1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch tràng an, tỉnh ninh bình

72 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Tại Khu Du Lịch Tràng An, Tỉnh Ninh Bình
Tác giả Lưu Thu Hường
Người hướng dẫn TS. Bùi Cẩm Phượng
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch - Lữ Hành
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch có trách nhiệm đối với môi trường ở các khu thiên nhiên còn tương đối hoang sơ với mục đích thưởng ngoạn thiên nhiên và cá giá trị văn hóa kèm theo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Sinh viên thực hiện : Lưu Thu Hường

DU LỊCH - LỮ HÀNH

HÀ NỘI, 2024

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự

hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận tốt nghiệp là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này!

Tác giả khóa luận tốt nghiệp

Lưu Thu Hường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy cô Khoa

Du Lịch, trường Đại học Thăng Long đã tạo cơ hội cho em được học tập, rèn luyện và tích lũy kiến thức, kỹ năng để thực hiện khóa luận

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến Giảng viên hướng dẫn TS Bùi Cẩm Phượng, cô đã tận tình chỉ dẫn, theo dõi và đưa ra các lời khuyên bổ ích giúp em giải quyết được các vấn đề gặp phải trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài một cách tốt nhất

Do kiến thức của bản thân còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dạy thêm từ Quý Thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lưu Thu Hường

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 4

1.1 Tổng quan về du lịch sinh thái 4

1.1.1 Khái niệm về du lịch 4

1.1.2 Khái niệm du lịch sinh thái 5

1.1.3 Đặc trưng, vai trò phát triển của du lịch sinh thái 6

1.1.4 Các nguyên tắc hoạt động của du lịch sinh thái 10

1.1.5 Các loại hình du lịch sinh thái 11

1.2 Các điều kiện để phát triển du lịch sinh thái 13

1.2.1 Tài nguyên du lịch sinh thái 13

1.2.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 13

1.2.3 Nguồn nhân lực du lịch 14

1.2.4 Chính sách phát triển 15

1.3 Đặc điểm của du lịch sinh thái 16

1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam và trên Thế giới 16

- Chú trọng bảo vệ môi trường: 16

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở KHU DU LỊCH TRÀNG AN, TỈNH NINH BÌNH 20

2.1 Khái quát về khu du lịch sinh thái Tràng An 20

2.1.1 Vị trí địa lý, diện tích 20

2.1.2 Cảnh quan thiên nhiên 20

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 21

2.2 Điều kiện phát triển du lịch sinh thái Tràng An 22

2.2.1 Tài nguyên du lịch sinh thái 22

2.2.2 Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng 30

2.2.3 Nguồn nhân lực 32

2.2.4 Chính sách phát triển 33

2.3 Thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Tràng An 36

2.3.1 Hiện trạng tổ chức quản lý và khai thác hoạt động du lịch 36

2.3.2 Số lượng khách và doanh thu từ hoạt động du lịch 40

Trang 6

2.3.3 Thực trạng sử dụng nhân lực cho phát triển du lịch sinh thái 42

2.3.4 Sản phẩm du lịch sinh thái ở Tràng An 42

2.4 Nhận xét về du lịch sinh thái ở Tràng An 43

2.4.1 Thuận lợi 43

2.4.2 Khó khăn 44

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 46

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở KHU DU LỊCH TRÀNG AN 47

3.1 Định hướng phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch Tràng An 47

3.2 Giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Tràng An 48

3.2.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch sinh thái và đa dạng hóa các hoạt động 48

3.2.2 Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu phục vụ khách du lịch 50

3.2.3 Thu hút cộng đồng địa phương tham gia vào hoạt động du lịch 52

3.2.4 Xây dựng các tour, tuyến nội bộ và liên tỉnh kết nối với Tràng An 53

3.2.5 Giải pháp về môi trường 54

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 57

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 60

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 62

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của khu du lịch Tràng An năm 2023 40

Bảng 2.2 Kết quả khảo sát của khách du lịch về DLST Tràng AnError! Bookmark not defined.

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DLST Du lịch sinh thái

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay cùng với tiến trình phát triển kinh tế mạnh mẽ của các quốc gia trên toàn cầu thì du lịch – ngành công nghiệp không khói cũng là một trong những lĩnh vực được nhiều quốc gia chú trọng phát triển, trong đó có Việt Nam Du lịch phát triển mạnh cũng giúp cân bằng được cán cân kinh tế giữa các vùng miền, cải thiện kinh tế

và mức sống cho người dân ở các vùng miền có tài nguyên du lịch Du lịch còn là một ngành đóng góp rất lớn cho sự phát triển cho một quốc gia Ngày nay cùng với tiến trình phát triển kinh tế mạnh mẽ của các quốc gia trên toàn cầu thì du lịch – ngành công nghiệp không khói cũng là một trong những lĩnh vực được nhiều quốc gia chú trọng phát triển, trong đó có Việt Nam Du lịch phát triển mạnh cũng giúp cân bằng được cán cân kinh tế giữa các vùng miền, cải thiện kinh tế và mức sống cho người dân

ở các vùng miền có tài nguyên du lịch Du lịch còn là một ngành đóng góp rất lớn cho

sự phát triển cho một quốc gia

Cùng với sự phát triển của ngành du lịch nói chung thì du lịch sinh thái đã và đang phát triển mạnh mẽ Du lịch sinh thái là loại hình dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương Du lịch sinh thái là loại hình

du lịch có trách nhiệm đối với môi trường ở các khu thiên nhiên còn tương đối hoang

sơ với mục đích thưởng ngoạn thiên nhiên và cá giá trị văn hóa kèm theo của quá khứ

và hiện tại, thúc đẩy công tác bảo tồn, có ít tác động tiêu cực đến môi trường và tạo các ảnh hưởng tích cực về mặt kinh tế - xã hội cho cộng đồng địa phương.Chính vì vậy

du lịch sinh thái đã trở thành mục tiêu phát triển của nhiều quốc gia Ninh Bình là một tỉnh nằm ở phía Đông Nam của đồng bằng bắc bộ, hấp dẫn du khách bởi quần thể du lịch kỳ thú với những giá trị tự nhiên và văn hóa nổi bật như: Vườn quốc gia Cúc Phương, Tam Cốc, Bích Động, Cố đô Hoa Lư

Những năm gần đây khu du lịch Tràng An được đầu tư xây dựng và đưa khai thác phục vụ du lịch h thì du lịch Ninh Bình càng phát triển với định hướng khai thác

du lịch thành ngành kinh tế chủ yếu của tỉnh Trong tương lai, quần thể Danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình sẽ được xây dựng trở thành một trong những khu du lịch hấp dẫn của Việt Nam và quốc tế, động lực phát triển của tỉnh Ninh Bình và khu vực đồng bằng Bắc Bộ

Trang 10

Quần thể khu du lịch sinh thái Tràng An, Ninh Bình nằm tại khu vực thuộc ranh giới các huyện của tỉnh Ninh Bình như Thành phố Ninh Bình và huyện Hoa Lư, Gia Viễn, Nho Quan thị xã Tam Điệp với tổng diện tích là 1566 ha Khu du lịch Tràng

An là điểm du lịch mới được đưa vào khai thác và với lợi thế về cảnh quan Tràng An

đã được đánh giá là một trong những địa điểm du lịch hấp dẫn vào bậc nhất của nước

ta hiện nay Đến với Tràng An du khách sẽ được chiêm ngưỡng cảnh núi non hùng vĩ với những hang động kỳ thú, những dải núi đá vôi, cùng với dòng sông xanh biếc tạo nên một khung cảnh hết sức lên thơ Tràng An còn là nơi du khách có thể khám phá những giá trị về lịch sử của mảnh đất và con người nơi đây được hình thành trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc Việc chọn đề tài “Nghiên cứu, phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch Tràng An - Ninh Bình” nhằm nghiên cứu và đánh giá hoạt động du lịch tại Tràng An, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch, bảo vệ môi trường tự nhiên của địa phương, góp phần tăng hiệu quả kinh tế, nâng cao đời sống cho người dân địa phương

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Với đề tài này khóa luận này là sẽ đưa ra được các giải pháp để phát triển du lịch sinh thái tại Tràng An Đồng thời phân tích thực trạng hoạt động tại Tràng An

Để đáp ứng và thực hiện phục vụ mục đích trên, khóa luận đưa ra những nhiệm vụ cần thực hiện như sau:

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về du lịch và du lịch sinh thái

- Nghiên cứu những tiềm năng, lợi thế để phát triển du lịch sinh thái ở Tràng

An

- Tìm hiểu một số thực trạng còn tồn tại cần giải quyết và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển du lịch sinh thái Tràng An

3 Đối tượng nghiên cứu

Với đề tài này nội dung sẽ nghiên cứu tập trung vào hoạt động du lịch sinh thái Tràng An, Ninh Bình

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: nghiên cứu được thực hiện tại khu du lịch Tràng An với diện tích 1566 ha, nằm tại khu vực thuộc ranh giới các huyện của tỉnh Ninh Bình như Thành phố Ninh Bình và huyện Hoa Lư, Gia Viễn, Nho Quan thị xã Tam Điệp

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2024

Trang 11

- Phạm vi nội dung: trong nghiên cứu tập trung vào vấn đề nghiên cứu các giải pháp phát triển tại khu du lịch sinh thái Tràng An, Ninh Bình

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện khóa luận em có sử dụng một số phương pháp như:

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích là nghiên cứu các tài liêu, lý luận

khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về dối tượng Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tao ra một hệ thống thông tin mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng

- Phương pháp thống kê: Đây là phương pháp không thể thiếu trong quá trình

nghiên cứu về định lượng trong mối quan hệ chặt chẽ về mặt định tính của các hiện tượng và quá trình, đối chiếu với quá trình phát triển du lịch Phương pháp toán thống

kê được vận dụng nghiên cứu trong đề tài này để xác định hiện trạng hoạt động du lịch thông qua các chỉ tiêu phát triển ngành cơ bản

- Phương pháp so sánh tổng hợp: Phương pháp này nhằm định hướng cho

người viết thấy được tính tương quan giữa các yếu tố và từ đó thấy được hiện trạng và

sự ảnh hưởng của các yếu tố tới hoạt động du lịch tại nơi đang nghiên cứu Việc so sánh tổng hợp các thông tin và số liệu đã thu thập được giúp người viết hệ thống được một cách khoa học những thông tin số liệu cũng như các vấn đề thực tiễn Đây là phương pháp giúp cho người viết thực hiện được mục tiêu dự báo, đề xuất các dự án, các định hướng phát triển, các chiến lược triển khai quy hoạch các dự án mang tính khoa học và đạt hiệu quả cao

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: thông tin nghiên cứu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau nên cần được phân loại và so sánh chọn lọc kỹ

6 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mơ đầu và phần kết luận, khóa luận được chia ra làm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch sinh thái

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở khu du lịch Tràng An

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch sinh thái ở khu du lịch Tràng An

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT

TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 1.1 Tổng quan về du lịch sinh thái

1.1.1 Khái niệm về du lịch

Ngày nay du lịch trở thành một ngành kinh tế xã hội phổ biến Hiệp hội lữ hành quốc tế đã công nhận du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế giới vượt lên cả ngành sản xuất ô tô, thép điện tử và nông nghiệp Vì vậy du lịch đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới Thuật ngữ du lịch đã trở nên khá thông dụng, nó bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với ý nghĩa là đi một vòng Du lịch gắn liền với nghỉ ngơi, giải trí, tuy nhiên do hoàn cảnh, thời gian và khu vực khác nhau, dưới mỗi một góc độ nghiên cứu khác nhau nên khái niệm “Du lịch” cũng được hiểu khác nhau

Luật du lịch Việt Nam 2017 đã đưa ra khái niệm như sau: “ Du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”

Kaspar cho rằng du lịch không chỉ là hiện tượng di chuyển của cư dân mà phải

là tất cả những gì có liên quan đến sự di chuyển đó Chúng ta cũng thấy ý tưởng này trong quan điểm của Hienziker và Kraff “du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thường xuyên của họ” (Về sau định nghĩa này được hiệp hội các chuyên gia khoa học về du lịch thừa nhận)

Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn thuần mà

nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế Nhà kinh tế học Picara- Edmod đưa ra định nghĩa: “du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ về phương diện khách vãng lai mà chính về phương diện giá trị do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí.”

Theo cách tiếp cận của các đối tượng liên quan đến hoạt động du lịch:

Đối với người đi du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ở ngoài nơi cư trú để thỏa mãn các nhu cầu khác nhau: hòa bình, hữu nghị, tìm kiếm kinh nghiệm sống hoặc thoản mãn về vật chất và tinh thần khác

Trang 13

Đối với người kinh doanh du lịch: Du lịch là điều kiện quá trình tổ chức về điều kiện sản xuất và phục vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu thỏa mãn của người đi du lịch và đạt được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận

Đối với chính quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện về hành

chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch, là tổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việc hành trình

và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại tệ, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương

Đối với cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội

mà hoạt động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền văn hoá, phong cách của những người ngoài địa phương mình, vừa là cơ hội để tìm việc làm, phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật tự an ninh xã hội, nơi ăn, chốn ở,…

Du lịch có thể được hiểu là:

Sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ của các cơ sở chuyên cung ứng

Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của

cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh

1.1.2 Khái niệm du lịch sinh thái

Hector Ceballos-Lascurain - một nhà nghiên cứu tiên phong về du lịch sinh thái (DLST), định nghĩa DLST lần đầu tiên vào năm 1987 như sau: “Du lịch sinh thái

là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới động - thực vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn hoá (cả quá khứ và hiện tại) được khám phá trong những khu vực này” trích trong bài giảng Du lịch sinh thái của Nguyễn Thị Sơn

Trang 14

Khái niệm gần nhất về từ khoá “du lịch sinh thái" được pháp luật Việt Nam quy định như sau: Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với văn hoá địa phương và có sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương nhằm phát triển bền vững

Đến với các khu du lịch sinh thái, du khách sẽ có cơ hội được hoà mình vào không gian thiên nhiên hoang sơ, chưa có quá nhiều sự can thiệp của con người Đồng thời, bạn cũng sẽ được tham gia vào các hoạt động tương tác với môi trường thiên nhiên và cả cộng đồng địa phương tại nơi mình du lịch Đây hứa hẹn sẽ là trải nghiệm

lý thú dành bạn và cả gia đình, mang đến những phút giây hoà mình vào thiên nhiên xanh mát, xóa tan những muộn phiền trong cuộc sống

Theo Hiệp hội Du lịch Sinh Thái (The Internatonal Ecotourism society) thì

“DLST là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương”

Có thể nói, cho đến nay khải niệm về DLST vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc

độ khác nhau, với những tên gọi khác nhau Tuy nhiên, mặc dù có những tranh luận vẫn còn tiếp tục nhằm đưa ra một định nghĩa chung được chấp nhận về DLST, đa

số ý kiến tại các diễn đàn quốc tế chính thức đều cho rằng DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn và được quản lý bền vững về mặt sinh thái

1.1.3 Đặc trưng, vai trò phát triển của du lịch sinh thái

Đặc trưng của du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái là một hình thức của hoạt động du lịch gồm mọi đặc trưng cơ bản của hoạt động này như:

Tính đa ngành: Tính đa ngành thể hiện ở đối tượng được khai thác phục vụ

du lịch (sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hóa , cơ sở hạ tầng

và các dịch vụ kèm theo…) Thu nhập xã hội từ du lịch cũng mang lại nguồn thu cho nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du

lịch (điện, nước, nông sản, hàng hóa…

Tính đa thành phần: sự đa dạng về thành phần du khách, người phục vụ

du lịch, cộng đồng địa phương và các đơn vị tổ chức tham gia vào hoạt dộng du

lịch

Trang 15

Tính đa mục tiêu: Không chỉ nâng cao chất lượng của du khách tham

quan, mở rộng về sự giao lưu văn hóa kinh tế mà còn bảo tồn tài nguyên, và

cảnh quan lịch sử văn hóa

Tính liên vùng: Dựa trên những tuyến du lịch khác nhau với quần thể gồm các điểm du lịch của một vùng, hay giữa các quốc gia với nhau

Tính mùa vụ: Thể hiện rõ ở loại hình du lịch thể thao, biển theo mùa, hay

du lịch vào dịp cuối tuần

Tính chi phí: Thể hiện ở mục đích hưởng thụ sản phẩm du lịch, mà không phải kiếm tiền

Bên cạnh những đặc trưng chung của ngành du lịch du lịch sinh thái bao gồm những đặc trưng riêng sau:

Dựa trên sự hấp dẫn về tự nhiên

Đối tượng của du lịch sinh thái là những khu vực hấp dẫn với các đặc điểm phong phú về tự nhiên, đa dạng về sinh học và những nét văn hóa bản địa đặc sắc Đặc biệt những khu vực tự nhiên còn tương đối hoang sơ, ít bị tác động bởi các hoạt động của con người Chính vì vậy, hoạt động du lịch sinh thái thường được diễn ra và thích hợp với các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên Hỗ trợ bảo tồn và quản lí bền vững về sinh thái:

Đây là một đặc trưng khác biệt nổi bật của du lịch sinh thái so với các loại hình du lịch khác Trong du lịch sinh thái, hình thức, địa điểm và mức độ sử dụng cho các hoạt động du lịch phải được quản lí cho sự bền vững của cả hệ sinh thái và bản thân ngành du lịch Đó là lí do tại sao các nhà quản lí vườn quốc gia nên đặt ưu tiên cao nhất vào việc quản lí các hoạt động du lịch trong vườn quốc gia của họ

Tính giáo dục cao về môi trường

Đặc điểm giáo dục môi trường trong du lịch sinh thái là một yếu tố cơ bản thứ hai, phân biệt nó với loại du lịch tự nhiên khác Diễn giải và giáo dục môi trường là những công cụ quan trọng trong việc tăng thêm những kinh nghiệm du lịch cho du khách Khách du lịch sinh thái đích thực là những khách có thể biết và mong muốn được gần gũi, tiếp xúc với môi trường nhằm nâng cao kiến thức và sự trân trọng môi trường

Giáo dục môi trường trong du lịch sinh thái có tác dụng trong việc làm thay đổi thái độ của du khách, cộng đồng và chính ngành du lịch đối với giá trị bảo tồn và

Trang 16

sẽ góp nên sự phát triển bền vũng của hoạt động du lịch sinh thái trong những khu vực

tự nhiên Giáo dục môi trường trong du lịch sinh thái có thể được coi là một công cụ quản lý hiệu quả cho các khu tự nhiên

Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương: Sự tham gia của cộng đồng

địa phương có tác dụng to lớn trong sự giáo dục du khách bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đồng thời cũng góp phần nâng cao hơn nữa giá trị nhận thức cho cộng đồng, tăng nguồn thu nhập cho người dân sở tại Điều này cũng tác động ngược trở lại một cách tích cực với hoạt động bảo tồn tài nguyên DLST

