Lời mở đầuThị trường chứng khoán được xem là phong vũ biểu của nền kinh tế; việc đầu tư kinh doanh chứng khoán đòi hỏi công chúng và các nhà đầu tư không chỉ có kiếnthức về thị trường ch
Trang 1Tìm hiểu về Quỹ đầu tư và liên hệ thực trạng Quỹ đầu tư
tại Việt Nam
Trang 2 Mục tiêu nghiên cứu
Quỹ đầu tư là một kênh huy động vốn hiệu quả, tuy nhiên ở Việt Nam hoạt độngcủa quỹ đầu tư khá thầm lăng do tâm lý e ngại trước khả năng thành công của hìnhthức hoạt động này Bài nghiên cứu nhằm mục đích qua việc tìm hiểu thực trạnghoạt động các quỹ đầu tư ở Việt Nam thời gian qua, từ đó đưa ra giải pháp xâydựng loạt hình định chế này ở Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu:
Tham khảo từ sách báo tài liệu từ báo chí, internet và sách giáo trình có liên quan
Nội dung nghiên cứu:
Thực trạng và giải pháp phát hoàn thiện hoạt động quỹ đầu tư
Đóng góp của đề tài:
Một cái nhin tổng quan về thực trạng quỹ đầu tư Việt Nam và các giải pháp đónggóp
Hướng phát triển của đề tài:
Cần làm một số khảo sát thực tế và lấy ý kiến từ những người trong cuộc và chạy
mô hình kiểm đinh tính hiệu quả và sư ưu thích của nhà đầu tư về quỹ đầu tư
Trang 3Lời mở đầu
Thị trường chứng khoán được xem là phong vũ biểu của nền kinh tế; việc đầu tư kinh doanh chứng khoán đòi hỏi công chúng và các nhà đầu tư không chỉ có kiếnthức về thị trường chứng khoán mà còn phải thường xuyên quan tâm, theo dõi,bám sát thực trạng, phân tích xu hướng phát triển của thị trường vốn Để làm đượcđiều này đòi hỏi các nhà đầu tư phải tiến hành khảo sát thực tiễn, thu thập thôngtin, tài liệu để tiến hành phân tích từng chứng khoán cụ thể, lập và quản lý danhmục đầu tư… nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Tuy nhiên khôngphải nhà đầu tư nào cũng có đầy đủ kiến thức và khả năng để thực hiện điều này.Mâu thuẫn giữa nhu cầu đầu tư với khả năng hạn chế về tri thức, thông tin và côngnghệ đã được giải quyết bởi sự xuất hiện các quỹ đầu tư chứng khoán
-Quá trình hội nhập và phát triển ở Việt Nam cần tăng cường sự chủ động về vốn vàphát triển lĩnh vực đầu tư tài chính, ngoài những “công ty con” là ngân hàng, công
ty tài chính, các tập đoàn kinh tế phi ngân hàng còn có công ty quản lý quỹ đầu tư
và hàng loạt các quỹ đầu tư chứng khoán Quỹ đầu tư là kênh đầu tư vốn quantrọng cho các nhà đầu tư nhỏ trên thị trường chứng khoán, đặc biệt là thị trườngchứng khoán mới nổi đang phát triển như Việt Nam Chính vì vậy, việc thành lậpcác quỹ đầu tư sẽ trở thành vấn đề tất yếu để thúc đẩy sự hình thành và phát triểncác tập đoàn kinh tế ở Việt Nam
Trang 4Chương 1: Khái quát chung về Quỹ đầu tư
1 Khái niệm
Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi
từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loạitài sản khác
Tất cả các khoản đầu tư này đều được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công tyquản lý quỹ, ngân hàng giám sát và cơ quan thẩm quyền khác
Mỗi nhà đầu tư tham gia vào quỹ sẽ sở hữu một phần trong tổng số danh mục đầu
tư của quỹ Việc nắm giữ này được thể hiện thông qua việc sở hữu các chứng chỉđầu tư
2 Chức năng của Quỹ đầu tư
Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tư:
