1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận - Quản trị Tổ chức Tài chính phi Ngân hàng - đề tài - Tìm hiểu về Quỹ đầu tư và liên hệ thực trạng Quỹ đầu tư tại Việt Nam

38 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về quỹ đầu tư và liên hệ thực trạng quỹ đầu tư tại Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị Tổ chức Tài chính phi Ngân hàng
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 8,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Đề tài: Tìm hiểu về Quỹ đầu tư và liên hệ thực trạng Quỹ đầu tư tại

Việt Nam.

Trang 2

Nội dung Chương 1: Khái quát chung về Quỹ đầu tư

Chương 2: Thực trạng hoạt động của quỹ

đầu tư Trái phiếu MB Capital tại Việt Nam

Chương 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÁC

QUỸ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

Trang 3

1 Khái niệm:

Quỹ đầu tư là một định chế tài

chính trung gian phi ngân hàng thu

hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn

khác nhau để đầu tư vào các cổ

phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các

loại tài sản khác

Chương 1: Khái quát chung về Quỹ đầu tư

Trang 4

2 Chức năng của Quỹ đầu tư:

 Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tư

 Tiết kiệm chi phí hay chi phí hoạt động thấp nhưng vẫn đạt các yêu cầu về lợi nhuận

 Được quản lý đầu tư chuyên nghiệp:

 Giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan có thẩm quyền.

 Tính năng động của quỹ đầu tư (hay tính thanh

khoản của quỹ đầu tư)

Trang 5

3 Phân loại Quỹ đầu tư

Căn cứ nguồn vốn huy động

Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng)

Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên)

Trang 6

3 Phân loại Quỹ đầu tư

Căn cứ vào cấu trúc

vận động vốn

Quỹ đóng

Quỹ mở

Trang 7

3 Phân loại Quỹ đầu tư

Căn cứ vào cơ

Trang 8

4 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư

Ngân hàng giám sát

Các nhà đầu tư các nhân hoặc các tổ chức sẽ tiến hành ủy thác việc quản lý quỹ đầu tư tài sản của mình cho công ty Quản lý quỹ đầu tư

Bảo quản, lưu ký chứng khoán và giám sát Công

ty quỹ nhằm bảo vẹ lợi ích của nhà đầu tưGóp vốn vào MFs dưới hình thức mua chứng chỉ quỹ

Trang 9

4 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư

Hoạt động huy động vốn

Phát hành cổ phiếu Phát hành bằng thư cào bán Phát hành thông qua các mô giới chứng khoán Phát hành thông qua đấu thầu giữa các công

ty mô giới chứng khoán.

Trang 10

4 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư

Cung cấp các dịch vụ cho nhà đầu tư: tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin đầu tư, rút tiền, mua cổ phần mới…

Thực hiện các khoản kinh doanh của quỹ

 Tham gia mua bán cổ phiếu

 Tham gia mua bán trái phiếu

 Tham gia mua bán các hợp đồng tương lai

và cá quyền lựa chọn vừa để bảo hiểm đầu tưu cho chứng khoán của quỹ đang nắm dữ

Các hoạt động đầu tư khác

Hoạt động đầu tư

Trang 11

5 Vai trò của Quỹ đầu tư trong nền kinh tế

Đối với nền kinh tế nói chung

Quỹ đầu tư huy động vốn hiệu quả cho nền kinh tế

Hấp dẫn đối với nguồn vốn từ nước ngoài chảy vào

Trang 12

5 Vai trò của Quỹ đầu tư trong nền kinh tế

Đối với thị trường chứng khoán

 Góp phần vào sự phát triển của thị trường sơ cấp và ổn định thị trường thứ cấp

 Tham gia bảo lãnh phát hành trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp, phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư  tăng lượng cung chứng khoán trên thị

trường chứng khoán, tạo sự đa dạng về hàng hoá cho thị trường

 Bình ổn giá cả giao dịch trên thị trường thứ cấp

 Tăng cung và cầu cho thị trường chứng khoán

 Tạo các phương thức huy động vốn đa dạng thông qua thị trường chứng khoán

Trang 13

5 Vai trò của Quỹ đầu tư trong nền kinh tế

Đối với nhà đầu tư

 Đa dạng hoá danh mục đầu tư và phân tán rủi ro

 Giảm thiểu được chi phí giao dịch do quỹ đầu tư có khả năng tiếp cận các dự án đầu tư dễ dàng hơn, được ưu đãi về giao dịch