Bảo vệ và phát huy bản sắc dân tộc: Nguyên tắc bảo vệ và phát huy bản sắc

văn hóa dân tộc là một trong những nguyên tắc quan trọng mà hoạt động DLST phải tuân thủ theo Các giá trị nhân văn và bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường tự nhiên đối với các hệ sinh thái ở một nơi cụ thể Sự xuống cấp hoặc biến đổi liên tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của một cộng đồng địa phương dưới tác động của một hoạt động nào đó sẽ trực tiếp làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có của khu vực vì vậy làm mất đi giá trị của hệ sinh thái đó

Tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

Dân địa phương là những người trực tiếp sống trên địa bàn du lịch sinh thái và

họ cũng là người trực tiếp thấy được sự biến đổi (phát triển hay xuống cấp) của hệ sinh thái, môi trường, văn hóa…của khu vực Các hệ sinh thái, môi trường văn hóa đó có được bảo tồn, duy trì hay không hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức của người dân ở đây

Chính vì thế mà đây là nguyên tắc, là mục tiêu hướng tới của DLST DLST khuyến khích người dân địa phương tham gia các hoạt động du lịch như cho thuê nhà nghỉ, làm hướng dẫn viên du lịch, sản xuất các mặt hàng nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống…Kết quả là cuộc sống của người dân địa phương sẽ ít phụ thuộc vào việc khai thác tự nhiên, đồng thời họ sẽ thấy được lợi ích của việc bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phát triển DLST

Vai trò phát triển của du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội và nó đang trở thành một loại hình du lịch của tương lai bởi nó kèm theo những giá trị về cơ sở hạ tầng và lao động, tạo ra sự hấp dẫn về tài nguyên đáp ứng nhu cầu của du khách, đem lại lợi ích cho xã hội

Trang 17

Du lịch sinh thái với bảo vệ môi trường: môi trường và du lịch có mối quan hệ

biện chứng với nhau Môi trường là các thông số đầu vào, tiền đề mạnh để phát triển

du lịch, ngược lại thông qua phát triển du lịch sinh thái sẽ giúp môi trường được bảo

vệ và nâng cao chất lượng

Du lịch sinh thái được xem là công cụ tốt nhất để bảo vệ thiên nhiên, nâng cao chất lượng môi trường, đề cao chất lượng giá trị cảnh quan và nhận thức của toàn dân

về sự cần thiết bảo vệ hệ sinh thái Phát triển du lịch sinh thái đồng nghĩa với bảo vệ môi trường vì du lịch sinh thái tồn tại gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên và các hệ sinh thái điển hình Nếu các hoạt động du lịch sinh thái được thực hiện một cách đúng nghĩa sẽ góp phần giảm thiểu được các tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học

Phát triển du lịch sinh thái đồng nghĩa với việc bảo vệ môi trường vì du lịch sinh thái gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên và các hệ sinh thái điển hình Du lịch sinh thái được xem là công cụ bảo tồn đa dạng sinh học nếu các hoạt động du lịch sinh thái được thực hiện một cách đúng nghĩa thì sẽ giảm thiểu được các tác động tiêu cực đến

đa dạng sinh học Sở dĩ như vậy là vì bản chất của du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa trên cơ sở các khu vực có tính hấp dẫn cao về tự nhiên và có hỗ trợ cho bảo tồn tự nhiên

Du lịch sinh thái còn tạo động lực quan trọng, khơi dậy ý thức bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái Người dân khi nhận được lợi ích từ hoạt động du lịch sinh thái, họ có thể hỗ trợ ngành du lịch và công tác bảo tồn tốt hơn, bảo vệ các điểm tham quan

Du lịch sinh thái với giải quyết việc làm và các vấn đề văn hóa xã hội:

Việc phát triển du lịch sinh thái tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, đặc biệt là cộng đồng địa phương Du lịch sinh thái phát triển làm thay đổi cách sử dụng tài nguyên truyền thống, thay đổi cơ cấu sản xuất, thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc dân dựa trên cơ sở tài nguyên và nội lực của mình Phát triển du lịch sinh thái góp phần cải thiện đáng kể đời sống văn hóa xã hội của nhân dân Du lịch sinh thái tạo điều kiện đẩy mạnh sự giao lưu văn hóa giữa du khách và người địa phương, góp phần làm nên đời sống văn hóa xã hội những vùng này càng trở nên sôi động hơn, văn minh hơn Du lịch sinh thái phát triển tốt, nhiều dịch vụ du lịch chất lượng cao được tăng cường, điều đó tạo điều kiện giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

Trang 18

Tuy nhiên về mặt người dân bản địa dù dưới hình thức nào khi đã thương mại hóa thì văn hóa của họ cũng bị ảnh hưởng, du lịch luôn du nhập những thói quen có thể tốt có thể tiêu cực Du lịch sinh thái sẽ góp phần hạn chế tối thiểu mặt tiêu cực thông qua giáo dục có mục đích cho du khách, cộng đồng địa phương khi tham gia vào hành trình du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái góp phần tăng GDP: Du lịch là một ngành kinh doanh sinh lợi hơn bất kì một ngành kinh tế nào khác Lợi nhuận hàng năm mang lại cho các quốc gia này hàng trăm triệu USD

Theo số liệu điều tra của hiệp hội du lịch sinh thái thế giới thì du lịch sinh thái chiếm khoảng 20% thị phần du lịch thế giới, ước tính du lịch sinh thái đang tăng trưởng hàng năm với tốc độ trung bình từ 10%-30% Sự đóng góp kinh tế của du lịch sinh thái không chỉ phụ thuộc vào lượng tiền mang đến khu vực mà điều quan tâm là lượng tiền đọng lại ở khu vực mà nhờ đó tạo ra được những tác động nhân bội Theo ước lượng chung là không đến 10% số tiền tiêu của du khách được nằm lại ở cộng đồng gần điểm du lịch sinh thái vì phần lớn kinh phí được sử dụng cho tiếp thị và đi lại trước khi du khách đến điểm du lịch

1.1.4 Các nguyên tắc hoạt động của du lịch sinh thái

Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường Qua

đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động du lịch sinh thái tạo sự khác biệt rõ ràng giữa du lịch sinh thái với các hoạt động du lịch dựa vào tự nhiên khác

Du khách khi rời khỏi nơi mình đến tham quan sẽ phải có được sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên về những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hoá bản địa Với những hiểu biết đó, thái độ cư xử của du khách sẽ thay đổi, được thể hiện bằng những nỗ lực tích cực hơn trong hoạt động bảo tồn và phát triển những giá trị về tự nhiên, sinh thái và văn hoá du lịch

Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái: Cũng như hoạt động của các loại

hình du lịch khác, hoạt động Du lịch sinh thái tiềm ẩn những tác động tiêu cực đối với môi trường và tự nhiên Nếu như đối với những loại hình du lịch khác, vấn đề đó bảo

vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái chưa phải là ưu tiên hàng đầu thì ngược lại Du lịch sinh thái coi đây là 1 nguyên tắc cơ bản, cần tuân thủ vì:

Trang 19

Việc bảo vệ môi trường và duy trì các hệ sinh thái chính là mục tiêu hoạt động của Du lịch sinh thái Sự tồn tại của Du lịch sinh thái gắn liền với môi trường tự nhiên

và các hệ sinh thái điển hình, sự xuống cấp của môi trường, sự suy thoái của các hệ sinh thái đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt động Du lịch sinh thái

Bảo vệ và phát huy văn hóa bản sắc cộng đồng: Đây được xem là 1 trong

những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động Du lịch sinh thái, bởi các giá trị văn hoá bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời của các giá trị môi trường của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể

Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục, sinh hoạt văn hoá truyền thống của cộng đồng địa phương dưới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có của khu vực và vì vậy sẽ làm thay đổi hệ sinh thái đó Hậu quả của quá trình này sẽ tác động trực tiếp đến Du lịch sinh thái Chính vì vậy, việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng địa phương có ý nghĩa quan trọng và là nguyên tắc hoạt động của Du lịch sinh thái

Tạo cơ hội việc làm và lợi ích cho cộng đồng địa phương: Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của DLST Nếu như các loại du lịch thiên nhiên khác ít quan tâm đến vấn đề này và phần lớn lợi nhuận từ các hoạt động đều thuộc về các Công ty du lịch thì ngược lại DLST sẽ dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiện môi trường sống của cộng đồng địa phương Ngoài ra, DLST luôn hướng tới việc huy động tối đa sự tham gia của người dân địa phương, như đảm nhiệm vai trò hướng dẫn viên, chỗ ở, cung ứng các nhu cầu về thực phẩm, hàng lưu niệm cho khách…thông qua đó sẽ tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương

1.1.5 Các loại hình du lịch sinh thái

Cùng với sự phát triển du lịch sinh thái của thế giới, du lịch sinh thái ở Việt Nam phát triển với nhiều loại hình phù hợp với địa hình ở Việt Nam

Dã ngoại: Đây là hình thức đưa con người trở về với thiên nhiên, sản phẩm chủ yếu của loại hình này là tham quan thắng cảnh, khá phổ biến ở Việt Nam

Leo núi: Là loại hình du lịch chinh phục những đỉnh núi cao như Fansipan, Bạch Mã,… ngoài ra còn có thể kể đến những tour du lịch hành hương lễ hội đến những điểm di tích lịch sử văn hóa ở các khu bảo tồn thiên nhiên như chùa Hương, Yên Tử, chùa Thầy,…

