PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG RAU AN
TOÀN TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP
CHÀM NINH THUẬN
Trang 2
NỘI DUNG
1 MỞ ĐẦU
2 TỔNG QUAN
3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 3Nhận thức của người dân và thị trường phân phối còn hạn chế.
• Phân tích thực trạng tiêu dùng và thị trường tiêu thụ RAT
• Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về mức an toàn của rau
• Phân tích các yếu tác động đến việc lựa chọn sử dụng RAT
• Đề xuất chính sách mở rộng thị trường RAT
Trang 52 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
“Sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ở Thanh
Hóa” của Ts.Tô Thị Thu Hà đề cập đến việc
tiêu thụ sản phẩm RAT từ các mô hình hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, do SP RAT chưa được xác nhận, chưa có sự phân biệt với rau thông thường
Bài nghiên cứu về “Tình hình tiệu thụ rau an toàn trên địa bàn Hà Nội” của Ngô Thị Thuận xác định hợp lý giá cả tiêu thụ SP RAT của cơ
sở kinh doanh bảo tồn được sản xuất và có
lợi nhuận
Trang 6văn hóa Thuận tiện
cho việc giao lưu phát
triển kinh tế-xã hội.
Trang 72 TỔNG QUAN
2.3 Tổng quan về hệ thống chợ và siêu thị tại Thành
phố Phan Rang – Tháp Chàm
1 siêu thị (Co.op Mart Thanh Hà)
15 chợ, tiêu thụ trong tỉnh hoặc xuất ra các tỉnh khác (Khánh Hòa, Phú Yên)
Chi phí để đầu tư SX RAT khá cao cho nên không có đầu ra
ổn định, giá cả lại bấp bênh
Trang 83 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lí luận
Tiêu chuẩn VietGap dựa trên 4 tiêu chí như:
Tiêu chuẩn về kĩ thuật sản xuất
An toàn thực phẩm: không hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô
nhiễm vật lý khi thu hoạch
Môi trường làm việc hợp lý
Truy tìm nguồn gốc SP: truy từ khâu SX đến tiêu thụ SP
Quyết định lựa chọn của người tiêu dùng: Bao
gồm các giai đoạn ra quyết định mua hàng của
NTD
Đánh giá tương quan: Giai đoạn này NTD bắt
đầu so sánh giữa nhiều sản phẩm khác nhau, đánh giá xem loại nào có thể giải quyết được vấn đề tiêu dùng của mình
Quyết định mua hàng: Sau khi đã tìm kiếm và
đánh giá được các thông tin tương quan cũng như cân nhắc về điều kiện ngân sách, NTD sẽ ra quyết định mua hàng.
Trang 93 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
Chạy mô hình hồi quy logit
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 103.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.4 Xây dựng mô hình hàm ước lượng Logit
Mô hình hồi quy dạng hàm logit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất lựa chọn RAT của người dân:
Log() = β 0 + β 1 TUOI + β 2 TDHV + β 3 TNBQ + β 4 DKMR + β 5 KL
+ β 6 CLGIA + β 7 ATR + β 8 TTR
Trong đó:
•P là xác suất sử dụng sử dụng rau sạch, phụ thuộc vào các biến:
•TUOI: tuổi của người quyết định mua rau trong hộ
•TDHV: (năm) trình độ học vấn của người quyết định mua rau
•TNBQ: (ngàn đồng) thu nhập bình quân đầu người của hộ
•DKMR: điều kiện tiếp cận thị trường rau
•KL: (kg) nhu cầu sử dụng rau trung bình một ngày
•CLGIA: chênh lệch giá giữa RAT và rau thông thường
•ATR: đánh giá về mức độ an toàn rau hiện nay
•TTR: sự tin tưởng đối với rau sạch
Trang 113.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.4 Xây dựng mô hình hàm ước lượng Logit
Trang 124 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng tiêu dùng và thị trường rau
Hình 4.1 Nơi Lựa Chọn Mua
Rau Của Hộ Dân
Trang 134 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng tiêu dùng và thị trường rau tại TP Phan Rang – Tháp Chàm
%
2 8
%
3 2
%
1 2
%
1 3
Của NTD
