1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận - thực tập THỰC TẬP KINH tế tài nguyên - đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN

47 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Các Yếu Tố Tác Động Đến Quyết Định Lựa Chọn Sử Dụng Rau An Toàn Tại Thành Phố Phan Rang – Tháp Chàm
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Nguyên
Thể loại Thực tập
Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ

PHAN RANG – THÁP CHÀM

THỰC TẬP KINH TẾ TÀI NGUYÊN

Trang 2

2.2 Đ c đi m t ng quan c a đ a bàn nghiên c uặ ể ổ ủ ị ứ 4

2.3 T ng quan h th ng ch và siêu th t i TP Phan Rang – Tháp Chàmổ ệ ố ợ ị ạ 7

CHƯƠNG 3 C S LÍ LU N VÀ PHƠ Ở Ậ ƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ 8

Trang 3

CHƯƠNG 4 K T QU VÀ TH O LU NẾ Ả Ả Ậ 134.1 Th c tr ng tiêu dùng và th tr ng rau t i TP Phan Rang – Tháp Chàmự ạ ị ườ ạ 134.2 Đánh giá nh n th c c a ng i tiêu dùng t i TP Phan Rang –Tháp Chàmậ ứ ủ ườ ạ 164.2.1 Nh n th c v môi tr ng và an toàn th c ph mậ ứ ề ườ ự ẩ 174.2.2 Nh n th c v ậ ứ ề rau an toàn và rau hi n nayệ 194.3 Phân tích các y u t tác đ ng đ n l a ch n s d ng rau an toànế ố ộ ế ự ọ ử ụ 204.3.1 Đ c đi m kinh t xã h i c a ng i tham gia ph ng v nặ ể ế ộ ủ ườ ỏ ấ 204.3.2 Các y u t nh h ng đ n l a ch n s d ng rau an toànế ố ả ưở ế ự ọ ử ụ 234.3.3 Mô hình h i quy các y u t nh h ng đ n xác su t ch n rau an toànồ ế ố ả ưở ế ấ ọ 264.3.4 Tác đ ng biên c a các bi n đ c l p t i xác xu t s d ng rau an toànộ ủ ế ộ ậ ớ ấ ử ụ 29

PH L CỤ Ụ

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Xếp Hạng các Lý Do Lựa Chọn Sử Dụng Rau An Toàn 24

B ng 4.2 X p H ng các Lý Do Không L a Ch n S D ng Rau An Toànả ế ạ ự ọ ử ụ 25

iv

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.5 Chênh L ch Giá gi a Rau An Toàn và Rau Thông Th ngệ ữ ườ 15

Hình 4.7 Quy t Đ nh L a Ch n Mua Rau c a Ng i Tiêu Dùngế ị ự ọ ủ ườ 16Hình 4.8 Nh n Th c c a Ng i Tiêu Dùng v Môi Tr ngậ ứ ủ ườ ề ườ 17

Hình 4.10 Ngu n Cung C p Thông Tin v Ng Đ c Th c Ph mồ ấ ề ộ ộ ự ẩ 18Hình 4.11 Đánh Giá M c Đ Nguy H i c a Ng Đ c Th c Ph mứ ộ ạ ủ ộ ộ ự ẩ 19Hình 4.12 Đánh Giá v Đ An Toàn c a Rau Hi n Nayề ộ ủ ệ 19

Hình 4.14 Gi i Tính c a Ng i Quy t Đ nh Mua Rauớ ủ ườ ế ị 21Hình 4.15 Đ Tu i c a Ng i Quy t Đ nh Mua Rauộ ổ ủ ườ ế ị 21Hình 4.16 Trình Đ H c V n c a Ng i ộ ọ ấ ủ ườ Quy t Đ nh Mua Rauế ị 22Hình 4.17 Ngh Nghi p c a Ng i Quy t Đ nh Mua Rauề ệ ủ ườ ế ị 22

