LỜI CẢM ƠN Luận văn chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ WebGIS trong khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Hoàng Phong
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ WEBGIS TRONG KHAI
THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ THỜI KỲ 2021 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2025
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
TS Nguyễn Xuân Linh PGS.TS Bùi Quang Thành
Hà Nội – 2025
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin khẳng định rằng đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Tất
cả số liệu và kết quả trình bày trong luận văn đều là chính xác và chưa từng được công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Tôi cũng cam kết rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được nêu
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hoàng Phong
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ WebGIS trong khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng nghỉ của bản thân và được sự giúp đỡ tận tình, động viên khích lệ của thầy cô, bạn bè và người thân Qua đây, Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
những người đã giúp đỡ em trong thời gian học tập - nghiên cứu vừa qua
Học viên xin chân thành cám ơn TS Nguyễn Xuân Linh và Đề tài “Nghiên
cứu ứng dụng công nghệ IoT trong giám sát các chỉ số môi trường hỗ trợ khả năng sinh trưởng của cây chuối ngự Đại Hoàng tại huyện Lý Nhân phục vụ phát triển nông nghiệp thông minh tỉnh Hà Nam” của Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Hà
Nam do Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì đã
hỗ trợ học viên trong quá trình thực hiện luận văn
Bên cạnh đó, Khoa đã tạo điều kiện cho học viên được mượn và sử dụng những thiết bị cần thiết để hoàn thành việc nghiên cứu như: Thiết bị định vị vệ tinh GNSS – RTK, GS16; Phần mềm quản lý, biên tập, hiển thị dữ liệu địa không gian 3D Model: M.App Enterprise Professional – Intergraph
Xin cảm ơn lãnh đạo, ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Khoa học Tự nhiên khoa Địa lý và đã tạo điều kiện cho học viên hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình
Học viên xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2025
Tác giả luận văn
Hoàng Phong
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tổng quan về quy hoạch tỉnh 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Các văn bản pháp lý về quy hoạch tỉnh 6
1.1.3 Nội dung và quy trình công tác lập quy hoạch tỉnh 7
1.1.3.1 Nội dung công tác lập quy hoạch tỉnh 7
1.1.3.2 Quy trình công tác lập quy hoạch tỉnh 9
1.2 Tổng quát về quy hoạch ngành Tài nguyên Môi trường của thành phố Cần Thơ 10
1.2.1 Phương án phân bổ và khoanh vùng đất 11
1.2.2 Phương án phân vùng môi trường Cần Thơ 13
1.2.3 Phương án bảo tồn đa dạng sinh học 14
1.2.4 Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên đất: 15
1.2.5 Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản 16
1.2.6 Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước 18
1.3 Tổng quan về công nghệ WebGIS 19
1.3.1 Khái niệm về WebGIS 19
1.3.2 Khả năng ứng dụng của WebGIS 20
1.3.3 Tình hình ứng dụng WebGIS 22
1.3.3.1 Tình hình ứng dụng WebGIS trên thế giới 22
1.3.3.2 Tình hình ứng dụng WebGIS ở Việt Nam 25
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBGIS PHỤC VỤ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH 29
2.1 Phân tích, lựa chọn phương án, giải pháp kỹ thuật công nghệ 29
2.1.1 Các yêu cầu chung 29
Trang 62.1.2 Phân tích, lựa chọn giải pháp kỹ thuật công nghệ 32
2.1.2.1 Phân tích lựa chọn kiểu kiến trúc phần mềm 32
2.1.2.2 Phân tích, lựa chọn định hướng công nghệ 46
2.1.2.3 Phân tích, lựa chọn hệ Quản trị cơ sở dữ liệu 51
2.2 Thiết kế hệ thống 56
2.2.1 Quy trình nghiệp vụ cần được tin học hóa 56
2.2.2 Các đối tượng tham gia vào quy trình nghiệp vụ 60
2.2.3 Mô tả cấu trúc hệ thống 61
2.2.4 Tính năng kỹ thuật của hệ thống 62
2.2.5 Mô tả hệ thống thông tin 64
2.2.5.1 Giải pháp triển khai 64
2.2.5.2 Mô hình triển khai 65
2.2.5.3 Mô hình bảo mật sao lưu dữ liệu 67
2.2.6 Danh sách yêu cầu của người sử dụng 68
2.3 Các yêu cầu phi chức năng 68
2.3.1 Yêu cầu về kiến trúc ứng dụng 68
2.3.2 Yêu cầu cần đáp ứng đối với CSDL 69
2.3.3 Yêu cầu về an toàn, bảo mật 69
2.3.4 Yêu cầu về cài đặt, hạ tầng, đường truyền, an toàn vận hành, khai thác, sử dụng 70
2.3.5 Yêu cầu về tính sẵn sàng với IPv6 70
2.3.6 Yêu cầu về mỹ thuật, kỹ thuật cần đạt được của các giao diện chương trình 70 2.3.7 Yêu cầu về khả năng chịu đựng sai sót đối với lỗi cú pháp lập trình, lỗi xử lý logic dữ liệu, và lỗi kiểm tra tính chính xác của dữ liệu đầu vào 71
2.3.8 Yêu cầu về khả năng phục hồi hệ thống 72
2.3.9 Yêu cầu cần đáp ứng về thời gian xử lý, độ phức tạp xử lý của phần mềm 72
2.3.10 Các ràng buộc đối với hệ thống: 72
2.4 Phương án triển khai hệ thống 73
Trang 7CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG WEBGIS PHỤC KHAI THÁC
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 76
3.1 Tổng quan khu vực thử nghiệm 76
3.1.1 Vị trí địa lý 76
3.1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 78
3.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 80
3.2 Chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu 80
3.2.1 Chuẩn hóa dữ liệu không gian 81
3.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính 83
3.2.3 Cập nhật dữ liệu vào hệ thống 84
3.3 Triển khai hệ thống 85
3.4 Một số kết quả thử nghiệm 86
3.5 Nhận xét, đánh giá 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 95
PHỤ LỤC I: CHUYỂN ĐỔI YÊU CẦU CHỨC NĂNG SANG TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG (USE-CASE) 95
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ khái niệm về WebGIS 20
Hình 1.2: Nền tảng ZoningHub của Hoa Kỳ 23
Hình 1.3: Bản đồ trực tuyến về quy hoạch sử dụng đất của Singapore 24
Hình 1.4: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất trực tuyến của Guland 26
Hình 1.5: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất trực tuyến tỉnh Thừa Thiên Huế 27
Hình 1.6: Bảng thuộc tính của lớp định hướng phát triển khu công nghiệp trên trang Web quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế 27
Hình 2.1: Kiểu kiến trúc khách/chủ (Client-server) 34
Hình 2.2: Kiến trúc ứng dụng N-Tier/3-Tier 36
Hình 2.3: Kiểu kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) 37
Hình 2.4: Kiến trúc phần mềm MicroService 44
Hình 2.5: Quy trình quản trị nội dung thông tin trên giao diện bản đồ 57
Hình 2.6: Quy trình quản trị hệ thống 59
