DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Hình 1.1 Kết quả giáo viên xây dựng bài tập để phát triển năng lực vận dụng Hình 1.2 Kết quả giáo viên đánh giá sự cần thiết của việc sử dụng bài tập để phát t
Trang 1ĐỀ ÁN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC
ĐÀ NẴNG – 2024
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN VĂN VIỆT
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
ĐÃ HỌC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “NĂNG LƯỢNG”-MÔN KHOA HỌC LỚP 4
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Trang 875
Bảng 3.3
Kết quả đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của của học sinh lớp thực nghiệm tại Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc trước thực nghiệm và sau thực nghiệm bài Âm thanh trong cuộc sống (TN1) và bài Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém (TN2)
76
Bảng 3.4
Kết quả đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong môn Khoa học của 4 học sinh lớp 4A trước và sau thực nghiệm tại Trường TH Đông Lễ
Bảng 3.5
Kết quả đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong môn Khoa học của 4 học sinh lớp 4A trước và sau thực nghiệm tại Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
Bảng 3.6 Kết quả điểm kiểm tra bài Âm thanh trong cuộc sống của
Bảng 3.7 Kết quả điểm kiểm tra bài “Âm thanh trong cuộc sống” của
Bảng 3.8
Kết quả điểm bài kiểm tra bài Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng tại Trường Tiểu học Đông Lễ
80
Bảng 3.9
Kết quả điểm bài kiểm tra bài “Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém” của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng tại Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
80 7878
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Hình 1.1 Kết quả giáo viên xây dựng bài tập để phát triển năng lực vận dụng
Hình 1.2
Kết quả giáo viên đánh giá sự cần thiết của việc sử dụng bài tập để
phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn
cho học sinh
16
Hình 1.3 Kết quả giáo viên tổ chức dạy học sử dụng bài tập để phát triển năng
lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cho học sinh 17
Hình 1.4 Kết quả giáo viên đánh giá vai trò sử dụng bài tập để phát triển năng
Hình 1.5 Kết quả giáo viên sử dụng BT phát triển năng lực vận dụng kiến
Hình 1.6 Kết quả GV sử dụng các biện pháp để rèn luyện năng lực vận dụng
Hình 1.8 Kết quả thái độ của học sinh khi tham gia các hoạt động học tập
Hình 1.9 Kết quả HS đánh giá về sự cần thiết phải phát triển năng lực vận
Hình 1.10 Kết quả HS VDKT, KN đã học để giải thích các hiện tượng, sự vật
Hình 3.1
Biểu đồ đánh giá kết quả năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học qua bài kiểm tra của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng bài “Âm
thanh trong cuộc sống” tại Trường Tiểu học Đông Lễ
79
Hình 3.2
Biểu đồ đánh giá kết quả năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học qua bài kiểm tra của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng bài “Âm
thanh trong cuộc sống” tại Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
79
Hình 3.3 Biểu đồ đánh giá kết quả năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
Hình 3.4
Biểu đồ đánh giá kết quả năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học qua bài kiểm tra của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng “Vật dẫn
nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém” của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
tại Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
80
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Cấu trúc đề án 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 5
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 5
1.2 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 7
1.2.1 Năng lực 7
1.2.2 Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 10
1.3 Bài tập và bài tập phát triển năng lực 12
1.3.1 Khái niệm bài tập 12
1.3.2 Bài tập phát triển năng lực 13
1.3.3 Bài tập phát triển NLVDKT, KN đã học 13
1.4 Yêu cầu đánh giá năng lực trong môn Khoa học 14
1.5 Thực trạng của vấn đề xây dựng và sử dụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4 15
1.5.1 Điều tra khảo sát thực trạng xây dựng và sử dụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4 15
1.5.2 Đánh giá kết quả điều tra, khảo sát 15
Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “NĂNG LƯỢNG” MÔN KHOA HỌC LỚP 4 22
Trang 112.1 Đặc điểm và cấu trúc của chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp 4 22
2.1.1 Đặc điểm của chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp 4 22
2.1.2 Cấu trúc của chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp 4 22
2.2 Xây dựng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4 24
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng BT phát triển NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học môn Khoa học lớp 4 24
2.2.2 Qui trình xây dựng BT phát triển NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học môn Khoa học lớp 4 25
2.3 Sử dụng bài tập phát triển NLVDKT, KN đã học cho HS trong dạy học môn Khoa học lớp 4 57
2.3.1 Quy trình sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong hoạt động hình thành kiến thức mới 57
2.3.2 Quy trình sử dụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong hoạt động luyện tập, vận dụng, ôn tập 58
2.4 Thiết kế một số kế hoạch bài dạy cụ thể có sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học đã xây dựng trong môn Khoa học lớp 4 58
2.4.1 Kế hoạch bài dạy “Bài 9 Vai trò của ánh sáng” (2 tiết) 58
2.4.2 Kế hoạch bài dạy “Bài 11 Âm thanh trong cuộc sống” (2 tiết) 70
2.4.3 Kế hoạch bài dạy “Bài 13 Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém” (2 tiết) 70
Kết luận chương 2 70
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 72
3.1 Mục đích thực nghiệm 72
3.2 Thời gian thực nghiệm 72
3.3 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 72
3.4 Các bước thực nghiệm sư phạm 72
3.5 Kết quả thực nghiệm 74
3.5.1 Kết quả định tính 74
3.5.2 Kết quả định lượng 75
Kết luận chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC PL1
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục nước ta hiện nay phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu của nền giáo dục Việt Nam trong thời đại ngày nay Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo đã chỉ rõ: “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành
nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn” Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIII của Đảng cũng xác định:“Tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài Thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng mạnh mẽ thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, chú trọng một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, có tiềm năng, lợi thế để làm động lực cho tăng trưởng theo tinh thần bắt kịp, tiến cùng và vượt lên ở một số lĩnh vực so với khu vực và thế giới”
Thực hiện các Nghị quyết Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về đức-trí-thể-mĩ, trở thành người học chủ đông, tự giác, tích cực, tự tin, biết vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn cuộc sống; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời
đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới Trong đó đã xác định “Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn
đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó”
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đặt ra mục tiêu của môn Khoa học là: “Môn Khoa học góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên;
Trang 13ở học sinh năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Đặc biệt, môn học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, giúp các em có những hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên, bước đầu có kĩ năng tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh và khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống, ứng xử phù hợp bảo vệ sức khoẻ của bản thân và những người khác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường xung quanh”
Ở bậc tiểu học, môn Khoa học là một trong những môn học có vị trí đặc biệt quan trọng trong chương trình giáo dục tiểu học Môn học này chú trọng khơi dậy trí tò
mò khoa học, bước đầu tạo cho HS cơ hội tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách giữ gìn sức khoẻ và ứng xử phù hợp với môi trường sống xung quanh Trong đó, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học vào thực tiễn trong môn Khoa học giúp học sinh (HS) củng cố, nâng cao, áp dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, vừa góp phần rèn luyện kĩ năng học tập, kĩ năng sống Để hình thành và phát triển NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người, giáo viên (GV) cần sử dụng những câu hỏi, bài tập (BT) đòi hỏi HS vận dụng các kiến thức, KN, đã học; giải quyết các nhiệm vụ học tập trong bối cảnh/tình huống mới gắn với thực tế cuộc sống, vừa sức với HS
Vấn đề đặt ra đòi hỏi GV khi dạy môn học này phải tìm tòi, đổi mới các phương pháp và biện pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học Để góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, việc xây dựng và sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong dạy học môn Khoa học là một trong những biện pháp quan trọng giúp phát huy tính tích cực trong học tập của HS Việc sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong dạy học môn Khoa học có liên quan đến các quá trình, hiện tượng xảy ra trong cuộc sống xung quanh giúp khơi gợi ở HS tính tò mò, hứng thú và phát huy NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn Từ đó góp phần thực hiện thành công mục tiêu chương trình phổ thông mới đề ra Hiện nay, trong SGK và vở BT môn Khoa học lớp 4 có số lượng câu hỏi, BT mang nội dung thực tế để phát triển NLVDKT, KN
đã học chưa nhiều GV phải tự xây dựng, biên soạn BT phát triển NLVDKT, KN đã học
vào thực tiễn để sử dụng trong quá trình dạy học Tuy nhiên, việc sử dụng BT phát triển
NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn của cuộc sống trong dạy học môn Khoa học hiện nay không được tiến hành thường xuyên bởi cần phải có thời gian nghiên cứu kĩ về các vấn đề thực tế, Trong quá trình dạy học, GV thường chỉ tập trung vào các kiến thức và
KN cần nắm trong bài mà chưa thực sự quan tâm đến việc rèn luyện NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học vào thực tiễn cho HS
Nhằm nâng cao hơn nữa NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn cuộc sống trong môn Khoa học cho HS là vấn đề đặt ra mà đội ngũ GV tiểu học cần phải băn khoăn, trăn trở
Chính vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Xây dựng và sử dụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong dạy học chủ đề “Năng lượng”
Trang 14-môn Khoa học lớp 4” để nghiên cứu góp phần giúp HS tích cực, chủ động, biết vận
dụng các kiến thức, kĩ năng đã học môn Khoa học 4 vào thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng và sử dụng BT nhằm phát triển NLVDKT, KN đã học trong dạy học chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học 4, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Khoa học 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển NL, NLVDKT, KN đã học (môn Khoa học), việc dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, NL và BT vận dụng kiến thức, kĩ
năng của HS
- Khảo sát, đánh giá thực trạng xây dựng và sử dụng BT nhằm phát triển NLVDKT,
KN đã học cho học sinh trong dạy học môn Khoa học lớp 4 tại thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
- Xây dựng hệ thống BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học lớp 4
- Thiết kế kế hoạch dạy học có sử dụng các BT đã xây dựng nhằm phát triển
NLVDKT, KN đã học (môn Khoa học) của HS
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá hiệu quả dạy học trong
việc phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học 4 của HS
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng được hệ thống các BT một cách phù hợp trong dạy học
môn Khoa học lớp 4 thì sẽ phát triển được NLVDKT, KN đã học của HS
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Cấu trúc của NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học
- Xây dựng BT phát triển NLVDKT, KN đã học chủ đề “Năng lượng” trong dạy học môn Khoa học lớp 4
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: chủ đề “Năng lượng” trong dạy học môn Khoa học lớp 4
- Địa bàn nghiên cứu: Một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
- Thời gian nghiên cứu: trong năm học 2023-2024
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, tài liệu liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài Mục đích của nhóm phương pháp này là sàng lọc những thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: các khái niệm cơ bản, các văn bản pháp lý của Đảng và Nhà nước về giáo dục để làm cơ sở lý luận cho quá trình nghiên cứu
Trang 156.2 Nhóm phương pháp thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát
- Khảo sát thực trạng xây dựng và sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4 ở các trường tiểu học trong địa bàn thành phố Đông
Hà, tỉnh Quảng Trị
6.2.2 Phương pháp quan sát
Quan sát quá trình dạy học của các giáo viên Trường Tiểu học Đông Lễ, phường Đông Lễ, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị và dự giờ, trao đổi kinh nghiệm,…để tìm hiểu về thực trạng xây dựng và sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong dạy học Khoa học 4
6.2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp thực nghiệm nhằm kiểm tra mục tiêu và giả thuyết khoa học của đề tài
6.3 Phương pháp thống kê toán học
- Phương pháp được sử dụng để xử lí số liệu điều tra để phân tích và rút ra nhận xét về thực trạng xây dựng và sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong dạy học môn Khoa học 4
- Sử dụng để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm đưa ra những kết luận về tính khoa học, khả thi, hiệu quả của việc xây dựng và sử dụng BT phát triển NLVDKT,
KN đã học trong dạy học Khoa học 4 - Chủ đề “Năng lượng”
6.4 Phương pháp khảo nghiệm
Phương pháp khảo nghiệm lấy ý kiến giáo viên và tổ bộ môn về tính khoa học của
hệ thống bài tập BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong dạy học Khoa học 4 - Chủ
đề “Năng lượng” đã xây dựng
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG XÂY DỰNG VÀ SỬ
DỤNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, nhiều nhà giáo dục đã quan tâm nghiên cứu ở nhiều góc độ khác về rèn luyện NLVDKT vào thực tiễn trong dạy học
Geoffrey Petty (1998) với quan điểm giáo dục cho HS theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho rằng học qua thực hành giúp người học có điều kiện để củng cố
và hiệu chỉnh những kiến thức và KN đang học
Ilina (1973) đã khẳng định tầm quan trọng của hoạt động luyện tập, thực hành, làm việc cá nhân, làm việc nhóm, làm việc cặp đôi giúp HS tiếp nhận kiến thức và khắc sâu kiến thức trong quá trình học tập
Petxtalodi (1746 – 1827), nhà giáo dục Thuỵ Sĩ khẳng định những kĩ năng hành động của con người đáp ứng những yêu cầu mà trái tim và khối óc đòi hỏi được hình thành là nhờ một hệ thống các bài luyện tập đặc biệt, có hệ thống và có mức độ khó khăn phức tạp tăng dần
Như vậy, trên thế giới đã có nhiều nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu dạy học chú trọng rèn luyện NLVDKT vào thực tiễn cho HS ở các khía cạnh và mức độ khác nhau Các tác giả đều có hướng tới mục tiêu của giáo dục là VDKT đã học vào thực tiễn cuộc sống
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, việc xây dựng và sử dụng BT trong dạy học theo hướng hình thành
và phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho HS đã được nhiều nhà giáo dục quan tâm
nghiên cứu
Trương Thị Hương Giang (2016) trong luận văn “Sử dụng bài tập thực tiễn dạy
học phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (Hóa học 12) phát triển năng lực vận
dụng kiến thức của học sinh” đã đề xuất biện pháp phát triển NLVDKT của HS bằng
việc sử dụng BT thực tiễn trong dạy học hình thành kiến thức mới, luyện tập và kiểm tra đánh giá
Văn Thị Thanh Nhung (2016) đã nêu các biện pháp phát triển NLVDKT vào thực tiễn trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông bao gồm: Sử dụng câu hỏi, BT; Quan sát thực tiễn; Ngiên cứu trường hợp; Sử dụng thí nghiệm; Dạy học theo dự án
Phạm Văn Hoan và Hoàng Đình Xuân (2016) dã nghiên cứu phát triển NLVDKT
và giải quyết vấn đề thông qua việc sử dụng thí nghiệm hóa học hữu cơ cho HS trung học phổ thông
Trang 17và kĩ năng vào thực tiễn thông qua sử dụng BT có nội dung thực tế
Lê Thanh Oai và Phan Thị Thanh Hội (2019) cho rằng để thực hiện việc rèn luyện
kĩ năng VDKT đã học, GV có thể áp dụng nhiều hình thức khác nhau như sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học, sử dụng các phương tiện dạy học phù hợp, hoặc có thể một số dạng BT trong dạy học Sinh học để rèn luyện cho HS qua các bước của quá trình dạy học như: đặt vấn đề, dạy học bài mới, củng cố kiến thức và kiểm tra đánh giá Các tác giả đã đề xuất sử dụng một số công cụ rèn luyện kĩ năng VDKT vào thực tiễn cho
HS như: BT thực tiễn; BT thực nghiệm; BT tranh luận, phản biện; bài tập dự án để rèn luyện kĩ năng VDKT đã học của HS dần được phát triển lên mức cao hơn
Đinh Quang Bảo, Phùng Thị Mai Hòa (2020) nghiên cứu quy trình thiết BT thực tiễn nhằm phát triển NLVDKT cho học sinh trong dạy học Sinh học 11 gồm các bước: Bước 1 Xác định tên và mạch kiến thức chủ đề; Bước 2 Thiết kế bảng ma trận quan hệ giữa các chủ đề nội dung và các cơ hội có thể xây dựng được các BT thực tiễn; Bước 3 Thu thập dữ liệu, thiết kế BT thực tiễn; Bước 4: Chỉnh sửa, hoàn thiện các BT thực tiễn
Vũ Thị Kim Lan (2020) đề xuất các biện pháp hướng dẫn học sinh phát triển NLVDKT trong dạy học Lịch sử Việt Nam lớp 10 thông qua các phương pháp dạy học:
sử dụng đồ dùng trực quan, dạy học nêu vấn đề, sử dụng di sản trong dạy học lịch sử, phương pháp mô phỏng đóng vai, tổ chức hoạt động trải nghiệm
Hà Văn Dũng và Khuất Hương Liên (2022) đã nghiên cứu qui trình xây dựng và
sử dụng bài tập thực tiễn để phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho học sinh trong dạy
học môn Sinh học 8, chương “Trao đổi chất và năng lượng.” Trong đó, các tác giả đã
đề xuất qui xây dựng BT thực tiễn gồm các bước sau: Bước 1 Xác định tên và mạch kiến thức vấn đề thực tiễn; Bước 2 Lập mối quan hệ giữa yêu cầu cần đ ạt và cơ hội xây dựng BT thực tiễn; Bước 3 Tìm kiếm kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn; Bước 4: Chuyển thể thành BTTT, chỉnh sửa và hoàn thiện
Dương Minh Tú và Trần Trung Ninh (2022) đã nghiên cứu xây dựng BT hóa học nhằm mục đích đánh giá NLVDKT, KN cho HS trong đó đã đề ra qui trình xây dựng bài tập hóa học trong dạy học phần “Hợp chất hữu cơ có nhóm chức” (Hóa học 11) gồm các bước: Bước 1 Phân tích nội dung, xác định các bài học có thể thiết kế bài tập đánh giá năng lực VDKT, KN cho HS; Bước 2 Xác định mục tiêu bài học, các nội dung thiết kế; ước 3 Tìm các tư liệu liên quan để xây dựng bài tập đánh giá NLVDKT, KN; Bước
4 Mã hóa các thông tin thành bài tập
Nguyễn Thị Thanh Tâm (2022) đã nghiên cứu về xây dựng và sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong dạy học môn Khoa học ở lớp 5 để phát triển NLVDKT,
KN đã học vào thực tiễn cho HS Trong đó, tác giả đã đề xuất được quy trình 6 bước trong xây dựng bài tập phát triển NLVDKT, KN đã học Từ đó vận dụng xây dựng được
hệ thống BT phát triển NLVDKT, KN đã học thuộc các bài học của chủ đề “Vật chất và năng lượng” và “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” trong môn Khoa học lớp 5 nhằm phát triển NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn của học sinh
Trang 18Hoàng Thị Cẩm Nhung (2023) đã nghiên cứu biện pháp phát triển NLVDKT vào
thực tiễn cho HS trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 thông qua sử dụng bài tập
thực tiễn
Như vậy, ở Việt Nam, trong nhiều luận văn và bài báo khoa học, các tác giả đã đề xuất nhiều biện pháp phát triển NLVDKT cho học sinh thông qua sử dụng các BT có
nội dung thực tiễn hoặc thông qua các phương pháp dạy học
Tóm lại, trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về rèn luyện NLVDKT vào thực tiễn cho HS Trong các nghiên cứu đã đề cập đến một số công cụ, một số dạng BT rèn luyện NLVDKT vào thực tiễn cho HS Một số tác giả đã nghiên cứu về quy trình xây dựng và sử dụng BT nhằm phát triển NLVDKT, KN đã học Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu về NLVDKT vào thực tiễn thông qua việc sử dụng BT chủ yếu tập trung phát triển NLVDKT vào thực tiễn các môn học ở bậc phổ thông trung học,
có rất ít đề tài cho bậc tiểu học, đặc biệt là môn Khoa học lớp 4 Đến thời điểm này, chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào hoàn chỉnh việc xây dựng và sử dụng
BT trong dạy học môn Khoa học lớp 4 theo hướng phát triển NLVDKT, KN đã học
Đây chính là nhiệm vụ mà đề tài cần giải quyết
1.2 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
1.2.1 Năng lực
1.2.1.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm NL được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau Sau đây là một số
định nghĩa về NL
Denyse Tremblay (2002) đã viết: “NL là khả năng hành động, thành công và tiến
bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối mặt với các tình huống trong cuộc sống.”
“NL là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.” (Đặng Thành Hưng, 2012) Weinert (2001) đã viết: “NL là những KN kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”
OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002, tr 12) đã viết “NL là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể.”