Hình 4.19 Lý Do L a Ch n S D ng Rau An Toànự ọ ử ụ 24

Trang 6

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Logit

Phụ lục 2 Kiểm Định Mức Phù Hợp của Mô Hình

Phụ lục 3 Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Người Tiêu Dùng

vi

Trang 7

Mặt khác, ngày nay đại đa số người dân không còn nghĩ đến việc có đủ rau để

ăn mà mối quan tâm hàng đầu đó là rau có sạch hay không, có đảm bảo vệ sinh haykhông, có an toàn và bổ dưỡng đến sức khỏe của mình hay không Do đó, việc áp dụngcác phương pháp để sản suất rau an toàn (RAT) để đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng là rất cần thiết, trong số đó là việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuấtrau, cho ra RAT đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, tạo thương hiệu sản xuất RAT tại ViệtNam

Tỉnh Ninh Thuận trong nhiều năm qua đã tập trung phát triển các vùng sản xuấtRAT, nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng Tuy nhiên,nhận thức về RAT của người dân còn nhiều hạn chế, người dân không thể phân biệtđược đâu là RAT, đâu là rau không rõ nguồn gốc đang tạo ra nhiều khó khăn về thịtrường cho rau sạch

Trang 8

Hiện nay, trong khi người tiêu dùng luôn mong muốn được sử dụng thực phẩmsạch, RAT nhưng diện tích trồng và thị trường phân phối RAT còn nhiều hạn chế Do

đó, nhóm chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài với chủ đề "Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn sử dụng rau an toàn tại Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm" để phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến lựa chọn sử dụng RAT, và

từ đó có các biện pháp để mở rộng thị trường tiêu thụ RAT, đưa RAT đến với ngườitiêu dùng

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích, xác định các yếu tố tác động đến quyếtđịnh lựa chọn tiêu dùng giữa RAT và rau thông thường tại Thành phố Phan Rang –Tháp Chàm

1.2.2 Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Phân tích thực trạng tiêu dùng và thị trường tiêu thụ RAT tại Thành phố PhanRang – Tháp Chàm

- Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng tại Thành phố Phan Rang – ThápChàm

- Phân tích các yếu tác động đến việc lựa chọn sử dụng RAT trên địa bàn

- Đề xuất các chính sách nhằm mở rộng thị trường RAT

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi thời gian

Đề tài thu thập số liệu sơ cấp về nhu cầu sử dụng RAT và rau thông thường từcác hộ gia đình trên địa bàn Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận vàonăm 2014 Đề tài được thực hiện từ ngày 13/7/2014 đến ngày 17/07/2014

1.3.2 Phạm vi không gian

Đề tài tập trung khảo sát các hộ tiêu dùng chủ yếu tập trung ở chợ Phan Rang,siêu thị Co.op Mark Thanh Hà tại Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh Thuận

2

Trang 9

1.4 Cấu trúc của bài nghiên cứu

Đề tài bao gồm 5 nội dung sau:

Chương 1 Mở đầu Chương 1 trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu

của đề tài, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc đề tài

Chương 2: Tổng quan Chương 2 tổng quan các tài liệu nghiên cứu về tình hình

sản xuất, tiêu thụ RAT; tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương 3 trình bày các

khái niệm có liên quan đến chủ đề nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu baogồm: thu thập số liệu, các phương pháp phân tích: phương pháp thống kê mô tả,phương pháp hồi quy logit

Chương 4: Kết quả và thảo luận Chương 4 đánh giá nhận thức về môi trường, về

ngộ độc thực phẩm, nhận thức về RAT và phân tích thực trạng sử dụng RAT theo tiêuchuẩn VietGAP Chương 4 đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụngRAT từ đó làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ RAT

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương 5 nêu lên những kết luận chính của bài

nghiên cứu, những vấn đề còn tồn tại trong bài nghiên cứu, đề xuất một số giải phápđể mở rộng thị trường tiêu thụ RAT

Trang 10

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để tiến hành thực hiện đề tài này, có nhiều tài liệu có liên quan được tham khảobao gồm những đề tài tốt nghiệp của các khóa trước, trên sách báo, các bài giảng củathầy cô có liên quan đều là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho đề tài

Kết quả điều tra “Sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ở Thanh Hóa” của TS.Tô ThịThu Hà đề cập đến việc tiêu thụ sản phẩm RAT từ các mô hình hiện nay còn gặp nhiềukhó khăn, do sản phẩm RAT chưa được xác nhận, chưa có sự phân biệt với rau thôngthường, giá bán cao hơn rau thông thường nên chưa chiếm được sự tin tưởng củangười tiêu dùng Chủ yếu RAT đang được tiêu thụ dưới các hình thức sau: Người sảnxuất RAT tự mang đi bán: Sản phẩm được bán tại các chợ nội địa, các điểm bán lẻ(chiếm 30 - 40% tổng sản lượng) Bán buôn và bán theo hợp đồng thoả thuận trướcgiữa người sản xuất và đơn vị thu mua (chiếm khoảng 60 - 70%)