Hình 2.7: Quy trình quản trị các lớp dữ liệu bản đồ 60
Hình 2.8: Cấu trúc trên hệ thống 61
Hình 2.9: Cấu hình của các máy chủ 65
Hình 2.10: Mô hình cài đặt hệ thống 66
Hình 2.11: Sơ đồ phương án triển khai hệ thống 73
Hình 3.1: Bản đồ TP Cần Thơ trong vùng Đông Nam Á và Quốc gia 76
Hình 3.2: Sơ đồ vị trí và các mối quan hệ của TP Cần Thơ 77
Hình 3.3: Bản đồ Hành chính TP Cần Thơ năm 2020 77
Hình 3.4: Công cụ Project chuyển đổi hệ tọa độ 81
Hình 3.5: Lỗi có khoảng trống 82
Hình 3.6: Lỗi chồng đè 83
Hình 3.7: Lớp Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo loại đất cấp tỉnh quy định trong Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT 83
Trang 9Hình 3.8: Dữ liệu thuộc tính trong báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường 84
Hình 3.9: Thông tin thuộc tính lớp dữ liệu “Định hướng thăm dò khoáng sản” 84
Hình 3.10: Cập nhật dữ liệu shapefile vào cơ sở dữ liệu 85
Hình 3.11: Hệ thống WebGIS cung cấp thông tin quy hoạch dưới dạng bản đồ trực tuyến 86
Hình 3.12: Thông tin thuộc tính của lớp dữ liệu hiện trạng sử dụng đất 87
Hình 3.13: Các bản đồ trong mục bản đồ 88
Hình 3.14: Các thông tin phản hồi trên hệ thống 88
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các thành phần trong sơ đồ lớp của hệ thống thông tin QHSDĐ 61Bảng 2.2: Các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật của phần mềm 63
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Quy hoạch sử dụng đất là một vấn đề quan trọng, thu hút sự quan tâm lớn từ
xã hội Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là đáp ứng nhu cầu đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đồng thời đảm bảo sử dụng đất một cách tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả và bền vững, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai
và môi trường Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, nhiều sai phạm đã phát sinh, chẳng hạn như chất lượng quy hoạch sử dụng đất chưa đạt yêu cầu, thiếu tính đồng
bộ và thống nhất về thời điểm lập quy hoạch giữa các cấp Bên cạnh đó, khả năng
dự báo nhu cầu sử dụng đất trong quy hoạch còn hạn chế, chưa sát với thực tiễn Tình trạng thực hiện quy hoạch sử dụng đất chưa thực sự khoa học và hợp lý, các công trình, dự án được giao đất, cho thuê đất nằm rải rác và phân tán Không tập trung thực hiện dứt điểm theo từng khu vực hay phân khu chức năng Tình trạng lấn chiếm, xây dựng công trình trái phép, sử dụng đất sai mục đích, không đúng quy hoạch được duyệt diễn ra khá phổ biến ở nhiều nơi,… là vấn đề nhức nhối trong công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta hiện nay Để khắc phục những vấn
đề này cần phải có sự hợp tác giữa chính quyền và người dân thông qua một hệ thống thông tin đưa đến cho người dân cơ hội để tìm hiểu và đưa ra ý kiến cũng như
hỗ trợ giám sát quá trình quy hoạch Do đó, việc phổ biến các thông tin về quy hoạch sử dụng đất là rất cần thiết, không những tạo điều kiện cho các đối tượng có nhu cầu nắm bắt thông tin mà còn giúp các nhà quản lý theo dõi được tiến trình thực hiện quy hoạch cũng như giám sát tiến trình đó
Ngày nay, Internet ngày càng được sử dụng rộng rãi và là nền tảng cung cấp thông tin vô cùng hiệu quả cho toàn xã hội Với xu thế cuộc cách mạng 4.0 và kết hợp với công nghệ WebGIS, chúng ta có thể đưa các thông tin đất đai trực tiếp lên Internet, nơi mà mọi người có thể dễ dàng tiếp cận Việc sử dụng kết hợp giữa Internet với công nghệ WebGIS sẽ là một giải pháp hữu hiệu để truyền tải các thông tin về quy hoạch sử dụng đất đến người dân
Trang 13về đất đai và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân có liên quan
Với những phân tích ở trên, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ WebGIS trong khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch thành phố Cần Thơ thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” là hết sức cần thiết và có tính cấp bách Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả trong quản lý và giám sát quy hoạch đất đai, mà còn tạo ra nền tảng thông tin minh bạch, dễ tiếp cận cho người dân, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của thành phố Cần Thơ
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ WebGIS xây dựng hệ thống thông tin quy hoạch trực tuyến nhằm khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch (lấy ví dụ cơ sở dữ liệu quy hoạch của ngành Tài nguyên môi trường) của thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về quy hoạch sử dụng đất và vấn đề ứng dụng công nghệ WebGIS trong khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch
- Thiết kế hệ thống WebGIS phục vụ khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch trên môi trường Internet
- Triển khai thử nghiệm hệ thống trên địa bàn thành phố Cần Thơ với cơ sở
dữ liệu quy hoạch của ngành Tài nguyên môi trường
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Tiến hành thu thập và phân tích
các tài liệu liên quan đến quy hoạch sử dụng đất, công nghệ WebGIS, tài liệu bản
đồ và các văn bản báo cáo của ngành Tài nguyên và Môi trường tại khu vực nghiên cứu Việc tổng hợp các tài liệu này nhằm tạo cơ sở lý thuyết và dữ liệu phục vụ cho
Trang 143
việc xây dựng hệ thống WebGIS trong việc khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch của thành phố Cần Thơ
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Tiến hành khảo sát thực địa tại
thành phố Cần Thơ, nơi triển khai thực nghiệm, để thu thập thông tin và tài liệu từ các cơ quan, tổ chức, và người dân liên quan Việc khảo sát này giúp thu thập những thông tin thực tế về hiện trạng sử dụng đất, nhu cầu quy hoạch và các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý đất đai tại khu vực nghiên cứu
- Phương pháp bản đồ số: Sử dụng công nghệ bản đồ số để chuẩn hóa và xử
lý các dữ liệu bản đồ, tạo ra các lớp thông tin không gian, như lớp ranh giới thửa đất, lớp các tuyến đường giao thông, các công trình hạ tầng, các vùng chức năng quy hoạch, Phương pháp này giúp tạo ra các lớp dữ liệu bản đồ quy hoạch một cách chính xác, phục vụ việc phân tích, giám sát và khai thác một cách hiệu quả
- Phương pháp quản lý dữ liệu bằng GIS: Áp dụng công nghệ GIS để tổ
chức và quản lý các dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Phương pháp này giúp xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch một cách khoa học và đồng bộ, hỗ trợ việc truy xuất và phân tích thông tin quy hoạch đất đai dễ dàng, chính xác
- Phương pháp thiết kế hệ thống WebGIS: Thiết kế và triển khai hệ thống