Trang 20

Đi bộ trong rừng: là hình thức được ưa chuộng trên thế giới Ở Việt Nam hình thức này kết hợp với việc tham quan các thắng cảnh tự nhiên ở trong các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên đang phát triển

Tham quan nghiên cứu đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên: Là loại hình thu hút được nhiều sự quan tâm của khách từ nhiều thị trường khác nhau Tuy nhiên hiện nay ở Việt Nam hình thức này còn chưa phát triển

Thăm bản làng các dân tộc: Việc thăm các bản làng dân tộc trong các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên thường được kết hợp tổ chức trong các tour du lịch mang sắc thái du lịch sinh thái hiện nay ở Việt Nam Khách du lịch có cơ hội tìm hiểu các giá trị văn hóa bản địa như tập tục sinh hoạt, sản xuất, lễ hội…được hình thành và phát triển gắn với đặc điểm tự nhiên của vùng

Du thuyền: Việt Nam là một đất nước có nhiều sông hồ cùng với bờ biển dài hơn 3200km, đây chính là điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức loại hình du lịch tham quan thắng cảnh trên du thuyền đầy hấp dẫn Hiện nay, các tour du lịch trên sông nước trên đồng bằng sông Cửu Long kết hợp tham quan miệt vườn trên các cù lao hoặc ở hai bên bờ sông, du lịch trên sông Hương (Huế), sông Hồng (Hà Nội)…du lịch trên hồ Hòa Bình (Hòa Bình), hồ Thác Bà (Yên Bái)…ngày càng thu hút sự quan tâm của du khách

Mạo hiểm: Ở Việt Nam hình thức du lịch mạo hiểm bắt đầu được hình thành từ

du lịch lặn biển, mô tô vượt qua các địa hình hiểm trở của đồi núi Việt Nam…Ngoài ra tour tham quan các hang động là hoạt động du lịch thám hiểm cũng đã được tổ chức nhiều

Săn bắt câu cá: Các hoạt động được thực hiện tại các khu vực khoanh vùng dành riêng, đối tượng tham gia là khách có tuổi trung niên trong nôi địa và quốc tế Nhiều địa điểm phục vụ cho hoạt động câu cá được mở rộng nhiều trong thời gian gần đây phục vụ cho nhu cầu của một lượng khách đông đảo

Các loại hình khác: Tổ chức các tour du lịch cấp khu vực hay xuyên quốc gia để tham quan tìm hiểu cảnh quan thiên nhiên và con người Việt Nam

Mỗi quốc gia sẽ có những lợi thế khác nhau để phát triển du lịch Ở Việt Nam chúng ta lợi thế nằm ở chỗ chúng ta có hệ sinh thái đa dạng Du lịch sinh thái không có được nét đẹp sang trọng như nhiều công trình nhân tạo, song nó thực sự mang đến cho

du khách cảm giác thư giãn vì được hòa mình vào thiên nhiên, được chiêm ngưỡng

Trang 21

những cảnh sắc tươi đẹp và hoang dã của đất trời Cảm nhận các đẹp nguyên thủy của tạo hóa để yêu thiên nhiên hơn, trân trọng thiên nhiên hơn thực sự là một trải nghiệm

vô cùng tuyệt vời mà những ai mê du lịch nên

1.2 Các điều kiện để phát triển du lịch sinh thái

1.2.1 Tài nguyên du lịch sinh thái

Tài nguyên du lịch sinh thái là các yếu tố cơ bản để hình thành các điểm, các tuyến hoặc các khu du lịch sinh thái, bao gồm các cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, giá trị nhân văn, các công trình sáng tạo của nhân loại có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn cho nhu cầu về du lịch sinh thái

Lấy thiên nhiên và văn hóa bản địa làm cơ sở để phát triển, tài nguyên du lịch sinh thái là một bộ phận cấu thành trong tài nguyên du lịch, bao gồm các giá trị của tự nhiên thể hiện trong một hệ sinh thái cụ thể và các giá trị văn hóa bản địa tồn tại và phát triển không tách rời khỏi hệ sinh thái tự nhiên đó Tuy vậy, không phải bất cứ mọi giá trị tự nhiên và bản địa đều được coi là tài nguyên du lịch sinh thái mà chỉ có các thành phần và cá thể tổng hợp tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa gắn với một hệ sinh thái cụ thể được khai thác, sử dụng để tạo ra các sản phẩm du lịch sinh thái, phục vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung, du lịch sinh thái nói riêng, mới được xem là tài nguyên du lịch sinh thái

Tài nguyên du lịch sinh thái rất đa dạng và phong phú Một số loại tài nguyên

du lịch sinh thái chính thường được khai thác và phục vụ nhu cầu của khách du lịch sinh thái bao gồm:

- Các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, đặc biệt là nơi có tính đa dạng sinh học cao với nhiều loại sinh vật đặc hữu, quý hiếm (các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu dự trữ sinh quyển…)

- Các hệ sinh thái nông nghiệp (vườn cây ăn trái, làng hoa…)

- Các giá trị văn hóa bản địa có sự hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của hệ sinh thái tự nhiên như các phương thức canh tác, các lễ hội, sinh hoạt truyền thống dân tộc…

1.2.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch là toàn bộ các phương tiện vật chất kĩ thuật và hạ tầng được huy động tham gia vào việc khai thác các tài

Trang 22

nguyên du lịch nhằm tạo ra và thực hiện các dịch vụ hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của

du khách trong các chuyến hành trình của họ

Cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng du lịch bao gồm cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật của một số ngành kinh tế quốc dân tham gia phục vụ du lịch: thương nghiệp, dịch vụ…cơ sở vật chất kĩ thuật hạ tầng du lịch và tài nguyên du lịch có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tài nguyên du lịch ảnh hưởng tới công suất, thể loại, thứ hạng của hầu hết các thành phần cơ sở vật chất kĩ thuật hạn tầng du lịch Khả năng tiếp nhận của tài nguyên du lịch là cơ sở xây dựng công suất phục vụ du lịch Sức hấp dẫn của chúng có ảnh hưởng đến thứ hạng của các cơ sở này

Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng bao gồm nhiều thành phần, chúng có những chức năng và ý nghĩa nhất định đối với việc tạo ra, thực hiện các sản phẩm du lịch Để đảm bảo cho việc tham quan du lịch trên quy mô lớn cần phải xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật tương ứng như các khách sạn, nhà hàng, cửa hiệu, trạm y tế,…Khâu trung tâm của cơ sở vật chất kĩ thuật là phương tiện phục vụ cho việc ăn ngủ của khách, tức là nguồn vốn cố định của du lịch

1.2.3 Nguồn nhân lực du lịch

Nguồn nhân lực du lịch sinh thái bao gồm toàn bộ lực lượng lao động trực tiếp

và gián tiếp liên quan đến quá trình phục vụ khách du lịch Do đó, khi đề cập đến khái niệm nguồn nhân lực ngành Du lịch thì không thể chỉ đề cập đến các lao động nghiệp

vụ phục vụ khách một cách trực tiếp mà còn cả các lao động ở cấp quản lí, lao động làm công tác đào tạo và các lao động gián tiếp khác phục vụ khách du lịch Căn cứ vào mối liên hệ với đối tượng lao động (khách du lịch), lao động du lịch được chia thành 2 nhóm: lao động trực tiếp, lao động gián tiếp Lao động trực tiếp bao gồm những công việc trực tiếp phục vụ khách du lịch trong khách sạn, nhà hàng, lữ hành, các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách du lịch, cơ quan quản lí du lịch…Lao động gián tiếp bao gồm những công việc cung ứng, hỗ trợ cho các hoạt động trực tiếp phục vụ khách du lịch như: cung ứng thực phẩm cho khách sạn, nhà hàng, cung ứng hàng hóa cho các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách du lịch, các dịch vụ của chính phủ hỗ trợ phát triển du lịch, đào tạo nhân lực du lịch, xây dựng khách sạn, sản xuất máy bay, các trang thiết bị phục vụ khách Tất nhiên các lao động trực tiếp phục vụ khách du lịch bao giờ cũng có ảnh hưởng trực tiếp và lớn nhất đến chất lượng dịch vụ, từ đó đến chất lượng sản phẩm

du lịch

Trang 23

Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, khuyến khích cộng đồng cùng tham gia làm du lịch, tạo môi trường du lịch văn minh, lành mạnh, bền vững

Tăng cường giáo dục pháp luật về du lịch trong toàn xã hội Vận động mọi người sống và làm việc theo pháp luật, nâng cao ý thức bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch (tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn), môi trường du lịch (môi trường tự nhiên và môi trường xã hội) để phát triển du lịch bền vững

Liên kết với các địa phương trong không gian du lịch thực hiện điều tra, khảo sát, đánh giá đúng mức tài nguyên du lịch nhằm xây dựng quy hoạch du lịch, đặc biệt

là định hướng phát triển sản phẩm du lịch của địa phương Sản phẩm du lịch mang tính chiến lược lâu dài, cần xác định loại hình, quy mô, đối tượng khách du lịch thụ hưởng

Đa dạng hóa sản phẩm du lịch Đâu là sản phẩm đặc trưng, đâu là sản phẩm du lịch liên kết cụm, vùng…

Tổ chức xúc tiến kêu gọi đầu tư, vận động nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia theo phương châm xã hội hóa sản phẩm du lịch Chính quyền địa phương có trách nhiệm bình chọn doanh nghiệp nổi trội trong số các ứng viên và giao nhiệm vụ thực hiện