Bài nghiên cứu về “Tình hình tiệu thụ rau an toàn trên địa bàn Hà Nội” của NgôThị Thuận xác định hợp lý giá cả tiêu thụ sản phẩm RAT của cơ sở kinh doanh bảo tồnđược sản xuất và có lãi Khi có lãi các cơ sở kinh doanh sẽ có khả năng mở rộng thịtrường hơn, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng đa dạng của khách hàng Giá tiêu thụ sảnphẩm RAT = giá thành + lợi nhuận hợp lý (phụ thuộc vào địa điểm tiêu thụ, vào cungcấp sản phẩm, thời gian tiêu thụ)

2.2 Đặc điểm tổng quan của địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Ninh Thuận thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, phía Bắc giáp tỉnh KhánhHòa, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía Đông giápBiển Đông

Trang 11

Diện tích tự nhiên 3.358 km2, có 7 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố và 6huyện Tp Phan Rang-Tháp Chàm là thành phố thuộc tỉnh, trung tâm chính trị, kinh tếvà văn hóa của tỉnh, cách Tp Hồ Chí Minh 350 km, cách sân bay Cam Ranh 60 km,cách Tp Nha Trang 105 km và cách Tp Đà Lạt 110 km, thuận tiện cho việc giao lưuphát triển kinh tế-xã hội.

b) Địa hình

Địa hình Ninh Thuận thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, với 3 dạng địahình: núi chiếm 63,2%, đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4%, đồng bằng ven biển chiếm22,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

c) Khí hậu, thủy văn

Ninh Thuận có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng khô nóng, giónhiều, bốc hơi mạnh, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26-270C, lượng mưa trung bình700-800mm ở Phan Rang và tăng dần đến trên 1.100mm ở miền núi, độ ẩm không khí

từ 75-77% Năng lượng bức xạ lớn 160 Kcl/cm2 Tổng lượng nhiệt 9.500– 10.0000C.Thời tiết có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đếntháng 9 năm sau

Nguồn nước ở Ninh Thuận phân bổ không đều, tập trung chủ yếu ở khu vực phíaBắc và trung tâm tỉnh Nguồn nước ngầm chỉ bằng 1/3 mức bình quân cả nước

2.2.2 Điều kiện xã hội

a) Dân số và nguồn lao động

Dân số trung bình năm 2010 có 571 ngàn người mật độ dân số trung bình 170người/km2, phân bố không đều, tập trung chủ yếu vùng đồng bằng ven biển Cộngđồng dân cư gồm 3 dân tộc chính là dân tộc Kinh chiếm 76,5%, dân tộc Chăm chiếm11,9%, dân tộc Raglai chiếm 10,4%, còn lại là các dân tộc khác

Dân số trong độ tuổi lao động có 365.700 người, chiếm khoảng 64%; tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt khoảng 40% Cơ cấu lao động hoạt động trong lĩnh vực nông,lâm, thủy sản chiếm 51,99%, công nghiệp xây dựng chiếm 15%, khu vực dịch vụchiếm 33,01%

Trang 12

Với nguồn lao động dồi dào trên sẽ đáp ứng nhu cầu lao động cho các dự ánđầu tư trên địa bàn tỉnh.

b) Kinh tế

Trong 3 năm qua, nền kinh tế của thành phố có mức tăng trưởng khá, bình quânđạt 14,6%/năm Ngành thương mại-dịch vụ ngày càng thể hiện rõ vài trò đòn bẩy đưanền kinh tế thành phố phát triển vượt trội Năm 2013, tổng giá trị sản xuất toàn ngànhđạt gần 1.918 tỷ đồng, chiếm trên 60,6% cơ cấu nền kinh tế; riêng quý I-2014 đạt trên

