã học thuộc các bài học của chủ đề “Vật chất và năng lượng” và “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” trong môn Khoa học lớp
5 nhằm phát triển NLVDKTKN đã học vào thực tiễn của học sinh
Tác giả Hoàng Thị Cẩm Nhung (2023) đã nghiên cứu biện pháp phát triển
NLVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 bằng con
đường sử dụng bài tập thực tiễn
Nhóm tác giả Hoàng Thị Phương và Nguyễn Thị Thanh (2014) đã nghiên cứu về Phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông qua việc vận dụng lí thuyết kiến tạo vào việc dạy học Hóa học Trên cơ sở nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra khái
niệm về “NL vận dụng kiến thức của HS là khả năng của bản thân người học huy động,
sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó NL vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”
Tác giả Nguyễn Thị Diễm Hằng - Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An và Cao Cự Giác - Lê Danh Bình, Trường Đại học Vinh đã có một bài viết tập trung phân tích các thành phần của năng lực khoa học tự nhiên của học sinh có những biểu hiện cụ thể Trên
cơ sở đó, bài viết thiết kế quy trình việc sử dụng bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh trung học cơ sở thông qua Bài tập tiếp cận PISA (Chương trình đánh giá học sinh quốc tế) để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay Bài viết được đăng tải trên Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 6/2018
Bên cạnh đó, nhóm tác giả Nguyễn Minh Giang và Nguyễn Thanh Vy – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ chí Minh đã có bài viết về dạy học nội dung thực vật trong môn tự nhiên và xã hội 2018 theo định hướng tìm tòi - khám khá phát triển năng
lực khoa học cho học sinh tiểu học Bài biết nêu rõ “Dạy học theo định hướng tìm tòi -
khám phá là quá trình sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học, trong đó GV tổ chức cho HS hoạt động để tìm ra kiến thức mới thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập định hướng hoặc các thực nghiệm kiểm chứng Định hướng dạy học này phù hợp với yêu cầu của dạy học theo phát triển năng lực của học sinh trong môn Tự nhiên và
Xã hội, 2018 Kết quả thực nghiệm chứng minh quy trình và kế hoạch bài dạy bước đầu
đã đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực khoa học đặc thù của môn Tự nhiên và Xã hội (2018) là: năng lực nhận thức khoa học, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội xung quanh, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học”
Tổ chức hoạt động dạy học nhằm phát triển NL VDKTKN đã học của học sinh dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân HS được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống nhà trường, cũng như ngoài xã hội với tư cách chủ thể hoạt động, qua đó phát triển năng lực tâm lý - xã hội, năng lực thực hiện, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình Tổ
Trang 20lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động giáo dục
1.2 Cơ sở lý luận:
1.2.1 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
1.2.1.1 Khái niệm năng lực, năng lực đặc thù trong môn khoa học, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
a Khái niệm NL có nguồn gốc Latinh: “competentia” nghĩa là “gặp gỡ” Ngày nay khái niệm NL được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau Theo từ điển giáo khoa tiếng Việt:“NL là khả năng làm tốt công việc”
Weinert, F.E (2001) cho rằng: “NL là những KN kĩ xảo học được hoặc sẵn có của
cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”
OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định “NL là khả năng
cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể”
Trong đề tài này, chúng tôi đồng nhất theo quan điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018): NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, KN và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
b Môn Khoa học góp phần hình thành, phát triển ở HS tình yêu con người, thiên nhiên; trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống Dạy học môn Khoa học theo hướng phát triển NL, góp phần hình thành và phát triển cho HS các NL chung đã được nêu trong chương trình GDPT tổng thể, cụ thể là NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo Đặc biệt, môn học góp phần hình thành và phát triển ở HS năng lực khoa học tự nhiên, giúp các em có những hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên, bước đầu có kĩ năng tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh và khả năng
Trang 21vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống, ứng xử phù hợp, bảo vệ sức khỏe bản thân,
và những người khác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường xung quanh
c Các nghiên cứu trước đây, đã có nhiều tác giả đã đưa ra khái niệm về NL vận dụng kiến thức như:
NL vận dụng kiến thức của HS là khả năng của người học huy động, sử dụng những kiến thức, KN đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó Năng lực VDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức
Chương trình GDPT môn Khoa học (2018) xác định: NLVDKTKN đã học nghĩa
là HS có khả năng vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp
Như vậy, dấu hiệu cơ bản của NLVDKT KN vào thực tiễn là khả năng người học huy động tổng hợp kiến thức, KN đã học với thái độ tích cực để giải quyết có hiệu quả các vấn đề thực tiễn liên quan đến tự nhiên và đời sống cá nhân, cộng đồng
Các NL đặc thù trong môn Khoa học: Môn Khoa học hình thành và phát triển ở
HS NL khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: Nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh; vận dụng kiến thức, KN đã học
Bảng 1.1: Năng lực đặc thù trong môn Khoa học lớp 4
N1 Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong
tự nhiên và đời sống, bao gồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật và môi trường N2 Trình bày được một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống
N3 Mô tả được sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ
N4 So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định
N5 Giải thích được về mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các sự vật
và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )
Tìm hiểu môi
trường tự
nhiên xung
quanh
T1 Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong
tự nhiên, về thế giới sinh vật bao gồm con người và vấn đề sức khoẻ T2 Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )
Trang 22T6 Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành, rút ra được nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng
V2 Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học và kiến thức kĩ năng từ các môn học khác có liên quan V3 Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện
V4 Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời sống
1.2.1.2 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học môn Khoa học vào thực tiễn có các cấu trúc sau:
- Tìm hiểu, khám phá vấn đề
- Thiết lập không gian vấn đề
- Lập kế hoạch, thực hiện giải pháp
- Đánh giá và phản ánh giải pháp; suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới
1.2.1.3 Những biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
- Kiến thức về phương pháp vận dụng: Do đặc trưng của kiến thức khoa học, con đường nhận thức khoa học và yêu cầu của việc học tập bộ môn, kiến thức về phương pháp vận dụng bao gồm: VDKTKN đã học vào các tình huống học tập (VDKTKN cũ
để tìm hiểu kiến thức mới, VDKTKN liên môn để tìm hiểu khoa học, VDKTKN trong cuộc sống để tìm hiểu kiến thức khoa học và VDKT khoa học vào thực tiễn cuộc sống)
- Kĩ năng VDKTKN đã học: Trên cơ sở tìm hiểu ý kiến của các nhà tâm lí học, có thể hiểu “kĩ năng là sự thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để hoạt động phù hợp với những điều kiện cho phép
Trang 23(Nguyễn Thị Côi và cộng sự, 2009, tr 15) Để có kĩ năng, người học phải có kiến thức làm cơ sở để hiểu biết nội dung công việc và tri thức về kĩ năng, như: quy trình luyện tập và các thao tác riêng lẻ Mức độ phát triển cao của kĩ năng là kĩ xảo
- Thái độ đối với hoạt động vận dụng: Để phát triển cho HS năng lực VDKTKN, bên cạnh trang bị kiến thức về phương pháp vận dụng, GV phải rèn luyện cho các em các năng lực chung Tuy nhiên, muốn rèn luyện, HS phải có động cơ; đó là HS phải có
ý chí quyết tâm, tính kiên trì, tinh thần vượt khó và hứng thú học tập Giữa các nội dung trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó kiến thức là cơ sở để hình thành năng lực đặc thù, năng lực chung là những thao tác, cách thức thực hành VDKTKN, kinh nghiệm đã có để làm việc, thái độ, trách nhiệm sẽ giúp HS thực hiện thành công nhiệm
vụ đặt ra
1.2.1.4 Vai trò của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho
HS trong dạy học môn khoa học lớp 4
Quá trình nghiên cứu các ý kiến của nhiều nhà tâm lí học, giáo dục học trong nước
và ngoài nước cho thấy: “Năng lực là một thuộc tính phức hợp, là điểm hội tụ của những tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động, trách nhiệm đạo đức, ý chí về một lĩnh vực nhất định Năng lực được hình thành và phát triển trong hoạt động…” (Nguyễn Thị Côi, 2016, tr 31) Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng, vận dụng là: “Đem dùng những điều hiểu biết, những kiến thức lí luận vào thực tế”, “vận dụng một cách sáng tạo” (Nguyễn Như Ý và cộng sự, 1996, tr 1252) Từ đây có thể hiểu năng lực vận dụng là một thuộc tính phức hợp, là điểm hội tụ của những tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm,
sự sẵn sàng hành động, trách nhiệm đạo đức, ý chí… về vấn đề VDKT, kĩ năng trong học tập và cuộc sống VDKTKN có vai trò quan trọng, là “giai đoạn cao” của quá trình dạy học Trong học tập môn Khoa học, nếu HS chỉ “biết”, “ghi nhớ” các kiến thức đã học thì vẫn chưa đảm bảo yêu cầu học tập bộ môn GV phải giúp HS hiểu bản chất của
sự kiện, hiện tượng, từ đó biết vận dụng những điều đã hiểu biết vào các tình huống học tập mới và thực tiễn cuộc sống Đồng thời, phát triển năng lực VDKTKN đã học có thể được coi là một trong những biện pháp thực hiện nguyên lí giáo dục của Đảng “Học đi đôi với hành”, “lí luận gắn liền với thực tiễn”, “nhà trường gắn liền với xã hội” Mặt khác, phát triển năng lực VDKTKN đã học trong dạy học môn Khoa học ở trường tiểu học sẽ góp phần tích cực vào đổi mới phương pháp dạy học Để hình thành và phát triển cho HS năng lực VDKTKN, GV phải hướng dẫn HS nắm vững kiến thức cơ bản về phương pháp vận dụng, tiến hành rèn luyện các kĩ năng vận dụng và bồi dưỡng thái độ, động cơ học tập Muốn thực hiện tốt những công việc này, GV có thể sử dụng các phương pháp dạy học như: nêu và giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án, trao đổi, thảo luận, đóng vai… vào quá trình dạy học Do đó, việc phát triển năng lực VDKT cho HS
sẽ góp phần đắc lực vào đổi mới phương pháp dạy học bộ môn
Trang 24kĩ năng vận dụng nhanh, đúng và có hiệu quả cao; đồng thời, việc phát triển các kĩ năng VDKT còn góp phần rèn luyện cho HS những kĩ năng, năng lực học tập Khoa học nói chung Phát triển năng lực VDKTKN đã học cho HS trong dạy học Khoa học ở tiểu học góp phần bồi dưỡng thái độ học tập đúng đắn cho các em
- Qua việc hướng dẫn HS VDKTKN đã học vào các tình huống học tập và thực tiễn cuộc sống sẽ tạo cho HS sự hứng thú, sự say mê, mong muốn được tham gia vào các hoạt động học tập và rèn luyện ý chí vượt khó để hoàn thành nhiệm vụ Trên cơ sở
đó, tinh thần tự giác, tính tích cực trong lao động, học tập và những phẩm chất đạo đức đúng đắn của các em nảy sinh
1.2.2 Tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong môn Khoa học của học sinh ở trường Tiểu học
1.2.2.1 Dạy học phát triển năng lực
Dạy học theo hướng phát triển năng lực là mô hình tập trung vào việc phát triển tối đa khả năng của người học Trong đó, năng lực là tổng hòa của các yếu tố: Năng lực chung, năng lực đặc thù và phẩm chất, Qua đó, việc thiết kế hoạt động dạy và học có sự đan xen, liên quan,… nhằm mục đích giúp người học chứng minh khả năng học tập thực
sự của mình Từ đây, các bạn có thể phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và tinh thần tự học để không ngừng nâng cao năng lực học tập
1.2.2.2 Xu hướng dạy học phát triển năng lực ở tiểu học
Xu hướng phổ biến của cách dạy phát triển năng lực đó là học hỏi dựa trên vấn đề (problem-based learning) Nghĩa là các em học sinh sẽ được đặt vào các tình huống thực
tế và các em phải áp dụng kiến thức và kỹ năng của mình để giải quyết vấn đề Phương pháp này sẽ khuyến khích trẻ kích hoạt tư duy phản biện, biết đặt câu hỏi và khám phá kiến thức từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Ngoài ra, thầy cô cũng có thể sử dụng các phương pháp khác như phát triển dựa trên dự án (project-based learning), trong đó học sinh sẽ tham gia vào các dự án thực tế, có mục tiêu rõ ràng Các em được yêu cầu phải làm việc nhóm, nghiên cứu, sáng tạo và thuyết trình về kết quả của dự án Đây là cách tiếp cận giúp các em vừa phát triển kỹ năng làm việc độc lập vừa có thể nâng cao khả năng phối hợp với tập thể, quản lý thời gian và hoàn thành công việc được giao Tuy có nhiều phương pháp để dạy học theo hướng phát triển năng lực, nhưng tất cả đều nhằm
Trang 25mục đích xây dựng một môi trường học tập tích cực, tạo hứng thú và khuyến khích sự tham gia chủ động của các em học sinh
1.2.2.3 Đặc điểm dạy học phát triển năng lực ở tiểu học
Đặc điểm nổi bật của dạy học theo định hướng phát triển năng lực được thể hiện ở nhiều yếu tố:
- Mục tiêu dạy học: Đặt trọng tâm vào việc giúp học sinh giải quyết vấn đề thực tế
từ các tình huống, giúp học sinh phát huy phẩm chất cá nhân
- Nội dung dạy học: Nội dung phụ thuộc vào mục tiêu đầu ra về năng lực Chú trọng các yêu cầu để học sinh có thể linh hoạt vận dụng vào mọi tình huống
- Phương pháp dạy học: Học sinh được đặt trong vai trò làm chủ buổi học Thầy
cô chỉ thể hiện vai trò cố vấn, hỗ trợ khi học sinh gặp khó khăn
- Kế hoạch bài dạy: Được thiết kế riêng và phụ thuộc vào khả năng của các nhóm học sinh thay cho việc một giáo án dùng chung như trước đây (dạy học phân hóa đối tượng học sinh)
- Hình thức tổ chức dạy học: Đẩy mạnh hình thức hoạt động, đưa vào các tình huống cần giải quyết để giúp người học có cơ hội tìm tòi, khám phá
- Môi trường học tập: Không gian linh hoạt, cởi mở Lớp học có thể diễn ra ngoài trời như công viên, hoặc các phòng chức năng như phòng lab, phòng thí nghiệm, hội trường lớn,…
- Đánh giá kết quả: Tiêu chí đánh giá thể hiện chuẩn đầu ra môn học, đảm bảo các yêu cầu cần đạt, khả năng vận dụng vào thực tiễn Người học được tự đánh giá và đưa
ra ý kiến dựa trên các tiêu chí rõ ràng cũng như đánh giá từ phía giáo viên
1.2.3 Nội dung chương trình môn Khoa học lớp 4 theo chương trình 2018
1.2.3.1 Mục tiêu của môn khoa học lớp 4
Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 nêu rõ mục tiêu của môn học
Môn Khoa học góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống
Môn học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Đặc biệt, môn học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, giúp các em
có những hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên, bước đầu có kĩ năng tìm hiểu môi trường
tự nhiên xung quanh và khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống, ứng xử phù hợp bảo vệ sức khoẻ của bản thân và những người khác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và môi trường xung quanh
1.2.3.2 Nội dung môn khoa học lớp 4
Trang 26Năng lượng
- Âm thanh
- Ánh sáng
- Nhiệt Thực vật động vật
- Nhu cầu của thực vật , động vật
- Ứng dụng thực tiễn về nhu cầu sống của thực vật, động vật trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi
Con người và sức khoẻ
- Dinh dưỡng ở người
- Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
- An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh đuối nước Sinh vật và môi trường - Chuỗi thức ăn
- Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn
1.2.4 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học trong việc dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học là nền tảng quan trọng cho sự phát triển trí tuệ và khả năng học tập của các em Tri giác, tư duy, trí nhớ, tưởng tượng và khả năng tập trung chú ý đều có sự tiến bộ đáng kể trong giai đoạn này, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế nhất định
Hiểu được đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học sẽ giúp giáo viên và phụ huynh có phương pháp giảng dạy, hỗ trợ phù hợp, từ đó thúc đẩy sự phát triển tối đa tiềm năng trí tuệ của các em Đồng thời, việc tạo ra môi trường học tập thân thiện, sinh động và trực quan cũng sẽ kích thích sự hứng thú và khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh tiểu học Học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 4 nói riêng, có các khía cạnh đặc điểm nhận thức sau:
Tri giác
Tri giác của học sinh lớp 4 phát triển mạnh mẽ và trở nên chính xác hơn so với giai đoạn đầu của tiểu học
Trang 27Các em có khả năng phân biệt tốt các kích thích thị giác, thính giác, xúc giác, vị giác và khứu giác
Tuy nhiên, tri giác của học sinh còn phụ thuộc nhiều vào tính cụ thể và trực quan sinh động
Tư duy
Tư duy của học sinh tiểu học chuyển dần từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng Khả năng khái quát hóa, so sánh, phân tích và tổng hợp dần được hình thành và phát triển
Tuy nhiên, tư duy của các em vẫn còn gắn liền với hoạt động trực quan, đòi hỏi sự
hỗ trợ của các phương tiện, đồ dùng trực quan
Trí nhớ
Trí nhớ của học sinh tiểu học phát triển về cả thời lượng và sức chứa
Các em có khả năng ghi nhớ tốt hơn khi có sự gắn kết giữa các thông tin và khi được trình bày một cách sinh động, hấp dẫn
Tuy nhiên, trí nhớ của học sinh tiểu học vẫn mang tính chất vô ý thức và tự phát Tưởng tượng
Tưởng tượng của học sinh tiểu học bắt đầu phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là tưởng tượng sáng tạo
Các em thích thú với các hoạt động đòi hỏi trí tưởng tượng như vẽ, kể chuyện, đóng kịch
Tuy nhiên, tưởng tượng của học sinh tiểu học đôi khi còn thiếu tính thực tế và khả thi
Thời gian tập trung chú ý của học sinh tiểu học thường kéo dài khoảng 15-20 phút
1.3 Một số lưu ý tố chức dạy học phát triển NL VDKTKN đã học học sinh :
Từ việc xác định tầm quan trọng của việc VDKTKN các biểu hiện của NLVDKT,
KN đã học qua quá trình giảng dạy và nghiên cứu, để phát triển NLVDKT, KN cho HS cần lưu ý:
Trước hết, GV cần trang bị cho HS của mình nền tảng kiến thức cơ bản một cách vững chắc
Đưa ra các tình huống để học sinh vận dụng kiến thức, KN theo các cấp độ từ dễ đến khó, tăng cường các tình huống gắn liền với bối cảnh cụ thể (thực tiễn đời sống, thí nghiệm thực hành), tăng cường câu hỏi mở, BT, câu hỏi yêu cầu HS sử dụng kiến thức nhiều bài, nhiều lĩnh vực, câu hỏi tích hợp
Trang 28của HS, để phát triển năng lực VDKTKN đã học trong dạy học, GV cần trang bị cho các
em những “hiểu biết” sau:
- Biết sử dụng kiến thức cũ để tìm hiểu kiến thức mới: Kiến thức đã nghiên cứu có vai trò quan trọng giúp HS tìm hiểu kiến thức mới Đó là những cơ sở, nền tảng để HS tìm hiểu kiến thức mới Muốn vậy, GV cần thực hiện quy trình:
+ Gợi mở để HS nhớ lại kiến thức cũ;
+ Tổ chức, trao đổi, thảo luận để giúp HS tìm ra nét giống và khác biệt giữa kiến thức cũ và kiến thức mới;
+ Hướng dẫn HS rút ra kết luận về bản chất của kiến thức mới
- Biết sử dụng kiến thức liên môn để tìm hiểu kiến thức Khoa học: Kiến thức khoa học có quan hệ mật thiết với kiến thức các bộ môn khác ở trường phổ thông, đặc biệt là hoạt động trải nghiệm Vì vậy, để phát triển năng lực VDKTKN đã học cho HS trong học tập, GV cần hướng dẫn HS biết sử dụng kiến thức những môn học liên quan để tìm hiểu khoa học, chẳng hạn:
+ Tổ chức HS trao đổi, thảo luận để biết nội dung lịch sử cần sử dụng kiến thức liên môn
+ Gợi mở để HS nhớ lại kiến thức liên môn trong HĐTN
+ Hướng dẫn HS nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo để hiểu rõ kiến thức liên môn trong bài học khoa học
+ Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá về những kiến thức đó
+ Tổ chức HS trao đổi, thảo luận về nội dung kiến thức lịch sử thế giới;
+ Hướng dẫn HS phân tích của kiến thức khoa học đối với thực tiễn cuộc sống
- Biết VDKTKN đã học môn Khoa học vào thực tiễn cuộc sống: Việc hướng dẫn
HS VDKT khoa học để tìm hiểu và lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống không chỉ là biện pháp thực hiện “gắn nhà trường với đời sống xã hội, mà còn là phương thức
để nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn”
- Biết VDKT khoa học để tìm hiểu lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống hiện nay: Để làm được điều này GV cần hướng dẫn HS thực hiện: Tìm hiểu, đối chiếu,
so sánh kiến thức thực tiễn với kiến thức khoa học; biết rút bài học kinh nghiệm để áp dụng vào thực tế cuộc sống
Trang 291.3.1 Một số biện pháp tổ chức dạy học phát triển NLVDKTKN đã học cho học sinh:
1.3.1.1.Các phướng pháp dạy học:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thí nghiệm
- Dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học (dạy học khám phá)
- Dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột
1.3.1.2 Một số kĩ thuật dạy học tích cực được như sau:
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật khăn trải bàn
- Kĩ thuật phòng tranh
- Kĩ thuật các mảnh ghép
- Kĩ thuật động não
- Kĩ thuật “ Trình bày một phút”
- Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia”
- Kĩ thuật “Sơ đồ Tư duy”
- Phân tích phim Video
1.3.2 Hướng dẫn học sinh luyện tập kĩ năng vận dụng qua các phương pháp dạy học
Cùng với việc trang bị cho HS những kiến thức về phương pháp vận dụng, GV cần phải hướng dẫn, tổ chức HS rèn luyện các kĩ năng vận dụng để biến những kiến thức đã lĩnh hội thành kĩ năng Qua quá trình luyện tập, từng bước HS sẽ biết VDKTKN mới thành thạo và linh hoạt hơn Các bài học trên lớp không chỉ trang bị cho HS kiến thức,
vì vậy GV phải hướng dẫn HS phương pháp học tập để chiếm lĩnh lấy kiến thức Muốn luyện tập cho HS các kĩ năng VDKT, GV hướng dẫn các em cách thức làm và thường xuyên phải kiểm tra, đánh giá để uốn nắn sửa chữa Để hướng dẫn HS luyện tập kĩ năng VDKT trong quá trình học tập ở trên lớp, GV cần thực hiện các biện pháp:
- Vận dụng dạy học nêu vấn đề: Dạy học nêu vấn đề không phải là một phương pháp dạy học cụ thể mà là nguyên tắc chỉ đạo tiến hành nhiều phương pháp dạy học; được vận dụng trong tất cả các khâu của giờ học và là một kiểu dạy học Giờ học vận dụng dạy học nêu vấn đề “có ý nghĩa đặc biệt đối với việc hình thành kiến thức trên cơ
sở hoạt động tư duy độc lập của HS” (Đairri, 1973, tr 92) Dạy học nêu vấn đề bao gồm các thành tố: trình bày nêu vấn đề, tình huống có vấn đề và bài tập nêu vấn đề Vận dụng các thành tố này vào bài học cụ thể có các hoạt động:
+ Đặt mục đích học tập trước khi HS nghiên cứu bài mới: Hoạt động này thường được thực hiện bằng cách dẫn dắt HS vào tình huống có vấn đề và nêu bài tập nhận thức (bài tập nêu vấn đề) Hoạt động tạo tình huống có vấn đề sẽ định hướng cho HS kiến
Trang 30trên lớp có tác dụng thiết thực trong việc bồi dưỡng nhận thức, rèn luyện kĩ năng, năng lực, trong đó đặc biệt là năng lực VDKT, giáo dục tính chuyên cần, tính kiên trì, bền bỉ
và những phẩm chất đạo đức cần thiết cho HS
- Tổ chức cho HS trải nghiệm thông qua phương pháp “đóng vai” phù hợp với nội dung bài học: Đóng vai là một trong những phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của HS Đây là một phương pháp tổ chức HS thực hành, “làm thử” một số cách ứng xử trong các tình huống giả định Vì vậy, đây cũng là một hoạt động trải nghiệm trong các giờ học của HS Đóng vai trong dạy học khoa học gồm có: đóng vai nhân vật và đóng vai tình huống Việc đóng vai tình huống là hình thức HS được đặt trong tình huống cụ thể và dựa trên những thông tin, dữ liệu có sẵn, các em hóa thân vào một nhân vật trong để giải quyết tình huống Sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy học khoa học không chỉ tạo hứng thú, rèn luyện tính mạnh dạn, tự tin, tính kiên trì học hỏi, mà quan trọng hơn là giúp các em biết VDKT đang học vào thực hiện các vai diễn Qua đó, HS sẽ nắm vững kiến thức, hình thành, phát triển được các kĩ năng học tập, năng lực chung, năng lực môn học và bồi dưỡng thái độ, phẩm chất đúng đắn cho các em
- Hướng dẫn, tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận, tranh luận: “Trao đổi là việc GV nêu ra các câu hỏi, vấn đề để HS thảo luận tìm ra câu trả lời, qua đó đạt được mục đích dạy học” (Phan Ngọc Liên và cộng sự, 2014a, tr 263) Mức độ cao hơn của thảo luận là tranh luận Trao đổi, thảo luận giúp HS “không chỉ là sự tích lũy kiến thức mà còn là cách thể hiện đánh giá và VDKT vào thực tế Chính vì vậy, HS hiểu bài và nhớ lâu hơn” (Thái Duy Tuyên, 2010, tr 63) Thảo luận, tranh luận được xem là một trong những phương pháp ưu việt để phát triển năng lực HS, trong đó đặc biệt là phát triển tư duy phản biện Trong quá trình dạy học, GV cần căn cứ vào nội dung bài học để vận dụng linh hoạt các dạng trao đổi, thảo luận, tranh luận với những câu hỏi, vấn đề phù hợp Để
tổ chức cho HS trao đổi thảo luận, tranh luận, GV cần thực hiện: Nêu, gợi mở cho HS suy nghĩ, đánh giá về một vấn đề nào đó; Dựa trên cơ sở sự tìm hiểu của HS, GV tổ chức cho các em trao đổi thảo luận Trong thảo luận, HS đưa ra ý kiến bảo vệ quan điểm của mình, đồng thời thuyết phục các bạn đồng ý với ý kiến đó bằng các lập luận, lí lẽ, bằng chứng xác thực nhằm làm rõ các khía cạnh khác nhau của vấn đề Qua đó, “làm giàu”
Trang 31sự hiểu biết của bản thân theo yêu cầu của mục tiêu dạy học Khi tổ chức cho HS thảo luận, tranh luận, GV cần chú ý:
+ Chọn vấn đề thảo luận, chia nhóm HS, tiến hành thảo luận và đánh giá tổng kết; + Nếu tổ chức tranh luận để phát triển tư duy phản biện của HS thì nên chọn tranh luận theo nhóm và kiểm tra, đánh giá kết quả bài học theo hoạt động tranh luận
1.3.3 Hướng dẫn học sinh luyện tập kĩ năng vận dụng kiến thức kĩ năng đã học trong dạy học Khoa học qua một số hoạt động ngoại khóa phù hợp