Quỹ đầu tư hình thành trên cơ sở tập hợp những số tiền nhỏ lại thành một khoảnlớn sẽ giúp các nhà đầu tư dù chỉ có ít vốn vẫn tham gia được vào các dự án đầu tưlớn, điều này cho phép họ vẫn thu được lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trên cơ sởphân tái đầu tư Một danh mục đầu tư được gọi là đa dạng bao gồm ít nhất 12 loại
cổ phiếu cho đến vài trăm loại cổ phiếu cho các danh mục đầu tư lớn hơn
Tiết kiệm chi phí hay chi phí hoạt động thấp nhưng vẫn đạt các yêu cầu về lợi
nhuận:
Do quỹ đầu tư là các danh mục đầu tư được quản lý chuyên nghiệp cho nên chúngchỉ gánh một mức phí hoa hồng giao dịch thấp hơn so với giao dịch cá nhân, dùcác cá nhân này đã ký hợp đồng với các nhà môi giới chiết khấu thấp nhất Mộtquỹ đầu tư có thể chỉ phải thanh toán một vài đồng trên một cổ phiếu cho một giaodịch cổ phiếu lớn, trong khi đó cá nhân phải thanh toán 50 đồng cho một cổ phiếuhoặc nhiều hơn thế cho một giao dịch tương tự Chi phí giao dịch tốt có thể hiểu làmột hoạt động đầu tư tốt hơn
Được quản lý đầu tư chuyên nghiệp:
Nhà đầu tư cá nhân hay nhỏ khó có thể quản lý các hoạt động đầu tư của mình mộtcách hiệu quả nhất Họ cũng không thể thuê nhà quản lý chuyên nghiệp vì chí phí
sẽ rất cao Tuy nhiên khi tham gia góp vốn vào các quỹ đầu tư, những cá nhân này
sẽ được các nhà điều hành chuyên nghiệp quản lý số tiền của mình với chi phíthấp Vì do các quỹ đầu tư được quản lý bởi các chuyên gia có kĩ năng và giàu kinhnghiệm, đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn, khả năng phân tích vàchuyên sâu vào các lĩnh vực đầu tư sẽ có lợi thế hơn so với những cá nhân, riênglẻ
Giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan có thẩm quyền.
Tính năng động của quỹ đầu tư (hay tính thanh khoản của quỹ đầu tư):
Trang 5Hoạt đông hiệu quả của quỹ đầu tư giúp cho các cổ phần đóng góp vào quỹ này cótính thanh khoản cao Vì vậy, nhà đầu tư khi rút lui khỏi tổ chức đầu tư này có thểbán phần tài sản của họ với mức giá phải chăng để chuyển thành tiền mặt trongthời gian ngắn Đối với quỹ mở có thể chuyển ngay bằng cách bán ngay cho quỹ,đối với quỹ đóng có thể giao dịch trên thị trường niêm yết Nhìn chung các chứngchỉ quỹ, quỹ đầu tư có tính thanh khoản cao.
Mỗi nhà đầu tư tham gia vào quỹ sẽ sở hữu một phần trong tổng danh mục đầu tưcủa Quỹ Việc nắm giữ này được thể hiện qua việc sở hữu các chứng chỉ Quỹ đầutư
3 Phân loại Quỹ đầu tư
3.1 Căn cứ vào nguồn vốn huy động
3.1.1 Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng)
Là quỹ huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng Nhà đầu tư cóthể là cá nhân hay pháp nhân nhưng đa phần là các nhà đầu tư riêng lẻ Quỹ côngchúng cung cấp cho các nhà đầu tư nhỏ phương tiện đầu tư đảm bảo đa dạng hóađầu tư, giảm thiểu rủi ro và chi phí đầu tư thấp với hiệu quả cao do tính chuyênnghiệp của đầu tư mang lại
3.1.2 Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên)
Quỹ này huy động vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏcác nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước, là các cá nhân hay các định chế tàichính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn, do vậy tính thanh khoản của quỹ này sẽ thấphơn quỹ công chúng Các nhà đầu tư vào các quỹ tư nhân thường với lượng vốnlớn, và đổi lại họ có thể tham gia vào trong việc kiểm soát đầu tư của quỹ
