Vì vậy tôi đã chọn đẻ tài “NHUNG BIEN PHÁP BOI DƯỠNG HỌC SINHYEU MÔN HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HOC PHO THONG” với hy vọng mang lại những kết quả học tập cao hơn cho những học sinh yêu kém về
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH
Nguyễn Anh Duy
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH
Nguyễn Anh Duy
Chuyên nghành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã số: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO ĐỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC:
PGS.TS TRINH VAN BIEU
Thanh pho Hồ Chi Minh - 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự hướng dan tận tinh của quý thay cô giáo,
đặc biệt là PGS.TS Trịnh Van Biểu nguyên trưởng khoa Hóa trường ĐHSP TP.HCM,
người thay trực tiếp hướng dan tôi
Tôi cũng xin gửi lời cam ơn đến thay Lương Công Thắng cô Lê Thị Phương Thúy, cô
Lương Thị Hương, cô Cao Thị Cam Hàng, cô Dinh Thị Tuyết Nga đã luôn ting hộ, giúp đỡ,
động viên tôi trong suốt qua trình thực hiện đề tài nay
Tôi cũng xin gửi lời cam ơn đến Ban Giám hiệu, các đồng nghiệp và các em học sinh
các trường trung học phổ thông Võ Trường Toản, Lý Tự Trọng, Nguyễn Huệ, Đông Du
thành pho Hỗ Chi Minh đã tao mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trinh thực hiện dé tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban lãnh dao, cùng các thay cô Khoa Hóa học, trường Đại
học Sư phạm thành pho Hỗ Chi Minh đã tổ chức khóa đào tạo thạc sĩ, tạo cơ hội học tập nang cao trình độ về linh vực ma tôi tâm huyết.
Xin gởi lời cảm ơn Phòng Sau đại hoc, trường Đại học Sư phạm thành pho Hồ Chi Minh đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành.
Tôi xin trân trọng gửi đến quý thay cô cùng tat cả mọi người lòng biết ơn sâu sắc nhất
Dù đã hết sức có gắng, chắc chắn dé tài không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự góp ý của quỷ thay cô và bạn bẻ, các dong nghiệp dé dé tài hoàn thiện hon.
TP.HCM 16/10/2010
Trang 4MỤC LỤC Trang phụ bìa
1.1 TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU - 222222222 5222c222zcrs 312: MOT'SO VANIDE VEIDAY BOC sissssissssscissssisssssscisscsssssssaisssansnannsanssainsaiinss 4
120) RSI CM NOG ssccascsasccasseassesasesasenassoassesssoassesasascrssoscsaeseacsvasssoessesessscerassees 4 1.2.2 Cac phương thức học của con người - óc S2, 5
1.2.3 Các cơ chế học của con NQUOI «ce ecsseesceesceeesseeecseecssecsseesssesssncenneeeneeeees 6
I2 tt IRMA MCA UY 1:2444414514151119931165135105511531335951351)451233135513559316139835155133511551395154 10
1;2:5 Các phươnE thie Ở3YS:::::::cicciiciiiiii21222112001221253312211291214313653583535378883583532 10 Í;2:6./Các:quy Biệt ROC TED: ssiccisicsisssiscassssssssissesssoaisestsaessesaveasavoavessssossseassossve0i07 12 1.3 NHUNG YEU TO ANH HUONG DEN KET QUA DẠY HỌC 13
1.3.1 Kiến thức nO cocccccccccccscesecssescescocescesecesvevercesersseevaseatancarevaneavaeseeveeevaneeees 13
1.3.2 Hing thú học tập HH4 HH An ng ngàng, 13
1.3.3 hố 3341 16
1.3.4 Phương pháp day học nhào 24
1;3:5.IPhương tiện day ROG: ::::::::::cieiiipiiiiiioiiinti122121231231122121421465358351227833573 632 27 1.3.6 Bài tập và việc sử dụng bài tập hóa học .ccccc<cccees 29
1.3.7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập . - 5555 cccc sec sec, 321.4 MOT SO VAN DE LIÊN QUAN DEN HS YEU MON HÓA HỌC THPT 45
1.4.1 Khái niệm học sinh yeu cc.cccccsccssesssssssecssessssscssvsssesssesseessssesssvesveareenvenven 45 1.4.2 Những biêu hiện học sinh yếu -2 ©222222222222222Z22Ezccrzrrrcree 46
1.4.3 Những nguyên nhân dan đến học sinh học yếu môn Hóa 461.5 THỰC TRANG HỌC SINH YÊU Ở MOT SO TRƯỜNG THPT TP.HCM 48
1.6 TONG QUAN VỀ CHUONG TRÌNH HOA HỌC LỚP 10 THPT 52
1.6.1 Hệ thong lý thuyết hoá học lớp 10 cơ bản 5255525552 22522522 52
Trang 51.6.2 Chuẩn kiến thức và kĩ năng môn hóa học lớp 10 cơ bản 53
TOM TAT CHOON GW ¡s2 :y2i192i27121432219363519235549401883102210921182)11214424709201820622089305820/ 63
CHUONG 2: NHUNG BIEN PHAP BOI DUONG HOC SINH YEU MON HOA
TP I0 THÍ ki tieEcti6EG01612011021010110101361116110363006336633363305133351885033030840338384253338g388 65
2.1 CO SỞ KHOA HOC CUA VIỆC XÂY DUNG CAC BIEN PHÁP 65
2.1.1 Các kiến thức và quy luật của triết học duy vật biện chứng 65
2.1.2 Các kiến thức về giáo dục học -c ccccczsecrsecreecreecsee 68
2.1.3 Các kiến thức về tâm lí học -2+:220221122112211221112212221122222x e2 682.1.4 Đặc điểm tâm sinh li về lứa tuổi của học sinh -e¿ 69
2.1.5 Nội dung, cau trúc và chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Hóa học 10 THPT69
2.2 CAC BIEN PHAP BOI DUONG HỌC SINH YEU MON HOA 10 THPT 69
2.2.1 Biện pháp 1: Lap lỗ hồng và hệ thống hóa kiến thức - 69
2.2.2 Biện pháp 2: Sử dụng các quy luật trí nhớ 5 se se 70
2.2.3 Biện pháp 3: Sử dụng các phương pháp day học tích cực 71
2.2.4 Biện pháp 4: Sử dung các phương tiện day học 71 2.2.5 Biện pháp 5: Gay hứng thú học tap -. (Si 71 2.2.6 Biện pháp 6: Sử dung bai tập một cách có hiệu quả - 72
2.2.7 Biện pháp 7: Chốt trọng tâm, bám sát chuẩn kiến thức va kĩ năng 73 2.2.8 Biện pháp 8: Có kế hoạch bồi dưỡng cho học sinh suốt năm học 73
2.3 VAN DUNG CÁC BIEN PHAP TRONG MỘT SO BÀI LEN LỚP HOA HỌC 10
1U ; | soca sscecssvesacessessscesscassscessceesnsssesassoussoatseassesusesssesstensicustcsssdssanesssussscsivcarsostsssese 74
2.3.1 Giáo án bài số 1; LUYEN TAP CHUONG 4 coccccccsssssssoesssesssesssesnsesssecnnecssenens 75
2.3.2 Giáo an bai số 2: KHÍ QUÁT VE NHÓM HALOGEN ccccsccscecssseosescssesseeeene 78
2.3.3 Giáo án bài số 3: CLO -222222222222222222 2222211221112 ccke 81
2.3.4 Giáo án bài số 4: HIPRO CLORUA - AXIT CLOHIĐRIC - MUOI CLORUA 83 2.3.5 Giáo án bai số 5: AXIT SUNFURIC - MUOI SUNEAT oce-5ccccce2 86 2.3.6 Giáo án bài số 6: HIDRO SUNFUA - LƯU HUYNH DIOXIT ~ LƯU HUỲNH TRIOXIT 89
FINO RA TT TH HỤI NCT 2): s¡s:cc:310221221251023411392196052123250083119210133212423232132016308330683156330) 93
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIEM SƯ PHẠM s55ssccseecxeerreerrree 94
3.1 MỤC DICH THỰC NGHIỆM - 2-22 211121111012210021111 21112 my, 94
3.2 NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM 22-22 E222E222E2217211.7131 11.211 te 94
3:3.ĐỐ1TƯỢNGTHƯC NGHIEM b sssisssiscisessisesssvsssoninsnsississssissssissvassisacssosicoann 94
Trang 63.4 TIEN HANH THỰC NGHIỆM 2522222 S22222222222222x2xrrsree 953.5.PHƯƠNG PHAP XỬ LÝ KET QUA THỰC NGHIỆM - 95
3.6 KET QUÁ THỰC NGHIỆM -22-©2222222222CS1322E225222127 1122222 re 98
TOM TAT CHUGONG 6 8 .aannaAAaánãặšẶẽẼ 105
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHĨ banggnaiiieoiiiioiiiniodiiniiniidiiddoioaiaausin 107NRAT LIỆU THÁM NHÀ on sscscsccsscsssccssecsscssscsssosssesascesccastsssspsscssssossessseess 110
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT
BP : Biện pháp
BTH : Bảng tuần hoan
CTe : Công thức electron
CTCT : Công thức cau tao
CNH : Công nghiệp hóa
CNTT : Công nghệ thông tin
Trang 8DANH MỤC CÁC BANG
Bảng 1.1: Các phương pháp day học hóa học cơ bản - o-ccc sec 31
Bảng 1.2: So sánh trắc nghiệm khách quan va tự luận -¿ 222252 42
Bang 1.3: Ý kiến của HS về sự yêu thích đối với việc học môn hóa học 57
Bảng 1.4: Mức độ yêu thích của HS đối với việc giải bài tập môn hóa học 57
Bảng 1.5: Mức độ yêu thích của HS đổi với các môn học tự nhiên 57
Bảng 1.6: Khả năng hiểu lý thuyết và vận dụng giải bai tập hóa học của HS 58
Bang 1.7:Ý kiến của HS về việc chuẩn bị bài trước khi lên lớp - 5§
Bảng 1.8: Mức độ tập trung chú ý của HS khi thầy cô giải bài tập hóa học 39
Bang 1.9: Những khó khăn của HS khi giải bài tập hóa học 59
Bảng 1.10: Cách giải quyết của HS khi gặp một bài tập khó 22-2252 59 Bảng 1.11 : Ý kiến về việc hướng dan của GV trong tiết bai tập hóa học 60
Bảng 2.1 : Kế hoạch bồi dưỡng học sinh yếu môn hóa lớp 10 - 85
Bang 3.1: Danh sách các lớp thực nghiệm — đối chitng 0 c.c.cceeccescessessecseeseeeeeenees 107
Bảng 3.2: Bang phân phối điểm số của các lớp TN-ĐC 22©255cccee 112
Bảng 3.3: Bang phân phối tan suất tích lũy 22-25222222222222zzcczzcrzzcrsce H2
Bảng 3.4: Bang phân loại kết quả kiỂm tra 5-: 5c 5ccccssssszrrrrsrreee 113
Bang 3.5: Bang tong hợp các tham số đặc trưng - 22222 zcczzcrxecrzecrzcc 113
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Dé thị đường lũy tích bài kiểm tra cặp DC] = TNI 114
Hình 3.2: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cặp DC2 — TN2 114
Hình 3.3: Đô thị đường lũy tích bài kiểm tra cặp DC3 — TN3 - 115
Hình 3.4: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cặp DC4 — TN4 115
Hình 3.5; Đô thị đường lũy tích bài kiểm tra cặp DCS — TNã 116
Hình 3.6: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cặp DC6 — TN6 -5-: 116
Trang 10MO DAU
1 LY DO CHON DE TAI
Pat nước ta cùng thé giới dang bước vài giai đoạn toàn cầu hóa, giai đoạn ma tri thức va
kĩ năng của con người được xem 1a yếu tố quyết định sự phát triển cúa xã hội Báo cáo chính trị Đại hội đại biéu toàn quốc lần thứ LX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định:
“Déi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thực sự lảquốc sách hàng đầu” Tuy nhiên trong giáo dục hiện nay, tình trạng học sinh yếu kém xuấthiện ngày càng nhiều ở các cấp học, ở nhiều bộ môn trong đó có bộ môn hóa học Đặc biệt
ở các vùng ven, nông thôn, những vùng có kinh tế kém phát triển, xa xôi thì tình trạng nàylại càng phổ biến Trước thực trạng đó Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ GD& ĐT
Nguyễn Thiện Nhân đã phát biểu “Lâu nay chúng ta chỉ thưởng cho học sinh giỏi, xuất sắc
ma quên đi các em yếu kém có tiễn bộ Bên cạnh đó phải nghiên cứu phương pháp bồidưỡng cho học sinh yếu kém" (Báo Tuổi trẻ thứ 4, ngày 7/3/2007)
La một giáo viên, tôi luôn trăn trở làm sao dé những học sinh yếu kém đó có một
phương pháp một cách học phù hợp hơn với khả nang của mình, dé các em tự tin, vững
bước vào đời Vì vậy tôi đã chọn đẻ tài “NHUNG BIEN PHÁP BOI DƯỠNG HỌC SINHYEU MÔN HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HOC PHO THONG” với hy vọng mang lại
những kết quả học tập cao hơn cho những học sinh yêu kém về bộ môn hóa nói riêng và các
bộ môn khác nói chung, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở các trường trung học phô
thông.