Cũng như các bộ môn khác ở nhà trường phổ thông, trong dạy học Khoa học ngoài tiến hành bài học chính khóa - hình thức tổ chức dạy học cơ bản còn có các hoạt động ngoại khóa Bài học chính khóa và hoạt động ngoại khóa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng giải quyết nhiệm vụ chung của bài học, khóa học hay chương trình của lớp học, cấp học Vì vậy, tổ chức hoạt động ngoại khóa trong dạy học Khoa học có tác dụng lớn đối với việc bồi dưỡng kiến thức, phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực tư duy, VDKT và giáo dục phẩm chất đạo đức cho HS Mặt khác, “cùng với các môn học khác, các hoạt động ngoại khóa môn Khoa học phát huy tác dụng trong việc phối hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội Có nhiều hình thức tổ chức ngoại khóa khác nhau, tùy theo mục đích, quy mô tổ chức, trình độ HS và thời gian tiến hành Để tiến hành các hoạt động ngoại khóa tốt, GV cần nắm vững phương pháp dạy học về các vấn đề (lựa chọn nội dung, chủ đề, hình thức và cách tiến hành…) và huy động được sự giúp đỡ của
xã hội, gia đình HS, các cấp quản lí…
1.3.4 Tạo động cơ, nhu cầu vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng: “Động cơ là cái chi phối, thúc đẩy các hoạt động của con người” (Nguyễn Như Ý và cộng sự, 1996, tr 462) Mọi hoạt động của con người đều có mục đích và được thúc đẩy bởi động cơ Động cơ hoạt động là động lực thúc đẩy hành động, duy trì hứng thú, tạo sự chú ý và giúp chủ thể vượt qua khó khăn
để đạt được mục đích đã xác định Cũng như các hoạt động khác, VDKTKN đã học trong học tập được thúc đẩy bởi động cơ học tập nói chung, VDKTKN nói riêng Động
cơ VDKTKN không phải là cái có sẵn, áp đặt từ bên ngoài mà phải được hình thành dần dần trong quá trình học tập dưới sự điều khiển, hướng dẫn của GV Động cơ học tập luôn gắn liền với nhu cầu nhận thức, nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng học tập và là yếu tố khơi dậy tính tích cực, độc lập, tự giác của HS Vì vậy, để tổ chức hoạt động học tập nói chung, VDKTKN nói riêng có hiệu quả, GV phải hình thành được động cơ học tập và nhu cầu nhận thức cho HS Tạo động cơ, nhu cầu VDKT cho HS trong học tập Lịch sử chính là khơi dậy yếu tố tinh thần, thúc đẩy hành động học tập của HS Trên cơ sở có động cơ VDKTKN trong học tập, HS sẽ có hứng thú, niềm say mê và xác định được nhu cầu vận dụng đúng (vận dụng để làm gì? để vận dụng tốt phải làm như thế nào? )
Để tạo được động cơ VDKTKN đã học trong học tập, GV có thể thực hiện:
- Hướng dẫn HS xác định được mục đích vận dụng theo quy trình:
+ Xác định mục đích và nhu cầu học tập, lập kế hoạch học tập;
Trang 32trong học tập cho HS, GV có thể thực hiện:
+ Xây dựng nội dung bài học hấp dẫn mang yếu tố khám phá;
+ Phát huy sức mạnh lời nói của GV thông qua các hoạt động (động viên, khích
lệ HS, nêu câu hỏi, bài tập kích thích HS tìm tòi nghiên cứu…)
- Hình thành ý chí học tập cho HS Theo các nhà tâm lí học: “ý chí là một phẩm chất tâm lí vận động nội lực, vượt qua khó khăn; vươn tới thực hiện ý định, mục đích” (Phạm Minh Hạc, 2016, tr 228) Những phẩm chất này sẽ giúp HS không mệt mỏi, chán nản, không nhụt chí trước khó khăn, mà còn tăng thêm nghị lực để học tập Vì vậy, hình thành ý chí học tập là một biện pháp quan trọng để tạo động cơ VDKTKN đã học cho
HS
1.4 Cơ sở thực tiễn
1.4.1 Khảo sát thực trạng việc tổ chức dạy học chủ đề “Năng lượng” trong môn Khoa học lớp 4 theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu
1.4.1.1 Mục đích khảo sát
Chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát thực tế ở hai trường tiểu học để tìm hiểu: Thực trạng về việc tổ chức dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4 ở hai trường tiểu học hiện nay
1.4.1.2 Đối tượng điều tra khảo sát và phương pháp điều tra
Đối tượng điều tra: Các GV trực tiếp giảng dạy môn Khoa học lớp 4 và các học sinh lớp 4 tại hai trường tiểu học:Trường Tiểu học Ngô Sĩ Liên và trường tiểu học Triệu Thị Trinh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
Phương pháp điều tra: phương pháp quan sát; phỏng vấn; phương pháp điều tra; phương pháp thống kê
1.4.1.3 Nội dung khảo sát
Nội dung điều tra, phỏng vấn xoay quanh các vấn đề:
Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn khi dạy học môn Khoa học lớp 4 theo hướng phát triển NLVDKTKN đã học
Trang 33Việc dạy học môn Khoa học lớp 4 theo hướng phát triển NLVDKTKN đã học: Nội dung, phương pháp, kiểm tra đánh giá, hình thức tổ chức dạy học
Quy trình thực hiện tổ chức dạy học và việc xây dựng hệ thống BT phát triển VDKTKN đã học trong môn KH lớp 4
Việc sử dụng hệ thống BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4 tại một số trường tiểu học trên địa bàn huyện quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
1.4.2 Kết quả khảo sát và đánh giá kết quả
1.4.2.1 Kết quả khảo sát:
Chúng tôi đã tiến hành điều tra trên 156 học sinh tại 4 lớp 4 vào tháng đầu 3 năm
2023 tại trường tiểu học Ngô Sĩ Liên và trường tiểu học Triệu Thị Trinh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
Điều tra 156 học sinh: Phiếu điều tra sử dụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4, quan sát hoạt động học của học sinh trong giờ học, kiểm tra khảo sát