3.2 Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn
3.2.1 Quỹ đóng
Đây là hình thức quỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất khi tiến hành huyđộng vốn cho quỹ và quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ đầu tưkhi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại Nhằm tạo tính thanh khoản cho loại quỹ này, saukhi kết thúc việc huy động vốn (hay đóng quỹ), các chứng chỉ quỹ sẽ được niêmyết trên thị trường chứng khoán
Các nhà đầu tư có thể mua hoặc bán để thu hồi vốn đầu tư của mình thông qua thịtrường thứ cấp.Chứng chỉ quỹ có thể được giao dịch thấp hoặc cao hơn giá trị tàisản ròng của Quỹ (NAV)
Trang 63.2.2 Quỹ mở
Quỹ mở là quỹ được thành lập với thời gian vô hạn Sau đợt phát hành lần đầu racông chúng, giao dịch mua/bán của nhà đầu tư được thực hiện định kỳ căn cứ vàogiá trị tài sản ròng (NAV) Giao dịch này được thực hiện trực tiếp với công tyQuản Lý Quỹ hoặc tại các Đại lý chỉ định
Khác với quỹ đóng, tổng vốn của quỹ mở biến động theo từng đợt giao dịch dotính chất đặc thù của nó - là nhà đầu tư được quyền bán lại chứng chỉ quỹ đầu tưcho quỹ, và quỹ phải mua lại các chứng chỉ theo giá trị ròng vào thời điểm giaodịch Đối với hình thức quỹ này, các giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ được thựchiện trực tiếp với công ty quản lý quỹ và các chứng chỉ quỹ không được niêm yếttrên thị trường chứng khoán
3.3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chứcvà hoạt động của quỹ
3.3.1 Quỹ đầu tư dạng công ty
Trong mô hình này, quỹ đầu tư là một pháp nhân, tức là một công ty được hìnhthành theo quy định của pháp luật từng nước Cơ quan điều hành cao nhất của quỹ
là hội đồng quản trị do các cổ đông (nhà đầu tư) bầu ra, có nhiệm vụ chính là quản
lý toàn bộ hoạt động của quỹ, lựa chọn công ty quản lý quỹ và giám sát hoạt độngđầu tư của công ty quản lý quỹ và có quyền thay đổi công ty quản lý quỹ Trong
mô hình này, công ty quản lý quỹ hoạt động như một nhà tư vấn đầu tư, chịu tráchnhiệm tiến hành phân tích đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và thực hiện các côngviệc quản trị kinh doanh khác Mô hình này chưa xuất hiện ở Việt Nam bởi theoquy định của UBCKNN, quỹ đầu tư không có tư cách pháp nhân
3.3.2 Quỹ đầu tư dạng hợp đồng
Đây là mô hình quỹ tín thác đầu tư Khác với mô hình quỹ đầu tư dạng công ty, môhình này quỹ đầu tư không phải là pháp nhân Công ty quản lý quỹ đứng ra thànhlập quỹ, tiến hành việc huy động vốn, thực hiện việc đầu tư theo những mục tiêu đã
đề ra trong điều lệ quỹ Bên cạnh đó, ngân hàng giám sát có vai trò bảo quản vốn
và các tài sản của quỹ, quan hệ giữa công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sátđược thể hiện bằng hợp đồng giám sát trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ củahai bên trong việc thực hiện và giám sát việc đầu tư để bảo vệ quyền lợi của cácnhà đầu tư Nhà đầu tư là những người góp vốn vào quỹ (nhưng không phải là cổđông như mô hình quỹ đầu tư dạng công ty) và ủy thác việc đầu tư cho công tyquản lý quỹ để bảo đảm khả năng sinh lợi cao nhất từ khoản vốn đóng góp của họ