WebGIS có cấu trúc hợp lý, dễ sử dụng, giúp cung cấp các thông tin quy hoạch đất đai trực tuyến, dễ dàng truy cập và tương tác Hệ thống WebGIS sẽ được xây dựng trên nền tảng công nghệ hiện đại, với các tính năng như xem bản đồ, tra cứu thông tin quy hoạch,… giúp người dân và cơ quan quản lý theo dõi và tương tác với quy hoạch một cách hiệu quả và minh bạch
5 Kết quả đạt được
Đề tài đã thiết kế và triển khai thành công hệ thống WebGIS, đáp ứng nhu cầu khai thác và truy cập cơ sở dữ liệu quy hoạch của thành phố Cần Thơ qua Internet Hệ thống cung cấp các thông tin quy hoạch chính xác và minh bạch, hỗ trợ các cán bộ quản lý và người dùng trong việc theo dõi, tra cứu và khai thác dữ liệu quy hoạch đất đai một cách hiệu quả, từ đó nâng cao công tác quản lý và giám sát quy hoạch tại địa phương
Trang 154
6 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
Dựa trên các phương pháp nghiên cứu, tài liệu tham khảo và số liệu thực tế,
đề tài đã nghiên cứu và xây dựng thành công hệ thống WebGIS phục vụ việc khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch cho thành phố Cần Thơ Hệ thống này không chỉ là công cụ hiệu quả để công bố thông tin quy hoạch tới cộng đồng mà còn hỗ trợ theo dõi tiến độ thực hiện quy hoạch Ngoài ra, hệ thống còn cho phép khai thác và sử dụng dữ liệu không gian và thuộc tính từ bản đồ phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, đóng góp vào việc cải thiện công tác quản lý và phát triển bền vững của thành phố Cần Thơ
7 Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thiết kế hệ thống WebGIS phục vụ khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch
Chương 3: Thử nghiệm hệ thống WebGIS phục vụ khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch thành phố Cần Thơ
Kết luận và kiến nghị
Trang 165
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về quy hoạch tỉnh
1.1.1 Khái niệm
Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng sử dụng và bảo vệ tài nguyên trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục
vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định [8]
Quy hoạch tỉnh là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bố đất đai,
sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn [8]
Như vậy, quy hoạch tỉnh là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân
bố đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn
Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch
1 Quy hoạch tổng thể quốc gia là cơ sở để lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn trên cả nước
2 Quy hoạch ngành quốc gia phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
Trường hợp quy hoạch ngành quốc gia có mâu thuẫn với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia hoặc các quy hoạch ngành quốc
Trang 17Trường hợp quy hoạch vùng có mâu thuẫn với nhau, quy hoạch tỉnh có mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch cao hơn; trường hợp quy hoạch tỉnh có mâu thuẫn với quy hoạch vùng thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch vùng và quy hoạch cấp quốc gia
4 Quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn phải phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh [8]
1.1.2 Các văn bản pháp lý về quy hoạch tỉnh
Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017 quy định rõ ràng về nội dung của quy hoạch tỉnh Đây là một công cụ quan trọng để tỉnh lập kế hoạch phát triển toàn diện, từ việc xác định các ngành kinh tế mũi nhọn, phân bố dân cư hợp lý cho đến việc bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu Quy hoạch tỉnh không chỉ là một văn bản pháp lý mà còn là kim chỉ nam cho các hoạt động đầu tư, xây dựng và phát triển của tỉnh trong tương lai [8]
Nghị định số 37/2019/NĐ-CP, cung cấp những quy định chi tiết và cụ thể về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch Bằng việc đặt ra các yêu cầu cao về năng lực của tổ chức tư vấn và quy định rõ ràng các bước trong quá trình lập quy hoạch, Nghị định này đã góp phần nâng cao chất lượng và tính khoa học của các quy hoạch Đồng thời, việc nhấn mạnh tầm quan trọng của đánh giá môi trường chiến lược và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia đã giúp cho các quy hoạch trở nên bền vững hơn và phù hợp hơn với lợi ích chung của xã hội [5]
Nghị định số 58/2023/NĐ/CP ngày 12/08/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
Trang 181.1.3 Nội dung và quy trình công tác lập quy hoạch tỉnh
1.1.3.1 Nội dung công tác lập quy hoạch tỉnh
Theo quy định tại Điều 27 Luật Quy hoạch 2017 (có hiệu lực từ 01/01/2019) thì nội dung quy hoạch tỉnh được quy định như sau:
Nội dung quy hoạch tỉnh thể hiện các dự án cấp quốc gia đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia; các dự án cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định ở quy hoạch vùng; định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện
và định hướng bố trí trên địa bàn cấp huyện [8]
Quy hoạch tỉnh bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh; đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn;
- Quan điểm, mục tiêu và lựa chọn phương án phát triển;
- Phương hướng phát triển ngành quan trọng trên địa bàn; lựa chọn phương
án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội;
- Phương án quy hoạch hệ thống đô thị, bao gồm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đã được xác định trong quy hoạch vùng trên địa bàn; phương án phát triển đô thị tỉnh lỵ và các thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn; phương án phát triển hệ thống khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã
Trang 198
được kiểm kê di tích đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; phương án phát triển các cụm công nghiệp; phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phương án phân bố hệ thống điểm dân cư; xác định khu quân sự, an ninh; phương
án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn, những khu vực có vai trò động lực;
- Phương án phát triển mạng lưới giao thông, bao gồm mạng lưới đường cao tốc, quốc lộ, đường sắt; các tuyến đường thủy nội địa và đường hàng hải; các cảng biển, sân bay quốc tế, quốc gia; mạng lưới đường bộ, đường thủy liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; mạng lưới đường tỉnh;
- Phương án phát triển mạng lưới cấp điện, bao gồm các công trình cấp điện
và mạng lưới truyền tải điện đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; mạng lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối;
- Phương án phát triển mạng lưới viễn thông, bao gồm các tuyến viễn thông quốc tế, quốc gia, liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và công trình viễn thông của tỉnh;
- Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, bao gồm mạng lưới thủy lợi, mạng lưới cấp nước quy mô vùng, liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; mạng lưới thủy lợi, cấp nước liên huyện;
- Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, bao gồm các khu xử lý chất thải nguy hại cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; các khu xử lý chất thải liên huyện;
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm các dự án hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc
Trang 20- Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện;
- Phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn;
- Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện;
- Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch
Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch tỉnh tại khoản 2 Điều này; quy định việc tích hợp quy hoạch vào quy hoạch tỉnh
Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan [8]
1.1.3.2 Quy trình công tác lập quy hoạch tỉnh
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 Luật Quy hoạch 2017 (có hiệu lực từ 01/01/2019) thì nội dung này được quy định như sau:
Quy trình lập quy hoạch tỉnh thực hiện theo các bước sau đây:
a) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng quy hoạch; phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch;
Trang 21đ) Các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều chỉnh,
bổ sung và hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công gửi cơ quan lập quy hoạch;
e) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật này;
g) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;
h) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
i) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt [8]
1.2 Tổng quát về quy hoạch ngành Tài nguyên Môi trường của thành phố Cần Thơ
Quy hoạch sử dụng đất thành phố Cần Thơ đến năm 2030 có những mục đích sau:
Quy hoạch là công cụ pháp lý quan trọng giúp chính quyền TP Cần Thơ hoạch định chính sách, tạo động lực phát triển, tổ chức không gian kinh tế - xã hội, đảm bảo kết nối với quy hoạch quốc gia, vùng và TP
Là cơ sở triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư công từng giai đoạn 5 năm và hàng năm, đảm bảo tính khách quan, khoa học
Trang 2211
Cụ thể hóa mục tiêu quy hoạch quốc gia, ngành, vùng ĐBSCL về không gian kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đô thị, dân cư, hạ tầng, đất đai, tài nguyên, môi trường, tuân thủ các hiệp định thương mại quốc tế
Hướng đến xây dựng Cần Thơ thành thành phố sinh thái, văn minh, hiện đại, đậm bản sắc ĐBSCL, là trung tâm vùng về thương mại, du lịch, logistics, công nghiệp, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa, thể thao
Là căn cứ để doanh nghiệp, cộng đồng và người dân đầu tư, kinh doanh, sinh sống, giám sát việc thực hiện quy hoạch, góp phần tạo việc làm, ổn định sinh
kế, nâng cao chất lượng sống
Tạo khung phát triển không gian đồng bộ, thống nhất, loại bỏ chồng chéo, giải quyết xung đột không gian, đảm bảo kết nối hạ tầng và giao thông với vùng ĐBSCL và cảng biển
Tối ưu hóa quản lý, khai thác, sử dụng nguồn lực phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, thích ứng biến đổi khí hậu, phù hợp cam kết quốc tế
Tận dụng cơ hội từ Cách mạng công nghiệp 4.0, đáp ứng nhu cầu phát triển giai đoạn 2021-2030, định hướng dài hạn đến 2050
1.2.1 Phương án phân bổ và khoanh vùng đất
Quy hoạch thành phố thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đai của thành phố Cần Thơ đã phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch cấp Quốc gia tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 Thực hiện chỉ tiêu theo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2030 theo đề nghị của TP đề xuất tăng, giảm sau khi chỉ tiêu tăng, giảm được chấp thuận về việc điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn thành phố Cần Thơ Và thực hiện chỉ tiêu theo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2030 theo đề nghị của TP đề xuất tăng, giảm sau khi chỉ tiêu tăng, giảm được chấp thuận về việc điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất tại Quyết
Trang 23b Đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp là 59.500 ha, tăng so với năm 2020 là 9.521
ha Trong đó:
+ Diện tích đất quốc phòng là 844 ha, giảm so với năm 2020 là 1,2 ha
+ Diện tích đất an ninh là 179 ha, tăng so với năm 2020 là 114 ha
+ Diện tích đất khu công nghiệp là 7.473 ha, tăng so với năm 2020 là 6.998
ha
+ Diện tích đất cụm công nghiệp là 300 ha, tăng so với năm 2020 là 300 ha + Diện tích đất thương mại dịch vụ là 1.636 ha, tăng so với năm 2020 là 1.224 ha
+ Diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 1.411 ha, tăng so với năm
2020 là 752 ha
Trang 241.2.2 Phương án phân vùng môi trường Cần Thơ
Chia các vùng môi trường (thành vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng môi trường khác) và các tiểu vùng trên cơ sở các tiêu chí về phân vùng môi trường theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 22: “Quy định chung về phân vùng môi trường” Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (2020) và điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Bộ TN&MT quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Bảo vệ môi trường (2020), tại điểm b khoản 9 Điều 28 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch
2017
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Toàn quận Ninh Kiều và các Khu dân cư tập
Trang 2514
trung ở đô thị của quận Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt; Nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; Khu vực bảo vệ I của di tích lịch sử văn hóa
- Vùng hạn chế phát thải: Khu dân cư tập trung ở đô thị các trung tâm huyện, xã; Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước
- Các vùng khác: Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện hữu, cụm cảng; Các vùng còn lại trên địa bàn thành phố không thuộc danh mục liệt kê tại các mục nêu trên [13]
Định hướng bảo vệ môi trường tại các vùng môi trường Cần Thơ
Thực hiện phân vùng môi trường và triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường để quản lý, thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh theo hướng bền vững tại các vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải
và vùng môi trường khác
Đến năm 2030, phân vùng môi trường đảm bảo việc ngăn ngừa, hạn chế mức
độ gia tăng ô nhiễm và suy thoái môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, khắc phục, cải thiện các khu vực bị ô nhiễm, nâng cao năng lực quản lý nhà nước [13]
1.2.3 Phương án bảo tồn đa dạng sinh học
Bảo đảm phục hồi và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng Các loài
và nguồn gen quý, hiếm được bảo tồn và phát triển bền vững Duy trì và phát triển dịch vụ hệ sinh thái thích ứng với BĐKH nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của thành phố, giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân Xây dựng, tăng cường hợp tác quốc tế; tăng cường nguồn lực, ưu tiên đầu tư bảo tồn ĐDSH; đẩy mạnh xã hội hóa; và nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo tồn ĐDSH của TP Cần Thơ Xác định và khoanh vùng bảo vệ, nâng cao chất lượng
và thiết lập/gia tăng diện tích các hệ sinh thái tự nhiên trên cạn và đất ngập nước quan trọng, đặc biệt là bảo vệ và phát triển hệ sinh thái đất ngập nước như: sông, cồn, cù lao trong việc chú trọng giảm nhẹ ngập lụt cho thành phố, bảo vệ môi
Trang 2615
trường không khí cho khu vực đô thị
Thực hiện các chỉ tiêu bảo tồn đa dạng sinh học Cần Thơ như: Tuân thủ theo các các hướng dẫn mang tính pháp lý; bảo vệ môi trường, bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học các hệ sinh thái; xây dựng các giải pháp thực hiện bảo tồn;
- Từng bước phục hồi nâng dần tỷ lệ che phủ cây xanh, đặc biệt là dạng cây xanh đô thị
- Giảm nguy cơ mất đất do sạt lở bờ sông kênh rạch
- Cho đất nghỉ, phục hồi sức khỏe đất, bồi bổ phù sa cho đất, giảm ô nhiễm đất
- Hạn chế việc phân chia đất manh mún, đặc biệt ở những khu vực cần phát triển công nghiệp quy mô lớn [13]
b Khai thác sử dụng
- Nguyên tắc sử dụng đất phải theo hiệu quả kinh tế Những đất có giá trị cao, đặc biệt ven các sông kênh rạch lớn, ven đường chính, trong trung tâm, cần phải dành cho những mục đích sử dụng đúng hiệu quả
- Cần phải hoạch định dự trữ một diện tích lớn hơn nhiều so với thực tế chuyển đổi công năng, vì việc chuyển đổi còn phụ thuộc vào thị trường, không phải hoạch định bao nhiêu là chuyển đổi được bấy nhiêu
- Cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị
Trang 2716
sang đất xây dựng để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật
và xã hội để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
- Phần quỹ đất nông nghiệp còn lại cả những diện tích trong cơ cấu quy hoạch sử dụng đất cho phát triển đô thị cần thực hiện phát triển nông nghiệp – công nghệ cao, để gia tăng năng suất, giá trị cây trồng, đảm bảo cư dân được sống tốt với làng nghề trong lòng đô thị
- Đối với đất sử dụng cho dự án du lịch, tâm linh, cần rà soát cụ thể, tính toán giao quỹ đất phù hợp trên nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên đất; đồng thời bảo đảm hiệu quả kinh tế [13]
1.2.5 Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
a Bảo vệ
Khoáng sản trên địa bàn TP Cần Thơ không còn nhiều, riêng với cát san lấp, ước tính nhu cầu giai đoạn 2021-2030 để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội khá lớn đặc biệt cho phát triển giao thông, công nghiệp, đô thị, …có khả năng thiếu hụt dù có thể tận thu từ nạo vét cửa Định An, cùng với đó, do phát triển các đập thủy điện ở thượng nguồn dẫn đến lượng cát bồi lắng trên các dòng sông ngày càng suy giảm Sét làm gạch ngói và sét keramzit hiện chưa có nhu cầu khai thác nên cần được khoanh vùng bảo vệ
Về 1004 khu vực cấm hoạt động khoáng sản quy định tại Quyết định số 1214/2018 của UBND TP Cần Thơ, phương hướng xử lý như sau: Giữ nguyên trừ khi chủ mảnh đất đó không còn sử dụng và bàn giao lại cho TP Cần Thơ Nếu trong
“1004 khu vực cấm hoạt động khoáng sản” này, có khu vực nào nằm trong vùng Quy hoạch của TP 2021 – 2030, đến năm 2050 thì bỏ khu vực cấm hoạt động khoáng sản này ra để thực hiện quy hoạch thành phố, rồi sau đó căn cứ theo Quy hoạch của thành phố sau này, nếu thuộc tiêu chí khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật thì phải khoanh định bổ sung cho khu vực cấm mới này Nếu Quy hoạch của TP 2021 – 2030, đến năm 2050, có khu vực nào mới thuộc tiêu chí khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản theo quy
Trang 2817
định của pháp luật mà chưa có trong “1004 khu vực cấm hoạt động khoáng sản” thì phải khoanh định bổ sung cho khu vực cấm mới này ứng với thời kỳ quy hoạch của thành phố
b Phương án khai thác, sử dụng, tài nguyên
Dự báo nhu cầu cát san lấp hàng năm khoảng 2,2tr m3/năm, đề xuất quy hoạch khai thác như sau:
- Tiếp tục khai thác các mỏ Trường Thọ, Thới An, khi hết sẽ làm thủ tục đóng mỏ như quy định;
- Đẩy nhanh thủ tục cấp phép hai mỏ Tân Lộc và Phước Lộc thuộc quận Thốt Nốt; và thủ tục đấu giá các khu vực mỏ: Phước Lộc 2 – quận Thốt Nốt; Trà Nóc – quận Bình Thủy và quận Ô Môn; Phú Thứ - Tân Phú thuộc quận Cái Răng; Tân Phú thuộc quận Cái Răng
Thực hiện các giải pháp để giảm nhu cầu sử dụng cát san lấp: Áp dụng nguyên tắc cân bằng đào đắp khi san nền ở những nơi có thể; Áp dụng thống nhất chiều cao nền trong chuẩn bị kỹ thuật; Nghiên cứu, áp dụng mô hình sử dụng cát nhiễm mặn, vật liệu xây dựng xà bần để san nền
Việc cấp phép hoạt động khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc có ý kiến chỉ đạo của UBND thành phố tùy tình hình thực tế đối với từng mỏ cát (nếu còn trữ lượng sau khi hết hạn cấp phép đến năm 2030) [13]
c Phương án phát triển Vật liệu xây dựng
Hiện nay trên địa bàn thành phố Cần Thơ và nhiều địa phương trong vùng ĐBSCL đã xuất hiện một số nhà cung cấp vật liệu xây dựng nhẹ phù hợp đặc điểm, điều kiện tự nhiên, địa chất công trình để nhằm giảm chất thải nhiều nhất trên cấu trúc địa chất của công trình, đó là gạch nhẹ và tấm bê tông nhẹ
Để đẩy nhanh việc sử dụng các vật liệu này, Thành phố cần có chính sách ưu tiên cho sản xuất và sử dụng nhóm vật liệu này cùng với đó là quy hoạch hạ tầng kho, bãi, cảng đủ khả năng tiếp nhận, phân phối, đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng
Trang 2918
không chỉ cho Thành phố và mà còn cho các tỉnh trong vùng [13]
1.2.6 Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
a Bảo vệ nguồn nước mặt trong mùa kiệt
- Bảo vệ nguồn nước và chất lượng nước mặt: Chủ động xây dựng phương
án khai thác, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước; vận hành các hệ thống công trình thủy lợi hợp lý, tăng khả năng trữ nước trên hệ thống kênh nội đồng đảm bảo nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh, bảo vệ nguồn nước trong mùa
lũ, ứng phó hiệu quả với các thảm họa, thiên tai liên quan đến nước Thực hiện điều tra đánh giá tài nguyên nước, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước trên cơ sở thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải, khắc phục tình trạng suy thoái, ô nhiễm nguồn nước
Xây dựng hệ thống cống bọng để giữ nước, tăng khả năng trữ nước trên hệ thống kênh nội đồng để đảm bảo nhu cầu tưới mùa khô
Đối với khu vực nội đô, có thể coi toàn bộ hệ thống kênh rạch như hồ điều hòa, thay vì làm thêm hồ điều hòa Có giải pháp kỹ thuật để chủ động lượng nước trong các kênh rạch này [13]
b Phòng chống ô nhiễm, nguồn nước
Truyền thông giáo dục: Phải tăng cường công tác truyền thông giáo dục tới
mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt cần đưa vấn đề bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục các cấp
Kiểm soát nước thải: Đảm bảo nguyên tắc chi trả: người sử dụng nguồn
nước phải chịu chi phí xả thải Tất cả các nguồn thải phải được kiểm soát, thông qua chế độ cấp phép Với các khu đô thị mới, cần quy hoạch hệ thống cấp, xả nước riêng biệt Nước xả trước khi đổ ra sông rạch phải được tập trung về một chỗ, để xử
lý (trước mắt nếu chưa có khả năng xây dựng các nhà máy xử lý, có thể áp dụng các biện pháp sinh học: khu vực xử lý là các hồ, đầm lầy trên đó trồng nhiều loại cây có khả năng làm sạch nước cao như Lục bình) Hệ thống tiêu thoát tại các khu đô thị, dân cư cũ cũng cần phải được cải tạo, xây mới Tăng cường công tác đăng kiểm các
Trang 3019
loại tàu thuyền hoạt động trên sông, để giảm thiểu khả năng ô nhiễm dầu
Quản lý CTR: Thực hiện tốt chương trình quản lý tổng hợp chất thải rắn,
đặc biệt là các loại đặc biệt độc hại như chất thải từ các cơ sở y tế Làm quen dần với khái niệm 3R: giảm lượng thải, dùng lại và tái sử dụng (Reduce, Reuse & Recycle) Đây là một chương trình đã được sử dụng rất thành công ở Nhật Bản trước đây
Tái cơ cấu nông nghiệp: Nông nghiệp thuận thiên, sinh thái, tuần hoàn
Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư để giảm bớt khả năng ô nhiễm do
sử dụng không hợp lý các loại hóa chất nông nghiệp, thức ăn cho thủy sản
Đảm bảo lưu thông nước: Tận dụng khả năng thau rửa tự nhiên theo cơ chế
thủy triều, tăng cường khả năng tự làm sạch của dòng nước [13]
c Bảo vệ nguồn nước dưới đất
Nâng cao năng lực điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất Hiện nay, việc nghiên cứu nước dưới đất vẫn còn chưa được chú trọng, các số liệu cơ bản còn khá ít, do vậy cần phải tăng cường điều tra, quan trắc, giám sát, dự báo để cung cấp đầy đủ dữ liệu, thông tin về nước dưới đất phục vụ có hiệu quả công tác quản lý việc khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước có hiệu quả
Xác định những khu vực nạp nước dưới đất, hạn chế khai thác và gây ô nhiễm ở những khu vực này [13]
1.3 Tổng quan về công nghệ WebGIS
1.3.1 Khái niệm về WebGIS
Theo định nghĩa do tổ chức bản đồ thế giới (Cartophy) đưa ra thì: “WEB - GIS được xem như là một hệ thống thông tin địa lý được phân bố qua môi trường mạng máy tính để tích hợp, phân phối và truyền tải thông tin địa lý trực tuyến trên
Internet” [17]
WebGIS thích hợp với các cơ sở dữ liệu bản đồ, GIS từ rất bé cho đến rất
lớn, có khả năng tùy biến cao, phù hợp với nhiều loại hình tổ chức
Trang 3120
Hình 1.1: Sơ đồ khái niệm về WebGIS [17]
Một hệ thống WebGIS đơn giản gồm máy chủ Internet (Internet Server), máy chủ bản đồ (Map Server) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database management system - DBMS)
Khả năng nổi bật của WebGIS là nó có khả năng phân phối thông tin rộng rãi trên toàn cầu Sử dụng, phân tích dữ liệu, chức năng GIS mà không cần cài đặt phần mềm GIS chuyên dụng WebGIS cung cấp cho người dùng thông tin cả về dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian, giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt Đồng thời, khi tích hợp với các công nghệ khác như GPS, Engine3D, , WebGIS cho phép phát triển nhiều ứng dụng đa dạng trên các nền tảng khác nhau như Internet hay thiết bị
di động
1.3.2 Khả năng ứng dụng của WebGIS
Hiện nay, WebGIS được ứng dụng rộng rãi trong các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội, và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch và phát triển đô thị Tại Việt Nam, công nghệ GIS đã bắt đầu được ứng dụng từ những năm đầu thập kỷ 90 Đến nay, với sự phát triển của công nghệ phần mềm, mạng máy tính, ứng dụng GPS và viễn thám,… công nghệ GIS đã có sự phát triển vượt bậc trong các ứng dụng ở Việt Nam Các cơ quan Trung ương như Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã
có những dữ liệu và ứng dụng GIS phục vụ công tác quản lý Nhà nước Ở các địa phương, đã có nhiều dự án triển khai ứng dụng GIS trong phạm vi tỉnh, thành phố như HANOIGIS, HCMGIS hay HUEGIS Ở phạm vi các doanh nghiệp và dịch vụ
Trang 3221
trực tuyến trên mạng Internet đã có những ứng dụng bước đầu như các dịch vụ quảng cáo trên nền ảnh vệ tinh của Google Earth, dịch vụ dẫn đường như VietMap, các dịch vụ bản đồ trực tuyến của CIREN, Basao,
Việc tiếp thu các công nghệ và kinh nghiệm quốc tế đã giúp những nước đang phát triển như Việt Nam rút ngắn khoảng cách về công nghệ và thời gian xây dựng các hệ thống GIS phục vụ nhu cầu quản lý Nhà nước cũng như các ứng dụng quản lý doanh nghiệp, dịch vụ trực tuyến Nhưng để có một hệ thống tương thích tiêu chuẩn quốc tế, cập nhật dữ liệu liên tục và hỗ trợ cho công tác quản lý Nhà nước cũng như công khai hóa thông tin cần phải có sự tiếp cận bài bản, đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực và chính sách, cơ chế hành chính để có thể thành công
Nhìn chung, công nghệ WebGIS, với khả năng tích hợp dữ liệu không gian
và thuộc tính lên nền tảng trực tuyến, đang ngày càng trở thành công cụ quan trọng trong việc quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng gia tăng và yêu cầu quản lý ngày càng phức tạp Các ứng dụng của WebGIS trong quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch có thể kể đến như sau:
+ Cung cấp thông tin quy hoạch trực tuyến: Một trong những ứng dụng quan
trọng nhất của WebGIS là cung cấp thông tin quy hoạch đất đai trên nền tảng Internet, giúp người dân, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý dễ dàng tiếp cận các
dữ liệu quy hoạch Người dùng có thể tra cứu các thông tin như ranh giới thửa đất, các khu vực chức năng, quy hoạch sử dụng đất, các dự án đã và đang triển khai, giúp họ nắm bắt được các thay đổi và kế hoạch quy hoạch một cách nhanh chóng và chính xác
+ Theo dõi tiến độ thực hiện quy hoạch: WebGIS cho phép theo dõi, giám