Điều tra 30 GV: Điều tra 12 GV đang tham gia giảng dạy môn Khoa học lớp 4 tại trường tiểu học Ngô Sĩ Liên và trường tiểu học Triệu Thị Trinh quận Liên Chiểu và thêm một số giáo viên đang dạy lớp 4 tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu
Đối với GV:
Bảng 1.3: Kết quả khảo sát những khó khăn khi tổ chức dạy học môn Khoa học theo
hướng phát triển VDKNĐH
TT Trong quá trình DH môn KH lớp 4,5 cho HS
tiểu học Thầy/Cô thấy có những khó khăn gì? Số lượng Tỉ lệ %
1 Số lượng HS trên lớp đông khó khăn cho việc tổ
2 Đồ dùng học tập chưa được trang bị đầy đủ, chất
3 HS còn nhiều bất cấp về sự đồng đều của trình độ 12 40.0
4 Tài liệu hỗ trợ học tập còn thiếu thốn và chưa có
5 Cơ sở vật chất của nhà trường chưa đảm bảo cho
Trang 34Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện các điều kiện để thực hiện dạy học phát triển NLVDKTKN
đã học Bảng 1.4 : Khảo sát về cách thức tổ chức dạy học theo hướng VDKTKNĐH
lượng
Quý Thầy/Cô có thường xuyên tổ chức dạy
học: Kết hợp linh hoạt các KTDH tích cực để
phát triển năng lực năng lực vận dụng kiến
thức kĩ năng đã học cho học sinh trong dạy
học môn Khoa học
1 Rất thường xuyên 4 13.3 2.Thường xuyên 12 40.0
3 Thỉnh thoảng 14 46.7
4 Không bao giờ 0 0.0
Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực
Việc kết hợp linh hoạt các KTDH tích cực để phát triển năng lực năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho học sinh trong dạy học môn Khoa học của giáo viên
ở mức thường xuyên tuy nhiên, vẫn còn đa số GV chỉ thỉnh thoảng áp dụng và áp dụng
trong một vài hoạt động
Trang 35Bảng 1.5: Khảo sát về cách thức tổ chức dạy học theo hướng VDKTKNĐH
lượng
Tỉ lệ
%
Quý Thầy/Cô có hướng dẫn học sinh luyện
tập kĩ năng vận dụng kiến thức kĩ năng đã
học trong dạy học Khoa học qua một số hoạt
động ngoại khóa phù hợp
1.Rất thường xuyên 2 6.7 2.Thường xuyên 4 13.3
3 Thỉnh thoảng 14 46.7
4 Không bao giờ 10 33.3
Hình 1.3: Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên luyên tập kĩ năng VDKTKN đã học
cho học sinh thông qua các hoạt động ngoại khóa
Trong các hoạt động giáo dục ở nhà trường, GV chủ yếu tập trung phát triển NLVDKTKN đã học thông qua các hình thức dạy học trên lớp, việc tổ chức giáo dục học sinh trong các môn học thông qua hoạt động ngoại khóa hoặc tổ chức ngoài lớp rất
Tỉ lệ
%
Quý Thầy/Cô có thường xuyên tổ chức
dạy học phát triển VDKTKN đã học của
học sinh thông qua video
1 Rất thường xuyên 6 20.0 2.Thường xuyên 10 33.3
3 Thỉnh thoảng 13 43.3
4 Không bao giờ 1 3.3
Trang 36Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên tổ chức dạy học phát triển năng lực
VDKTKN đã học cho học sinh thông qua video
Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp đến 2 CBQL, một số giáo viên trực tiếp đang giảng dạy lớp 4, 5 và dự giờ thăm lớp của 2 giáo viên những vấn đề xung quanh việc DH Khoa học lớp 4 theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; qua dự giờ trao đổi trực tiếp chúng tôi có những đánh giá như sau: Việc tổ chức dạy học môn Khoa học được thực hiện bám sát theo Chương trình giáo dục phổ thông
2018, các yêu cầu đạt trong mỗi chủ đề và mỗi bài học được bóc tách ra từ chương trình môn Khoa học Tuy nhiên mỗi bài học, việc xây dựng kế hoạch dạy học giáo viên thường dàn trải các yêu cầu cần đạt về năng lực Nhận thức khoa học, chưa tập trung năng lực Vận kiến thức kĩ năng đã học cho học sinh Vì vậy, mỗi giờ dạy môn Khoa học các thầy
cô nhận thấy lượng kiên thức vẫn còn nặng nề, chưa phát huy được năng lực học sinh
và chưa tạo hứng thú trong tiết học
Ngoài ra thì cơ sở vật chất của nhà trường hiện nay, đồ dùng để cho HS học tập theo hướng phát triển năng lực Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học có nhưng còn chưa đầy đủ Còn có một số nguyên nhân khác như chưa được tham gia tập huấn chuyên sâu
về dạy học phát triển năng lực hay sĩ số học sinh trên một lớp học đông, trình độ các
HS không được đồng đều… cũng là nguyên nhân chưa thực hiện tổ chức quá trình dạy học theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
Như vậy hầu như tất cả GV dạy Khoa học 4 đều nhận thấy được vai trò của môn học khi cho rằng cùng với các môn học khác thì Khoa học là một trong những môn học
có vị trí rất quan trọng trong chương trình TH Qua điều tra, chúng tôi nhận thấy 100% các thầy cô đều đã thực hiện ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Khoa học lớp 4 Bên cạnh đó, mặc dù các GV đã được biết đến, được tiếp cận với các phương pháp dạy học kết hợp bằng nhiều hình thức khác nhau, song việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực vào trong thực tiễn dạy học thì còn ít, chưa phổ biến
Trang 37Đối với học sinh:
Nhằm tìm hiểu những nhận thức của HS về quá trình học tập Khoa học lớp 4 tôi
đã tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi đến HS học lớp 4 tại trường tiểu học Ngô Sĩ Liên
Cụ thể sau khảo sát tôi đã tiến hành tổng hợp, đánh giá và có nhận xét như sau:
Hình 1.5: Khảo sát mức độ hứng thú của học sinh đối với môn Khoa học thông qua
phiếu hỏi
Thông qua kết quả khảo sát chúng tôi nhận thấy đa số HS đều có nhận thức là rất thích học Khoa học, cụ thể đa số ý kiến HS trả lời là có rất hứng thú học khoa học, mong muốn được tìm hiểu, Bên cạnh đó chỉ có số ít ý kiến được hỏi là thấy mới nhưng không cần tìm hiểu, và rất ít ý kiên không thích học Khoa học tiểu học Như vậy chúng ta thấy