2 MỤC DÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu một số biện pháp nâng cao hiệu quả việc bồi dưỡng học sinh yêu môn Hóa
học lớp 10 Trung học phô thông.
3 NHIỆM VỤ CỦA ĐÈ TÀI
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến dé tài.
- Tim hiéu thực trạng học sinh học yeu môn Hóa học lớp 10 & một số trường phỏ thông.
- Dé xuất một số biện pháp nhằm giúp bồi dưỡng học sinh yếu
- Vận dụng các biện pháp trong một số bài lên lớp hóa học 10 THPT.
- Thực nghiệm sư phạm ở một số trường phô thông dé chứng minh tính khả thi và hiệuquả của đẻ tài; từ đó rút ra những kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng học sinh yếu môn hóa
học.
4 GIÁ THUYET KHOA HỌC
Trang 11Nếu có những biện pháp khoa học và phù hợp sẽ giúp học sinh yếu môn Hóa học lớp 10đạt kết quả học tập tốt hơn.
5 KHÁCH THÊ VÀ ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
5.1 Khách thê nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.
5.2 Đối tượng nghiên cứu
Những biện pháp bồi dưỡng HS yếu môn Hóa lớp 10 ở trường THPT
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong luận văn nảy, tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Doc và nghiên cứu các tải liệu liên quan đến dé tải.
- Phương pháp phân tích và tông hợp.
- Phương pháp diễn địch và quy nạp.
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp trò chuyện, phỏng van.
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin bằng phiếu hỏi
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp thực nghiệm.
- Phương pháp tong hợp kinh nghiệm thực tiễn.
6.3 Nhóm các phương pháp toán học
Sử dụng toán thông kê và một số phần mềm dé xử lí số liệu.
7 PHAM VI NGHIÊN CỨU
7.1 Về nội dung: chương trình hóa học lớp 10 ở trường trung học phỏ thông.
7.2 Vẻ địa bàn nghiên cứu: một số trường trung học phé thông ở TP.HCM (Trường THPT
Võ Trường Toản quận 12, Trường THPT Đông Du quận Tân Phú, Trường THPT Nguyễn
Huệ quận Thủ Đức, Trường THPT Lý Tự Trọng quận Tân Bình).
7.3 Về thời gian: các năm học 2009-2010, 2010-2011.
8 DIEM MỚI CUA DE TAI
- Dé xuất một số biện pháp bồi đưỡng học sinh yếu môn hóa lớp 10 THPT
- Thiết kế một số giáo án vận dụng các biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu (Ban cơ bản)
Trang 12CHƯƠNG 1 CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA ĐÈ TÀI
1.1 TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU
Về van dé boi dưỡng nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học cho học sinh THPT đã
có nhiều khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án nghiên cứu Các hướng đi của các tác giảrất đa dạng: tìm hiểu nguyên nhân thực trạng, áp dụng các biện pháp về tâm lí, sử dụng cácphương pháp và phương tiện dạy học, phụ đạo bồi dưỡng Sau đây là một số công trình
của các tác giả:
1 Trần Thị Hoài Phương (1996), Phương pháp bồi đưỡng học sinh yếu môn hóa lấy lạicăn bản, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm TP Hỗ Chí Minh
2 Nguyễn Thị Thanh Huong (1998), Xây dựng và giải quyết tình huống có van dé
nhằm nâng cao hiệu quả giáng day hóa học chương “Sy điện li" lớp 11 PTTH chuyên ban,
Luận văn thạc sĩ Dai học Sư phạm Vinh.
3 Văn Vi Hồng (2005), Những sai lam ma học sinh trung học phổ thông thường mắcphải khi giải bài tập hóa học, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
4 Trần Đức Hạ Uyên (2002) Phụ đạo học sinh yeu môn hóa lấy lại căn bản, Khóa luận
tốt nghiệp, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
Š Lê Văn Năm (2001), Sử dụng dạy học nêu yan đẻ - orixtic dé nâng cao hiệu qua day học chương trình hoá đại cương và hoá vô cơ ở trường phô thông, Luận án tiên sĩ, Đại học
Sư phạm Hà Nội.
6 Nguyễn Thị Thu Hiền (2001), Tạo không khí lớp học trong giảng dạy hóa học ởtrường phé thông, Khóa luận tốt nghiệp, Dai học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
7 Lê Trọng Tín (2002), Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bai lên lớp hoá
học ở trường trung học phê thông, Luận án tiến sĩ, Dai học Sư phạm Hà Nội
8 Phan Văn An (2002) Sử dụng các phương pháp dạy học phức hợp nhằm phát huy cao
độ tính tích cực, tự lực của học sinh khi nghiên cứu tai liệu mới môn hóa học ở trường THPT, Luận văn thạc si, Đại học Sư phạm Hué.
9 Bùi Mạnh Tài (2003), Xây dựng hệ thống bai tập về các phan ứng hóa hoc trong
dung dịch dùng bồi dưỡng học sinh giỏi va day lớp chuyên hóa, Luận văn thạc sĩ, Dai học
Sư phạm Hà Nội.
10.Phạm Thế Nhân (1999), Nội dung và biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường phô thông trung học một số tính miền núi, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Ha
Nội.
Trang 1311 Trinh Văn Thịnh (2005), Những biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém đạt được yêu
cầu và có kết quả cao hơn trong học tập môn hóa học ở các trường trung học pho thong cac
tinh miền núi phía Bắc, Luận văn thạc sĩ, Dại học Sư phạm Hà Nội.
12 Tran Thi Phung (2006), Mot s6 bién pháp phát hiện va boi dưỡng hoc sinh giỏi môn
hóa học ở lớp 10 trường trung học phô thông, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội.
13 Đặng Thị Thanh Binh (2006), Tuyên chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học bồi
dưỡng học sinh khá giỏi lớp 10 THPT, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội.
14 Nguyễn Vũ Cam Thạch (2008), Nâng cao chất lượng day học môn hóa học lớp 11
thông qua việc xây dựng blog hóa học, Luận văn thạc sĩ, Dai học Sư phạm TP Hỗ Chi
Minh.
15 Lê Tan Diện (2009), Nội dung và biện pháp bồi dưỡng HS giỏi hóa học hữu cơ THPT, Luận văn thạc si, Đại học Sư phạm TP H6 Chi Minh.
16 Phạm Thị Thanh Nhàn (2009), Vận dụng phương pháp day học phức hợp dé thiết kế
bài lên lớp nhằm nâng cao chất lượng day học những nội dung mới Hóa học 12 THPT, Luan
văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh.
17 Tran Thị Thanh Ha (2011), Thiết kế tai liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm
nâng cao năng lực tự học cho HSG hóa lớp 12, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP Ho
phan lớn là về học sinh giỏi hoặc trung bình, số nói về học sinh yếu thì vẫn còn ít
1.2 MOT SO VAN DE VỀ DẠY HỌC |31|
1.2.1 Khái niệm học
Tác gia Phan Trọng Ngọ trong tài liệu “Day học và phương pháp dạy học trong nha
trường” [31] đã nêu một SỐ ý kiến về việc “hoc” như sau:
Đề tổn tại và phát triển, cá nhân cần có khả năng thích nghỉ với sự thay đôi của môi
trường sông Muốn vậy, cá nhân đó phái chuyển hóa được những kinh nghiệm xã hội thành
những nghiệm riêng của mình, tức là phải học Vậy học là gì?
Học la quá trình tương tác giữa cá thé với môi trường, kết qua la dan đến sự biến đổi
Trang 14bên vững về nhận thức, thái độ hay hành vi của cả thể đó Học cô cả ở người và động vat.
Nó là phương thức dé sinh vật có khả năng thích ứng với môi trường sông, qua đó tôn tại và
phát triển.
Học của cả người vả động vật được đặc trưng bởi hai dấu hiệu cơ bản:
Thứ nhất: học là quá trình tương tác giữa cá thể với môi trường, tức là có sự tác độngqua lại, trơng ứng giữa các kích thích từ bên ngoài với các phản ứng đáp lại của cá thể.Đây chính là điều kiện cần của việc học Vì nếu chỉ có sự tác động của các yếu tô bên ngoài
ma không có sự phản ứng của cá thẻ thì việc học không diễn ra.