Ban hành hoặc đề xuất ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư ổn định, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho doanh nghiệp đầu tư Hỗ trợ nâng cấp hệ thống giao thông, nguồn vốn, lãi suất ngân hàng, tuyên truyền quảng bá giới thiệu sản phẩm

du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch v.v…

Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề, ngoại ngữ, kiến thức quản lý và ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động du lịch cho lực lượng quản lý và trực tiếp lao động du lịch

Trang 24

Tham gia giám sát việc liên kết hợp tác giữa doanh nghiệp với các đối tác khác (hợp tác song phương, hợp tác đa phương) giữa doanh nghiệp với cộng đồng dân

cư về việc phân công trách nhiệm và chia sẻ lợi nhuận

Luôn nâng cao năng lực để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về du lịch, kiểm tra xử lý kịp thời những bất cập xảy ra, ngăn chặn, uốn nắn những hành vi xâm hại đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội làm phương hại đến cộng đồng và

du khách

1.3 Đặc điểm của du lịch sinh thái

Giúp thỏa mãn về nhu cầu trải nghiệm cảnh quan thiên nhiên đối với du lịch: Khi du khách tham quan khu du lịch sinh thái sẽ có mong muốn được trải nghiệm về cảnh thiên nhiên mang vẻ hoang sơ, với hệ sinh thái vô cùng phong phú và có nét văn hóa bản địa Tại đây du khách sẽ được hòa mình vào môi trường tự nhiên và khám phá nền văn hóa của người dân nơi đây

Có nhiều trò chơi dân gian vô cùng hấp dẫn: Đối với loại hình du lịch sinh

thái, thiên nhiên mang tới vai trò vô cùng quan trọng Khi tham quan loại hình này du khách sẽ có cơ hội tìm hiểu nhiều về thiên nhiên, cây cỏ, sông nước,

Giúp hỗ trợ về bảo tồn hệ sinh thái: Đây được đánh giá là một đặc điểm khác

biệt và nổi bật của du lịch sinh thái so với những loại hình du lịch khác Tại du lịch sinh thái, hình thức, địa điểm và mức độ dành cho các hoạt động du lịch được quản lý cho sự bền vững của cả hệ sinh thái

Hỗ trợ cho việc phát triển cộng đồng địa phương: Loại hình du lịch sinh thái mang tới vai trò cải thiện đời sống tốt nhất góp phần tăng thêm những lợi ích cho cộng đồng địa phương cũng như môi trường của khu vực đó

1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam và trên Thế giới

- Chú trọng bảo vệ môi trường:

Bài học từ Việt Nam: Nhiều khu du lịch sinh thái ở Việt Nam như Cát Bà, Tràng An, Phong Nha - Kẻ Bàng, Tam Đảo đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường, rác thải, và tác động xấu đến hệ sinh thái tự nhiên do số lượng khách tham quan quá đông và thiếu các biện pháp quản lý Một trong những bài học quan trọng là cần phải có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ số lượng khách, đảm bảo du lịch phát triển bền vững, đồng thời bảo vệ được tài nguyên thiên nhiên

Trang 25

Bài học quốc tế: Ở các quốc gia như Costa Rica, New Zealand, hoặc Kenya, những chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường đóng vai trò quan trọng trong phát triển du lịch sinh thái Ví dụ, Costa Rica đã áp dụng hệ thống công viên quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên nghiêm ngặt, với số lượng khách được giới hạn để giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái, đồng thời thu phí bảo vệ môi trường để duy trì các hoạt động bảo tồn

- Kết hợp phát triển cộng đồng địa phương:

Bài học từ Việt Nam: Du lịch sinh thái ở Việt Nam có thể giúp phát triển kinh

tế cho cộng đồng địa phương, tuy nhiên, không ít trường hợp cộng đồng chưa được tham gia đầy đủ vào quá trình quản lý và phát triển du lịch Một bài học quan trọng là phải đảm bảo rằng cộng đồng địa phương được hưởng lợi từ du lịch sinh thái, như việc tạo ra các cơ hội việc làm, hỗ trợ sinh kế bền vững thông qua các dịch vụ du lịch, và nâng cao nhận thức về bảo vệ thiên nhiên Ví dụ, tại khu du lịch Sapa, việc phát triển

du lịch sinh thái gắn liền với việc hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển nghề thủ công, trồng trọt và kinh doanh dịch vụ du lịch

Bài học quốc tế: Ở Kenya, các khu bảo tồn động vật hoang dã như Masai Mara đã cho phép người dân Masai tham gia vào hoạt động quản lý và bảo vệ động vật hoang dã, đồng thời họ cũng là những người trực tiếp hưởng lợi từ các dịch vụ du lịch sinh thái Đây là một mô hình kết hợp giữa bảo vệ thiên nhiên và phát triển cộng đồng

rất thành công

- Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và giáo dục:

Bài học từ Việt Nam: Một số điểm du lịch sinh thái tại Việt Nam còn thiếu hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ cần thiết như hệ thống phân luồng khách, bảo vệ môi trường, các biển báo chỉ dẫn, và sự thiếu hiểu biết về việc bảo vệ hệ sinh thái Việc đầu

tư vào cơ sở hạ tầng du lịch cần được xem là yếu tố then chốt để phát triển du lịch sinh thái bền vững Đồng thời, cần chú trọng đến công tác giáo dục và truyền thông về bảo

vệ thiên nhiên cho du khách và cộng đồng địa phương

Bài học quốc tế: Ở New Zealand, nơi có nhiều khu du lịch sinh thái nổi tiếng, các chính sách phát triển du lịch đều chú trọng vào việc nâng cao nhận thức cộng đồng

về bảo vệ môi trường Chẳng hạn, Fiordland National Park có hệ thống thông tin và bảng chỉ dẫn rất chi tiết, cung cấp cho du khách thông tin về các loài động thực vật đặc hữu và tác động của du lịch đến môi trường Cùng với đó, việc đào tạo hướng dẫn viên

Trang 26

du lịch về bảo tồn thiên nhiên là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng trải nghiệm du khách

- Quản lý du lịch bền vững và phát triển dài hạn:

Bài học từ Việt Nam: Quản lý du lịch bền vững vẫn là một thách thức ở nhiều khu du lịch sinh thái tại Việt Nam Mặc dù nhiều địa phương có tiềm năng du lịch sinh thái cao, nhưng nếu không có sự quản lý khoa học và hiệu quả, du lịch có thể gây áp lực lên tài nguyên thiên nhiên, làm mất cân bằng sinh thái Cần có những quy định và chiến lược dài hạn để điều tiết lượng khách tham quan, giám sát các hoạt động du lịch

và giảm thiểu các tác động tiêu cực

Bài học quốc tế: Bhutan, một quốc gia nhỏ ở Nam Á, đã phát triển mô hình du

lịch sinh thái bền vững thông qua chính sách "high value, low impact" (giá trị cao, tác

động thấp) Quốc gia này kiểm soát chặt chẽ số lượng du khách vào quốc gia và áp dụng mức phí du lịch cao để đảm bảo rằng chỉ những du khách thực sự quan tâm đến việc bảo tồn thiên nhiên mới có thể đến thăm Chính sách này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra nguồn thu lớn cho quốc gia để tái đầu tư vào các hoạt động bảo tồn

- Khuyến khích du lịch ít tác động đến môi trường:

Bài học từ Việt Nam: Các hoạt động du lịch cần được phát triển theo hướng giảm thiểu tác động đến môi trường Ví dụ, việc tổ chức các tour du lịch sinh thái sử dụng phương tiện giao thông thân thiện với môi trường, khuyến khích du khách tham gia vào các hoạt động giảm thiểu rác thải nhựa, sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường Các khu du lịch cũng nên có các chương trình giáo dục về bảo vệ môi trường cho du khách

Bài học quốc tế: Galápagos Islands (Ecuador) đã thực hiện thành công các chương trình du lịch sinh thái, hạn chế các hoạt động du lịch gây hại cho động vật hoang dã và hệ sinh thái Các du khách đến Galápagos phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt như không làm phiền động vật, không mang theo thực phẩm ngoài khu vực được phép, và không được chạm vào các loài động vật hoang dã

Trang 27

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, việc tìm hiểu về cơ sở lý luận về du lịch sinh thái đã giúp chúng ta có thể hiểu được khái niệm, đặc trưng , vai trò và nguyên tắc của du lịch sinh thái Đồng thời đã giúp chúng ta biết được các loại hình du lịch sinh thái khác nhau đang được tổ chức ở Việt Nam hiện nay Quan trọng hơn, đã cho chúng ta hiểu được điều kiện để phát triển du lịch sinh thái cần bao gồm tài nguyên du lịch sinh thái, cơ sở

hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch, nguồn nhân lực du lịch và cả các chính sách phát triển du lịch sinh thái Ngoài ra, chúng ta có thể được biết và học hỏi thêm về kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái ở một số quốc gia có hoạt động du lịch sinh thái rất phát triển, từ đó chúng ta có thể tham khảo các kinh nghiệm quý báu đó để có thể áp dụng cho Việt Nam, giúp cho nền du lịch sinh thái của đất nước ta có thể vượt qua được những khó khăn trước mắt và phát triển hơn trong tương lai

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở KHU DU LỊCH TRÀNG AN, TỈNH NINH BÌNH 2.1 Khái quát về khu du lịch sinh thái Tràng An

2.1.1 Vị trí địa lý, diện tích

Trung tâm bến thuyền Tràng An nằm cách cố đô Hoa Lư 3 km về hướng Nam, cách thành phố Ninh Bình 7 km theo hướng Tây dọc đại lộ Tràng An, cách thành phố Tam Điệp 16 km theo hướng Bắc qua Tam Cốc, cách Hà Nội 96 km theo hướng Nam Vùng lõi di sản Tràng An - Tam Cốc có diện tích hơn 6.172 ha, là vùng bảo vệ đặc biệt của danh thắng Vùng bảo vệ đặc biệt này nằm trọn trong khu rừng đặc dụng Hoa