Trong đề tài này, chúng tôi đồng nhất theo khái niệm NL của Bộ Giáo dục và Đào
tạo trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, KN và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
Trang 191.2.1.2 Năng lực chung của HS tiểu học
Theo Chương trình tổng thể 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định các năng lực chung của học sinh tiểu học Năng lực này bao gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực
tự chủ và tự học gồm các thành phần năng lực: tự lực; tự khẳng định và bảo vệ quyền,
nhu cầu chính đáng; tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình; thích ứng với cuộc sống; định hướng nghề nghiệp; tự học, tự hoàn thiện Năng lực giao tiếp và hợp tác bao gồm: các định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hoá giải các mâu thuẫn; xác định mục đích
và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác; tổ chức và thuyết phục người khác; đánh giá hoạt động hợp tác; hội nhập quốc tế Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo bao gồm các thành tố năng lực như: nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ vấn đề; hình thành và triển khai ý tưởng mới; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập Tất cả các môn học và hoạt động giáo dục trong chương trinh giáo dục phổ thông cấp tiểu học đều góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung Các năng lực trên với những biểu hiện cụ thể đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định trong Chương trình giáo dục tổng thể 2018 làm cơ sở để giáo viên xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực chung của học sinh tiểu học
1.2.1.3 Năng lực đặc thù của học sinh tiểu học
Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), NL đặc thù của học sinh bao gồm các năng
lực sau:
a) NL ngôn ngữ
NL ngôn ngữ của học sinh bao gồm NL sử dụng tiếng Việt và NL sử dụng ngoại ngữ Mỗi NL được thể hiện qua các hoạt động sử dụng tiếng Việt và sử dụng ngoại ngữ: nghe, nói, đọc, viết Yêu cầu cần đạt về NL ngôn ngữ đối với học sinh mỗi lớp học, cấp học được quy định trong chương trình môn Ngữ văn, chương trình môn Ngoại ngữ và được thực hiện trong toàn bộ các môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặc điểm của mỗi môn học và hoạt động giáo dục, trong đó môn Ngữ văn và môn Ngoại ngữ là chủ đạo
b) NL tính toán
NL tính toán của học sinh được bao gồm các thành phần năng lực sau đây: nhận thức kiến thức toán học; tư duy toán học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học NL tính toán được hình thành, phát triển ở nhiều môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặc điểm của mỗi môn học và hoạt động giáo dục Biểu hiện tập trung nhất của NL tính toán
là NL toán học, được hình thành và phát triển chủ yếu ở môn Toán Yêu cầu cần đạt về năng lực toán học đối với HS tiểu học được quy định trong chương trình môn Toán
c) Năng lực khoa học
NL khoa học của học sinh được thể hiện qua các hoạt động như: nhận thức khoa
Trang 20học; tìm hiểu tự nhiên, tìm hiểu xã hội; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Ở cấp tiểu học, NL khoa học được hình thành, phát triển ở nhiều môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặc điểm của mỗi môn học và hoạt động giáo dục, trong đó các môn học chủ đạo là: Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí
Yêu cầu cần đạt về năng lực khoa học đối với HS tiểu học được quy định trong chương trình các môn Tự nhiên và Xã hội ở các lớp 1, 2, 3; Khoa học, Lịch sử và Địa
đ) NL tin học
NL tin học của HS được thể hiện qua các hoạt động sau đây: sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông; ứng xử phù hợp trong môi trường số; giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông; ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;hợp tác trong môi trường số Yêu cầu cần đạt về NL tin học đối với HS tiểu học được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trong chương trình môn Tin học ở các lớp 3, 4, 5 và được thực hiện ở tất cả các chương trình môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặc điểm của mỗi môn học
và hoạt động giáo dục, trong đó môn Tin học là chủ đạo
e) NL thẩm mĩ
NL thẩm mĩ của HS bao gồm NL âm nhạc, NL mĩ thuật, NL văn học Năng lực thẩm mĩ được thể hiện qua các hoạt động: nhận thức các yếu tố thẩm mĩ; phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mĩ và tái hiện, sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mĩ
Yêu cầu cần đạt về NL thẩm mĩ đối với HS tiểu học được quy định trong chương trình các môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Ngữ văn và được thực hiện trong chương trình của nhiều môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặc điểm của mỗi môn học và hoạt động giáo dục, trong đó ba môn học nêu trên là chủ đạo
Trang 211.2.2 Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
1.2.2.1 Khái niệm
Trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học 2018, NLVDKT, KN đã học nghĩa là HS có khả năng giải thích, đánh giá sự vật, hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
Theo Nguyễn Công Khanh và Đào Thị Oanh (2014), NLVDKT là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức
Theo Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Thu Hằng (2018), NLVDKT là khả năng chủ thể phát hiện được vấn đề thực tiễn, huy động được các kiến thức liên quan hoặc tìm tòi, khám phá các kiến thức nhằm thực hiện giải quyết các vấn đề thực tiễn đạt hiệu quả
Như vậy, bản chất của NLVDKT, KN đã học là khả năng người học vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học được để giải quyết có hiệu quả các vấn đề thực tiễn liên quan đến tự nhiên và đời sống cá nhân, cộng đồng phù hợp với khả năng nhận thức của
HS theo từng lứa tuổi
1.2.2.2 Biểu hiện của NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học
Theo Chương trình môn Khoa học được Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018),
NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học cấp tiểu học có các biểu hiện như sau:
- Giải thích được một số sự vật, hiện tượng và mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật, bao gồm con người và các biện pháp giữ gìn sức khoẻ
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học và kiến thức kĩ năng từ các môn học khác có liên quan
- Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện
- Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời sống.”
Các biểu hiện của năng lực khoa học là cơ sở để giáo viên lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức dạy học, thiết kế các hoạt động dạy học và công cụ đánh giá năng lực này trong quá trình dạy học môn Khoa học cấp tiểu học
1.2.2.3 Phương pháp hình thành và phát triển NLVDKT, KN đã học của HS
Theo Chương trình môn Khoa học của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), phương
pháp hình thành và phát triển NLVDKT, KN đã học của HS là giáo viên sử dụng những
câu hỏi, bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng các kiến thức, kĩ năng, đã học để giải
Trang 22quyết các nhiệm vụ học tập trong bối cảnh, tình huống mới, gắn với thực tế cuộc sống, vừa sức với học sinh; tạo cơ hội cho học sinh liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học và các môn học khác như Toán, Tin học
và Công nghệ, … vào giải quyết những vấn đề thực tế trong cuộc sống ở mức độ phù hợp với khả năng của học sinh
- Xây dựng được tiêu chí đánh giá, có nghĩa là mô tả NLVDKT, KN đã học của
HS dưới dạng các tiêu chí và chỉ báo hay các chỉ số chất lượng cho các hành vi;
Trong đề tài này, chúng tôi dựa vào các biểu hiện NLVDKT, KN đã học để xây dựng Bảng đánh giá NLVDKT, KN đã học của HS trong môn Khoa học như sau:
và các biện pháp
giữ gìn sức khoẻ
Giải thích được nhưng chưa đầy đủ một số sự vật, hiện tượng đơn giản và mối quan hệ trong
tự nhiên, về thế giới sinh vật, bao gồm con người và các biện pháp giữ gìn
sức khoẻ
Chưa giải thích
được một số sự vật, hiện tượng và mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật, bao gồm con người và các biện pháp giữ gìn
đầy đủ
Nêu được cách giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học và kiến thức kĩ năng từ các môn học khác có liên quan nhưng chưa đầy đủ
Chưa nêu được cách giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học
và kiến thức kĩ năng từ các môn học khác có liên
Phân tích được tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử
Chưa biết phân tích tình huống, không đưa ra được cách
Trang 23và môi trường tự nhiên xung quanh;
trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh
cùng thực hiện tốt
phù hợp trong một
số tình huống đơn giản có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; biết cách trao đổi, chia
sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện
nhưng chưa đầy đủ
ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; chưa trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh
chính xác
Đã biết nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và lựa chọn
để đưa ra cách ứng
xử phù hợp trong các tình huống gắn với đời sống nhưng
chưa đầy đủ
Chưa nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và chưa lựa chọn cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời
sống
1.3 Bài tập và bài tập phát triển năng lực
1.3.1 Khái niệm bài tập
Khái niệm BT được nhiều nhà nghiên cứu phát biểu Sau đây là một số khái niệm
Theo Trần Thị Hương (2005) BT là các nhiệm vụ học tập mà GV yêu cầu cho HS thực hiện, được thể hiện dưới dạng câu hỏi, bài toán, tình huống hoặc yêu cầu hoạt động, buộc HS tìm điều chưa biết dựa trên cơ sở những điều đã biết, đã học, qua đó củng cố, khắc sâu kiến thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo tương ứng
Trong đề tài này, chúng tôi cho rằng BT có thể là một câu hỏi, một thí nghiệm, một tình huống, yêu cầu học tập đòi hỏi người học phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học tìm ra cách giải quyết, qua đó hình thành kiến thức mới, nắm vững củng cố, nâng cao kiến thức đã học
Trang 241.3.2 Bài tập phát triển năng lực
1.3.2.1 Đặc điểm của bài tập phát triển năng lực
Trong đề án này, theo chúng tôi bài tập phát triển năng lực có những đặc điểm sau:
- Nội dung bài tập nhằm hình thành và phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học được qui định trong Chương trình tổng thể và chương trình các môn học và hoạt động giáo dục
- Nội dung bài tập phải đánh giá được sự hình thành và phát triển biểu hiện cụ thể
của năng lực đặc thù được qui định trong chương trình môn học
1.3.2.2 Các mức độ bài tập phát triển năng lực
Theo tác giả Lương Việt Thái (2020), bài tập phát triển năng lực có các mức độ sau:
a Mức độ nhận biết, tái hiện, tái tạo
Ơ mức độ này chỉ yêu cầu thể hiện ở khả năng nhận ra được, nhớ lại được, phát biểu lại được đúng sự trình bày kiến thức đã có
Ở trình độ vận dụng cao, có khả năng phát biểu và giải quyết những vấn đề theo cách riêng của mình bằng cách lựa chọn, đề xuất và áp dụng kiến thức để giải quyết được các vấn đề không theo các mẫu đã có sẵn
Trong dạy học và kiểm tra đánh giá, giáo viên cần phải đưa ra các mức độ của bài tập phát triển năng lực và phân bố các mức độ của bài tập phù hợp với khả năng của học sinh
1.3.3 Bài tập phát triển NLVDKT, KN đã học
1.3.3.1 Đặc điểm của BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học
Theo chúng tôi, BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học có các đặc điểm sau:
- BT có nội dung bám sát vào các biểu hiện của NLVDKT, KN đã học và nhằm phát triển một hoặc nhiều hơn trong các thành phần của NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học
- BT có nội dung gắn với thực tiễn và phù hợp với nội dung bài học
- BT yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong môn Khoa học hoặc từ nhiều môn học khác để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn cuộc sống
1.3.3.2 Phân loại BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học
Trang 25triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học được chia thành các loại: BT học tập
và BT đánh giá (kiểm tra): (1) Bài tập học tập: Bao gồm các BT dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức mới, chẳng hạn các BT về một tình hướng mới, giải quyết BT này để rút
ra tri thức mới, hoặc các BT để luyện tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học, (2) Bài tập đánh giá: Là các BT kiểm tra ở lớp do GV ra đề hay các đề tập trung như kiểm tra chất lượng, so sánh.”