469 tỷ đồng

Đến nay, trên địa bàn thành phố đã hình thành nhiều trung tâm thương mại,mua sắm lớn là nơi phân phối hàng hóa cho các địa phương trong tỉnh, như: Chợ PhanRang, chợ Thanh Sơn, chợ Tháp Chàm, chợ Tấn Tài, đường Thống Nhất, đường NgôGia tự, đường 16 Tháng 4…Đặc biệt, thành phố ngày càng nhiều các nhà phân phối,đại lý của các nhà sản xuất lớn trong và ngoài nước đặt trụ sở giao dịch; Siêu thị Co.opMart Thanh Hà đi vào hoạt động nhiều năm nay và sắp tới có thêm Siêu thị Maximark,người tiêu dùng có nhiều cơ hội mua sắm Thành phố đang đẩy mạnh chủ trương xãhội hóa đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại: chợ tổng hợp, chợ đầu mối, siêu thị… vìvậy thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực này, góp phần ngày càng mởrộng mạng lưới thương mại phủ khắp các địa bàn thành phố, đáp ứng nhu cầu tiêudùng trong nhân dân

Hiện nay, thành phố có tổng số 735 doanh nghiệp, chiếm 62,5 % số doanhnghiệp toàn tỉnh; ngoài ra còn có 798 cơ sở hộ kinh doanh cá thể Thành phố là trungtâm tài chính của cả tỉnh, với 8 chi nhánh ngân hàng thương mại và nhiều công ty bảohiểm có trụ sở giao dịch Hằng năm, thông qua hoạt động kinh doanh lĩnh vực này đãgóp phần tăng trưởng cho ngành thương mại-dich vụ của thành phố 5,45%

c) Y tế, Giáo dục – Đào tạo

Bên cạnh các giải pháp phát triển kinh tế, thành phố còn đẩy mạnh huy độngcác nguồn lực thực hiện tốt công tác xã hội hóa trên các lĩnh vực giáo dục, văn hóa, thểthao, y tế… bảo đảm an sinh xã hội, chăm lo đời sống cho người dân Chất lượng giáodục-đào tạo, y tế có nhiều chuyển biến, giải quyết việc làm cho trên 5.000 lao động,

6

Trang 13

đạt 101,3% kế hoạch Tỷ lệ hộ nghèo còn 5,15%, giảm 1,34% so với cùng kỳ Phongtrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, mối quan hệ giữachính quyền các cấp với Mặt trận, đoàn thể, công tác quốc phòng- an ninh… luônđược tăng cường, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; khôngnhững nâng cao đời sống cho người dân mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc pháttriển kinh tế- xã hội ở địa phương.

2.3 Tổng quan hệ thống chợ và siêu thị tại TP Phan Rang – Tháp Chàm

Thực hiện chủ trương xã hội hóa, hệ thống thương mại - dịch vụ được phát triểnrộng khắp, đã hình thành được các khu thương mại, chợ và các khu mua sắm… Đếnnay, thành phố đã có 1 siêu thị, 15 chợ, hàng chục cửa hàng và rất nhiều các kênh phânphối lớn trong phạm vi cả nước

Các sản phẩm rau một phần được cung ứng cho siêu thị Co.op Mart Thanh Hà(đóng trên địa bàn tỉnh), bán cho các bếp ăn tập thể và một phần còn lại thông quathương lái để tiêu thụ trong tỉnh hoặc xuất ra các địa phương khác như Khánh Hòa,Phú Yên Chi phí để đầu tư sản xuất rau an toàn la khá cao cho nên không có đầu ra

ổn định, giá cả lại bấp bênh

Đại diện lãnh đạo siêu thị Co.op Mart Thanh Hà cho biết mỗi năm siêu thị tiêuthụ khoảng 60 tấn rau sạch của tỉnh Ninh Thuận (chỉ chiếm khoảng 1% sản lượng rausạch).Như vậy, tỷ lệ rau sạch mà siêu thị tiêu thụ là rất nhỏ Trong khi đó, nhu cầuđược ăn rau sạch, đảm bảo sức khỏe của người dân là rất lớn Tuy nhiên, người dânkhông biết mua rau sạch ở đâu và làm thế nào để có thể tin tưởng sản phẩm đảm bảođúng là rau an toàn

Trang 14

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lí luận

3.1.1 Một số khái niệm

Quyết định lựa chọn của người tiêu dùng: Bao gồm các giai đoạn ra quyết định

mua hàng của của người tiêu dùng

Nhận thức vấn đề: Người tiêu dùng nhận thức được vấn đề và bị thúc đẩy bởi

nhu cầu giải quyết vấn đề này Cụ thể trong bài nghiên cứu là quyết định lựa chọn giữatiêu dùng RAT và rau thông thường

Tìm kiếm thông tin: Người tiêu dùng tiến hành thu thập thông tin thông qua

những kinh nghiệm mua hàng trước đây và các phương tiện thông tin đại chúng hoặcngười thân Từ đó làm cơ sở so sánh tương quan giữa các sản phẩm tương ứng và đưa

ra lựa chọn cuối cùng

Đánh giá tương quan: Giai đoạn này người tiêu dùng bắt đầu so sánh giữa nhiều

sản phẩm khác nhau, đánh giá xem loại nào có thể giải quyết được vấn đề tiêu dùngcủa mình

Thái độ: Đánh giá chung của người tiêu dùng đối với sản phẩm Đây cũng là một

trong những nhân tố quan trọng tác động đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng.Chẳng hạn như với một người không quan tâm đến vấn đề sức khỏe hay môi trườngthì đối với họ, việc cân nhắc giữa mua RAT hay rau thường là không cần thiết Ngườinghiên cứu thường phải cẩn thận trong quá trình điều tra vấn đề này

Trang 15

Quyết định mua hàng: Sau khi đã tìm kiếm và đánh giá được các thông tin tương

quan cũng như cân nhắc về điều kiện ngân sách, người tiêu dùng sẽ ra quyết định muahàng

Tiêu chuẩn VietGap: Là cụm từ viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Practices với ý nghĩa “Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam” dựa trên 4

tiêu chí như:

- Tiêu chuẩn về kĩ thuật sản xuất

- An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễmkhuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch

- Môi trường làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao độngcủa nông dân

- Truy tìm nguồn gốc sản phẩm Tiêu chuẩn này cho phép xác định được nhữngvấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các hộ dân tạicác mức thu nhập khác nhau, nhu cầu tiêu thụ rau khác nhau cũng như ở những địađiểm khác nhau (như chợ, siêu thị, các hộ gia đình quanh đó…) Tổng số mẫu phỏngvấn vảo khoảng 93 mẫu Đối tượng được phỏng vấn là người nắm quyết định mua rautrong gia đình

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp xử lý số liệu được thực hiện qua các bước sau:

Mã hóa số liệu: Các số liệu định tính (biến định tính) sẽ được chuyển đổi thành

các con số Các số liệu định lượng thì được giữ nguyên

Nhập liệu: Số liệu được nhập và lưu trữ vào các tập tin dữ liệu Khung dữ liệu

được thiết kế thuận tiện cho việc nhập liệu

Hiệu chỉnh: Kiểm tra và phát hiện những sai sót trong quá trình nhập số liệu từ

bảng số liệu ghi tay và khung dữ liệu trên máy tính

Trang 16

Số liệu điều tra được thống kê nhằm phân tích mô hình, đồng thời kiểm định viphạm các giả thiết và thống kê các kết quả đạt được Số liệu xử lí trên Eview đượcdùng để chạy mô hình hồi quy hàm Logit.

3.2.3 Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp dùng để thu thập thông tin, số liệu nhằm đánh giá tổng quát đặctrưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong phạm vi nghiên cứu củabài này, nó được dùng để trình bày về tình hình tiêu dùng rau theo tiêu chuẩnVietGAP

a) Phương pháp phân tích thống kê

Dựa vào các số liệu thứ cấp và sơ cấp đã thu thập được để phân tích mô hình,đồng thời kiểm định vi phạm các giả thiết và thống kê các kết quả đạt được

b) Phương pháp mô tả

Là phương pháp dựa vào các số liệu sẵn có để phân tích hiện trạng và tình hìnhcủa vùng nghiên cứu

3.2.4 Xây dựng mô hình hàm ước lượng Logit

Bài nghiên cứu sử dụng mô hình Logit được xây dựng dựa trên cơ sở hàm hữudụng gián tiếp (Haneda 1984) Mô hình có dạng:

Log(1− p p )=β0 – β1.P + ∑βiSi + µVới P, Si và βi lần lượt là: Xác suất chấp nhận sử dụng RAT, các biến kinh tế xãhội và hệ số ước lượng µ là sai số mô hình

Mô hình hồi quy dạng hàm logit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến xác suấtlựa chọn RAT của người dân như sau:

Log(1−P P ) = β0 + β1 TUOI + β2 TDHV + β3 TNBQ + β4 DKMR + β5 KL

+ β6 CLGIA + β7 ATR + β8 TTR (3.1)Trong đó:

10

Trang 17

- P là xác suất sử dụng sử dụng RAT, phụ thuộc vào các biến:

- TUOI: tuổi của người quyết định mua rau trong hộ

- TDHV: (năm) trình độ học vấn của người quyết định mua rau trong hộ

- TNBQ: (ngàn đồng) thu nhập bình quân đầu người của hộ

- DKMR: Điều kiện tiếp cận thị trường rau của hộ (Biến giả với:1 = Rất khókhăn, 2 = Khó khăn, 3 = Bình thường, 4 = Dễ, 5 = Rất dễ)

- KL: (kg) khối lượng rau sử dụng trung bình một ngày của hộ

- CLGIA: chênh lệch giá giữa RAT và rau thông thường

- ATR: đánh giá về mức độ an toàn rau hiện nay (Biến giả với, 1 = Rất không antoàn, 2 = Không an toàn, 3 = Khá an toàn, 4 = An toàn, 5 = Rất an toàn)

- TTR: sự tin tưởng đối với RAT (Biến giả với, 1= Không tin tưởng, 2 = Ít tintưởng, 3 = Bình thường, 4 = Tin tưởng, 5 = Rất tin tưởng)

Bảng 3.1 Kì Vọng Dấu của Mô Hình

KgĐồng

(+)(+)(+)(+)(+)(-)(-)(+)

Giải thích kì vọng dấu:

TUOI (tuổi của người quyết định mua rau trong hộ): Người tiêu dùng có tuổicàng cao thì họ càng quan tâm đến sức khỏe và môi trường hơn Vì thế, xác suất chấpnhận sử dụng RAT của họ sẽ cao hơn và có tỉ lệ thuận với tuổi Kỳ vọng dấu (+)

TDHV (số năm đi học của người quyết định mua rau trong hộ): Trình độ họcvấn càng cao thì người tiêu dùng càng có ý thức hơn với việc sử dụng các thực phẩm

Trang 18

an toàn, đảm bảo dinh dưỡng Thế nên, tỉ lệ sử dụng RAT cũng sẽ tỉ lệ thuận với trình

độ học vấn Kỳ vọng dấu (+)

TNBQ (thu nhập bình quân của hộ: ngàn đồng): Khi thu nhập bình quân của hộcàng cao thì khả năng chi trả để mua RAT sẽ cao hơn Do đó, tỉ lệ sử dụng RAT tỉ lệthuận với thu nhập Kỳ vọng dấu (+)

DKMR (điều kiện mua rau của hộ, với 1 = Rất khó khăn, 2 = Khó khăn, 3=Bình thường, 4 = Dễ, 5 = Rất dễ) Điều kiện mua RAT càng dễ dàng đối với người tiêudùng thì xác suất chấp nhận sử dụng RAT càng cao hơn Vì vậy, tỉ lệ sử dụng RAT sẽ

tỉ lệ thuận với điều kiện mua rau Kỳ vọng (+)

KL (khối lượng rau sử dụng trung bình một ngày của hộ: kg): Khối lượng tiêuthụ rau tại mỗi gia đình càng cao thì nhu cầu tiêu thụ RAT đối với người tiêu dùngcũng cao hơn do vấn đề về sức khỏe, dinh dưỡng Do vậy, tỉ lệ sử dụng RAT cũng tỉ lệthuận với khối lượng rau tiêu thụ Kỳ vọng dấu (+)

CLG: (chênh lệch giá giữa RAT và rau thông thường) Mức chênh lệch giữa giáRAT với rau thông thường càng cao thì xác suất chấp nhận sử dụng RAT sẽ thấp hơn.Thế nên, tỉ lệ mua RAT sẽ tỉ lệ nghịch với mức chênh lệch giá Kỳ vọng dấu (-)

ATR (Đánh giá mức độ an toàn rau hiện nay của người tiêu dùng, với 1 = Rấtkhông an toàn, 2 = Không an toàn, 3 = Khá an toàn, 4 = An toàn, 5 = Rất an toàn).Nếu người tiêu dùng đánh giá cao chất lượng của rau thông thường thì xác suất chấpnhận RAT của họ sẽ thấp hơn Do đó, tỉ lệ mua RAT sẽ tỉ lệ nghịch với mức độ đánhgiá an toàn rau hiện nay Kỳ vọng dấu (-)

TTR (Sự tin tưởng về chất lượng rau của người tiêu dùng, với 1 = Không tintưởng, 2 = Ít tin tưởng, 3 = Bình thường, 4 = Tin tưởng, 5 = Rất tin tưởng) Người tiêudùng càng có sự tin tưởng cao về lợi ích của chất lượng RAT sẽ có xác suất chấp nhậnsử dụng RAT cao hơn Xác suất này sẽ tỉ lệ thuận với sự tin tường về chất lượng củaRAT Kỳ vọng dấu (+)

12

Trang 19

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng tiêu dùng và thị trường rau tại TP Phan Rang – Tháp Chàm

Theo kết quả khảo sát thực tế, người dân nơi đây mua rau chủ yếu ở chợ (chiếm61%) hơn là ở siêu thị (39%)

Hình 4.1 Nơi Lựa Chọn Mua Rau của Hộ

39%

61%

siêu th ịchợ

Nguồn: Kết quả điều tra tổng hợpTuy nhiên, rau ở siêu thị thường có bao bì, nhãn mác và nguồn gốc xuất xứ rõràng còn rau ở chợ thường không có bao bì, nhãn mác Người tiêu dùng sẽ không biếtchắc chắn rằng rau ở chợ có thật sự an toàn hay không, họ không phân biệt được rau nàolà RAT

Trang 20

Hình 4.2 Rau Tại Chợ Phan Rang Hình 4.3 Rau Tại Siêu Thị

Nguồn: Điều tra, 2014 Nguồn: Điều tra, 2014

Hiện nay, nhu cầu sử dụng RAT ngày càng cao Tuy nhiên mạng lưới phân phốiRAT còn khá hạn chế Thông qua điều tra thực tế, phần lớn người dân cho rằng việc tìmmua RAT khó khăn (33%)

Hình 4.4 Điều Kiện Mua Rau An Toàn

Nguồn: Kết quả điều tra tổng hợp Mặt khác, hiện nay trên thị trường giá cả của các loại RAT là tương đối cao so vớigiá cả của các loại sản phẩm thông thường cùng loại Theo kết quả điều tra thực tế, phầnlớn người dân cho rằng giá RAT cao hơn từ 20-30% so với rau thường

Trang 21

Hình 4.5 Chênh Lệch Giá giữa Rau An Toàn và Rau Thông Thường

Với mỗi một gia đình thì số lượng các thành viên, thu nhập, sở thích ăn uống củacác thành viên là khác nhau, do đó, nhu cầu tiêu thụ rau cũng khác nhau Như gia đình có

ba thành viên thì lượng rau tiêu thụ một ngày trung bình khoảng từ 0.5-1 kg Qua khảo sátthực tế thì lượng tiêu thụ rau trung bình mỗi ngày của hộ gia đình được thể hiện trongHình 4.6 Phần lớn các gia đình tiêu thụ 2 kg rau mỗi ngày (chiếm 40%), ít nhất là 0,5kg(chiếm 10%)

Trang 22

Hình 4.6 Lượng Tiêu Thụ Rau của Hộ Gia Đình

Hình 4.7 Quyết Định Lựa Chọn Mua Rau của Người Tiêu Dùng

55%

thườngrau an toàn

Nguồn: Kết quả điều tra tổng hợp

4.2 Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng tại TP Phan Rang –Tháp Chàm

Việc sử dụng rau chứa quá nhiều dư lượng thuốc bảo vệ thực vật là một trongnhững nguyên nhân gây ra hiện tượng ngộ độc thực phẩm ở người tiêu dùng Để phân tíchcác yếu tố tác động đến việc lựa chọn sử dụng RAT thì nhận thức của người dân về an

16

Trang 23

toàn thực phẩm cũng như môi trường và nhận thức về RAT là những vấn đề cần phảinghiên cứu.