Lư, thuộc quy hoạch bảo tồn cố đô Hoa Lư và cũng thuộc quy hoạch quần thể di sản thế giới Tràng An với diện tích 12.252 ha

Trong quần thể danh thắng Tràng An, trung tâm cố đô Hoa Lư ở vị trí phía Bắc, khu du lịch Tam Cốc - Bích Động ở vị trí phía Nam còn khu du lịch sinh thái Tràng An thì ở vị trí trung tâm 3 khu vực này được liên kết với nhau bằng khu rừng đặc dụng Hoa Lư trên núi đá vôi và hệ thống sông, hồ, đầm Ngoài ra, khu du lịch này còn rất gần các địa điểm hút khách du lịch khác như Hang Múa, đầm Vân Long Khu

du lịch sinh thái Tràng An có 9 tuyến du lịch đường thủy và 2 tuyến du lịch đường bộ.hệ thống giao thông đường bộ được xây dựng 11 tuyến đường chính và các tuyến đường nhánh

2.1.2 Cảnh quan thiên nhiên

Hang động: Tràng An là một vùng non nước, mây trời hoà quyện Đáy nước trong xanh soi bóng những vách núi đá trùng điệp Nơi đây có tới 31 hồ, đầm nước được nối thông bởi 48 hang động đã được phát hiện trong đó có những hang xuyên thủy dài 2km như hang Địa Linh, hang Sinh Dược, hang Mây Mỗi hang một vẻ đặc trưng như tên gọi, các hang có nhiều nhũ đá biến đổi, nước chảy ra từ trần hang làm không khí trong hang mát lạnh Hang Tối có lòng hang rộng hẹp biến đổi bất ngờ Hang Sáng long lanh với những nhũ đá óng ánh kỳ lạ Hang Nấu Rượu và hang Cơm với truyền thuyết ông khổng lồ nấu rượu ở đây, mang rượu và cơm ra núi ngồi ăn Trong hang có mạch nước ngầm sâu hơn 10m Tương truyền, các bậc tiền bối đã vào đây lấy nước để nấu rượu tiến vua, khi nạo vét lòng hang các nhà khảo cổ đã phát hiện rất nhiều bình gốm, hũ, vại và các dụng cụ để nấu rượu Vòng qua hang núi Cơm, sang

Trang 29

hang Vồng, ở đây có cây si cổ thụ rễ chùm cả miệng hang Từ đây sang hang Láng, hang Ao Trai, giữa hang Ao Trai, lòng hang phình ra khoảng 30m Hang động Tràng

An có những nét đặc trưng nổi bật của một khu di sản với bốn loại hang động chính: Hang ngầm cổ, hang nền Kát cổ, hang mái đá và hang hàm ếch

Trong quần thể danh thắng Tràng An có nhiều hang động được công nhận là

di tích khảo cổ học, chúng đang được các nhà khoa học Anh tiến hành nghiên cứu như:

- Di tích hang Trống là hang động có nhiều di vật, dấu tích của người tiền sử

từ 3.000-30.000 năm trước, xuất lộ dấu tích nền văn hóa Tràng An

- Di tích hang Bói thuộc nằm giáp gianh giữa hai xã Trường Yên và Gia Sinh nơi đây có dấu ấn của cư dân cổ sống cách đây từ 5.000 năm đến 30.000 năm, xuất lộ dấu tích nền văn hóa Tràng An

- Di tích Mái đá Thung Bình (Gia Sinh - Gia Viễn) xuất lộ dấu tích cư dân văn hóa Hòa Bình

- Cụm di tích hang Mo; hang Cò; hang Trâu; hang Hũ Ngoài; hang Hũ Trong; mái đá Thung Bình có dấu ấn văn hóa Hòa Bình và văn hóa Đa Bút

- Di tích mái đá Hang Chợ (Ninh Hải - Hoa Lư) có tầng văn hóa Hòa Bình cách đây trên 10.000 năm

Non nước: Không giống như ở Tam Cốc là hình thức du thuyền trên sông

và Vân Long là du ngoạn đầm sinh thái rộng lớn, Tràng An có thể tạo thành nhiều hành trình xuyên thủy khép kín mà không phải quay ngược lại Quần thể hang động này được ví như một trận đồ bát quái Các dãy núi, hồ nước và hang động tạo thành một thế trận liên hoàn Mỗi hồ là một bức tranh thủy mặc khác nhau về thế núi, dáng núi và hồ nước Mây trời, non xanh, nước biếc hòa quyện với nhau, thoắt ẩn, thoắt hiện Điều diệu kỳ ở Tràng An là các hồ được nối liền với nhau bởi các gạch nối

là các động xuyên thủy có độ dài, ngắn khác nhau Những hang, động này chuyển tải nước đối lưu chảy thông từ khe núi này đến khe núi kia Núi giăng thành luỹ bao bọc quanh hồ nước và ở giữa nổi lên khu đất với rừng cây mọc thành đảo Xa xa trên triền núi, dưới tán cây rừng lúp xúp là những đàn dê núi leo trèo trên các tảng đá chênh vênh

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

Dân cư: Dân cư sống ở khu du lịch Tràng An thuộc phần lớn dân cư của huyện

Hoa Lư, một phần của huyện Gia Viễn, Nho Quan – nơi có một bộ phận người Mường

Trang 30

có phong tục tập quán, sinh hoạt truyền thống mang đặc trưng riêng của tộc người Mường của Việt Nam Sự giao lưu, hoà quyện giữa hai nền văn hoá Việt – Mường tạo nên con người trong khu vực Tràng An thuần nông, chất phác, hiền hậu, thật thà, giàu truyền thống cách mạng, lại khéo tay làm nên nhiều mặt hàng thủ công mỹ nghệ đặc sắc, rất hấp dẫn đối với khách du lịch trong và ngoài nước Điều kiện sinh hoạt của họ còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp

Kinh tế: Trước khi có hoạt động du lịch thì thu nhập chính của người dân nơi đây là từ nông nghiệp lúa nước Tuy nhiên do diện tích đất bị che chắn bởi các dãy núi nên đất nông nghiệp ở đây không màu mỡ, lại nằm trong vùng đất trũng dưới chân núi nên dễ bị úng lụt vào mùa mưa, làm cho việc sản xuất nông nghiệp không cao Ngoài Nông nghiệp, tại một số thôn của xã Ninh Vân có nghề thủ công truyền thống là thêu ren và chạm khắc đá nhưng chỉ mang tính chất nhỏ lẻ, hộ gia đình quy tụ tại một số làng

Xã hội: Trong những năm gần đây đời sống của nhân dân đã được cải thiện

đáng kể, song vẫn còn nhiều khó khăn Số lượng gia đình có người già và trẻ em vẫn chiếm một tỷ lệ cao, thu nhập của người dân thấp Ngoài mùa nông vụ họ phải đi làm thuê, làm mướn, lên rừng kiếm củi, nuôi thả dê núi Khi có hoạt động du lịch, đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể Một số người tham gia vào hoạt động du lịch như: mở nhà hàng ăn uống, bán hàng lưu niệm, chèo thuyền, chở xe ôm… góp phần tăng thu nhập cho bản thân và gia đình, nhận thức và trình độ dân trí tăng lên đáng kể góp phần cải thiện cuộc sống

2.2 Điều kiện phát triển du lịch sinh thái Tràng An

2.2.1 Tài nguyên du lịch sinh thái

2.2.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Trang 31

Vùng núi: bao gồm những dải núi dãy đá vôi, chủ yếu nằm ở phía Tây Nam của huyện Gia Lư và Đông Bắc của huyện Gia Viễn Địa hình phức tạp, có nhiều hang động, núi xen kẽ với đầm lầy, ruộng trũng ven núi

Theo nhiều nhà nghiên cứu về tự nhiên, đặc trung tiêu biểu nhất của địa chất địa mạo ở Tràng An là số lượng hang động rất phong phú, đa dạng về hình thái, chủng loại, tạo thành từng cụm, thạch nhũ đa dạng, kết cấu tầng lớp liên hoàn Hang động nơi đây không chỉ có vẻ đẹp thiên nhiên kỳ thú mà mỗi hang động lại gắn với những gián trị lịch sử, văn hóa , tín ngưỡng riêng

Một bộ phận hang động nơi đây được coi là cửa phật, tiêu biểu là động Bái Đính: Động gồm 2 hang nằm ở hai bên - đó là hang Sáng và hang Tối Hang Sáng (động Sáng) thờ phật nằm ở phía bên phải, có chiều cao là 2m, dài 25m, rộng 15m, hang tương đối bằng phẳng Đối diện với động Sáng là động Tối Động tối cao và rộng hơn nhiều so với động Sáng, gồm 7 hang (còn gọi là 7 buồng) Động được công nhận là: “Di tích lịch sử – văn hóa Nam chùa Bái Đính”

Nằm trên độ cao 40-60m, có một hang được gọi là động Người Xưa (Tràng An) Đây là một hang Karst khá đặc biệt của khối núi đá vôi này Cửa hang nằm ở phần cao, song phía trong hang lại phát triển theo chiều sâu, lòng hang sâu gần 100m so với cửa Hệ thống nhũ đá ở đây còn khá nguyên vẹn với nhiều hình thù độc đáo khác nhau,

có những chuỗi nhũ đá dài hàng chục mét chạy từ đỉnh xuống sát đáy của động Động Người Xưa còn có nhiều ngăn thông với nhau qua một máng sỏi cuộn lớn, có thể là dấu tích của một con suối ngầm Đặc biệt ở ngay mái đá trước cửa động là một đống vỏ ốc cao hàng mét đã hóa thạch - di tích về sự sống của người tiền sử Ngày nay động vẫn được các nhà khoa học nghiên cứu và khám phá