Thứ hai: hệ qua của tương tác dẫn đến sự biến đổi bên vững về nhận thức, thái độ hay
hành vi của cá thể Nói cụ the tương tác phải tạo ra ở cá thể một kính nghiệm mới (hoặc
củng cô nó), mà trước đó không có trong kinh nghiệm của loài Điều nay giúp phân biệt
tương tác làm thay đôi có tính sinh học (trời nắng thì có thé ra mô hôi, trời rét nỗi da ga, haytương tác làm bộc lộ trưởng thành của cơ thé, v.v con chim biết bay, trẻ em biết đứng,biết đi Nói tóm lại là những tương tác gây ra phan ứng tất yêu mang tính loài) với những
thay đôi tâm lý, tự tạo của cá thẻ Những tương tác dan đến sự thay đối có tính sinh học, bam sinh, mang tính loài không được coi là sự học.
1.2.2 Các phương thức học của con người
Con người có thé học bằng nhiều phương thức khác nhau: Hoc ngầu nhiên; học kết
hợp và học tập.
- Học ngẫu nhiên:
Học ngẫu nhiên là sự thay đổi nhận thức, hành vi hay thai độ nhờ lap lại các hành
vi mang tính ngdu nhiên, không chủ định Chau bé thu nhận được kinh nghiệm không nhúng
tay vào nước nóng, không phải trước đó cháu có ý thức tim hiểu cách ứng xử với nước có nhiệt độ cao, mà là kết quả của hành vi ngẫu nhiên.
Về cơ chế sinh lý thần kinh, học ngẩu nhiên là sự hình thành các phan xạ, có điềukiện bậc thấp hay còn gọi đó là học phản xạ Đây là mức độ học thấp phô biến, có cả ở con
người và con vat.
- Học kết hợp:
Học kết hợp là cá nhân thu được kiến thức, kỹ năng hoặc thái độ nhờ vao việc triển
khai một hoạt động nhất định Nói cách khác, học kết hợp là việc học gắn liền và nhờ vào
việc triển khai một hoạt động khác.
Học kết hợp là phương thức học phô biến của con người Nó là phương tiện chủ yếu
Trang 15đẻ duy trì tồn tại của cá nhân và xã hội, nhất là trong các xã hội có trình độ sản xuất và khoa
học thấp kém Cá nhân có thé thu được nhiều kinh nghiệm qua trực tiếp sản xuất, qua giao
tiếp và ứng xử hàng ngày, qua hoạt động xã hội và vui chơi.v.v
Điểm nỗi bật của việc học kết hợp là không có hoạt động riêng với mục dich, nội dung và
phương pháp đặc thù Các kết qua thu được tir học kết hợp là các trải nghiệm riêng của cánhân, nên mặc dù đó là những kinh nghiệm rất sâu sắc với cá nhân đó, nhưng chúng không
có tính phô biến.
- Học tập:
Hoc tập là việc học có chủ ý, có mục đích định trước, được tiền hành bởi một hoạt
động đặc thi — hoạt dong học, nhằm thỏa mãn nhu cầu của cá nhân.
Đặc trưng của học tập vả cũng có sự khác biệt lớn giữa nó với học kết hợp hay học
ngau nhiên là hoc tập bao giờ cũng nhằm thỏa mãn một nhu cầu học nhất định, được kích
thích bởi động cơ học và được thực hiện bởi một hoạt động chuyên biệt - hoạt động học với
nội dung, phương pháp, phương tiện riêng Một điểm khác biệt nữa là học tập không chi
đem lại cho người học kinh nghiệm cá nhân như trong học kết hợp, mà giúp người học lĩnh
hội được các tri thức khoa học, đã được loài người thực nghiệm và khái quát hóa thành những chân lý phô biến Vì vậy, xã hội càng hiện đại, khoa học càng phát triển thì học tập
cảng đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của cá nhân và xã hội
1.2.3 Các cơ chế học của con người
Mặc dù được tiền hành theo nhiều phương thức khác nhau, nhưng về cơ bản việc họccủa con người diễn ra theo 3 cơ chế chủ yếu: tập nhiễm; bắt chước và nhận thức
1.2.3.1 Học theo cơ chế tập nhiễm
Cơ chế giản đơn tự nhiên và phô biến nhất của việc học là sự tập nhiễm
Tập nhiễm là sự ảnh tự phát trong quá trình tương tác lan nhau các cá thể trong nhóm xã
hội, dan đến hình thành hoặc thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi các cá thé đỏ.
Có hai loại tập nhiễm: tập nhiễm loài, mang tính di truyền, sinh học và tập nhiễm cá thé, được hình thành trong quá trình sống của cá thẻ đó.
Đặc trưng nổi bật của tập nhiễm là sự tác động và tiếp nhận một cách vô thức nhằm hình
thành trong những hành vi Sự tương tác giữa các cá thé không có chủ ý trước, không có
nội dung và phương pháp xác định Mặc dù vậy sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cá thẻ theo
cơ chế tập nhiễm rat lớn, đặc biệt là đối với động vật còn non và trẻ nhỏ Điều này giải thích
vi sao, trong gia đình và trên lớp học, tính cách và hành vi ứng xử của con trẻ thành viên các
Trang 16lớp tuổi nhỏ thường rất giống cha mẹ, cô giáo, cho đù người lớn không chủ ý day bảo chúngnhư vậy Nhiều bậc cha mẹ hay phan nàn về thói quen không tốt của con mình (nói déi,thiểu nghị lực trong cuộc sống, không ngăn nắp trong sinh hoạt.v.v ) và quả quyết rằng,mình không hè dạy những cái đó cho con cháu Nhưng họ không dé ý, những thói quen đó
có ở chính họ và đứa trẻ đã bị nhiễm phải chúng, ngay từ khi còn nhỏ.
Mức độ anh hưởng của cá thê nay đến cá thé khác theo cơ chế tập nhiễm phụ thuộc vào antượng ban dau, cường độ va độ ổn định của các kích thích An tượng ban đầu càng mạnh
sức hấp dẫn càng lớn thì sự tập nhiễm càng lớn.
Tập nhiễm có cả ở con vật và con người Đó là phương thức sơ đăng nhất dé mỗi cá thé tồn
tại và phát triển.
Cơ chế tập nhiễm có vai trò rất lớn trong việc hình thành, duy trì và điều chỉnh hành vi, thói
quen của trẻ nhỏ Hiệu quả của sự tập nhiễm đối với trẻ em tùy thuộc và sự gương mẫu của
người lớn Cần nhớ rằng, nguyên tắc vàng trong day học và giáo duc là sự nêu gương của
người lớn.
1.2.3.2 Học theo cơ chế bắt chước
Bắt chước là cơ chế học, trong đó cá thể lap lại những ứng xứ (hành vi ngôn ngữ và
phi ngôn ngữ) của cá thể khác, dựa vào hình ảnh tri giác được về những ứng xử đó hay biểu
trong đã có về chúng
Ở đây tác giả nhắn mạnh một số điểm :
Thứ nhất: Cơ ché bắt chước rất phé biến ở người và động vật, nó dam bao cho cá thé tiếp
thu nhiêu kinh nghiệm ứng xử trong cuộc sông
Thứ hai: Mô hình chung của cơ chế bắt chước (cả ở người và động vật) là: quan sát vật mẫu
> ghi nhớ > tạo dựng lại vật mẫu trong đầu > hành vi lặp lại củng cô Trong sơ đỗ
trên, khâu đầu tiên của bắt chước là cá nhân quan sát vật mấu (hành vi, lời nói của người đối diện hay các vật mẫu khác như tranh ảnh, mô hình.v.v ) Những hình ảnh quan sát được
lưu giữ trong trí nhớ và được tạo dựng lại ở trong đầu theo hình anh đã tri giác được, sau
đó được chuyển ra ngoài hình thành hành vi Hành vi này được đỗi chiều với vật mẫu vàđược luyện tập nếu nó phù hợp với vật mẫu và được củng có Kết qua là cá nhân có hành vi
tương ứng với hành vi mẫu.
Thứ ba: Cơ chế bắt chước có nhiều mức độ: bat chước dựa trên hình ảnh quan sat tức thời của trẻ âu nhí; bắt chước dựa trên hình ảnh tri giác của trẻ em nhỏ (trẻ em 2 tuôi bắt chước
tiếng kêu của con vật hay âm thanh phát ra từ đồ chơi); bắt chước dựa trên hình ảnh tỉnh
Trang 17thân (trẻ em 3 tudi bắt chước động tác của con vật hay của người lớn khi nó không còn xuất
hiện trước mat); bất chước dựa trên biểu tượng đã có và bắt chước dựa trên các khái niệm(bắt chước của học viên và người trưởng thành)
Bắt chước dựa trên biéu tượng và các khái niệm đã có về vật mẫu và mức độ bấtchước rất cao Chúng là cơ sở tâm lý của phương pháp tâm lý sáng tạo: Phương pháp mô
phóng (Phương pháp phỏng sinh học, Phương pháp tương tự, Phương pháp trí tuệ nhan
tạo.v.V )
Thứ tự: Bắt chước có thé diễn ra một cách không chủ định hay có chủ định Bắt chước
không chủ định là những bat chước ngẫu nhiên, vô thức, không có mục đích định trước, còn
bắt chước có chủ định là những bắt chước có chủ định trước vẻ nội dung, phương pháp,
phương tiện Bắt chước dựa trên quan sát tức thời của trẻ âu nhi hay sự tập nhiễm là bất
chước không chủ định, còn bat chước trên hình ảnh tinh than, trên biéu tượng và trên khái
niệm thường là bắt chước có chu định Trong trường học diễn ra cả bắt chước không chủđịnh và có chủ định của người học Có rất nhiều hành vi cũng như tri thức của con ngườiđược hình thành theo cơ chế bắt chước Tất nhiên, đây không phải là cơ chế học cao nhất và
cơ bản của con người.
Con người khác con vật ở chỗ, ngoài hai loại kinh nghiệm trên, còn có kinh nghiệm
xã hội — lịch sử, do chính con người sáng tạo ra và được tích lũy trong thế giới quan hệ xã
hội thành kinh nghiệm riêng, cá nhân không thể thực hiện bằng cơ chế tập nhiễm hay bắt
chước, mà phải bằng một hoạt động đặc thu do là hoạt động nhận thức
Hoạt động nhận thức là quá trình cá nhân thâm nhập, khám phá, tái tạo lại, cay trúc
lại thế giới xung quanh, qua đó hình thành và phát triển chính bản thân mình, mà trước hết
là các kiến thức về thế giới, các kĩ năng và phương pháp hành động cũng như những giá trịsong khác
Nhận thức là hoạt động đặc thù của con người với những đặc trưng cơ bản như sau:
Thứ nhất: Hoạt động nhận thức có mục đích khám phá và tái tạo lại thé giới, qua đó hình
thành và phát triển hiểu biết của con người về thé giới và phương pháp vận động của nó
Trang 18nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức của con người Thực chất của hoạt động nhận thức là quá
trình cá nhân tích cực hoạt động trong thế giới các sự vật, hiện tượng thâm nhập vào chúng,khám phá, phân tích tái tạo, cau trúc lại chúng bằng các hành động vat chat và tinh than, trí
óc Đó là quá trình chuyên hóa từ hanh động vật chất, bên ngoài thành các hành động tri óc
bên trong.