4 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư
4.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 7Qũy đầu tư có cơ cấu gồm các chủ thể chính
Hội đồng quản trị: là cơ quan đại diện cho các chủ sở hữu của quỹ đầu tư
do cổ đông bầu ra, là cơ quan duy nhất có quyền quyết định mọi vấn đề củaquỹ Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm triền khai các chính sách đầu tư,chọn công ty quản lý quỹ và giám sát việc tuân thủ các quyết định đề ra.Theo định kỳ, Hội đồng quản trị của quỹ sẽ họp xem xét, kiểm tra giám sáttình hình điều hành của công ty quản lý quỹ để giải quyết những vấn đề nảysinh Chỉ có quỹ dạng công ty mới có hội đồng quản trị
Công ty quản lý quỹ: Để quản lý MFs người ta thường thuê hoặc thành lập
Công ty quản lý quỹ đầu tư Các nhà đầu tư các nhân hoặc các tổ chức sẽtiến hành ủy thác việc quản lý quỹ đầu tư tài sản của mình cho công ty Quản
lý quỹ đầu tư
Ngân hàng giám sát: Thường là một CB, được ủy ban chứng khoán Nhà
nước cấp giấy phép thực hiện việc bảo quản, lưu ký chứng khoán và giámsát Công ty quỹ nhằm bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư
Nhà đầu tư tham gia: vào quỹ đầu tư có trách nhiệm góp vốn vào MFs
dưới hình thức mua chứng chỉ quỹ
Công ty kiểm toán: thực hiện việc kiểm tra, đánh giá khách quan và chính
xác tình hình hoạt động của quỹ đầu tư, bảo đảm sự minh bạch
Ban đại diện quỹ: là các thành viên đại diện quỹ do đại hội đồng nhà đầu tư
bầu ra và hoạt động theo những nguyên tắc được quy định trong điều lệ quỹ.Ban đại diện quỹ thường được thành lập theo mô hình dạng tín thác
4.2 Hoạt động của Quỹ đầu tư
Phát hành bằng thư cào bán
Phát hành thông qua các mô giới chứng khoán
Phát hành thông qua đấu thầu giữa các công ty mô giới chứng khoán
4.2.2 Hoạt động đầu tư
Các cổ dông của MF có thể đạt được các lợi điểm mà các khoản đầu tư trực tiếphoặc cá định chế tài chính trung gian khách không có Họ nhận được sự đa dạng
Trang 8hóa lớn hơn, các chi phí giao dịch thấp hơn và có sự cố vấn của các chuyên gia đầu
tư MFs hứa hẹn một khoản thu nhập không đảm bảo cho những thặng dư tiếtkiệm, các khoản thu nhập này phụ thuộc và quyết định của cá nhà quản lí và cácđiều kiện của thị trường mà không có sự đảm bảo để bảo vệ người dư thừa tiếtkiệm đầu tư vào đây, tránh tổn thất về vốn Chính vì vậy MFs rất quan tâm đến vấn
đề quản trị danh mục đầu tư
4.2.3 Cung cấp các dịch vụ cho nhà đầu tư: tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin
đầu tư, rút tiền, mua cổ phần mới…
4.2.4 Thực hiện các khoản kinh doanh của quỹ
Tham ra mua bán cổ phiếu
Tham ra mua bán trái phiếu
Tham ra mua bán các hợp đồng tương lai và cá quyền lựa chọnvừa để bảo hiểm đầu tưu cho chứng khoán của quỹ đang nắm dữ
4.3 Các loại phí và chi phí thông thường
4.3.1 Loại phí mà nhà đầu tư chi trả khi họ bắt đầu tham gia và khi rút tiền
khỏi quỹ
Là những khoản phí mà nhà đầu tư phải trả để làm các thủ tục cần thiết để tham ravào quỹ và các phí tổn phát sinh khi rời khỏi quỹ
4.3.2 Loại chi phí trực tiếp lên quỹ