Như vậy, BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học có nhiều loại khác nhau tùy theo mục đích sử dụng và thời điểm sử dụng BT trong các hoạt động học tập và kiểm tra, đánh giá
1.4 Yêu cầu đánh giá năng lực trong môn Khoa học
Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), đánh giá kết quả giáo dục môn Khoa học được thực hiện theo định hướng chung nêu tại Chương trình tổng thể, bảo đảm các yêu cầu cụ thể như sau:
a) Mục tiêu đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức
độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình môn Khoa học và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học và điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động quản lí; khuyến khích học sinh phát huy điểm mạnh, chăm chỉ học tập, tìm hiểu, khám phá các vấn đề có liên quan đến môn Khoa học
b) Căn cứ đánh giá NL trong môn Khoa học là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất
và năng lực được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn học Bên cạnh đánh giá kiến thức, kĩ năng, tăng cường và áp dụng biện pháp thích hợp để đánh giá thái độ của HS trong học tập; chú trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vào những tình huống khác nhau trong học tập môn học
c) Trong đánh giá, cần phải kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; giữa đánh giá định tính và định lượng; giữa đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá của cha mẹ HS và đánh giá của cộng đồng Đánh giá quá trình diễn ra trong suốt quá trình học tập của HS Trong đánh giá quá trình, giáo viên sử dụng nhiều công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập, biểu mẫu quan sát, bài thực hành, dự án học tập, sản phẩm, Tham gia đánh giá quá trình có GV, HS, cha mẹ HS
và cộng đồng Đánh giá tổng kết được thực hiện nhằm xác định mức độ học sinh đạt được các yêu cầu của chương trình môn Khoa học sau một giai đoạn học tập Kết quả đánh giá tổng kết được ghi bằng điểm số kết hợp với nhận xét của giáo viên
d) Cách thức đánh giá: Sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá khác nhau như đánh giá thông qua trả lời miệng, bài viết (bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài thu hoạch tham quan, báo cáo kết quả sưu tầm, ); đánh giá thông qua quan sát (quan sát học sinh thực hiện các nhiệm vụ thực hành, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan,… bằng cách sử dụng bảng quan sát, bảng kiểm, hồ sơ học tập, ); đánh giá qua các sản phẩm thực hành của HS;
Trên đây là các yêu cầu đánh giá năng lực trong môn Khoa học được Bộ Giáo dục
Trang 26và Đào tạo qui định cụ thể trong Chương trình môn Khoa học Do đó, giáo viên cần phải thực hiện đúng các yêu cầu này trong đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì môn Khoa học
1.5 Thực trạng của vấn đề xây dựng và sử dụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4
1.5.1 Điều tra khảo sát thực trạng xây dựng và sử dụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4
1.5.1.1 Mục đích khảo sát
Chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát thực tế ở Trường Tiểu học Đông Lễ và Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị để tìm hiểu về thực trạng việc xây dựng và sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong dạy học môn Khoa học ở hai trường tiểu học hiện nay
1.5.1.2 Đối tượng điều tra khảo sát và phương pháp điều tra
- Đối tượng điều tra: Các GV trực tiếp giảng dạy môn Khoa học và HS lớp 4 tại hai trường tiểu học: Trường Tiểu học Đông Lễ và Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
- Phương pháp điều tra: phương pháp quan sát; phương pháp đàm thoại, phỏng
vấn; phương pháp điều tra; phương pháp thống kê
1.5.1.3 Nội dung khảo sát
Nội dung điều tra, phỏng vấn xoay quanh các vấn đề:
- Việc dạy học môn Khoa học lớp 4 theo định hướng phát triển NL: Nội dung, phương pháp, kiểm tra đánh giá, hình thức tổ chức dạy học
- Tình hình xây dựng hệ thống BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học lớp 4
- Việc sử dụng hệ thống BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4 tại một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
- Hứng thú học tập môn Khoa học của HS, thái độ của HS khi tham gia các hoạt động học tập trong môn Khoa học, sự đánh giá của HS về sự cần thiết phải hình thành,
phát triển NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn
1.5.2 Đánh giá kết quả điều tra, khảo sát
Để nắm bắt thực trạng xây dựng và sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học của GV và hứng thú học tập môn Khoa học và việc vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn của HS, chúng tôi đã tiến hành điều tra trên 79 HS tại 02 lớp 4 vào tháng đầu 3 năm 2024 tại Trường Tiểu học Đông Lễ, phường Đông Lễ, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
- Điều tra 79 học sinh theo phiếu điều tra đính kèm ở phụ lục I
- Điều tra 30 GV đang tham gia giảng dạy môn Khoa học lớp 4, 5 ở Trường Tiểu
Trang 27tỉnh Quảng Trị theo phiếu điều tra đính kèm ở phụ lục II
Kết quả điều tra, khảo sát thu đựợc như sau:
Đối với GV:
Hình 1.1 Kết quả giáo viên xây dựng bài tập để phát triển năng lực vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cho học sinh
Qua kết quả điều tra thu được ở trên, ta thấy chỉ có 33% GV thỉnh thoảng xây dựng
BT để phát triển NLVDKT, KN đã học trong quá trình dạy học, còn lại 67% giáo viên chưa xây dựng BT để phát triển NLVDKT, KN đã học Đa số giáo viên sưu tầm, sử dụng BT từ trong bộ sách giáo khoa được phê duyệt sử dụng trong đơn vị mình nhưng
ít khi tìm tòi, sưu tầm ở các bộ sách khác trong quá trình dạy học môn Khoa học Như vậy, một bộ phận không nhỏ giáo viên chưa thực sự quan tâm, đầu tư thời gian để xây dựng BT để sử dụng trong các tiết dạy để phát triển NLVDKT, KN đã học của HS
Hình 1.2 Kết quả giáo viên đánh giá sự cần thiết của việc sử dụng bài tập để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cho học sinh
Từ kết quả thống kê ở trên, cho thấy GV đã nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng BT để phát triển NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn cho HS Trong đó có 30% GV được hỏi cho rằng sử dụng BT để phát triển NLVDKT, KN đã học là rất cần thiết, còn lại 70% GV chọn mức độ cần thiết phải sử dụng BT Qua đây, ta thấy GV đã nhận thức được một cách đầy đủ về tầm quan trọng của việc sử dụng BT để phát triển NLVDKT, KN đã học cho HS trong môn Khoa học
Trang 28Hình 1.3 Kết quả giáo viên tổ chức dạy học sử dụng bài tập để phát triển năng lực
vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cho học sinh
Qua số liệu thống kê ở trên, tỉ lệ GV thường xuyên sử dụng BT để phát triển NLVDKT, KN đã học cho học sinh chưa cao, chỉ đạt 66,7%, còn lại 33,3% GV chỉ thỉnh thoảng sử dụng Như vậy, vẫn còn một số GV chưa chú trọng sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong quá trình dạy học môn Khoa học
Hình 1.4 Kết quả giáo viên đánh giá vai trò sử dụng bài tập để phát triển năng lực
vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong dạy học
Theo số liệu thông kê ở trên, đa số GV đã đánh giá cao vai trò của việc sử dụng
BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong dạy học môn Khoa học Tỉ lệ GV đồng ý trở lên đạt 100% Tất cả GV tham gia khảo sát đều cho rằng sử dụng BT VDKT, KN giúp cho việc học dễ dàng hơn và HS dễ hiểu bài hơn Tuy nhiên, phần lớn GV đều chọn mức đồng ý ở cả ba nội dung trên
Trang 29Hình 1.5 Kết quả giáo viên sử dụng BT phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học trong môn Khoa học
Qua kết quả thu được ở trên, có thể nhận thấy GV đã sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học Tuy vậy, tỉ lệ GV chưa thường xuyên sử dụng trong các hoạt động dạy học chiếm tỉ lệ khá cao từ 10% trở lên
Hình 1.6 Kết quả GV sử dụng các biện pháp để rèn luyện năng lực vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học trong môn Khoa học
Theo số liệu điều tra thu được, phần lớn GV cho rằng để rèn luyện NLVDKT, KN
đã học trong môn Khoa học thì cần phải sử dụng câu hỏi yêu cầu HS VDKT, KN đã học
để giải quyết và sử dụng câu hỏi yêu cầu HS VDKT, KN đã học để giải quyết câu hỏi,
BT đó
Đối với học sinh
Trang 30Hình 1.7 Kết quả hứng thú của học sinh đối với môn Khoa học 4
Như vậy, số HS thích môn Khoa học qua khảo sát là 52 em, chiếm tỉ lệ khá cao 66% nhưng vẫn còn 34% HS không thực sự yêu thích môn học này và tỏ thái độ bình thường về môn học
Hình 1.8 Kết quả thái độ của học sinh khi tham gia các hoạt động học tập trong môn
Khoa học
Qua số liệu thu được ở trên, vẫn còn 18,98% HS không muốn vận dụng kiến thức
đã học để khám phá, tìm hiểu điều mới lạ trong học tập và cuộc sống
Hình 1.9 Kết quả HS đánh giá về sự cần thiết phải phát triển năng lực vận dụng kiến
Trang 31Có thể thấy rằng, tỉ lệ HS nhận thức được sự cần thiết phải phát triển NLVDKT,
KN đã học vào thực tiễn khá cao với 76%, nhưng có 19 em với 24% tỏ thái độ bình thường và chưa thấy được vai trò của việc phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học
Hình 1.10 Kết quả HS VDKT, KN đã học để giải thích các hiện tượng, sự vật trong
cuộc sống
Từ kết quả thu được, cho thấy số HS VDKT, KN đã học để giải thích các hiện tượng, sự vật trong cuộc sống chưa cao Sô lượng HS thường xuyên VDKT, KN đã học
để giải thích các hiện tượng, sự vật trong cuộc sống chưa nhiều chỉ có 34%, còn lại 60%
HS chưa thường xuyên thực hiện, 6% HS chưa thực hiện
Tóm lại, từ những kết quả khảo sát được thống kê ở trên kết hợp trao đổi trực tiếp với 30 GV đang giảng dạy môn Khoa học tại Trường Tiểu học Đông Lễ và Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị về xây dựng và
sử dụng bài tập phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học của GV, chúng tôi rút ra được một số nhận định như sau:
- Việc dạy học theo định hướng phát triển NL đã được thực hiện 100% ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Tất cả GV đã được tham gia tập huấn về việc dạy học theo hướng phát triển NL cho HS Vì thế, đa số GV nhận thức được sự cần thiết và quan trọng trong việc dạy học theo hướng phát triển NL trong dạy học môn Khoa học
- 100% GV cho rằng việc sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học là cần thiết cho HS
- Đa số GV cho rằng biện pháp có thể hình thành, phát triển NLVDKT, KN đã học
là sử dụng BT có tình huống thực tiễn của cuộc sống và yêu cầu HS sử dụng kiến thức,
Trang 32- Phần lớn GV hoàn toàn đồng ý và đồng ý việc HS được phát triển về NLVDKT,
KN đã học thông qua sử dụng các BT có tình huống thực tiễn của cuộc sống thể hiện qua việc học tập môn Khoa học trở nên dễ dàng, dễ hiểu bài và HS hứng thú với việc học khi được giải các BT vận dụng kiến thức trong môn Khoa học
- GV chưa quan tâm và chú trọng xây dựng BT phát triển NLVDKT, KN đã học, chỉ có 33% GV thỉnh thoảng sưu tầm BT NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học
Đa số GV sử dụng BT có sẵn trong SGK trong khi số lượng BT NLVDKT, KN đã học cho HS còn ít
- HS yêu thích môn học chỉ ở mức 66%, có tới 18,98% HS không muốn tìm hiểu các vấn đề mới lạ Có 74% HS cho rằng cần thiết phải hình thành NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn Tỉ lệ HS thường xuyên vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống đạt 35%
Chính vì vậy, việc xây dựng và sử dụng hệ thống BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4 là rất cần thiết và rất quan trọng, nhằm đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Kết luận chương 1
Có thể nói việc sử dụng các BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học của HS giúp hướng đến hình thành và phát triển tốt NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn cho HS Trong chương này, chúng tôi đã xây dựng những cơ sở khoa học của đề tài với những nội dung rất cốt lõi Chúng tôi đã tìm hiểu những nghiên cứu trong nước và nước ngoài về nội dung rèn luyện NLVDKT, KN đã học Xây dựng được cơ sở lí luận
về NL NLVDKT, KN đã học và BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học lớp 4 Ngoài ra, đã tiến hành khảo sát việc xây dựng và sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học lớp 4
Khảo sát thực tế cho thấy, mức độ sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong các giờ dạy của GV chưa thường xuyên và chưa được chú trọng phát triển cho người học Dựa trên tất cả việc nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên là nền tảng cho việc xây dựng và sử dụng BT phát triển NLVDKT, KN đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4 ở chương 2
Trang 33CHƯƠNG 2
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“NĂNG LƯỢNG” MÔN KHOA HỌC LỚP 4
2.1 Đặc điểm và cấu trúc của chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp 4