 An toàn trước các hành vi không công bằng

 Khắc phục những hạn chế về tính chuyên nghiệp của nhà đầu tư riêng lẻ

 Đem lại cho nhà đầu tư tính thanh khoản cao hơn

Trang 14

5 Vai trò của Quỹ đầu tư trong nền kinh tế

Đối với người cần vốn là các DN

 Chi phí cho nguồn vốn phát triển thấp hơn khi vay ngân hàng

 Tiếp cận nguồn tài chính dài hạn

 Tận dụng được những kiến thức quản lý đầu tư, marketing và tài chính từ các Quỹ đầu tư

Trang 15

Chương 2: Thực trạng hoạt động của quỹ đầu tư Trái phiếu MB

Capital tại Việt Nam

Trang 16

1 Giới thiệu chung:

Quỹ đầu tư Trái phiếu MB Capital (MBBF)

Tên viết tắt

MBBF Mệnh giá 10.000 đồng/ đv Số tiền đăng ký mua tối thiểu

10.000.000 đồng Vốn điều lệ

54.296.925.000 đồng Ngân hàng giám sátStandard Chartered Việt

 Nắm giữ CCQ từ 3 tháng trở lên: miễn phí

Phí quản lý

Trang 17

1 Giới thiệu chung:

Mục tiêu đầu tư

 Khả năng sinh lời tốt

Trang 18

1 Giới thiệu chung:

Lĩnh vực đầu tư

Quỹ định hướng xây dựng một danh mục

đa dạng các công cụ nợ bao gồm nhưng không giới hạn bởi các loại tài sản như

sau:

 Các loại trái phiếu chính phủ,

 Trái phiếu được chính phủ bảo lãnh

thanh toán,

 Trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh

thanh toán từ ngân hàng uy tín,

 Trái phiếu doanh nghiệp có tài sản đảm bảo,

 Trái phiếu của các doanh nghiệp uy tín, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng tiền gửi

Trang 19

1 Giới thiệu chung:

Chiến lược đầu tư

Top-Down Approach”

việc đầu tư và phân bổ trái phiếu sẽ dựa trên những đánh giá tổng

thể về xu thế của kinh tế vĩ mô, chính sách của nhà nước, ngành

hưởng lợi cũng như tiềm năng sinh lời và an toàn tín dụng của tổ

chức phát hành

“ Bottom Up Approach”

trong việc lựa chọn trái phiếu cụ thể thông qua việc đánh giá diễn biến riêng lẻ của các trái phiếu này trước tác động của khuynh hướng thị

trường

Trang 20

1 Giới thiệu chung:

Chính sách phân chia lợi nhuận

Lợi nhuận phân chia được trích từ

nguồn lợi nhuận đã được thực hiện

của Qũy

 Công ty Quản lí quỹ chỉ được

phân chia lợi nhuận khi quỹ đã hoàn

thành hoặc có đủ năng lực tài chính

để hoàn thành nghĩa vụ thuế và các

nghĩa vụ tài chính khác theo quy định

của pháp luật

Trang 21

2 Kết quả hoạt động của quỹ đầu tư MBBF ở Việt Nam:

Thành tựu:

Năm 2013

Quỹ MBBF đã chủ động chốt lời 2 khoản đầu tư vào

trái phiếu chính phủ bảo lãnh của Ngân hàng Chính

sách Xã hội (VBSP)

Mua thêm 1 khoản trái phiếu chính phủ bảo lãnh của

Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) với kỳ hạn 5

năm và mức lãi suất 9.45% nhằm đa dạng hóa và

tăng tính thanh khoản cho Quỹ

Trang 22

Thành tựu:

Năm 2013

Quỹ MBBF đã có mức tăng trưởng ổn định, đều đặn, với giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ (NAV/CCQ) đạt giá trị VND10.820, tương đương với mức tăng trưởng 10.25%/năm

Tốc độ tăng trưởng NAV/CCQ

của MBBF vượt trội so với trần

lãi suất tiết kiệm ngắn hạn tại

các ngân hàng cổ phần

thương mại

Trang 23

Thành tựu:

Năm 2014

Cuối 6/2014, NAV của quỹ MBBF đã tăng trưởng 5,2%, tương với mức tăng trưởng bình quân năm là 10,4% từ lợi nhuận thực hiện và chưa thực hiện của các khoản tiền gửi và trái phiếu trong danh mục