Như vậy địa hình của Tràng An rất thuận lợi cho việc phát triển du lịch Tại đây có tới hơn 100 hang động với tổng chiều dài là gần 20 km, xen kẽ là những dãy núi đá vôi nhiều thung lũng Với đặc điểm này thiên nhiên ưu đãi cho Tràng An một cảnh quan đẹp, hấp dẫn với những dãy núi đá vôi trùng điệp, bao quanh các thung lũng là những hồ nước nối tiếp nhau vừa hùng vĩ vừa nên thơ

- Cảnh quan Karst

Cảnh quan tháp Karst Tràng An là một trong những khu vực đẹp và ngoạn mục nhất thuộc loại này trên thế giới, gồm chủ yếu một loạt các tháp Karst dạng nón với vách dốc đứng cao 200m so với nền đất và mực nước xung quanh Đan xen các

Trang 32

đỉnh núi hình tháp là hệ thống các thung lũng và hố sụt Karst có độ nông sâu khác nhau Trong các hố sụt là các đầm lầy bồi tích rộng, nối thông với nhau bởi các dòng suối ngầm xuyên qua núi tạo thành vô số hang luồn, trên trần hang lấp lánh những thạch nhũ muôn hình vạn trạng, đặc sắc về hình thù như hìn Cá, hòn Ông Rùa, đàn Hải Cẩu và những khối hình mang chiều sâu về văn hóa như hòn Ông Trạng, hòn Tập Sách

Hang động Karst: gồm những hang đang hoạt động và những hang đã ngừng hoạt động Vào mùa mưa, nước có thể ngập kín hang, tạo ra các vết sóng trần Đồng thời, nước Karst từ các khe nứt đổ xuống cũng tạo nên những“vú đá” với kích thước nhỏ Ở đây tồn tại nhiều loại hình hang động xuyên thủy, một số hang đã từng là ngôi nhà chung của bầy người nguyên thủy và nhiều hang động gắn với sự tích, huyền thoại Khu du lịch sinh thái Tràng An hiện chưa có đánh giá chính xác được số lượng hang động, chỉ riêng số hang xuyên thủy đã được đo khảo sát là 48 hang với tổng chiều dài là 12.226m Mỗi hang động trong Khu du lịch Tràng An mang một cái tên riêng: hang Sáng, hang Tối, hang Seo Lớn, Seo Bé, hang Luồn Nào là hang Nấu Rượu, hang Sơn Dương… Mỗi hang động đều gắn với một truyền thuyết, quan niệm mang đậm tính văn hoá

- Hệ động, thực vật

Do đặc điểm môi trường tự nhiên, khu du lịch sinh thái Tràng An có hệ động, thực vật phong phú, tính đa dạng sinh học cao Qua điều tra, khảo sát bước đầu đã thống kê được 577 loại thực vật trong đó có 10 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam Đặc biệt, tài nguyên cây thuốc ở đây đa dạng, quý hiếm (311 loài), thực vật làm cây cảnh

có 76 loài thuộc 31 họ Các cây gỗ quý như kiềng kiềng, đinh, sến, lát còn lại hiện nay trên núi đá vôi là những thực vật ít có giá trị về mặt kinh tế Động, thực vật thủy sinh trong vùng ngập nước Tràng An tương đối phong phú, bao gồm 30 loài động vật nổi,

40 loài động vật đáy đặc biệt là rùa cổ sọc (Ocaclia sinensis) được coi là đg vật quý hiếm cần được bảo vệ

Động vật trên cạn chưa thống kê đầy đủ nhưng hiện nay nhân dân địa phương đôi khi cả khách du lịch vẫn còn gặp những bầy khỉ, sơn dương, cầy đổi màu, tê tê, tắc kè, rái cá, mèo rừng, vượn, trăn, rắn; các loài chim như sáo,vẹt, khiển, chim cu, le le, cò, soóc, đặc biệt là phượng hoàng đất – một loài chim quý hiếm sống thành bầy đàn

Trang 33

2.2.1.2 Tài nguyên du lịch văn hóa

Tràng An là địa điểm nổi bật nhất trong khu vực Đông Nam Á và mang ý nghĩa toàn cầu trong việc minh chứng phương thức con người tương tác với cảnh quan tự nhiên và thích ứng với những biến đổi to lớn về môi trường kéo trong giao đoạn hơn 3000 năm Lịch

sử văn hóa lâu đời nơi đây gắn bó chặt chẽ với quá trình phát triển địa chất của khu vực sơn khối đá vôi Tràng An vào giai đoạn hậu kỳ Cánh Tân và Toàn Tân Đây là thời kỳ cư dân địa phương trải qua những biến động môi trường và khí hậu khắc nghiệt nhất trong lịch sử trái đất, bao gồm cả việc cảnh quan liên tục bị chìm ngập trong nước do dao động mực nước biển Trong cảnh quan nhỏ gọn như vậy, có nhiều di chỉ với các giai đoạn và chức năng khác nhau, bao gồm cả một hệ thống cư trú độc đáo của con người Tiền sử

Trong quá trình dựng nước và giữ nước đầy cam go, sóng gió nhưng rất oanh liệt và hào hùng của dân tộc vai trò lịch sử của vùng đất “linh thiêng” này được đánh dấu chói lọi những dấu tích để lại như: thời các vua Hùng có đền thờ “Quý Minh Đại Vương” (đền Trần), thờ Cao Sơn Đại Vương (núi chùa Bái Đính), thời Đinh, Lê, Lý (thế kỷ X) hệ thống núi đá, rừng cây, sông hồ, suối đã là “quân thành đá” đã là “chiến hào kháng chiến”, đã là “trận đồ bát quái” nào Phủ Đột, Phủ Khống, hang Địa Linh, thung Nấu Rượu, thung đền Trần, thung Thuốc, thung Lang, đặc biệt là hai lần chống quân Nguyên đã từng là thủ đô kháng chiến của vua, vương nhà Trần Đã là nơi tế cờ

mở đầu cho cuộc đại phá quân Thanh lịch sử trận đầu tiên diệt đồn Gián Khẩu của vua Quang Trung – Nguyễn Huệ (xuân Kỷ Dậu – 1789) (núi chùa Bái Đính) Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ hệ thống hang động và sông hồ ở đây đã in đậm dấu

ấn và vai trò lịch sử mãi mãi là niềm tự hào của người dân

Tràng An đất Việtchứa đựng hầu hết các di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật và danh lam thắng cảnh đã được nhận diện với 02 di tích Quốc gia đặc biệt, 21 di tích cấp Quốc gia, 35 di tích cấp tỉnh và các di tích khảo cổ học Hai di tích Quốc gia đặc biệt: Khu di tích lịch sử văn hóa Cố đô Hoa Lư được Chính phủ Việt Nam xếp hạng là di tích cấp quốc gia ngay từ đợt xếp hạng di tích đẩu tiên của Việt Nam vào năm 1962; Khu danh thắng Tam Cốc - Bích Động được công nhận là khi di tích cấp quốc gia năm 1994; Khu sinh thái Tràng An được công nhận là khu di tích cấp quốc gia năm 2011 Tháng 5 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

đã ký quyết định số 548/QĐ-Ttg ngày 10/5/2012 cộng nhận 02 di tích Quốc gia đặc biệt thuộc khu vực di sản Quần thể danh thắng Tràng An: Khu di tích lịch sử và kiến

Trang 34

trúc nghệ thuật Cố đô Hoa Lư và danh thắng Tràng An - Tam Cốc - Bích Động Ngoài

ra trong vùng di sản có nhiều lễ hội truyền thống, trong đó một số lễ hội tiêu biểu: Lễ hội Hoa Lư; Lễ hội đền Thái Vi; Lễ hội Tràng An; Lễ hội chùa Bái Đính… diễn ra tại các di tích thu hút hàng trăm nghìn khách hành hương đến thờ cúng và tham quan du lịch Ngoài ra trong vùng Di sản nổi tiếng với nhiều đặc sản địa phương, đặc biệt là thịt dê, cơm cháy, nem, mắm tép… và nhiều đồ thủ công mỹ nghệ, làng nghề truyền thống như thêu ren, đan rổ rá và thủ công mỹ nghệ đá…

- Di tích khảo cổ hang động

Khu du lịch sinh thái Tràng An được xem là cầu nối giữa thời đại đá mới và thời đại đồng thau, giữa miền núi với châu thổ ven biển trong tiến trình phát triển văn hóa tiền sử Việt Nam Nơi đây có một số hang động khảo cổ,thuộc các niên đại khác nhau, dấu tích văn hóa không giống nhau, phản ánh nhiều khía cạnh khác nhau của văn hóa nhân loại từ tiền sử đến lịch sử, tiêu biểu như: hang Tối, hang Sáng, hang Khống, hang Địa Linh, hang Nấu Rượu tạo nên bức tranh thiên nhiên vô cùng độc đáo

Hang Tối: Đúng như tên gọi của nó lòng hang sâu hun hút, hang có địa hình uốn khúc vì thế ánh sáng khó có thể lọt vào, trần hang thấp và hình vòm tạo cảm giác rất bí hiểm và thú vị