Thứ hai: Trong hoạt động nhận thức con người không trực tiếp tác động vào đối tượng mà
phải gián tiếp thông qua công cụ (phương tiện) Những phương tiện này có thể là các vật trong tự nhiên được con người khai thác và lợi dụng, cũng có thé là các vật phẩm do con
người sáng tạo ra, trong đó thế giới đồ vật nhân tạo ngày càng chiếm ưu thế và trở thành
phương tiện quyết định trình độ và hiệu quả nhận thức của con người Vì vậy trong hoạt
động nhận thức bao giờ cũng dién ra một quá trình kép: quá trình tìm hiểu và nắm vững
cách sử dụng công cụ dụng cụ (học cách sử dụng công cụ dụng cụ) và quá trình tìm hiểu, tái
tạo lại đối tượng nhận thức Hai quá trình này không tách rời nhau mà thường chuyền hóalẫn nhau tạo thành bản chất của quá trình nhận thức Nhận thức về déi tượng và tiếp cận đối
tượng.
Thứ ba: Hoạt động nhận thức diễn ra trong mỗi tương tác trực tiếp hoặc gián tiếp giữa các
cá nhân Trong lĩnh vực đạy đó là mối tương tác giữa người dạy và người học, giữa người
học với người học và giữa ngudi học với các lực lượng khác.
Thứ tư: Hoạt động nhận thức có nhiều cấp độ, tùy thuộc vào tham gia của các chức năng nhận thức: cảm tính và lí tính Trong nhận thức cam tính, vai trò chú đạo thuộc về cảm tinh,
tri giác dựa trên nên tảng của quá trình trí nhớ, kết hợp với sự tham gia của tư duy tái tạo.Trong nhận thức lí tính, vai trò chủ đạo thuộc vẻ tư duy và tưởng tượng sáng tạo Việc huyđộng mức độ nhận thức của con người học có ý nghĩa quyết định tới chất lượng và hiệu quả
của quá trình học tập Trong thực tiễn, việc dạy học hiện nay còn thiên về sử dụng cơ chế nhận thức cảm tính, kết hợp với quá trình trí nhớ và tư duy tái tạo Vì vậy, chưa thực sự phát huy khả năng tư duy và tưởng tượng sáng tạo của học viên, thậm chí làm thui chột
chúng.
Trên đây là các cơ chế học chủ yếu của con người Các cơ chế này không ton tại
riêng rẽ hoặc xếp chồng lên nhau Chúng đan xen kế thừa, giao thoa và hỗ trợ nhau Vì vậy,
trong từng hoàn cảnh dạy và học cụ thé, người dạy vả người học cần khai thác và sử dụng
phối hợp chúng cho phù hợp.
Trang 191.2.4 Khái niệm day
Mỗi cá nhân, muốn tôn tại và phát triển thì phải học Mặt khác, dé tồn tai và pháttriển, xã hội cũng phải truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm đã được các the hệtrước sáng tạo và tích lũy, tức là phải dạy Cùng với sản xuất, để dạy các thế hệ sau là haiphương pháp cơ bản dé xã hội tồn tại và phát triển
Day là sự truyền lại của các thé hệ trước cho các thé hệ sau những kinh nghiệm mà
xã hội đã sáng tạo và tích lũy được qua các thế hệ
Day và học là hai mặt không thé tách rời của phương thức tồn tại và phát triển của xãhội và cá nhân Mot mặt là sự tiếp nhận và chuyên hóa những kinh nghiệm đã có của xã hội
thành kinh nghiệm của cá nhân, còn mặt kia là sự chuyên giao những kinh nghiệm đó từ thé
hệ trước đến thể hệ sau.
1.2.5 Các phương thức day
Việc dạy cũng có nhiều mức độ và phương thức khác nhau Tùy theo nội dung kinhnghiệm được truyền thụ và cách thức truyền thụ những kinh nghiệm đó, ta có hai phươngthức dạy phỏ biến: đạy kết hợp (dạy trao tay) và đạy theo phương thức nhà trường (dạy
chăm bón, thu hoạch và chế biến nông sản Bác thợ cả truyền cho người học việc kinh
nghiệm va ki năng lao động nghẻ nghiệp của mình ngay trên công trưởng, trong xưởng thủcông, ngay trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.v.v Người mẹ truyền lại cho con gái
kinh nghiệm của mình vé may vá, nội trợ và cách ứng xử với các thành viên trong gia đình
và ngoài xã hội thông qua hướng dẫn trực tiếp con gái làm những việc tương ứng Phương
thức truyền thụ như vậy được gọi là phương thức dạy kết hợp.
Dạy kết hợp là sự truyền thụ những kinh nghiệm cá nhân thông qua việc hướng dẫn
trực tiếp người học thực hiện các hoạt động thực tiễn Vẻ phía người học đó là phương thức
học kết hợp
Đặc trưng của dạy kết hợp là người dạy truyền lại kinh nghiệm cho người học một
cách trực tiếp theo kiểu cam tay chỉ việc thông qua hướng dẫn thực hiện một hoạt động cụ
Trang 20thể Vì vậy, dạy kết hợp còn gọi là đạy trao tay.
Ưu điểm của phương thức day kết hợp là bằng cách này thé hệ trước có thé truyềnlại cho thế hệ sau những kinh nghiệm của chính mình Trong các trường hợp trên, kinh
nghiệm của người nông dan, của bà mẹ là những trải nghiệm cá nhân mà họ thu được qua
thực tiễn lao động sản xuất và ứng xử xã hội Vì vậy, những kinh nghiệm này thường rất sâu
sắc Tuy nhiên, do chưa được thực hiện và khái quát khoa học nên chúng chưa trở thành tri
thức có tính phô biến
Một lợi the khác của day kết hợp là tính linh hoạt của phương thức day Nó có thé
được thực hiện ở mọi lúc mọi nơi: trên cánh dong, trong xưởng thủ công, trong bếp ngoài
chợ, trong bữa ăn, lúc trò chuyện hay trong lễ hội.v.v mà không đòi hỏi phải có phương
pháp và phương tiện chuyên biệt Vì vậy, dạy trao tay là phương thức tất yếu dé xã hội duytrì sự ton tại của mình qua các thế hệ
® Day theo phương thức nha trường
Thông qua day trao tay các thế hệ trước có thê truyền lại cho thé hệ sau những kinh
nghiệm của mình dé tôn tại Tuy nhiên, xã hội không chỉ tồn tại mà còn phải phat triển.
Muôn vay, phải chính phục tự nhiên và chinh phục chính bản thân mình Từ đó xuất hiện
hoạt động nghiên cứu khoa học, được hình thành bởi hoạt động nghiên cứu, thực nghiệm và khái quát khoa học Đây là những tri thức có ban chất khác với kinh nghiệm thu được qua trai nghiệm cá nhân Đồng thời chúng có tính phô biến và khái quát cao Việc truyền thụ
những tri thức này không thé bằng phương thức trao tay mà phải được thực hiện theo quy
trình có tô chức khoa hoc, được tiền hành bởi một hoạt động chuyên biệt: hoạt động dạy Đó
là hoạt động có mục đích, nội dung, phương pháp và phương tiện xác định Về phía người
học, cũng phải tiền hành hoạt động chuyên biệt: hoạt động học Hai hoạt động này đan xen
và gắn bó hữu cơ với nhau, tạo thành hoạt động dạy học Việc truyền thụ theo phương thức
này được gọi lả phương thức nhà trường.
Day theo phương thức nhà trường là sự truyền thụ những tri thức khoa học những kĩ
năng va phương pháp hành động, thông qua hoạt động chuyên biệt của xã hội: hoạt động
dạy Có thê gọi van tat dạy và học theo phương thức nhà trường là hoạt động dạy hoe, đây la
phương thức chủ yếu đề cá nhân và xã hội phát triển, đặc biệt là xã hội hiện đại.
Theo cách phân loại trên, việc dạy ở mức độ thấp có thê diễn ra ở cả người vả động
vật, còn hoạt động dạy học ở mức độ cao là chỉ có ở xã hội người.
Sự khác biệt giữa day trao tay và day theo phương pháp nha trường chủ yếu điển ra ở
Trang 21nội dung kinh nghiệm được truyền thụ và phương thức truyền thụ một bên (đạng trao tay) là
những kinh nghiệm cá nhân riêng lẻ, những trải nghiệm thực tiễn, một bên (dạy theo
phương thức nhà trường) là tri thức khoa học (can nhấn mạnh, phương thức nhà trường chi
day tri thức khoa học — không dạy phương thức kinh nghiệm) Trong dạy trao tay, việc day
và học được dạy kết hợp với hoạt động thực tiễn, thông qua hoạt động thực tiễn, còn dạy
theo phương thức nhà trường được thực hiện bởi các hoạt động day và các hoạt động học.
Hai hoạt động nay tương tác hữu cơ với nhau, góp phan tạo nên bản chất của quá trình dạy
học.
1.2.6 Các quy luật học tập
Trong quá trình xây dựng các mô hình day học, các nhà tâm lý học hành vi đã xác
định được khá nhiều quy luật học tập Trong đó có bốn quy luật quan trọng: quy luật tâm
thế, quy luật luyện tập, quy luật đi chuyền và quy luật hiệu quả
1.2.6.1 Quy luật tâm thế
Tâm thế là khi cá thê người và động vật sẵn sàng hình thành các mỗi liên hệ là điều
gì đó, một cách dé chịu hay không làm điều gì đó khó chịu Sự sẵn sàng tâm lý (tâm thế) là
điều kiện quan trong của việc hoc, vì sự hài lòng hay hãng hụt phụ thuộc vào trạng thái sẵn sàng của cá nhân Nhà trường không thé buộc học viên học, nêu chúng không được chuẩn bị
về mặt tâm lý hay sinh lý
1.2.6.2 Quy luật luyện tập
Bat kỳ một phản ứng nào được hình thành, cũng can có luyện tập Tuy nhiên, trong
các nhà hành vi có nhiều cách hiểu về quy luật này E.L.Thorndike và các nhà hành vi côđiển coi trọng việc luyện tập các phản ứng bằng cách củng cố các mỗi liên hệ giữa S (kích
thích) với R (phan ứng) Mối liên hệ nao cũng được tăng cường tỷ lệ thuận với số lượng thời
gian nó xuất hiện và tỷ lệ thuận với sức mạnh trung bình và khoảng thời gian liên hệ Ngược
lại, khi mối liên hệ không được thực hiện giữa kích thích và phản ứng (giữa S và R) trongmột khoảng thời gian thì sức mạnh của mối lien hệ giảm sút E.C.Tolman quan tâm tới việcluyện tập các mốc, các sơ đồ nhận thức: A.Bandura quan tâm củng cố nhận thức các mô
hình biểu tượng vẻ hành vi mẫu Còn B.Skinner hướng việc luyện tập các phan ứng thông
qua hệ thông củng cô tinh vi: khen thưởng và trách phạt.
1.2.6.3 Quy luật di chuyển liên tưởng
Nếu trong điều kiện hành động đồng thời của các tác nhân kích thích, một trong số
đó gây ra tác nhân phản ứng thì những kích thích khác cũng có khả năng gây ra chính những
Trang 22phán ứng đó.
1.2.6.4 Quy luật liệu qua
E.L.Thorndike đã phát biểu quy luật hiệu quả như sau: “Bắt kỳ hành động nào trong
tình huống đã cho gây ra sự thỏa mãn gắn liền với tình huống đó, nếu tình huống lại xuấthiện, thì sự xuất hiện hành động đó có xác suất lớn hơn so với trước đây Ngược lại, bat ky
hành động nào trong trường hợp đã cho gây ra sự khó chịu, khi tình huỗng đó lại xuất hiện
thì hành động có xác suất xuất hiện ít hon” Từ "quy luật hiệu quả`suy ra, không phải tự
thân những “phép thử và sai mà là những trạng thái phân cực bên trong cơ thé (thỏa man —
không thỏa mãn) được coi la các yếu tô quyết định việc học tập
1.3 NHỮNG YEU TO ANH HUONG DEN KET QUA DAY HOC
Có nhiều yếu tô ảnh hưởng đến kết qua day hoc, sau đây là một số yếu tô chính:
1.3.1 Kiến thức nền
Kiến thức nên là những kiến thức điểm tựa, nhờ những kiến thức này học sinh mới có
thé học va tiếp thu được các kiến thức khác cúa chương trình Mỗi môn học, trong từng giai
đoạn nhất định có một hệ thông các kiến thức nên tương ứng Đỗi với môn hóa học lớp 10
hệ thông các kiến thức nên là:
- Hóa trị các nguyên tó
- Các khái niệm, biểu thức dùng trong tính toán như: nồng độ mol, nồng độ %
- Cau tạo nguyên tit, các bai toán về hat mang điện, không mang điện, ion âm, ion dương.
- Bảng hệ thống tuần hoan các nguyên tổ hóa (giúp học sinh biết xác định vị trí củanguyên tử các nguyên tố, nguyên tử khối độ âm điện, năng lượng ion hóa vv)
- Phản ứng oxi hóa khử (đẻ giải bài toán có cân bằng phản ứng, học sinh phải biết cân
bang phản ứng hóa học và quan trọng là phản ứng có sự thay đôi số oxi hóa)
- Tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế của các chất như nhóm halogen, oxi H;SO, (dé HS giải được các bai tập liên quan).
1.3.2 Hứng thú học tập
1.3.2.1 Khái niệm hứng thú [60], [61]
e Theo Từ điển tiếng Việt - Nhà xuất bản Xã hội 1992: “hứng thú là sự ham thích, hào hứng
với công việc”.
« Theo Dai Từ điển tiếng Việt 1999; Hứng thú có hai nghia: “biêu hiện của một nhu câu, làm cho chủ thé tìm cách thoả mãn tạo ra khoái cam, thích thú và huy động sinh lực dé cô
Trang 23gắng thực hiện ”và “sự ham thích”.
¢ Miaxisep: “Hứng thú chính là thái độ nhận thức tích cực”.
¢ Sukina: “Himg thú là xu hướng của ý nghĩa, tư tuéng mudn hiều biết sự vật".
Hứng thú nhận thức là xu hướng lựa chọn của cả nhân nhằm vao lĩnh vực nhận thức
nhằm vào nội dung của nó và quá trình tiếp thu kiến thức Hứng thú có tính chất lựa chọn.
- Đặc điểm đặc trưng của hứng thú nhận thức là xu thế con người đi sâu vào bản chất của
đôi tượng nhận thức mà không dừng lại ở bề ngoài của hiện tượng.
- Hứng thú nhận thức là cái tạo ra động cơ quan trọng nhất của hoạt động
- Hứng thú đòi hỏi con người phải hoạt động tích cực tìm tòi hoặc sáng tạo.
¢ Carroll-E.lzad:
- Hứng thú là hình thức biểu hiện thường xuyên nhất của xúc động Hứng thú là một
trong những cảm xúc nên tảng của con người: hứng thú vui sướng, ngạc nhiên, đau khô.
căm giận, ghê tởm, khinh bi, khiếp sợ, xấu hỗ, tội lỗi Hứng thú là cảm xúc tích cực được
trải nghiệm thường xuyên nhất.
- Hứng thú là một trong những cảm xúc bẩm sinh cơ bản và là cảm xúc chiếm ưu thếtrong tất cả các cảm xúc cla con người Hứng thú là nguồn quan trọng của hệ động cơ
Hứng thú là nền tảng của hệ động cơ có tính chất cực kỳ quan trọng đỗi với các hoạt động
nói chung và hoạt động nhận thức nói riêng.
1.3.2.2 Tác dụng của hứng thú
- Hứng thú duy trì trạng thái tinh táo của cơ thẻ Hứng thú làm cho con người phan chan vui tươi, làm việc lâu mệt mỏi Chỉ khi nao có hứng thú thì sự cé gắng mới được bên bi Hứng thú làm cho quá trình dạy học trở nên hap dẫn.
- Hứng thú cho phép con người duy trì sự chú ý thường xuyên.
- Hứng thú làm chỗ dựa cho sự ghi nhớ (quy luật hướng đích và quy luật ưu tiên).
- Hứng thú tạo ra và duy trì tính tích cực nhận thức, tích cực hoạt động Theo
Alecxéep:"Chi có hứng thú đối với một hoạt động nào đó mới đảm bảo cho hoạt động ấy
được tích cực.
- Hứng tha la động cơ chiếm ưu thé trong hoạt động hang ngảy của con người Hứng thú
là hệ động cơ duy nhất có thé duy trì được công việc hàng ngày một cách bình thường.
Hứng thú ảnh hưởng đến tính chất, điển biến và kết quả của hoạt động Hứng thú làm cho
hiệu quả của hoạt động được nâng cao.
- Cam xúc hứng thú tham gia điều khién tri giác và tư duy Hứng thú điều khiển hoạt
Trang 24động định hướng Chính cảm xúc hứng thú cùng với các cấu trúc và định hướng nhận thức
quyết định phương hướng của tri giác, nhận thức và hành động
- Hứng thú tạo cơ sở động cơ cho hoạt động nghiên cứu và sáng tạo Hứng thú có vai trò
trung tâm trong các hoạt động sáng tạo.
- Hứng thú là hệ động cơ cực kỳ quan trong trong sự phát triển các kỹ nang, kỹ xảo và trí tuệ.
- Hứng thú rất cần thiết với sự phát trién nhân cách phát triển tri giác và nhận thức
- Hứng tha có vai trỏ quan trọng trong sự phát triển cuộc sống xã hội và duy trì các quan
hệ giữa các cá nhân Hứng thú cũng giúp duy trì các quan hệ tình dục và gia đình.
1.3.2.3 Một số biện pháp gây hứng thú trong dạy học
« Gay hứng thú bằng cái mới lạ:
- Những điều mới lạ những khác biệt với cái thông thường của nội dung kiến thức.
- Cách nhìn mới đối với kiến thức Một kiến thức quen thuộc nhưng có thẻ phát hiện ratrong đó những nét mới nếu chúng ta quan sát nó dưới một góc độ khác, một cách nhìn
khác, hoặc nghiên cứu nó một cách sâu sắc hơn.
e Gay hứng thú bằng sự phong phú đa dạng luôn thay đồi:
- Sự đa dạng về phương pháp dạy học
- Sự đa đạng vẻ hình thức tô chức đạy học
¢ Gay hứng thú bằng sự bat ngờ ngạc nhiên
« Gây hứng thú bằng tinh chất phức tạp, khó khăn, mạo hiểm, có van đề của kiến thức
Cho học sinh tham gia những hoạt động sang tạo: nghiên cứu, tìm tòi, khám phá kiến
thức.
¢ Gay hứng thú bằng sự bí an, bí mật, kích thích tính tò mò (ví dy: khi kẻ lại lịch sử
của các tên gọi, phát minh ).
¢ Gay hứng thú bằng sự lợi ich, thiết thực, những hình ảnh tưởng tượng đến kết qua
của công việc Theo Bruner thì: “Chúng ta hứng thú với những công việc nào mả
chúng ta thực hiện có kết quả tốt" Học sinh hứng thú sau khi giải xong một bài tập
Trang 25cảm giác, tri giác, rung động, hành động hay suy nghĩ trước day.” Tam lý học Đại cương[22]
~ Pham Minh Hạc chủ biên.
- “Tri nhớ là năng lực tái hiện kinh nghiệm đã qua, một trong các tính chất cơ bản của hệ thần kinh, biêu hiện ở kha năng lưu giữ lâu dài thông tin về các sự kiện của thé giới bên
ngoài và các phan ứng của cơ thé, nhiều lần đưa thông tin đó vào phạm vi ý thức và hành
vi" Đại Bách khoa toàn thu Xô viết - Phát triển trí nhớ của học sinh phổ thông - Nia
- Nếu con người không có trí nhớ thì chắc chăn không có quá khứ, không có tương lai,
ma chỉ có hiện tại tức thời Không có trí nhớ sẽ không có ý thức về ban thân mình và do đó
sẽ không có nhân cách “Néu không có trí nhớ thì con người sẽ mãi mãi ở tình trạng một
đứa trẻ sơ sinh”- (IL.M.Xêtrênôp).
- Đối với nhận thức, tri nhớ 1a công cụ dé lưu trữ lại các kết quả của cảm giác, tri giác.
Nó là điều kiện để diễn ra quá trình nhận thức cảm tính (tư duy và tưởng tượng) Nhờ có trí nhớ mà những hình ảnh tri giác, những khái niệm tư duy, những biểu tượng, xúc cảm, tinh
cảm trong đời sông tâm lí không bị mat đi theo thời gian và khi cần đến thì chúng lại xuất
hiện Trí nhớ giúp học sinh học tập đạt được hiệu quả cao.
Trang 26Việc rèn luyện và phát triển trí nhớ cho học sinh là một nhiệm vụ day học quan trọng Trí nhớ có thê học tập và rèn luyện được.
1.3.3.3 Các quá trình cơ bản của trí nhớ
Trí nhớ của con người là một hoạt động tích cực, phức tạp bao gồm nhiều quá trình
khác nhau và có quan hệ qua lại với nhau: ghi nhớ, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại và quên lãng.
s* Qua trình ghi nhớ Đây là giai đoạn đầu tiên của một hoạt động trí nhớ, là quá trình lưu giữ trong não những hình ảnh, sự vật, hiện tượng làm cơ sở cho quá trình giữ gìn về sau đó.
Quá trình ghi nhớ rat cần thiết dé tiếp thu tri thức, tích lũy kinh nghiệm Có nhiều loại
ghi nhớ khác nhau:
a Ghi nhớ không chủ định và chủ định
Ghi nhớ không chủ định: là ghi nhớ không can đặt ra mục đích từ trước, không cần
nỗ lực ý chí Độ bền vững phụ thuộc cảm xúc, hứng thú, đặc điểm của đôi tượng, phụ thuộc
kích thích lặp đi lặp lại Nó mở rộng và làm phong phú thêm kinh nghiệm sống của chúng
không phát triển óc suy luận óc sáng tạo cho trẻ
Ghi nhớ may móc thường dẫn đến sự lĩnh hội tri thức một cách hình thức và tốn nhiều
thời gian Tuy vậy cũng có ích khi ghi nhớ số điện thoại, ngày thang năm sinh v.v
Ghi nhớ có ý nghĩa: Là ghi nhớ dựa trên sự thông hiểu nội dung cơ bản của tài liệu, mối
liên hệ logic giữa các bộ phận của tải liệu đó Loại ghi nhớ này gắn với quá trình tư duy, bảo
dam sự lĩnh hội tri thức một cách sâu sắc bên vững va nếu quên thì cũng để nhớ lại hơn Nó
tốn it thời gian hơn so với ghi nhớ máy móc nhưng lại tiêu hao năng lượng thần kinh nhiều
Trang 27cách đơn gián.
- Gin giữ bang sự tái hiện: nhớ lại trong óc tải liệu đã ghi nhớ mà không phải tri giác lại
tài liệu đó.
Ghi nhớ và gin giữ giúp con người tích lũy được kinh nghiệm sống khi can sẽ tái hiện.
Trong hoạt động học tập của học sinh, quá trình gìn giữ được gọi là ôn tập.
s* Quá trình tái hiện
Là quá trình trí nhớ làm sống lại những nội dung đã ghi Quá trình này có thé dién ra dé
đàng (tự động) hoặc khó khăn (phải có nỗ lực nhiều) Hình thức tái hiện thường được phân
làm 3 loại:
a- 'Nhân lại
Là hình thức tái hiện khi sự tri giác đối tượng được lặp lại Khi tri giác lại cái đã tri giác trước đây, ở ta sẽ xuất hiện một cảm giác "quen thuộc "đặc biệt, chính cam giác này là cơ sở của sự nhận lại Ví dụ: Khi gặp một người quen trên đường, nhiều khi ta chưa nhận ra ngay,
ma sau một thời gian tri giác lại các hình anh về người ay thi ta mới nhận ra được.
b- Nhớ lại (tái hiện)
Khác với nhận lại ở chỗ: Các hình ảnh đã củng cố trong trí nhớ được làm sống lại ma không cần sự tri giác lại những đối tượng đã gây nên các hình ảnh đó Nhớ lại không diễn ra
tự nó, ma bao giờ cũng có nguyên nhân theo quy luật liên tưởng, mang tính chat logic chặt chẽ, có hệ thống.
c- Hài tưởng
Là hình thức tái hiện dién ra sau khi ghi nhớ một thời gian dài phải có sự có gắng rat
nhiều của trí tuệ Đây là một hành động trí tuệ phức tạp mà kết quả của nó phụ thuộc vào nhiều yếu tô khác nhau Trong hồi tướng những ấn tượng trước đây không được tái hiện chính xác mà thường sắp xếp khác di, gắn với những sự kiện mới.
1.3.3.4 Sự quên lãng
Trí nhớ bền vững có dung lượng lớn đó là cơ sở cho sự lĩnh hội các hoạt động lao động
và trí tuệ Sự tích lũy va bảo tồn các tri thức phong phú là nền tang cho sự uyên bác Tuy
nhiên, không phải tat cả dau vết, ấn tượng nao trong não chúng ta cũng được gìn giữ va làm
sông lại như nhau, nghĩa là trong trí nhớ của chúng ta có hiện tượng quên Quên là biểu hiện
sự không nhận lại, nhớ lại được hoặc nhận lại, nhớ lại sai làm Sự quên điển ra theo quy luật
nhất định:
- Con người thường hay quên những cái gì ít liên quan đến cuộc sống học tập, nghiên
Trang 28cứu va công tác của mình; những cái không phù hợp với nhu cầu cúa ban thân.
- Những cái gì không được sử dụng thường xuyên trong hoạt động hang ngày của cá nhân thì cũng để bị quên.
~ Người ta cũng hay quên khi gặp những kích thích mới lạ hay những kích thích mạnh.
- Sự quên dién ra theo một trình tự xác định: Quên cái tiểu tiết, vụn vặt trước, quên cái
đại thé, chính yếu sau.
- Sự quên diễn ra với tốc độ không đồng đều: Ở giai đoạn đầu tốc độ quên khá lớn, về
sau tốc độ quên cảng giảm dan
- Về nguyên tắc quên là một hiện tượng hợp lý hữu ích Ngày nay khoa học đã chứng
minh rằng: quên hoàn toàn không phải là dau hiệu của một trí nhớ kém mà ngược lại, nó là
một trong những yeu tố quan trọng nhất của một trí nhớ hoạt động tốt, lả một cơ chế tắt yêutrong hoạt động đúng đắn của trí nhớ
1.3.3.5 Phân loại trí nhớ
Trí nhớ của mỗi người lại có nét riêng và phụ thuộc nhiều yếu tố - thể chất và tâm lý.Theo tác giả Nguyễn Quang Uan (Tâm lí học đại cương), trí nhớ được phân loại theo 3 dấu
hiệu cơ bản sau:
s* Phân loại trí nhớ theo hình thái tâm lý a- Trí nhớ vận động
La sự ghi nhớ, lưu trữ va tái hiện các động tác Nó được biéu hiện trong sự hình thành
các thói quen và là cơ sở của những hảnh động thực tiễn va sản xuất Sự luyện tập thườngxuyên sẽ củng cô và hoàn thiện trí nhớ vận động
b- Trí nhớ xúc cảm
Là trí nhớ về những xúc cảm, tỉnh cảm đã điển ra trong một hoạt động trước đây Sự cảm thông với người khác là những hình thức bé ngoai của trí nhớ nay Sự tái mat đi hay đỏ mặt lên khi nhớ đến một kỷ niệm cũ do ảnh hưởng cúa trí nhớ nảy.
Thực nghiệm chứng tỏ rằng trong tông số những thông tin được đưa ra dé ghi nhớ thì con
người chỉ nhớ 16% các thông tin không liên quan đến ho, 4# thông tin mà con người không thé nhận rõ đặc điểm và 80% thông tin gây xúc động.
Trang 29Vai trò của từng loại trí nhớ cảm giác đối với mọi người khác nhau Những người bìnhthường rất phát triển trí nhớ nghe, trí nhớ nhìn Trí nhớ về mùi vị thường được đặc trưngcho những người có nghề nghiệp, đặc biệt là được phát triển mạnh mẽ ở những người mùđiếc Trí nhớ cảm giác rất cần cho người nghệ sĩ.
d- Trí nhớ từ ngữ - logic
Trí nhớ vận động, xúc cảm, cảm giác không phải chỉ có ở con người mà còn có ở loài vật dưới các dạng chuyên biệt Nhưng trí nhớ từ ngữ - lôgic thì chỉ có ở con người mà nội
dung của nó chính là tư tưởng va lời nói của chúng ta.
Co sở của trí nhớ từ ngữ - logic bao giờ cũng là một quá trình phức tạp mã hóa tài liệu
thông báo, gắn với sự loại bỏ các chỉ tiết không chủ yếu và sự khái quát hóa các điểm trung
tam của thông tin Chính vì thé, khi ghi nhớ một tư liệu có nội dung rộng (thu nhận được do
nghe thông báo miệng hoặc do đọc sách) con người không thê nhớ được cách diễn đạt đúng
từng cầu, từng chữ của nó.
Trí nhớ từ ngữ - lôgic có cơ sở sinh lý là hoạt động của hệ thông tín hiệu thứ hai (ngôn
ngữ) Hoạt động về ngôn ngữ của giáo viên và học sinh có những đặc điểm sau:
~ Học sinh có những biêu tượng nhờ sự tưởng tượng xuất phát từ sự trình bày bằng lời
của giáo viên hoặc trình bày trong sách Những biểu tượng và khái niệm chính xác chỉ có
thé được xây dựng trong điều kiện là sau những thành ngữ và định nghĩa phải có những hình ảnh cụ thể đã được tạo nên trong quá trình quan sát trực tiếp thực tiến khách quan,
trong điều kiện học sinh đã được đạy, xây dựng một cách sáng tạo các hình ảnh đó từ các tài
liệu khai thác được trong khi quan sat trước đó.
— Nếu sự trình bày bằng lời không dựa trên trực quan sinh động thì sẽ nảy sinh sự học
vet, năm kiến thức một cách mơ hà Sự trình bảy tốt sẽ đảm bảo việc tiếp thu có hiệu quả tàiliệu giáo khoa, ở đây ứng với mỗi thành ngữ trong ý thức học sinh đều xuất hiện những hình
b- Trí nhớ có chủ định
Là trí nhớ có mục đích khi ghi nhớ, giữ gìn và tái hiện cái gì đó Ở đây con người
Trang 30thường dùng các biện pháp kỹ thuật dé ghi nhớ Trí nhớ này có sau trí nhớ không chủ định ở trong đời sóng cá thẻ, nhưng ngày càng tham gia nhiêu hơn vào quá trình tiếp thu tri thức.
s* Phân loại trí nhớ theo thời han lưu trữ của thông tin
Là giai đoạn "khí mà các dấu vết không chỉ được tạo thành mà còn được củng cô đến
mức có thé tôn tại lâu va chống lại được ảnh hưởng của các tác động phụ" Dé trí nhớ dàihạn có chất lượng tốt, ở giai đoạn đầu cá nhân cần có sự luyện tập đề củng có, tái hiện nhiều
lần và sử dụng nhiều biện pháp củng có, tái hiện khác nhau.
1.3.3.6 Các quy luật của trí nhớ
PGS.TS Trịnh Văn Biéu trong tài liệu “Cae phương pháp day học hiệu qua” [8] đã tông
kết 5 quy luật của trí nhớ Các quy luật này có rất nhiều ứng dụng trong dạy học giáo viên
có thẻ vận dụng đẻ nâng cao hiệu quả bài lên lớp.
% Quy luật hướng dich
Muốn ghi nhớ tốt cần tập trung sự chú ý vào một mục tiêu rõ rang, cụ thé Chú ý là tậptrung tinh thần vào một đôi tượng rõ rang nhất định Dinh điểm của chú ý là sự tập trungtinh thần Tập trung tinh than là dé cho óc ngừng lâu trên một hình ảnh độc nhất Tập trung
tinh than không lam mệt mỏi toàn bộ trí óc mà chỉ một phan trí óc bị ảnh hướng bởi sự tập
trung ay.
Vi dụ: Người ta đã lam thí nghiệm cho học sinh A doc một bài van dài nửa trang cho 10
học sinh khác 10 học sinh nay có nhiệm vụ phải thuộc đề đọc lại cho ca lớp nghe A đọc từ
15 đến 20 lần va 10 học sinh kia đã thuộc bai Nhung A thì lại không thuộc (vi A có tích cực
đọc nhưng không có chủ định nhớ).
s* Quy luật ưu tiên
Sự ghi nhớ có chọn lọc theo mức độ ưu tiên khác nhau tùy đặc điểm từng tài liệu.
a) Bao giờ thì hình anh cụ thé cũng dé nhớ hơn ngôn từ trừu tượng.
b) Sự việc, hiện tượng càng hap dan, sinh động, gây hứng thú, dé lại an tượng sâu sắc
trong tâm trí thì càng để hình đung và hoài niệm lại.
Trang 31Ví dụ: Các bài giảng khi có thêm phương tiện trực quan (hình vẽ, thí nghiệm) hỗ trợ thì
học sinh sẽ nhớ bài đó sâu sắc hơn các bài khác.
c) Tài liệu cũng sé dé nhớ khi:
- Có ý nghĩa quan trọng, cần thiết, bé ích
- Gây sự tranh cãi.
- Có vấn đề giải quyết chưa trọn vẹn
s* Quy luật liên trởng
Liên tưởng xảy ra khi điều bạn nói hay nghĩ có mối liên hệ với ý tưởng đã có trước,
chúng là nền tang cho một ký ức có rèn luyện
Ưu điềm chính của liên tưởng là ghi nhận nhanh kế cả thông tin có và không có trật tự.Xét về ban chất, liên tưởng dựa trên khả năng quan sát tinh vi, kết hợp các suy diễn dé ghi
nhận thông tin vận dụng trong dạy học.
a Muôn nhớ điều gì phải tìm cách liên kết nó với những cải khác
Muôn nhớ nhanh, nhớ lâu phải thấu hiểu van đề phải tìm ra các mối liên hệ:
- Giữa kiến thức mới và vốn kiến thức sẵn có
- Giữa các ý tưởng các bộ phận của kiến thức
- Giữa von kiến thức đã có và thực tế cuộc sông
b Phải tìm ra mối liên hệ logic, theo trật tự giữa
- Các vật có tính chất tương tự hay tương phản nhau
- Các vật gan nhau về thời gian va không gian
- Các vật có mỗi quan hệ phụ thuộc, ngang hàng hay giao nhau
c Phản loại
Chúng ta sẽ rất khó nhọc khi phải ghi nhớ điều gi phi lý và hỗn độn Phân loại là sắp các
vật, các vấn dé ra từng hạng cho có trật tự, tuỳ theo những điểm tương cận của chúng Trí nhớ dé ghi nhận những van đề được sắp xếp theo trật tự hợp lý, bởi vì trật tự hợp lý khiến ảnh tượng này phải khêu gợi ảnh tượng kia ý này nhắc nhở ý khác.
Ví dụ: Học thuộc một bài học có dan bai chi tiết rõ rang, trật tự thì nhanh hơn một bài
có đàn bài không rõ ràng, chỉ tiết.
s* Quy luật lặp lại
Muốn nhớ điều gì phải lặp đi lặp lại thật nhiều lần Ôn tập là mẹ của trí nhớ Cách tốt
nhất dé ghi nhớ là lặp đi lặp lại.
Sự lặp lại là một phương pháp rất hiệu quá trong việc bảo tồn trí nhớ, nó là một điều
Trang 32kiện thiết yếu nêu muốn tạo được một ký ức máy móc.
Vi dụ: Đối với trẻ nhỏ, dé giúp các em nhớ được chữ cái, đọc được yan, thay cô thườngxuyên lặp đi lặp lại các chữ đó và cho các em ê a đọc theo, tác dụng rất có hiệu quả
s* Quy luật kim ham
Sự ghi nhớ sau bao giờ cũng làm suy giảm sự ghi nhớ trước:
- Can quên đi những gi không cần thiết bằng cách không nhắc lại, gợi lại
- Cần xác định rõ mức độ cần ghi nhớ với mỗi tài liệu (dài hạn, ngắn hạn hoặc tức
thời).
- Lựa chọn thật ky những gì sẽ học thuộc lòng.
1.3.3.7 Dé sự ghỉ nhớ bài học có hiệu qua
s* Tập trung chú ý
- Học sinh phải ở trạng thái hoạt động tích cực.
- Giáo viên cần làm rõ tâm quan trọng và ích lợi của vấn đẻ
- Xác định trọng tam, bỏ qua những cái không cân thiết.
- Định hướng rõ rang vào mục tiêu cụ the.
- Tạo những điều kiện thuận lợi cho sự chú Gắn tài liệu can ghi nhớ vào mục đích
học tập của học sinh, làm cho nội dung đó trở thành mục đích của hành động, hình thành
được nhu cầu, hứng thú của học sinh với tài liệu đó.
s* Sử dụng tối đa các giác quan
- Thị giác là quan trọng nhất vì dé tạo biéu tượng bằng hình ảnh.
- Sử dụng sơ đồ, mô hình, hình vẽ, thí nghiém dé chuyên những van dé trừu tượng
thành hình ảnh cụ thé.
% Đọc to, đọc thầm hoặc viết ra giấy khi học thuộc lòng
Học thuộc lòng: Nên kết hợp ghi nhớ có ý nghĩa với ghi nhớ máy móc, nghĩa là ghi nhớ trên
cơ sở thông hiệu tài liệu Các lợi ích của học thuộc lòng:
- Nhanh chóng nhớ lại được kiến thức lúc cần sử dụng
- Giúp ta nhớ được những gì khó ghi nhất
- Là cách tập đượt khả năng ghi nhớ, khiến cho trí nhớ nhạy bén hơn
s* Tạo thật nhiều mdi liên hệ
- Lập dan ý, tom tắt ý chính.
- Tìm sự liên kết giữa các ý
- Dùng phương pháp phân loại.
Trang 33- So sánh sự giống và khác nhau.
- Hệ thống hóa kiến thức.
- Tìm “chit thần "của câu
- Gan cho các chữ, con số vô nghĩa một ý nghĩa, đặt thành thơ, văn van
Vi du: Dé nhớ 10 ankan đầu tiên.
Metan Etan Propan Butan Pentan Hexan Heptan Octan Nonan Decan
Me Em Phả Bon Phân Hóa Học Ở Ngoài Đồng
* Lap đi lặp lại thật nhiều lần
- Nhắc lại ngay trong bài giảng,sau mỗi bai, mỗi chương
- Thực hiện tốt khâu củng cô.
- Ôn luyện thưởng xuyên những kiến thức quan trọng
s* Có kế hoạnh học tập hợp lý
- On lại bai ngay trong ngày và ngày hôm sau Té chức cho học sinh tái hiện tai liệu
học tập làm bải tập ứng dụng ngay sau khi ở trường vẻ nha, ôn tập ngay sau khi học tài liệumới, sau đó việc ôn tập có thé thưa dan
- Phân chia hợp lý các lần ôn tập Khoảng cách ngắn quá hiệu quả kém, lâu quá cũng
Ít tác dụng (khoảng cách hợp lý tùy theo từng người).
- Nên học lúc đầu óc minh man, tinh táo (tốt nhất lúc sang sớm).
- Sau khi học tối nên đi ngủ ngay
- Cần phải có thời gian học tập và ôn tập hợp lý, không đẻ xảy ra kiều học "nước tớichân mới nhảy” thì kiến thức mới luôn khắc sâu và vững chắc
1.3.4 Phương pháp dạy học [6]
1.3.4.1 Khái niệm phương pháp dạy học
- Phương pháp dạy học là cách thức thực hiện phối hợp, thông nhất giữa người day và
người học nhằm thực hiện tối tru các nhiệm vụ dạy học Đó là sự kết hợp hữu cơ và thông
nhất biện chứng giữa hoạt động day và hoạt động học trong quá trình day học.
- Phương pháp day học bao gồm phương pháp day và phương pháp học Phương phápdạy và phương pháp học có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập
- Phương pháp dạy học theo nghiã rộng bao gdm: Phương tiện day học, hình thức tô
chức dạy học, phương pháp dạy học theo nghĩa hẹp.
1.3.4.2 Tính chất chung của phương pháp dạy học
- Phương pháp day học gồm hai mặt: mặt khách quan gắn liền với đối tượng của phương
Trang 34pháp và điều kiện day học; mặt chú quan gắn liền với chủ thé sử dụng phương pháp.
- Phương pháp dạy học có điểm đặc biệt so với các phương pháp khác ở chỗ nó 1a một phương pháp kép, là sự tô hợp của hai phương pháp: phương pháp dạy và phương pháp học Hai phương pháp nay có tương tac chặt chẽ và thường xuyên với nhau trong đó học sinh
vừa là đối tượng của hoạt động dạy vừa là chủ thé của hoạt động học
- Phương pháp day học chịu sự chi phối của mục đích dạy học và nội dung day học
- Hoạt động sáng tao của người thay về mặt nội dung là có giới hạn vì không được di
quá xa chương trình Nhưng sự sáng tạo về phương pháp là vô hạn Phương pháp dạy học
thê hiện trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên Phương pháp dạy học là một nghệ thuật
- Phương pháp day học có tinh đa cap.
1.3.4.3 Phân loại phương pháp dạy học
Có nhiều cách phân loại phương pháp day học khác nhau tuỳ theo cơ sở dùng dé phân
loại.
¢ Dựa vao mục đích day học:
- PPDH khi nghiên cứu tài liệu mới.
- PPDH khi hoàn thiện kiến thức
- PPDH khí kiểm tra kiến thức kỹ năng kỹ xảo.
¢ Dựa vào tính chat của hoạt động nhận thức:
- Phuong pháp minh họa.
- Phương pháp nghiên cứu.
e Dựa vào nguồn cung cấp kiến thức:
Đây là cách phân loại đang được sử dụng phô biến Theo cách phân loại này người ta
chia các phương pháp dạy học làm 3 nhóm;
- Cac phương pháp sử dụng ngôn ngữ: phương pháp thuyết trình, phương pháp
đàm thoại.
- Phuong pháp dùng sách giáo khoa và các nguồn tài liệu học tập khác.
- Các phương pháp trực quan (phương pháp có sử dụng phương tiện trực quan):
phương pháp quan sát, tham quan; phương pháp trình bảy trực quan; phương
pháp biêu diễn thí nghiệm.
- Các phương pháp thực hành: phương pháp luyện tập, phương pháp thí
nghiệm, phương pháp trò chơi.
Trang 35Bang 1.1; Các phương pháp dạy học hóa học cơ bản
- Tôn thời gian.
- Thay dé bị động khi trò hỏi
lại.
- Tôn nhiều thời gian.
- Chi áp dung được với một sỐ
nội dung dạy học.
- Phụ thuộc điều kiện vật chat,
¢ Đặt trọng tâm vào hoạt động của người hoc
Trong dạy học tích cực, người ta nhắn mạnh mặt hoạt động học trong qúa trình dạy học,
nỗ lực tạo ra sự chuyên biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động.
Người học - đối tượng của hoạt động "day", đồng thời là chủ the của hoạt động được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tựlực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã
Trang 36"học”-được giáo viên sắp đặt Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, người học chủ động quan sát,
thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm
được kiến thức mới
« Coi trọng hoạt động tổ chức, điều khiển của giáo viên
Trong dạy học tích cực, giáo viên chủ yếu giữ vai trò cô van, khích lệ, điều chỉnh, giáo
viên không làm hộ, chỉ rõ ngay cách học, cách làm Từ đạy vả học thụ động sang đạy vả học
tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuan là người truyền đạt kiến thức ma trở
thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động dé học sinh tự lực chiếm lĩnh kiếnthức Giáo viên phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ độngmới có thẻ thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, động viên, có vấn, trọng tài
trong các hoạt động tìm tòi, sáng tạo, tranh luận sôi nôi của học sinh Giáo viên phải có trình
độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thé tô chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh (nhiều khi diễn biến ngoài dự kiến của giáo viên).
¢ Các mỗi quan hệ tương tác thầy-trò, trò-trò phong phú và đa dang
Trong day học tích cực, cấu trúc nội dung dạy học và các nhiệm vụ học tập rất linh
hoạt, đa dạng Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mỗi quan hệ hợptác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh kiến thức Thông qua thảo luận, tranh luận
trong tập thẻ, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khăng định hay bác bỏ, qua đó người học
nâng mình lên một trình độ mới.
¢ Tính vấn đề cao của nội dung dạy học
Van đề nhận thức hay van dé học tập, tồn tại khách quan trong day học Tinh van dé
bắt nguồn từ những nội dung học tập, được phát biểu thành những nhiệm vụ nhận thức chưa được giải quyết nhưng có thé giải quyết được Tính van dé cao của nội dung day học đòi hỏi người học có tư duy phê phán, năng động vả sáng tạo.
« Mang lại kết quả học tập cao
Tính tích cực có ảnh hưởng lớn đến kết quả của công việc Vì vậy nếu người học tích
cực hoạt động thì chắc chắn sẽ có kết quả học tập cao.
1.3.5 Phương tiện day học [6]
Cùng với phương pháp dạy hoc, phương tiện dạy học cũng có ảnh hưởng rất lớn đến kết
quá đạy học.
1.3.5.1 Khái niệm và phân loại phương tiện day học
Phương tiện day học là những đối tượng vật chất (sách vở, đồ đùng, máy móc, thiết
Trang 37bị ) dùng dé day học Các phương tiện day học bao gồm:
- Sách giáo khoa và các tải liệu tham khảo.
- Các đồ dùng dạy học
- Các phương tiện kĩ thuật dạy học.
- Các thí nghiệm.
1.3.5.2 Sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo
Đây là loại phương tiện dạy học có từ rat lâu C hing có tam quan trọng đặc biệt, luônđược các nhà giáo dục va giáo viên quan tâm nghiên cứu, cải tiễn để ngày một hoàn thiện
Hiện nay với sự phát trién mạnh mẽ của tin hoc thi tài liệu tham khảo của giáo viên và học
sinh không chỉ bao hàm các an phẩm mà còn rất nhiều nguồn cung cấp thông tin khác Có
thê ké ra một số dang sau:
- Sách giáo khoa (dùng cho học sinh và giáo viên).
- Sách giáo viên (có tác dụng hướng dan, cung cấp thêm tư liệu day học )
- Sách tham khảo.
- Tạp chí chuyên đề
- Sách báo các loại.
- Thư viện điện tử.
- Cac thông tin trên mang internet
1.3.5.4 Các phương tiện kĩ thuật dạy học
Gồm có các máy dạy học và các thiết bị nghe nhìn:
- Máy chiều hình vả bản trong
- Máy ghi âm.
Trang 381.3.5.5 Tác dụng của phương tiện dạy học
- Giúp giáo viên đễ dàng tăng cường lượng thông tin một cách có hiệu quả.
- Giúp giáo viên tiết kiệm thời gian
- Giúp giáo viên đỡ vất va (giảm cường độ làm việc)
- Bài giảng hấp dẫn, học sinh chú ý, hứng thú học tập
- Lớp học sinh động (góp phan tạo không khí lớp học).
- Nâng cao hiệu quả dạy học, học sinh để hiểu bài, nhớ lâu.
1.3.6 Bài tập và việc sử dụng bài tập hóa học
1.3.6.1 Khái niệm về bài tập hóa học
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt [61] “Bai tập là những bài ra cho học sinh để tập vận
dụng những điều đã học”
Bài tập hóa học chính là những bai tập có nội dung liên quan đến hóa học Nội dung
của bài tập hóa học thông thường bao gồm những kiến thức chính yếu trong bài giảng Bàitập hóa học có thê là những bài tập lý thuyết đơn giản chỉ yêu cau học sinh nhớ va nhắc lạinhững kiến thức vừa học hoặc đã học xong nhưng cũng có thẻ là những bài tập tính toánliên quan đến cả kiến thức hóa học lẫn toán học, đôi khi bài tập còn là những bài toán tông
hợp yêu cau học sinh phải vận dụng những kiến thức đã học từ trước kết hợp với những kiến
thức vừa học dé giải Tùy theo mục đích của từng bài học mả bài tập được xây dựng dưới
nhiều hình thức và nội dung khác nhau
I.3.6.2 Tác dung của bài tập hóa học
Giải bài tập hóa học chính là một trong những phương pháp tích cực nhất đề kiểm tra
kha năng tiếp thu, vận dụng kiến thức của học sinh Thông qua bài tập, giáo viên có thé phát hiện những thiếu sót, những hạn chế, khiếm khuyết trong kiến thức cũng như kĩ năng của học sinh, từ đó có biện pháp dé khắc phục, rèn luyện kịp thời Do đó, bài tập hóa học có
những tác dụng lớn sau:
a Làm rõ và khắc sâu kiến thức đã học:
Thông qua việc giải các bài tập hóa học, học sinh sẽ nhớ lại các tính chất của chat,
các phương trình phản ứng xảy ra, các khái niệm, nguyên lý và định luật hóa học Những
kiến thức chưa được vững, chưa được nắm kĩ thông qua việc giải bài tập sẽ giúp học sinh hiểu sâu hơn và nhớ lâu hơn.
b Hệ thong hóa kiến thức đã học:
Phân lớn bài tập đòi hói học sinh phải vận dụng tông hợp các kiến thức đã học của
Trang 39bài trước Tự mình làm các bai tập sẽ giúp học sinh củng cô kiến thức cũ một cách thường
xuyên Đối với dang bai tập tông hợp nay buộc học sinh phải huy động vốn hiểu biết của
nhiều chương, nhiều bộ môn
c Cung cấp thêm kiến thức mới và mở rộng sự hiểu biết mà không làm nặng nề thêm
kiến thức của học sinh:
Ngoài tác dụng cúng có các kiến thức đã học, bai tập hóa học con cung cấp các kiếnthức mới và mở rộng sự hiểu biết của học sinh một cách sinh động, phong phú về các vấn dé
thực tiễn đời sông va sản xuat.
d Bài tập hóa học có tác dụng rèn luyện một số kĩ năng, kĩ xảo nhu:
- Lập công thức, cân băng phương trình.
- Tính theo công thức và phương trình.
- Các tính toán đại số, giải phương trình bậc 1,2, giải hệ phương trình
- Kĩ năng giải từng dạng bải tập khác nhau.
Trong quá trình giải các bai tập, học sinh tự rèn luyện việc lập công thức, cân bằng phươngtrình, các thú thuật tính toán Nhờ việc thường xuyên giải các bài tap, lâu dân học sinh sẽ
nhớ, khắc sâu va các kĩ năng đó lâu dan sẽ phát triển thành các kĩ xảo giúp học sinh có thê ứng xứ nhanh trước các tình hudng xảy ra.
e Phát triên tư duy của học sinh:
Khi giải một bài tập hóa học, học sinh thường vận dụng các thao tác tư duy cơ bản
như: suy luận, quy nạp, diễn địch hoặc ngoại suy hoặc như phân tích, tông hợp, khái quát,trừu tượng và học sinh buộc phải nhớ lại các kiến thức đã học mà có liên quan đến dé bai,
xác định mối liên hệ giữa những điều kiện đã cho và yêu cầu của bài dé tìm ra cách giải tối
ưu nhất Qua đó tư duy của học sinh được phát triển, tính tích cực độc lập của học sinh được nâng cao và những kiến thức do chính học sinh tự tìm hiểu, phát hiện ra thì học sinh sẽ khắc
sâu, nhớ lâu hơn dẫn đến chất lượng học tập của học sinh cũng được nang cao
Giáo dục đạo đức tự tưởng:
Khi giải bài tập học sinh đã được rèn luyện về tính kiên nhẫn, tinh sáng tạo khi xử trícác van dé xảy ra Mặt khác, việc tự mình giải các bai tập hóa học thường xuyên cũng góp
phần rèn luyện cho học sinh tỉnh thần ki luật, tính tự kiềm chế, cách suy nghĩ và trình bày
chính xác, khoa học, qua đó nâng cao lòng yêu thích bộ môn.
g Giáo duc kĩ thuật tong hợp:
Riêng đối với bộ môn hóa học thì đã có nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp, còn bài
Trang 40tập hóa học thì tạo điều kiện tốt cho nhiệm vụ giáo dục nay phát triển vì những van đề kĩ thuật của nên sản xuất được biến thành nội dung của các bài tập hóa học.
Bài tập hóa học còn cung cấp những số liệu mới vé phát minh, về năng suất lao động, về sản
lượng ma nganh sản xuất hóa học đạt được giúp học sinh hòa nhịp với sự phát trién khoa
học kĩ thuật của thời đại mình đang sống
1.3.6.3 Phân loại bài tập hóa học
Theo PGS.TS Trịnh Văn Biéu [6] có thé phân loại bài tap hóa học như sau:
a Dựa vào nội dung tông quát của bài tập và hình thức hoạt động của học sinh khi giải
bài tập có các cách phân loại sau:
- Bài tập lí thuyết: bao gồm hai loại
+ Bài tập định tính.
+ Bài tập định lượng
- Bài tập thực nghiệm
- Bài tập tông hợp.
b Dựa vào nội dung hóa học của bài tập:
- Bài tập vô cơ.
- Bài tập hữu cơ.
c Dựa vào đặc điểm về phương pháp giải của bài tập:
- Cân bằng phương trình phản ứng.
- Nhận biết
- Tách các chất ra khỏi hỗn hợp
- Viết chuỗi phản ứng - điều chế.
- Tính theo công thức và phương trình.
- Lập công thức.
- Xác định thành phần hỗn hợp
- Tông hợp.
d Dựa vào khối lượng kiến thức hay mức độ phức tap, đơn giản của bài tập:
- Bài tập cơ bản: Là những bài tập ra cho học sinh đề tập vận dụng những kiến thức mới, đơn giản mà giáo viên vừa truyền đạt Đây là cơ sở, là nền tang dé học sinh tiếp thu những kiến thức cao hơn, sâu hơn, 1a tiền dé cho việc giải các bai tập phức hợp.
- Bai tập phức hợp: Là loại bài tập bao gồm nhiều loại bai tập cơ bản khác nhau Dégiải được bài tập phức hợp, buộc học sinh phải huy động tất cả vốn kiến thức thu được từ