Trong kì, Qũy đã mua thêm trái

phiếu chính phủ do Kho bạc nhà

nước phát hành với kỳ hạn 5 năm lãi

coupon là 8.5% nhằm đa dạng hóa

đầu tư, và tăng thêm tính thanh

khoản cho Qũy

Trang 24

Thành tựu:

Năm 2014

Giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ của Qũy

MBBF luôn tăng trưởng ổn định, chắc chắn qua từng

phiên giao dịch, mang lại mức sinh lợi tốt cho nhà đầu tư

Tổng giá trị tài sản ròng NAV của quỹ cuối năm 2014 là

117,69 tỷ đồng, đạt 11912 đồng/CCQ, tăng 10.09% so với

cùng thời điểm năm trước

 quỹ MBBF đã có mức tăng trưởng tốt hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi các kỳ hạn tại các ngân hàng TMCP và từng bước thu hút được sự quan tâm tin tưởng của các nhà đầu tư

Trang 25

Mức lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN tăng lên gần gấp đôi, từ 4.652.872.862 VNĐ lên mức 8.587.695.205 VNĐ.

Tổng tài sản của Qũy tăng nhanh từ

69.299.493.387 VNĐ lên 117.845.802.975, trong khi, tổng nợ phải trả của Qũy đang có

Trang 26

Thành tựu:

Cuối 6/2015, NAV của Qũy MBBF

đã tăng trưởng 1.86%, tương

đương với mức tăng trưởng bình

quân năm là 3.71% từ lợi nhuận

thực hiện và chưa thực hiện của

các khoản tiền gửi và trái phiếu

trong danh mục

Năm 2015

Trang 27

Chương 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÁC

QUỸ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM 1.Thực trạng hoạt động Quỹ đầu tư

Mức tăng trưởng thị trường giảm hơn 80%

NAV của các quỹ trung bình giảm 60%

“bão chứng khoán năm 2008”

Trang 28

Chương 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÁC QUỸ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

1.Thực trạng hoạt động Quỹ đầu tư

Trong giai đoạn đỉnh và đáy năm 2009, các quỹ “mất điểm” trong mắt nhà đầu tư vì chỉ đạt mức tăng trên 150%

Cơ chế hoạt động của Quỹ không linh hoạt như nhà đầu tư cá nhân

Quy định về thủ tục xin thành lập quỹ đầu tư chứng khoán ở nước

ta còn nhiều bất cập, nhiều khê gây mất thời gian

Lãi suất huy động của các ngân hàng vẫn ở mức há cao trên 11%/năm Không hấp dẫn nhà đầu tư

Trang 29

Hạn chế

2 Hạn chế

 Đầu tư tối thiểu 80% giá trị tài sản quỹ vào trái phiếu, giấy tờ có

giá hoặc các công cụ có thu nhập cố định ngoại trừ trái phiếu

chuyển đổi

 Không được đầu tư quá 49% tổng giá trị tài sản của quỹ vào tiền

gửi, công cụ thị trường tiền tệ, giấy tờ có giá, công cụ chuyển

nhượng tại các ngân hàng thương mại trong danh sách đã được

ban đại diện quỹ phê duyệt

 Không được đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ vào tiền

gửi, công cụ thị trường tiền tệ, ngoại tệ, giấy tờ có giá, công cụ

chuyển nhượng trái phiếu niêm yết, trái phiểu chuẩn bị niêm yết

đăng kí giao dịch phát hành bởi 1 công ty hoặc một nhóm công ty

có quan hệ sở hữu với nhau

Chương 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÁC QUỸ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

Trang 30

Hạn chế

Không được đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các loại giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu của một tổ chức phát hành