đa số ý kiến của HS khi được hỏi thì đều có hứng thú và đánh giá cao vai trò môn Khoa học; qua đây có thể khẳng định sự phù hợp của nội dung học tập, trình độ phát triển tâm sinh lý của HS
Tuy nhiên khi dự giờ thực tế các tiết Khoa học ở 4 lớp học (lớp 4/1, 4/2 trường tiểu học Ngô Sĩ Liên và lớp 4/1, 4/2 trường tiểu học Triệu Thị Trinh) chúng tôi quan sát và nhận xét như sau:
Trang 38Hình 1.6: Khảo sát thực tế mức độ hứng thú của học sinh qua quan sát
Như vậy mức độ hứng thú khi học môn Khoa học thì tỉ lệ vẫn còn thấp (30%) Nguyên nhân là do giáo viên cứ theo câu hỏi nêu ra và học sinh đứng tại chỗ trả lời; học lại các kiến thức của các bài đã học nên HS rất nhàm chán Mặt khác, các thầy/cô chưa chú ý dành thời gian cho các em đưa ra những khúc mắc để giải đáp cho các em về những hiện tượng các em quan sát được trong đời sống
1.2.2.1 Đánh giá kết quả về thực trạng tổ chức dạy học phát triển năng lực VDKTKN đã học trong dạy học:
Qua quá trình điều tra thực tế tại trường TH Ngô Sĩ Liên và trường TH Triệu Thị
Trinh, chúng tôi rút ra một số nhận định chung như sau:
- Hầu hết GV tiểu học đã nhận thức sâu sắc về dạy học phát triển NL; GV cũng
nhận thức rõ vai trò của môn Khoa học đối với việc phát triển các NL cho HS, trong đó
có NLVDKTKN đã học; đại đa số GV đã nhận thức và hiểu rõ vai trò và sự cần thiết phải có một quy trình rõ rang trong thiết kế kế hoạch dạy học và việc sử dụng phương pháp hay hình thức dạy học nào cho phù hợp với từng hoạt dộng, từ nhận thức đó một
số GV đã quan tâm, chú ý tổ chức các hoạt động dạy học thông qua việc như tổ chức các trò chơi học tập, các cuộc thi tìm hiểu, đố vui, các hoạt động câu lạc bộ, sinh hoạt tập thể, cả tham quan dã ngoại để HS có thể nhận biết, hiểu được các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên trên cơ sở đó hình thành và phát triển NLVDKTKN đã học cho HS
- Về phía HS, lứa tuổi lớp 4 hầu hết các em rất hứng thú và thích học môn Khoa học , với ý nghĩa vừa học vừa chơi, thoải mái không bị gò ép, năng động bằng nhiều hình thức học tập Điều này tạo thuận lợi rất lớn để GV tổ chức các dạy học nhằm phát triển NL cho HS
Trang 39- Tuy nhiên, cũng qua điều tra khảo sát cho thấy việc tổ chức các tổ chức dạy học
để phát triển NL nói chung và phát triển NLVDKTKN đã học cho HS trong dạy học môn Khoa học còn nhiều hạn chế, khó khăn:
+ Chương trình mới 2018 cấp tiểu học mới được thực hiện năm dầu tiên đối với lớp 4, các GV cũng chưa có nhiều kinh nghiệm, nên còn gặp nhiều khó khăn lúng túng trong thiết kế kế hoạch dạy học Đa số GV vẫn tiến hành dạy học theo lối truyền thống, chủ yếu là giảng bài trên lớp, có đặt câu hỏi hoặc tổ chức thảo luận, trò chơi, nhưng chưa thật dáp ứng được các yêu cầu của đổi mới Nhiều hoạt động học tập tổ chức cho
có số lượng, cách thức tổ chức chưa tốt, việc quản lý hướng dẫn HS chưa đầy đủ nên chưa đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của HS trong học tập, chưa chú trọng đến chất lượng
+ HS học tập chủ yếu vẫn thụ động, phụ thuộc vào bài dạy của thầy, tính tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập và tìm tòi khám phá kiến thức còn nhiều hạn chế, HS chủ yếu vẫn theo lối thuộc bài cô dạy là chính nên hiệu quả của phát triển NLVDKTKN đã học nói riêng và các NL khác còn khó khăn, chưa hiệu quả
- Nguyên nhân của thực trạng:
em đi những địa điểm ngoài nhà trường Từ thực trạng trên, chúng tôi thấy việc đề tài tập trung vào việc tổ chức các hoạt động một cách phù hợp, khoa học trong môn Khoa học 4 nói chung và chủ đề Năng lương nói riêng là cần thiết, đúng hướng, vừa góp phần thực hiện đổi mới dạy học theo hướng phát triển NL, vừa nâng cao chất lượng dạy học môn Khao học .Mặt khác số lượng BT môn Khoa học có nội dung thực tế trong SGK quá ít, GV phải tự biên soạn các dạng BT có nội dung thực tế để dạy cho HS Các dạng
BT mà GV vận dụng đều quan tâm đến việc vận dụng kiến thức, KN, thái độ đã học để giải quyết tình huống thực tế trong cuộc sống Điều đó góp phần làm cho việc học môn
Trang 40Việc giúp HS trở thành một người học có năng lực là vô cùng quan trọng HS luôn cần có kiến thức, kĩ năng và động cơ để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống Dạy học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất giúp các em chủ động hơn trong học tập và giải quyết hiệu quả các nhiệm vụ học tập cũng như các tình huống diễn ra trong cuộc sống Có thể nói việc tổ chức dạy học nhằm phát triển NLVDKTKN đã học trong môn Khoa học của HS nhằm hình thành và phát triển tốt NLVDKT, KN vào thực tiễn cho
Tìm hiểu nội dung chương trình môn Khoa học, cấu trúc nội dung dạy học bài tập
tổ chức dạy học nhằm trong SGK môn Khoa học lớp 4;
Khảo sát việc sử dụng tổ chức dạy học nhằm phát triển NLVDKTKN đã học trong môn Khoa học lớp 4
Khảo sát thực tế cho thấy, mức độ phát triển NLVDKT, KN đã học của học sinh trong các giờ dạy của GV chưa được chú trọng phát triển cho người học Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở khoa học nêu trên là nền tảng cho việc xây dựng và sử dung tổ chức dạy học nhằm phát triển NLVDKT KN đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4 và tiêu chí đánh giá NLVDKT KN đã học đã cho vào thực tiễn ở chương 2