Là các chi trả cho các hoặt động liên quan đến việc phát hành cổ phần quỹ như chiphí quảng cáo, chi phí trả cho môi giới
4.3.3 Phí quản lý
Là số tiền được trích ra hàng năm đẻ tả cho công ty quản lí quỹ đã điều hành hoạtđộng quỹ, thông thường MF trích 1-2% giá trị của quỹ để trả chi phí quản lí
5 Vai trò của Quỹ đầu tư trong nền kinh tế
5.1 Đối với nền kinh tế nói chung
Quỹ đầu tư huy động vốn hiệu quả cho nền kinh tế ngay cả đối với nguồn vốn nhỏ
lẻ và trực tiếp tiến hành đầu tư chứ không phải cho vay Quỹ còn hấp dẫn đối vớinguồn vốn từ nước ngoài chảy vào nhờ vào việc phát hành các chứng chỉ quỹ cótính hấp dẫn cao với nhà đầu tư nước ngoài
5.2 Đối với thị trường chứng khoán
Trang 9Quỹ đầu tư góp phần vào sự phát triển của thị trường sơ cấp và ổn định thị trườngthứ cấp Các quỹ tham gia bảo lãnh phát hành trái phiếu chính phủ và trái phiếudoanh nghiệp, phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư làm tăng lượng cung chứng khoántrên thị trường chứng khoán, tạo sự đa dạng về hàng hoá cho thị trường
Nó góp phần bình ổn giá cả giao dịch trên thị trường thứ cấp, giúp cho sự pháttriển của thị trường này thông qua các hoạt động đầu tư chuyên nghiệp với cácphương pháp đầu tư khoa học
Tăng cung và cầu cho thị trường chứng khoán Khi cổ phiếu được niêm yết sẽ tạothêm hàng hóa cho thị trường chứng khoán
Tạo các phương thức huy động vốn đa dạng thông qua thị trường chứng khoán.Khi nền kinh tế phát triển và các tài sản tài chính ngày càng tạo khả năng sinh lờihơn, người đầu tư có khuynh hướng có nhiều công cụ tài chính để đầu tư, để đápứng nhu cầu đó các quỹ đầu tư hình thành dưới nhiều dạng sản phẩm tài chínhkhác nhau
Quỹ đầu tư góp phần làm xã hội hoá hoạt động đầu tư chứng khoán Các quỹ tạomột phương thức đầu tư được các nhà đầu tư nhỏ, ít có sự hiểu biết về chứngkhoán yêu thích Nó góp phần tăng tiết kiệm của công chúng đầu tư bằng việc thuhút tiền đầu tư vào quỹ
5.3 Đối với nhà đầu tư
Quỹ đầu tư là trợ thủ đắc lực cho những nhà đầu tư nhỏ lẻ, những người khôngthực sự am hiểu về thị trường, thiếu kiến thức và kinh nghiệm đầu tư.Quỹ đầu tưbao gồm một đội ngũ những nhà quản lý có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vựcđầu tư, do đó những đánh giá, phân tích của họ về những dự án lớn thường tốt hơn,khi đó hiệu qua đầu tư sẽ cao hơn Cụ thể:
Đa dạng hoá danh mục đầu tư và phân tán rủi ro Bằng việc sử dụng tiền thuđược từ những nhà đầu tư để đầu tư phân tán vào danh mục các chứngkhoán, các Quỹ đầu tư làm giảm rủi ro cho các khoản đầu tư và làm tăng cơhội thu nhập cho các khoản đầu tư đó
Khi tham gia quỹ sẽ giúp nhà đầu tư giảm thiểu được chi phí giao dịch doquỹ đầu tư có khả năng tiếp cận các dự án đầu tư dễ dàng hơn, mặt khác quỹđầu tư được coi là một nhà đầu tư lớn nên khả năng nhận được ưu đãi vềgiao dịch lớn hơn
An toàn trước các hành vi không công bằng Người đầu tư có thể bị thiệt hạinếu danh mục đầu tư của quỹ bị giảm giá trị do sự biến động giá chứngkhoán trên thị trường, nhưng xác suất bị tổn thất do gian lận, bê bối hoặcphá sản liên quan đến công ty quản lý quỹ là rất nhỏ Khuôn khổ pháp lý và
Trang 10việc quản lý chặt chẽ của cơ quan có thẩm quyền đối với Quỹ đầu tư đem lạinhững đảm bảo cơ bản.