Không được đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản

của quỹ vào trái phiếu chuẩn bị niêm yết, đăng

kí giao dịch

Tổng giá trị các hạng mục đầu tư lớn trong danh mục

đầu tư của quỹ không được vượt quá 40% tổng giá trị

tài sản của quỹ

Tại mọi thời điểm, dư nợ vay và các khoản phải

trả của quỹ không được vượt quá giá trị tài sản

ròng của quỹ

Không được đầu tư vào các quỹ đầu tư chứng

khoán, cổ phiếu của các công ty đầu tư chứng

khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam

Trang 31

Hạn chế

Không được đầu tư trực tiếp vào bất động sản, đá quý, kim loại quý hiếm

Không được đầu tư vào trái phiếu của một tổ chức phát

hành quá 10% tổng giá trị trái phiếu đang lưu hành của

tổ chức đó

Khó giám sát hoạt động của quỹ đầu tư nên có thể

dẫn đến gian lận, gây thiệt hại cho các nhà đầu tư

Quỹ đầu tư chưa thể hiện vai trò của người tạo lập thị trường

Giữa doanh nghiệp Việt Nam và các quỹ đầu tư chưa

tìm được tiếng nói chung, doanh nghiệp chưa nhận

được sự hỗ trợ từ vốn và kinh nghiệm quản lý từ quỹ

đầu tư

Trang 32

3 Nguyên nhân một số hạn chế trong họat động đầu tư của quỹ

Quan hệ mất cân đối Cung - Cầu gây khó khăn cho

hoạt động đầu tư vào chứng khoán của Quỹ đầu tư

Nhà đầu tư cá nhân không có hoặc rất ít kiến thức lẫn kinh nghiệm

 đầu tư một cách cảm tính, không thông qua các phân tích nên khi có biến động mạnh theo chiều hướng xấu, các nhà đầu tư dễ rời bỏ thị trường

Sử dụng các thông tin nội bộ để đầu tư

 khiến cho thị trường không ổn định, đồng thời gây ra

sự bất bình đẳng giữa các nhà đầu tư Ở Việt Nam

việc sử dụng thông tin nội bộ để đầu tư là phổ biến, do

đó cần đưa ra những pháp luật điều chỉnh vấn đề

Đầu tư theo tâm lý phong trào cũng là nguyên

nhân dẫn đến sự bất ổn của thị trường

Trang 33

3 Nguyên nhân một số hạn chế trong họat động đầu tư của quỹ

Việc rối loạn thông tin trên thị trường  các nhà đầu tư có những phán đoán không chính xác đưa đến những đầu tư không tốt, ảnh hưởng đến thị trường

Lợi dụng thông tin để làm lợi cho từng cá nhân mà ảnh hưởng đến các nhà đầu tư khác làm tăng giá chứng khoán một cách giả tạo, gây nguy hiểm cho thị trường, gây sự biến động giá cả theo chiều hướng không tốt

Việc chỉ vài nhà đầu tư giàu có, có khả năng làm ảnh hưởng thị trường đã sử dụng những tin đồn cũng ảnh hưởng đến sự bất ổn trên thị trường

Với hệ thống pháp luật vẫn còn thiếu sót, tồn tại những mặt trái của thị

trường, không tạo môi trường cạnh tranh công bằng cho các nhà đầu tư

Trang 34

4 Giải pháp cho quỹ đầu tư

Về phía Nhà nước

Duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp lý

Nhà nước cần khuyến khích và hỗ trợ

tích cực cho việc hình thành và phát triển

của Quỹ đầu tư

Thu hút đầu tư gián tiếp

Trang 35

4 Giải pháp cho quỹ đầu tư

Phát triển hệ thống ngân hàng ở Việt Nam

Thực hiện chính sách ưu đãi về thuế đối với hoạt động đầu tư chứng khoán của Quỹ đầu tư

Tạo lập thị trường hàng hoá cho thị trường chứng khoán bằng các biện pháp tăng cung kích cầu

Về phía Nhà nước

Trang 36

4 Giải pháp cho quỹ đầu tư

Về phía các Quỹ đầu tư

Chú trọng và đẩy mạnh việc đào tạo cơ bản

đội ngũ cán bộ quản lý đầu tư chuyên

nghiệp

Chú trọng nghiên cứu đồng thời phổ biến rộng rãi

Chiến lược đầu tư thích

hợp

Trang 37

Kết luận

Chiến lược phát triển thị trường của Việt Nam đã xác định sự cần thiết phải mở rộng và phát triển các loại hình quỹ đầu tư Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư

nhỏ, các nhà đầu tư cá nhân tham gia vào Thị trường thông qua góp vốn và đầu tư

Để thực hiện được chiến lược trên, cần thiết phải đưa

ra được một hệ thống các giải pháp thích hợp và tương đối đầy đủ để phát triển quỹ đầu tư tại Việt Nam trên

cơ sở khắc phục những tồn tại đã đề cập trong bài này.

Trang 38

Cảm ơn Cô và các bạn đã theo dõi !

Xin Cả m ơn!

Ngày đăng: 25/03/2025, 04:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w