2.1.1 Đặc điểm của chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp 4
Chủ đề “Năng lượng” trong môn Khoa học lớp 4 là chủ đề có nội dung hoàn toàn mới trong nội dung chương trình môn Khoa học lớp 4 Chủ đề này chiếm 18% số tiết của Chương trình môn Khoa học lớp 4
2.1.2 Cấu trúc của chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp 4
Chủ đề “Năng lượng” trong môn Khoa học lớp 4 gồm các nội dung chính sau đây:
Âm thanh, ánh sáng và nhiệt Trong mỗi dung chính, có các mạch kiến thức cụ thể hơn
Nội dung Ánh sáng bao gồm: Nguồn sáng; sự truyền ánh sáng; Vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng; Vai trò, ứng dụng của ánh sáng trong đời sống; Ánh sáng và bảo vệ mắt Nội dung Âm thanh bao gồm: Âm thanh; nguồn âm; sự lan truyền âm thanh; Vai trò, ứng dụng của âm thanh trong đời sống Nội dung Nhiệt bao gồm: Nhiệt độ; sự
truyền nhiệt; Các vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém; ứng dụng trong đời sống
2.1.3 Nội dung và yêu cầu cần đạt của chủ đề “Năng lượng” trong môn Khoa học lớp 4
Nội dung và yêu cầu cần đạt của chủ đề “Năng lượng” trong môn Khoa học lớp 4
được qui định trong chương trình môn Khoa học của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018)
- Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế
- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân
có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi
- Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật
Trang 34Vai trò, ứng dụng của ánh
sáng trong đời sống
Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế
đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị
Âm thanh; nguồn âm; sự lan
truyền âm thanh
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh
hoạ các vật phát ra âm thanh đều rung động
- Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua
chất khí, chất lỏng, chất rắn
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra
xa nguồn âm
Vai trò, ứng dụng của âm
thanh trong đời sống
- Trình bày được ích lợi của âm thanh trong cuộc sống
- Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản
thông tin về một số nhạc cụ thường gặp (một số bộ phận
vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn
- Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn để giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém)
- Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải thích một số hiện tượng tự nhiên; để giải
quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống
Trên đây là nội dung và yêu cầu cần đạt của chủ đề “Năng lượng” được qui định
trong chương trình môn Khoa học lớp 4 Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần phải tuân thủ đúng nội dung và yêu cầu cần đạt nêu trên
Trang 352.2 Xây dựng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong dạy học môn Khoa học lớp 4
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng BT phát triển NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học môn Khoa học lớp 4
Khi xây dựng BT phát triển NLVDKT, KN đã học, chúng tôi thực hiện theo các
nguyên tắc sau:
2.2.1.1 Đảm bảo mục tiêu giáo dục
BT phải đáp ứng mục tiêu của môn Khoa học được qui định trong Chương trình môn Khoa học 2018 BT phát triển NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học môn Khoa học lớp 4 phải đáp ứng các biểu hiện của NLVDKT, KN đã học Khi xây dựng BT, cần phải chỉ ra BT đó đáp ứng biểu hiện cụ thể của NLVDKT,
KN đã học
2.2.1.2 Đảm bảo phát huy tính chủ động, tích cực sáng tạo của người học
BT phát triển NLVDKT, KN đã học phải được xây dựng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp: đầu tiên là những BT vận dụng theo mẫu đơn giản, sau đó là những
BT vận dụng phức tạp hơn, cuối cùng là những BT đòi hỏi sáng tạo, vận dụng Các BT phải có mục đích rõ ràng, có BT chung cho cả lớp nhưng cũng có BT riêng cho từng đối tượng, hình thức phổ biến là cao hơn, khó hơn nhưng tạo được hứng thú, không mang tính chất ép buộc để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS Với hệ thống
BT được xây dựng theo nguyên tắc này sẽ giúp cho tất cả HS đều tham gia để giải quyết
BT Khi nói lên một ý hay, ý đúng sẽ tạo cho HS một niềm vui, một sự hưng phấn cao
độ, kích thích tư duy và nỗ lực suy nghĩ
2.2.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống
BT phát triển NLVDKT, KN đã học cần phải sắp xếp theo từng bài học, theo mức
độ phát triển của HS Trong quá trình dạy học, thông qua kiểm tra, đánh giá, cần phải xây dựng những BT ở mức độ vừa và cao hơn một chút so với mức độ nhận thức của
HS để nâng dần trình độ, khả năng nhận thức của HS
2.2.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi và hiệu quả
Các BT phải có nội dung gắn liền thực tiễn và yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống Việc thiết kế các BT phát triển NLVDKT, KN đã học cần phải gắn liền với thực tiễn bản thân HS cấp tiểu học, để thông qua mỗi bài học, HS biết cách vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vừa tạo hứng thú, động lực tham gia học vừa rèn luyện được NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn của HS
Hệ thống BT phải vừa sức với HS, đảm bảo tất cả HS đều có thể tham gia giải quyết BT với khả năng của các em Các BT này phải mang lại hiệu quả là hình thành và phát triển NLVDKT, KN đã học trong môn Khoa học cho HS
Trang 362.2.2 Qui trình xây dựng BT phát triển NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học môn Khoa học lớp 4
Trong đề tài này, chúng tôi đề xuất qui trình xây dựng BT phát triển NLVDKT,
KN đã học vào thực tiễn cho HS trong dạy học môn Khoa học lớp 4 như sau:
Bước 1 Xác định mục tiêu BT phát triển NLVDKT, KN đã học
Để xây dựng được BT phát triển NLVDKT, KN đã học thì trước hết cần xác định mục tiêu của BT Mục tiêu BT phát triển tiêu chí nào hay thành tố, biểu hiện nào của NLVDKT, KN đã học của HS trong môn Khoa học Dựa vào mục tiêu này để thiết kế
BT và đánh giá NLVDKT, KN đã học qua bài tập đó
Bước 2: Xác định nội dung thực tiễn cần khai thác của BT
GV phải dựa vào nội dung kiến thức, kĩ năng HS đã học trong bài học để xác định nội dung thực tiễn cần đưa vào BT nhằm phát triển thành phần NL cụ thể nào của NLVDKT, KN đã học Muốn phát triển NLVDKT, KN đã học thì nội dung BT phải yêu cầu HS giải quyết các vấn đề thực tiễn Đây chính là con đường để hình thành NLVDKT,
KN đã học trong môn Khoa học
Bước 3 Xác định dạng BT phát triển NLVDKT, KN đã học