Khắc phục những hạn chế về tính chuyên nghiệp của nhà đầu tư riêng lẻ.Thay cho việc người đầu tư phải đi thuê tư vấn để quản lý tài sản của mìnhthì họ chỉ cần đầu tư vào một quỹ với chi phí giảm đi rất nhiều Không tốnnhiều thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trường, hơn nữa việc đánhgiá dự án đầu tư sẽ sát thực và có hiệu quả hơn nhờ có đội ngũ của các quỹđầu tư
Đem lại cho nhà đầu tư tính thanh khoản cao hơn Các nhà đầu tư vào Quỹđầu tư chứng khoán có thể bán chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu quỹ mình đangnắm giữ vào bất cứ lúc nào cho chính Quỹ đầu tư (trong trường hợp Quỹmở) hoặc trên thị trường thứ cấp (đối với Quỹ đóng) để thu hồi vốn
5.4 Đối với người cần vốn là các DN
Chi phí cho nguồn vốn phát triển thấp hơn khi vay ngân hàng Trước đây, hệ thốngngân hàng chiếm vai trò thống trị nền tài chính Để vay được vốn, doanh nghiệpphải thoả mãn một số điều kiện nhất định và lãi suất vay cao Quỹ đầu tư ra đời sẽhạn chế được những nhược điểm của cơ chế cho vay của ngân hàng
Tiếp cận nguồn tài chính dài hạn Lợi ích này có được từ việc quỹ phát hành vàgiao dịch các loại chứng khoán này trên thị trường đã thu hút sự chú ý của các nhàđầu tư, đặc biệt là các chủ thể có khả năng tài chính lớn như ngân hàng, các tổngcông ty, các công ty bảo hiểm… đầu tư vào quỹ
Tận dụng được những kiến thức quản lý đầu tư, marketing và tài chính từ các Quỹđầu tư
Chương 2: Hoạt động của quỹ đầu tư Trái phiếu MB Capital tại Việt Nam
1 Giới thiệu chung.
1.1 Thông tin về quỹ
MBBF là quỹ mở đầu tiên được thành lập tại thị trường Việt Nam vào 13/ 03/2013,theo Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006, luật số 62/2010/QH12ngày 24/11/2010 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật chứng khoán, Thông tư số183/2011/TT-BTC ngày 16/12/2011 của Bộ tài chính hướng dẫn về quy chế thànhlập và quản lý quỹ mở và các văn bản pháp luật có liên quan Qũy không bị giớihạn về thời gian hoạt động Qũy hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động củaQũy được đại hội nhà đầu tư thông qua ngày 4/3/2013 và sửa đổi bổ sung ngày17/3/2013 Quỹ hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đồng thời bảo toàn vốn
Trang 11cho nhà đầu tư thông qua việc đầu tư vào các loại trái phiếu, giấy tờ có giá đượcphát hành tại Việt Nam.
Năm 2013, MBBF đạt mức tăng trưởng 10.25%/năm, cao nhất trong số các quỹ
mở trái phiếu trên thị trường
Tên Qũy
Quỹ Đầu tư Trái phiếu MB
Capital Việt Nam
Công ty tư vấn luật
Bross & partners lawfirm
Phí bán lại
Nắm giữ CCQdưới 3 tháng: 1%
Nắm giữ CCQ từ
3 tháng trở lên:miễn phí
Phí quản lý
0.90%/năm
1.2 Mục tiêu đầu tư
Quỹ hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đồng thời bảo toàn vốn cho Nhà đầu
tư vào các loại trái phiếu, giấy tờ có giá được phát hành tại Việt Nam
Khả năng sinh lời tốt: thông qua việc đầu tư ngắn và dài hạn vào các công cụ
nợ đa dạng trên thị trường trong nước, MBBF mang đến cơ hội sinh lời caohơn nhiều so với lãi suất tiền gửi tại các ngân hàng thương mại cho các nhàđầu tư Thông qua MBBF, các nhà đầu tư cá nhân có thể tham gia đầu tư vàothị trường trái phiếu, đặc biệt là các trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnhthanh toán
Rủi ro thấp: chiến lược đầu tư của Qũy tập trung đầu tư vào thị trường cáccông cụ nợ, có mức độ rủi ro thấp Bên cạnh đó, rủi ro của danh mục đầu tư
sẽ giảm thiều bằng việc đầu tư nhiều công cụ nợ khác nhau phù hợp vớichiến lược đầu tư của quỹ
Thanh khoản cao: nhà đầu tư vào MBBF có thể dễ dàng bán lại chứng chỉquỹ cho Qũy vào các ngày giao dịch định kỳ