4.2.1 Nhận thức về môi trường và an toàn thực phẩm

Khi được hỏi về tác hại của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường,phần lớn người dân cho rằng có ảnh hưởng nhiều (46%), tiếp theo là ảnh hưởng rất nhiều(34%) Do đó có thể thấy, hầu hết người dân đều có nhận thức về môi trường khá cao

Hình 4.8 Nhận Thức của Người Tiêu Dùng về Môi Trường

nh h ng

Ả ưởnhi uề

nh h ng

Ả ưở

r t nhi uấ ềNguồn: Kết quả điều tra tổng hợp

Về an toàn thực phẩm thì theo thống kê, mỗi năm Việt Nam có chừng 250-500 vụ ngộ độc thực phẩm với 7.000-10.000 nạn nhân và 100 – 200 ca tử vong Nhà nước cũng phải chi trên 3 tỉ đồng cho việc điều trị, xét nghiệm và điều tra tìm nguyên nhân Qua điềutra thực tế cho thấy số lượng người đã nghe thông tin về ngộ đôc thực phẩm là rất lớn chiếm tới 95%, những người chưa biết hoặc chưa nghe thông tin về ngộ độc thực phẩm chỉ có 5 %

Ngày đăng: 24/03/2025, 03:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1 Nơi Lựa Chọn Mua Rau của Hộ - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Hình 4.1 Nơi Lựa Chọn Mua Rau của Hộ (Trang 19)
Hình 4.2 Rau Tại Chợ Phan Rang  Hình 4.3 Rau Tại Siêu Thị - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Hình 4.2 Rau Tại Chợ Phan Rang Hình 4.3 Rau Tại Siêu Thị (Trang 20)
Hình 4.4. Điều Kiện Mua Rau An Toàn - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Hình 4.4. Điều Kiện Mua Rau An Toàn (Trang 20)
Hình 4.6 Lượng Tiêu Thụ Rau của Hộ Gia Đình - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Hình 4.6 Lượng Tiêu Thụ Rau của Hộ Gia Đình (Trang 22)
Hình 4.8 Nhận Thức của Người Tiêu Dùng về Môi Trường - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Hình 4.8 Nhận Thức của Người Tiêu Dùng về Môi Trường (Trang 23)
Hình 4.9 Thông Tin về An Toàn Thực Phẩm - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Hình 4.9 Thông Tin về An Toàn Thực Phẩm (Trang 24)
Hình 4.13 Thông Tin về Rau An Toàn - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Hình 4.13 Thông Tin về Rau An Toàn (Trang 26)
Hình 4.15 Độ Tuổi của Người Quyết Định Mua Rau - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Hình 4.15 Độ Tuổi của Người Quyết Định Mua Rau (Trang 27)
Hình 4.14 Giới Tính của Người Quyết Định Mua Rau - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Hình 4.14 Giới Tính của Người Quyết Định Mua Rau (Trang 27)
Hình 4.17 Nghề Nghiệp của Người Quyết Định Mua Rau - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Hình 4.17 Nghề Nghiệp của Người Quyết Định Mua Rau (Trang 28)
Hình 4.18 Thu Nhập của Hộ Tiêu Dùng - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Hình 4.18 Thu Nhập của Hộ Tiêu Dùng (Trang 29)
Hình 4.19 Lý Do Lựa Chọn Sử Dụng Rau An Toàn - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Hình 4.19 Lý Do Lựa Chọn Sử Dụng Rau An Toàn (Trang 30)
Bảng 4.1. Xếp Hạng các Lý Do Lựa Chọn Sử Dụng Rau An Toàn - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Bảng 4.1. Xếp Hạng các Lý Do Lựa Chọn Sử Dụng Rau An Toàn (Trang 30)
Hình 4.20 Lý Do Không Sử Dụng Rau An Toàn - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Hình 4.20 Lý Do Không Sử Dụng Rau An Toàn (Trang 31)
Bảng 4.3. Kết Quả Ước Lượng Mô Hình - Tiểu luận - thực tập  THỰC TẬP KINH tế tài nguyên -  đề tài - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN TOÀN  TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM NINH THUẬN
Bảng 4.3. Kết Quả Ước Lượng Mô Hình (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w