Hang Sáng: Dài 100m, rộng 12m, trần hang có nơi cao 12m Nếu không có hệ thống đèn chiếu sáng, hang động này thật sự rất tối không như tên gọi của nó Người dân nơi đây kể rằng, ông cha từ xưa đặt hang Tối, hang Sáng mang ý nghĩa khát vọng vươn lên của người xưa, từ “tối” đến “sáng”

Hang Nấu Rượu: dài 250m, trần cao và rộng hơn các hang khác, thuyền có thể

di chuyển ngược chiều trong hang Hang Nấu Rượu có mạch nước ngầm sâu hơn 10m nối ra khu vực Cố đô Hoa Lư Tương truyền, trước đây người dân vào hang lấy nước

để nấu rượu tiến vua Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát, người ta đã tìm ra nhiều gốm, hũ, vại và các dụng cụ nấu rượu Vì vậy, đây có tên là hang Nấu Rượu Gần cửa hang có trưng bày rất nhiều bình rượu xưa

Hang Sính, hang Si, hang Ba Giọt: Ba hang này gắn liền với câu chuyện tình buồn của một đôi trai gái Truyện kể rằng có một chàng công tử yêu say đắm một cô gái Nhưng khi chàng gánh sính lễ đến hang Sính thì cô gái đã bị cống nạp cho nước láng giềng Chàng đau đớn sang hang Ba Giọt tắm gội, rồi trầm mình xuống hang Si

Trang 35

Hang Ba Giọt có loại cây bụt mọc xuyên từ trần ngược xuống Thạch nhũ ở hang Ba Giọt có đặc điểm ẩm, thỉnh thoảng vẫn còn nước nhiễu, tạo nên nhiều hình dạng, màu sắc độc đáo và rất đẹp Theo truyền thuyết, nếu ai qua hang Ba Giọt mà đón được ba giọt nước thì sẽ gặp may mắn và hạnh phúc

- Di tích lịch sử - văn hóa

Tràng An gắn liền với những giá trị lịch sử, văn hóa của vùng đất Cố đô Hoa

Lư Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh thống nhất giang sơn, lập ra nhà nước Đại Cồ Việt, đóng

đô ở Hoa Lư Kinh đô Hoa Lư gồm 3 vòng thành liền nhau: thành Đông, thành Tây và thành Nam Thành Đông nằm ở phía đông, giáp với vùng đồng bằng, là nơi bố trí cung điện nên được gọi là thành ngoại; thành Tây nằm ở bên trong giáp với vùng núi non, là nơi ở của quan lại và khu vực hậu cần nên được gọi là thành nội Thành Nam rộng hơn, là vùng núi cao hiểm trở để phòng thủ, che chở kinh thành hiện được gọi là Tràng

An Với đặc thù địa hình như vậy, kinh đô Hoa Lư được ví như kinh đô đá với đặc điểm: núi là thành, sông là đường, hang động là cung điện

Danh xưng Tràng An chính thức gắn với cố đô Hoa Lư – Ninh Bình Hiện nay, Tràng An thuộc vùng bảo vệ đặc biệt của cố đô Hoa Lư theo quyết định số 82 /2003/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ Việt Nam Khu vực này đã được UNESCO công nhận là vùng lõi của di sản thiên nhiên văn hóa thế giới Tràng An

Việc phát lộ ra hệ thống hang động Tràng An trong lòng đất đã dần hé mở ra quyết định lập đô của vua Đinh Tiên Hoàng tại Hoa Lư vào thời kỳ đầu của một Nhà nước phong kiến tập quyền Đó cũng là một căn cứ quan trọng để nhà vua khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc dựa trên cơ sở sức mạnh của dân tộc Điều này thể hiện bởi sự tận dụng triệt để những ưu thế của thiên nhiên, biến các dãy núi đá vôi làm thành quách để giảm sức người và của Địa hình Tràng An là cái gạch nối giữa Hoa

Lư và Thăng Long, làm cho nhân dân Việt Nam có sự hồi tưởng lại những diễn biến lịch sử đã diễn ra ở kinh thành Hoa Lư và sự nối tiếp ở kinh thành Thăng Long cho đến Hà Nội sau đó

Bên cạnh các di tích gắn với Cố đô Hoa Lư, còn có rất nhiều các di tích mang đậm tính tín ngưỡng và tâm linh như chùa Nhất Trụ, chùa Am, chùa Ngần, chùa Bàn Long, chùa Bái Đính, …

+ Chùa Bái Đính:

Trang 36

Nằm trong Khu du lịch Tràng An và có thể phân ra thành: chùa Bái Đính mới

và chùa Bái Đính cổ Chùa Bái Đính thuộc địa phận của xã Gia Sinh, huyện Gia Viễn.Hiện nay, ngôi chùa Bái Đính được xây dựng với quy mô đồ sộ và rộng lớn, đang trong giai đoạn hoàn thành Ngôi chùa mới được xây dựng rất gần với ngôi chùa Bái Đính cổ, trải dài tới 800 m từ chân lên đến đỉnh đồi Chùa Bái Đính được xây dựng có kiến trúc kiểu cổ Á Đông: mái lợp bằng ngói ống, đầu đao cong vút, cột tròn, hệ vì kèo kiểu chùa cổ Ngoài ra, đến thăm chùa Bái Đính mới, du khách thập phương còn có cơ hội chiêm ngưỡng vẻ đẹp bề thế của: tháp chuông – nơi đặt qủa chuông lớn nặng tới

36 tấn, cao 10 m, đường kính miệng 5m Điện Tháp Chủ - nơi đặt tượng Phật Thích Ca Mâu Ni bằng đồng nguyên khối nặng 100 tấn Hay Điện Tam Thế - nơi đặt ba pho tượng Tam Thế bằng đồng, mà mỗi pho nặng tới 50 tấn Cùng với một hành lang La Hán gồm có 500 pho tượng La Hán được tạc bằng đá, cao từ: 2m - 2,5m; Chùa Bái Đính cổ toạ lạc trên ngọn núi đá cùng tên (Bái Đính), đây là một kiểu chùa cổ của cư dân Ninh Bình Lợi dụng địa hình thiên nhiên để tạo nên kiểu “chùa hang” Núi Bái Đính còn giữ được nét nguyên sơ của núi rừng, cây cối Tương truyền, cách đây khoảng 1000 năm, thiền sư Nguyễn Minh Không (1065 – 1141), khi đến đây tìm thuốc

đã phát hiện ra động này,từ đó biến thành động thờ Phật Trên núi Bái Đính có ba hang: Ở lưng chừng núi có hang Voi Phục, bên phải là động Sáng (thờ Phật), bên trái

là động Tối (hay động Mẫu, động Tiên) Hiện nay, với việc đưa chùa Bái Đính vào hoạt động du lịch, đáp ứng nhu cầu tâm linh, tín ngưỡng của du khách đã giúp cho hoạt động du lịch nơi đây ngày càng phát triển, lượng khách đến thăm quan gia tăng đáng kể Vì vậy mà chùa Bái Đính được coi là một điểm nhấn của khu du lịch sinh thái Tràng An

+ Đền Trình:

Đền Trình là nơi thờ 4 công thần Nhà Đinh là 2 vị Tả Thanh Trù và 2 vị Hữu Thanh Trù Đương triều họ là Giám sát Đại tướng quân cai quản kho vàng, két bạc của vua Tương truyền, khi vua Đinh Tiên Hoàng băng hà, triều đình rối ren, họ đã mang giấu Đinh Toàn tại đây để tránh sự truy bắt của Lê Hoàn Khi Thái hậu Dương Vân Nga trao mũ áo long bào nhường ngôi vua cho Thập đạo tướng quân Lê Hoàn, các ông

đã không khuất phục và tuẫn tiết tại khu vực này, nhân dân đã xây dựng ngôi Phủ bên sườn núi để thờ các ông

+ Đền Trần:

Ngày đăng: 23/03/2025, 23:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Trung Lương, Du lịch sinh thái - những vấn đề lý luận thực tiễn ở Việt Nam - NXB Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái - những vấn đề lý luận thực tiễn ở Việt Nam -
Nhà XB: NXB Hà Nội
5. Báo cáo quy hoạch chi tiết xây dựng khu du lịch Tràng An - tỉnh Ninh Bình 6. Báo Ninh Bình, Để Tràng An luôn xanh, sạch, đẹp. Truy cập tạihttps://baoninhbinh.org.vn/de-trang-an-luon-xanh-sach-dep/d20200130080922166.htm, ngày 30/01/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch chi tiết xây dựng khu du lịch Tràng An - tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Báo Ninh Bình
Năm: 2020
7. Cổng thông tin điện tử Ninh Bình. Truy cập tại https://ninhbinh.gov.vn/kinh- te/quy-hoach-tinh-ninh-binh-thoi-ky-2021-2030-tam-nhin-den-nam-2050-tam-nhin-va-khat-vong-do-thi-di-338245, 28/05/2024 Link
8. Sở du lịch Ninh Bình. Truy cập tại https://sodulich.ninhbinh.gov.vn/vi/tin-tuc-su-kien/mot-so-van-de-ve-phat-trien-du-lich-gan-voi-bao-ton-va-phat-huy-gia-tri-di-san-tren-dia-ban-tinh-ninh-binh-1700.html, 05/06/2024 Link
3. Trần Đức Thanh - Nhập môn khoa học du lịch - NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3.4. Bảng khảo sát - Phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch tràng an, tỉnh ninh bình
2.3.4. Bảng khảo sát (Trang 42)
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của khu du lịch Tràng An năm 2023 - Phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch tràng an, tỉnh ninh bình
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của khu du lịch Tràng An năm 2023 (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w