sát tiến độ thực hiện các dự án quy hoạch một cách liên tục và trực quan Các cơ quan quản lý có thể sử dụng hệ thống để kiểm tra các thông tin cập nhật về tiến độ thi công, tình trạng sử dụng đất, giúp đảm bảo tính minh bạch và tiến độ triển khai đúng hạn Hệ thống có thể cập nhật dữ liệu theo thời gian thực, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời khi có sự thay đổi hoặc bất thường trong quá trình thực
Trang 3322
hiện
+ Hỗ trợ ra quyết định và lập kế hoạch quy hoạch: WebGIS hỗ trợ các cơ
quan quản lý đất đai trong việc lập kế hoạch và triển khai các dự án quy hoạch Công cụ phân tích không gian có thể giúp xác định các khu vực có khả năng phát triển, dự báo nhu cầu sử dụng đất trong tương lai, và lập kế hoạch phát triển bền vững Đồng thời, WebGIS cũng giúp dễ dàng xác định các vấn đề cần khắc phục, chẳng hạn như các khu vực bị xâm phạm đất đai, đất bị sử dụng sai mục đích hoặc các vấn đề về môi trường
+ Quản lý tài nguyên đất đai hiệu quả: WebGIS giúp các cơ quan quản lý
đất đai theo dõi tài nguyên đất đai và sử dụng chúng một cách hợp lý và hiệu quả
Dữ liệu quy hoạch được tích hợp với các thông tin về tình trạng sử dụng đất hiện tại, các dự án đang triển khai, giúp quản lý đất đai theo các tiêu chuẩn và quy hoạch
đã được phê duyệt Các công cụ quản lý tài nguyên trong WebGIS có thể giúp phát hiện những khu vực đất đai bị lãng phí hoặc sử dụng không đúng mục đích, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục
+ Tăng cường tính minh bạch và công khai trong quản lý quy hoạch:
WebGIS là công cụ giúp công khai và minh bạch thông tin quy hoạch Với việc chia
sẻ dữ liệu quy hoạch lên nền tảng trực tuyến, người dân và các tổ chức có thể dễ dàng kiểm tra, giám sát và tham gia vào quá trình quy hoạch Điều này không chỉ giúp tăng cường niềm tin của cộng đồng mà còn góp phần phát hiện các sai phạm, lấn chiếm đất đai hoặc xây dựng trái phép
1.3.3 Tình hình ứng dụng WebGIS
1.3.3.1 Tình hình ứng dụng WebGIS trên thế giới
WebGIS đã và đang trở thành công cụ quan trọng trong việc khai thác, quản
lý, và chia sẻ cơ sở dữ liệu quy hoạch trên toàn cầu Với khả năng tích hợp dữ liệu không gian và phi không gian, WebGIS hỗ trợ các cơ quan quản lý quy hoạch đô thị
và vùng lãnh thổ, giúp tối ưu hóa việc ra quyết định và minh bạch hóa thông tin quy hoạch
Trang 3423
a Hoa Kỳ:
Tại Hoa Kỳ, nền tảng ZoningHub được sử dụng rộng rãi ở nhiều bang để hỗ
trợ tra cứu và quản lý quy hoạch sử dụng đất Công cụ này cho phép người dân, doanh nghiệp, và các nhà đầu tư truy cập thông tin chi tiết về các khu vực phân vùng, chẳng hạn như khu dân cư, thương mại, công nghiệp, hay khu vực công cộng
Bằng cách này, ZoningHub không chỉ tăng cường minh bạch mà còn giúp giảm
thiểu các tranh chấp liên quan đến sử dụng đất và hỗ trợ ra quyết định hiệu quả hơn
Hình 1.2: Nền tảng ZoningHub của Hoa Kỳ [24]
b Singapore:
Singapore là một trong những quốc gia đi đầu trong việc ứng dụng công
nghệ GIS vào quản lý đô thị OneMap được phát triển như một bản đồ số quốc gia
cung cấp thông tin chi tiết về quy hoạch tổng thể, từ cơ sở hạ tầng, giao thông, đến các dịch vụ công cộng Chính quyền Singapore còn tích hợp các cảm biến IoT vào
hệ thống này để cung cấp dữ liệu thời gian thực, như thông tin về tình trạng giao thông, chất lượng không khí, và các khu vực phát triển đô thị Người dân và doanh nghiệp có thể dễ dàng truy cập thông tin quy hoạch để lập kế hoạch xây dựng hoặc phát triển kinh doanh một cách chính xác và nhanh chóng
Trang 3524
Hình 1.3: Bản đồ trực tuyến quy hoạch sử dụng đất của Singapore [25]
c Các bài báo, tạp chí
Ngoài những trang web ở trên, còn có các bài báo nước ngoài có viết về ứng
dụng của WebGIS trong quy hoạch Ví dụ về một bài báo với tiêu đề WebGIS
Application in Urban Planning Management, của nhóm tác giả Zeqing Li, Linglue
Xia, Yangyi Qi, Yiming Cao (2023) thuộc nhà xuất bản Atlantis Press Bài báo đề cập đến những thay đổi quan trọng trong quy hoạch và phát triển đô thị, bao gồm việc thúc đẩy chủ nghĩa đô thị mới và áp dụng tiêu chuẩn "đa quy hoạch" chính xác Bài báo nhấn mạnh sự tích hợp ngày càng phổ biến giữa Mô hình thông tin xây dựng (BIM) và Hệ thống thông tin Địa lý (GIS), mang lại giải pháp tin cậy cho phê duyệt kế hoạch xây dựng Ngoài ra, bài báo cũng thảo luận về WebGL và lợi ích của nó so với công nghệ trực quan hóa Web 3D truyền thống, đồng thời trình bày phương pháp công nghệ và thiết kế tổng thể của nền tảng trực quan hóa quy hoạch 3D Kết quả nghiên cứu được xác nhận thông qua việc sử dụng một hệ thống nguyên mẫu, trong đó các nhà nghiên cứu đã phát triển một nền tảng WebGIS tích hợp BIM để hỗ trợ quy hoạch đô thị Hệ thống này đã chứng minh được tính hiệu quả trong việc cải thiện quy trình phê duyệt quy hoạch và cung cấp công cụ trực quan hóa mạnh mẽ, giúp các nhà quy hoạch và quản lý đô thị có thể đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn Nền tảng này không chỉ cải thiện hiệu quả công việc mà còn tăng cường tính minh bạch và sự tham gia của công dân vào quá trình quy hoạch đô thị [15]
Trang 3625
1.3.3.2 Tình hình ứng dụng WebGIS ở Việt Nam
Ở Việt Nam, công nghệ WebGIS đã được biết đến và khai thác ở một số địa phương phục vụ cho công tác quản lý đất đai Nhưng các hệ thống còn chưa được đầu tư nhiều về công nghệ và nhân lực, hơn nữa mới đang trong giai đoạn thử nghiệm Do đó, nội dung còn sơ sài, hình thức đơn giản, chức năng hạn chế và hàm lượng thông tin còn thiếu nhiều Trong đó, vấn đề về đất đai ở Việt Nam vốn đã là một chủ đề đáng quan tâm hiện nay Những kẽ hở trong Luật Đất đai, sự thiếu minh bạch trong các quy hoạch hay tranh chấp, kiện tụng về đất mỗi khi xảy ra, mà tra cứu thông tin trên các văn bản viết tay là vô cùng phức tạp và tốn nhiều thời gian do khối lượng thông tin tăng nhanh và thay đổi liên tục theo thời gian Vì vậy, việc xây dựng một hệ thống WebGIS sử dụng Internet để cung cấp thông tin về quy hoạch công khai sẽ giúp giải quyết những vấn đề sau:
- Giúp người dân hay doanh nghiệp đầu tư có thể dễ dàng tiếp cận thông tin quy hoạch, giảm thiểu tình trạng thiếu minh bạch hoặc thông tin không nhất quán
- Người dân và doanh nghiệp có thể tra cứu thông tin trực tuyến thay vì phải đến các cơ quan quản lý, giảm thời gian và chi phí liên quan
- Việc cung cấp dữ liệu quy hoạch chi tiết và chính xác giúp các bên liên quan, từ nhà quản lý đến người dân, có cơ sở để đưa ra quyết định hợp lý trong các vấn đề liên quan đến đầu tư, xây dựng, và phát triển đô thị
- Hệ thống giúp các cơ quan quản lý dễ dàng theo dõi, cập nhật và chia sẻ thông tin quy hoạch, từ đó tối ưu hóa công tác quản lý đô thị
- Người dùng có thể gửi ý kiến hoặc phản hồi trực tiếp thông qua hệ thống, tạo điều kiện để cơ quan quản lý tiếp thu và điều chỉnh quy hoạch phù hợp với nhu cầu thực tế
- Việc xây dựng và sử dụng WebGIS không chỉ hỗ trợ công tác quy hoạch
mà còn thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý và phát triển đô thị
Một ví dụ như hệ thống WebGIS thành phố Hà Nội của Guland nhằm mục
đích công khai thông tin quy hoạch và giá đất theo địa chỉ:
Trang 37https://guland.vn/soi-26
quy-hoach/ Hệ thống này cho phép người dùng truy cập và tra cứu thông tin quy
hoạch và giá đất của thành phố Hà Nội, bao gồm bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố
Hình 1.4: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất trực tuyến của Guland [28]
Hệ thống thể hiện chi tiết đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Nhưng chức năng tra cứu thông tin còn hạn chế đối với tài khoản khách, cần đăng nhập và nâng cấp tài khoản người dùng mới sử dụng được đầy đủ chức năng của trang web
Hệ thống còn có kênh trao đổi thông tin mua bán bất động sản Tuy nhiên, bản đồ trên hệ thống còn một số khu vực không sắc nét khó khăn trong việc tìm kiếm và tra cứu thông tin thửa đất cần quan tâm Hệ thống mới chỉ dừng lại ở việc tra cứu thông tin quy hoạch, tên dự án, diện tích các thửa đất hiện trạng và giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa xây dựng được thông tin thuộc tính của những thửa đất quy hoạch như diện tích, mã loại đất
Một ví dụ khác là hệ thống thông tin quy hoạch của tỉnh Thừa Thiên Huế Hệ thống là một trong những sản phẩm thuộc dự án của Sở Kế hoạch và Đầu tư, với mục đích công bố thông tin Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế tới người dân, tổ chức, doanh nghiệp và các nhà đầu tư để cùng xây dựng, phát triển Thừa Thiên Huế, giám sát việc triển khai các nhiệm vụ Quy hoạch trên địa bàn tỉnh
Trang 3827
Hình 1.5: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất trực tuyến tỉnh Thừa Thiên Huế [29]
Hình 1.6: Bảng thuộc tính của lớp định hướng phát triển khu công nghiệp trên
trang Web quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế [29]
Bản đồ thể hiện chi tiết các thửa đất trong quy hoạch tỉnh Trang web cho phép người dùng tra cứu thông tin dữ liệu, lọc dữ liệu theo thuộc tính của lớp dữ liệu Trang web còn cho phép khai thác trực tiếp từ các bản đồ chuyên đề, tra cứu các bản đồ chuyên đề Tên lớp, các trường thuộc tính và biểu tượng các lớp dữ liệu trên trang được thể hiện theo Thông tư 04/2023/TT-BKHĐT và được cập nhật liên tục Tuy nhiên, phần dữ liệu còn một số lớp chưa hiển thị hết thông tin hoặc chưa có thông tin cần thiết để người dùng nắm được thông tin và khai thác dữ liệu
Ngoài các trang web trên, còn có các bài báo, tạp chí viết về ứng dụng của
công nghệ WebGIS trong quy hoạch Một ví dụ trong số đó là đề tài Ứng dụng công
nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất huyện Giao Thủy, tỉnh
Trang 3928
Nam Định, Tạp chí Khoa học và Công nghệ lâm nghiệp, của các tác giả Nguyễn Thị
Hồng Hạnh, Đỗ Như Hiệp, Nguyễn Bá Long (2022) Nội dung nghiên cứu này giúp các nhà quản lý có thể nắm bắt các thông tin Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (QH, KHSDĐ) một cách nhanh chóng, đồng thời giúp hoàn thiện hệ thống thông tin QH, KHSDĐ phục vụ cho xây dựng CSDL đất đai đa mục tiêu tại huyện Giao Thủy Kết quả phân tích cho thấy so với yêu cầu thông tin đất đai phục vụ cho công tác QH, KHSDĐ, các dữ liệu, tài liệu thu thập được ở huyện bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu QH, KHSDĐ Tuy nhiên, một số tài liệu thu thập được vẫn cần phải tiến hành chuẩn hóa theo quy định Trên cơ sở dữ liệu đã được chuẩn hóa tiến hành xây dựng CSDL quy hoạch sử dụng đất huyện Giao Thủy gồm
10 bước với các nhóm lớp thông tin được đề xuất theo quy định tại thông tư 75/2015/BTNMT Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và khai thác dữ liệu thông tin QH, KHSDĐ huyện Giao Thủy, qua đó đề xuất giải pháp về chính sách và giải pháp xây dựng WebGIS về hiện trạng thông tin QH, KHSDĐ [1]
Nhìn chung, công nghệ WebGIS được ứng dụng trong những trang web trên
để cung cấp thông tin về quy hoạch góp phần mang lại nhiều lợi ích thiết thực đối với người dân Dù việc cung cấp các thông tin quy hoạch của các trang web trên rất hữu ích với người dân tuy nhiên hệ thống thông tin các lớp dữ liệu của các trang web trên vẫn đang còn hạn chế cần được đầu tư phát triển và hoàn thiện hơn
Trang 4029
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBGIS PHỤC VỤ KHAI THÁC CƠ
SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH
2.1 Phân tích, lựa chọn phương án, giải pháp kỹ thuật công nghệ
2.1.1 Các yêu cầu chung
Hệ thống cần đáp ứng các yêu cầu sau:
Hệ thống được xây dựng trên nền tảng công nghệ hiện đại với các công nghệ Web tiên tiến, đảm bảo tính mở, thuận tiện cho việc bảo trì và phát triển lâu dài Toàn bộ phần mềm duy trì sự nhất quán về thuật ngữ, cấu trúc chức năng, mang lại trải nghiệm đồng bộ cho người sử dụng
Quản trị hệ thống được thiết kế đơn giản nhưng mạnh mẽ, hỗ trợ người điều hành trong việc quản lý người dùng, cấp phát quyền và phân nhóm một cách
dễ dàng Hệ thống cung cấp các tiện ích hữu ích cho người sử dụng, bao gồm khả năng kết xuất bảng biểu và báo cáo, hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nghiệp vụ Phần mềm được thiết kế phù hợp với quy trình làm việc thực tế, đồng thời hỗ trợ khả năng phân quyền chi tiết theo chức năng người dùng Việc phân quyền được thực hiện bởi quản trị viên, với các cấp độ ưu tiên khác nhau nhằm đảm bảo bảo mật Người dùng chỉ được truy cập vào các chức năng và thông tin liên quan đến trách nhiệm của mình, trong khi các nội dung ngoài phạm vi này sẽ bị giới hạn
Hệ thống còn có khả năng lưu trữ thông tin dài hạn và sử dụng bộ mã tiếng Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001, đảm bảo tính tương thích và hỗ trợ tốt nhất cho ngôn ngữ tiếng Việt
Xác định mô hình xây dựng hệ thống:
Hệ thống có nền tảng công nghệ vững chắc, đảm bảo tính bảo mật và an toàn thông tin cao, với khả năng phân quyền theo vai trò và quản lý người dùng chặt chẽ Công nghệ sử dụng mạnh mẽ trong quản lý dữ liệu, đồng thời cung cấp các công cụ cộng tác và quản trị nội dung hiệu quả Giao diện thân thiện và dễ sử dụng giúp việc quản trị trở nên thuận tiện Hệ thống hỗ trợ nền tảng ứng dụng web mạnh mẽ với