Dựa vào mục tiêu của BT là phát triển NLVDKT, KN đã học và hoạt động dạy học trong kế hoạch bài dạy, chúng tôi xác định dạng BT cần xây dựng Theo hoạt động dạy học, chia ra BT các loại bao gồm: BT hình thành, khám phá kiến thức mới sử dụng trong hoạt động hình thành kiến thức mới và BT hình thành, phát triển NL NLVDKT,
KN đã học trong hoạt động luyện tập, vận dụng, kiểm tra, đánh giá Theo hình thức và mức độ nhận thức, chia ra BT trắc nghiệm và BT tự luận
Bước 4 Thu nhập thông tin để soạn hệ thống BT phát triển NLVDKT, KN đã học
Để xây dựng được hệ thống BT phát triển NLVDKT, KN đã học, chúng tôi đã thu
thập thông tin, sưu tập, tìm hiểu nội dung từ các nguồn khác nhau như vỏ vài tập và sách giáo khoa môn Khoa học của các bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, Cánh diều Ngoài ra, tham khảo thêm nội dung trên internet Bên cạnh, đó, chúng tôi tìm tòi và xây dựng thêm BT có nội dung thực tiễn nhằm đáp ứng yếu cầu phát triển NLVDKT, KN đã học của HS
Bước 5 Tiến hành soạn thảo BT phát triển NLVDKT, KN đã học
Sau khi thu thập thông tin nội dung BT, tiến hành xây dựng từng bài tập trong đó phải đầy đủ các nội dung như sau:
Trang 37Sau khi soạn thảo xong BT phát triển NLVDKT, KN đã học, chúng tôi gửi các BT
đã xây dựng cho GV và tổ chuyên môn để lấy ý kiến góp ý về các BT đã xây dựng việc lấy ý kiến đóng góp về BT được thực hiện thông qua Phiếu khảo sát được trình bày ở phần Phụ lục Tất cả giáo viên được khảo sát đều đánh giá cao hệ thống BT mà chúng tôi đã xây dựng Hệ thống BT được đánh giá cao về tính khoa học , tính khả thi và tính hiệu quả trong việc hình thành và phát triển NLVDKT, KN đã học cho học sinh trong môn Khoa học
Bước 7 Hoàn thiện hệ thống BT phát triển NLVDKT, KN đã học
Sau khi nhận được ý kiến đóng góp của tổ chuyên môn và GV về hệ thống BT, chúng tôi đã tiến hành chỉnh sửa, hoàn thiện nội dung BT Tiếp theo, chúng tôi và đồng nghiệp áp dụng các BT đó vào thực tế giảng dạy để đánh giá hiệu quả của những BT đã xây dựng
2.2.3 Hệ thống BT phát triển NLVDKT, KN đã học cho học sinh trong dạy học chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp 4
Hệ thống BT phát triển NLVDKT, KN đã học thuộc chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp 4 được chúng tôi phân chia thành các thành tố của NLVDKT, KN đã học giúp GV khi sử dụng hệ thống BT này sẽ dễ dàng xác định được yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của từng BT Từ đó, GV sử dụng BT một cách hợp lí trong kế hoạch bài dạy Trên cơ sở tham khảo, sưu tầm từ các sách giáo khoa môn Khoa học 4 của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh diều và Chân trời sáng tạo, chúng tôi đã xây dựng hệ thống BT phát triển NLVDKT, KN đã học thuộc chủ đề “Năng lượng” môn Khoa học lớp 4 như sau:
qua
Câu 1 Quan sát các vật
trong mỗi hình dưới đây, nêu tên bộ phận của vật cho ánh sáng truyền qua Vì sao các bộ phận đó phải làm bằng vật liệu mà ánh sáng truyền qua được
Bộ phận cho ánh sáng truyền qua:
- Hình 7: Ống kính đèn pin (là phần nhựa trong, nhìn thấy ở mặt trước của đèn pin
để bảo vệ bóng đèn;
vì bóng đèn làm bằng thuỷ tinh nên dễ bị vỡ)
- Hình 8: Mặt kính đồng hồ
Trang 38Các bộ phận đó phải làm bằng vật liệu mà ánh sáng truyền qua được để giúp ta nhìn thấy vật (Hình 8) hoặc vật được chiếu sáng từ đèn pin, đèn ô
tô (Hình 7; Hình 9) V1 Giải
thích được một số sự vật, hiện tượng liên quan đến vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản sáng
Câu 2 Vì sao chúng ta có
thể nhìn thấy cá bơi trong
hồ khi nước trong? Khi cá bơi phía sau tảng đá, chúng
ta có nhìn thấy cá nữa không? Vì sao?
Chúng ta có thể nhìn thấy cá bơi trong hồ khi nước trong vì: Khi nước trong thì ánh sáng có thể chiếu qua nước đến con cá (vật được chiếu sáng) khiến cho mắt chúng
ta nhìn thấy được con
cá
- Khi cá bơi phía sau tảng đá, chúng ta không nhìn thấy cá nữa vì: Tảng đá là vật cản ánh sáng, ánh
truyền qua nó tới con
cá được
V1 Giải thích được một số sự vật, hiện tượng liên quan đến vật cho ánh sáng truyền qua
Câu 3 Vì sao ta có thể
nhìn thấy những ngôi sao lấp lánh trên bầu trời vào những đêm bầu trời trong
và không có mây?
Ta có thể nhìn thấy những ngôi sao lấp lánh trên bầu trời vào những đêm bầu trời trong và không có mây vì không khí cho
ánh sáng truyền qua
Trang 39V1 Giải thích được một số sự vật, hiện tượng liên quan đến
sáng
Câu 4 Vì sao vào ban
ngày, mặc dù mặt trời sáng nhưng đôi khi ta không nhìn thấy Mặt Trời?
Vào ban ngày, mặc
dù mặt trời sáng nhưng đôi khi ta
thấy Mặt Trời bởi ánh sáng mặt trời
bị cản bởi những đám
mây
V1 Giải thích được một số sự vật, hiện tượng liên quan đến vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản sáng
Câu 5 Quan sát hình 7
Chỉ ra một bộ phận của đồ vật ở mỗi hình cho ánh sáng truyền qua Vì sao không sử dụng các bộ phận
đó bằng vật cản ánh sáng?
- Lấy ví dụ về vật cản ánh sáng có ứng dụng trong đời sống hàng ngày mà em biết
- Bộ phận của đồ vật cho ánh sáng truyền qua
a - Thông gió bằng thủy tinh
b - Mặt kính đồng hồ
c - Thành bể cá
d - Mặt kính của bức tranh
- Không dùng các bộ phận đó bằng vật cản sáng vì chúng ta sẽ không quan sát được ánh sáng từ đèn, số chỉ đồng hồ, cá cảnh hay bức tranh do không có ánh sáng chiếu đến vật làm phản xạ lại truyền đến mắt ta
- Một số vật cản sáng
mà em biết: rèm che, tấm chắn nắng ở ô tô,
khăn bịt mắt khi ngủ, V1 Giải
thích được một số sự vật, hiện tượng liên quan đến
Câu 6
+ Rèm cửa thường được dùng để làm gì ? Vì sao?
+ Bể nuôi cá cảnh thường được làm bằng gì? Vì sao?
- Rèm cửa thường đực làm bằng vải giày và tối màu để che bớt ánh sáng mặt trời
Trang 40vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản sáng
- Bể nuôi cá cảnh thường được làm bằng kính trong suốt
để ta nhìn thấy những con cá xinh đẹp bên
trong
V1 Giải thích được một số sự vật, hiện tượng liên quan đến vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản sáng
đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức liên quan đến vật cản sáng
V3 Phân tích tình huống, từ
đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan
Câu 8 Bàn học của Nam
kê sát cửa sổ nên buổi chiều mùa hè thường bị nắng chiếu vào Theo em, bạn Nam có thể làm cách nào để hạn chế ánh nắng
chiếu vào?
Theo em, Nam nên thay đổi vị trí của bàn học tránh cửa sổ để hạn chế nắng chiếu vào
Hoặc Nam có thể dùng rèm che cửa sổ
vào buổi chiều