Trang 144 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.2.Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về rau an toàn tại TP Phan Rang –Tháp Chàm
Khi được hỏi về tác hại của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường, 80% cho rằng có ảnh hưởng nhiều (46%), tiếp theo
Bình thường Ảnh hưởng nhiều Ảnh hưởng rất nhiều
Hình 4.5 Nhận thức của người tiêu dùng về môi trường
Trang 154 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.2.Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về rau an toàn tại TP Phan Rang –Tháp Chàm
Phương ti n ệ truyền thông người thân Bạn bè, Internet Tự tìm hiểu Khác
0 10
Trang 164.2.Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về rau an toàn tại TP Phan Rang –Tháp Chàm
Nhận thức về RAT và rau thông thường
Phần lớn người tiêu dùng cho rằng rau không an toàn (46%)
Số người cho rằng chất lượng rau bình thường chiếm 27% 22% người cho rằng rau an toàn
Hình 4.7 Đánh Gía về Độ An Toàn của Rau
Trang 174 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.2.Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về rau an toàn tại TP Phan Rang –Tháp Chàm
Kết quả điều tra thực tế: có 49% chưa từng nghe tới RAT Đây
là một bất lợi trong việc tiêu thụ RAT
Tuy nhiên, sau khi PVV đọc thẻ 1 trong bảng câu hỏi để giới thiệu cho NTD thông tin về RAT, cũng như những người đã biết về RAT có thể hiểu rõ hơn thì gần như 100% NTD đều đánh giá rằng
sử dụng RAT sẽ an toàn cho sức khỏe và môi trường hơn so với rau thông thường
Trang 184 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3 Phân tích các yếu tố tác động đến lựa chọn sử dụng rau sạch
1 3
%
8 7
% Nam Nữ
Hình 4.8 Giới Tính
Của NTD Hình 4.9 Độ Tuổi Của NTD
1 6
%
3 3
%
3 4
%
1 6
%
2 3
%
4 1
%
2 3
%
1 0
% 4%
<4 triệu 4-8 triệu 8-12 triệu 12 - 16 triệu
>16 triệu
Hình 4.10 Thu Nhập Của Hộ Tiêu
Dùn g
Trang 194 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3 Phân tích các yếu tố tác động đến lựa chọn sử dụng rau sạch
1%
12%
2 5
% 27%
%
3 7
%
1 0
%
2 2
%
1 0
% 4%
Công chức Kinh doanh công nhân, nông dân nội trợ
Hình 4.12 Nghề Nghiệp Của NTD
Trang 204 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3 Phân tích các yếu tố tác động đến lựa chọn sử dụng rau an toàn
An toàn Dinh dưỡng Môi trường Dễ mua Xu hướng
tiêu dùng Sở thích
Trang 214 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn sử dụng RAT
Chưa từng nghe qua rau an toàn
55% số người lựa chọn sử dụng rau thông thường, lý do
được nhiều người tiêu dùng lựa chọn nhất là không phân biệt
được rau an toàn
Hình 4.14 Lý Do Không Sử Dụng Rau An Toàn
Trang 224 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Bảng 4.1 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình
Trang 234 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Bảng 4.3 Mức độ phù hợp của mô hình
Trang 255 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.2 Kiến nghị
Đối với cơ quan chức năng, địa phương, nhà nước:
Cần thiết lập cơ chế giám sát, quản lý chất lượng, dán nhãn cho các SP RAT Hỗ trợ xây dựng và mở rộng mạng lưới cửa hàng, siêu thị phân phối RAT
Hỗ trợ kinh phí để giá thành RAT giảm xuống phù hợp với thu nhập và nhu cầu của người tiêu dùng Tăng cường công tác nghiên cứu các giống RAT, ít sâu bệnh, năng suất cao
Đối với người SX và các doanh nghiệp phân phối:
Gắn kết giữa nhà nông và nhà phân phối
Các nhà nông cần phối hợp với nhau để đảm bảo được sự đồng nhất về mẫu mã của SP và lượng cung đủ đáp ứng nhu cầu
Đối với người tiêu dùng:
Tham gia tuyên truyền để nâng cao nhận thức, mức độ tin
tưởng về RAT
Trang 26CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI