22 TOM TAT 9010/91€MEẢỒđdđdidẮẮẢ 26 Chương 2: MỘT SÓ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU PHÀN HÓA HỮU CƠLỚP HÌ BẢN CO IBA sscsscccssccssccssscssecscsess
Trang 1Nguyén Thi Xuan Nguyén
MOT SO BIEN PHAP REN LUYEN KY NANG
GIAI BAI TAP CHO HOC SINH TRUNG BÌNH, YEU MON HOA
PHAN HOA HỮU CƠ LỚP 11 - BAN CƠ BAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chi Minh - 2012
Trang 2Nguyễn Thị Xuân Nguyên
MOT SO BIEN PHÁP REN LUYEN KỸ NANG
GIAI BAI TAP CHO HOC SINH
TRUNG BINH, YEU MON HOA PHAN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 - BAN CƠ BAN
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp đạy học bộ môn Hóa học
Mã số : 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC:
TS TRANG THI LAN
Thanh phố Hồ Chi Minh - 2012
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Luận văn được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình của các thay cô, đồngnghiệp, bạn bè, các em học sinh và của người thân Bằng tắm lòng trân trọng vàbiết ơn chân thành nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
- Tiến sĩ Trang Thị Lân, giáo viên hướng dan của tôi, người đã cho tôi những
góp ÿ chuyên môn vô cùng qui bau cũng như luôn quan tam, động viên tôi
trước những khó khăn trong khi thực hiện đề tài
- PGS.Tién sĩ Trịnh Văn Biéu, thay đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời
gian tôi học tập và nghiên cứu.
- Tất cả các thay cô đã giảng dạy trong quá trình học tập của tôi, thay cô đã
- Sở Giáo dục và Đào tạo Long An, Ban Giám hiệu và tập thé giáo viên tỏ
Hóa của Trường THPT Đông Thạnh, đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để
tôi được hoc sau đại học và hoàn thành luận văn nay.
- Giáo viên cùng các em học sinh đã giúp tôi hoàn thành tốt phan thực
nghiệm sư phạm.
- Và cuối cùng là đại gia đình cua tôi, những người luôn tạo điều kiện tốt nhất
về tinh thân, về vật chất, vẻ thời gian để tôi có thể thực hiện được ước mơ
của minh.
Mot lan nữa, xin gửi đến tat ca mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc.
Nguyên Thị Xuân Nguyên
Trang 41.1 Tông quan van dé nghiên ctu oo eeccecccccccesccesscesseseseeesscnseesssessnesscssecsseeseeeses 4
1.1.1 Các nghiên cứu về kỳ năng giải bài tập, phương pháp giải bai tap 41.1.2 Các nghiên cứu về học sinh trung bình, yếu -2-s+5c2ccee 5
Ì.2 Bàiitfp 6a NOC ssisissicasssssisoasseassoosssasseanssaaasoassoassoastsaavensieaaavesssoaseoasesaavenaseaaaveasd 6
1.2.1 Khái niệm bài tập hóa hoe - - SH 2H Hs 6
1.2.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học -¿22-c2czccczcczcrrcsee 7
1.2.3 Phân loại, lựa chọn va sử dụng bai tập hóa học c sec §
1.2.4 Điều kiện dé học sinh giải bai tập được tốt -©-sccs 101.2.5 Những yêu cau lý luận day học cơ bản với bai tập - - 10
| 5L TT P351 11515355545132153518585558138528353939358348385335148384389435349385383433EE8924383295833832593533853 12
1.3.1 Khái niệm về kỹ năng -22 222222222 2222212221222122222222 212.212 crxe 12 1.3.2 Đặc điểm của kỹ năng -s- ch ch 112111211 210111111111 1122 c2 14
1,353: Surhinh thành ky Nang ssscsiscssscssssassscasscasscasscazscassoassscasscasscasscasscasseasscazecs 14
I4 năng eiáiibài tập Hóa HOC sseisssisscssesssssssissisaaiavosveniseasssssvacssiacsseasissazeasseasives 15
1.4.1 Khai niệm về kỹ năng giải bai tập hóa hoc cssseesssessseesseeseeeeesseees 15
1.4.2 Các thành tô của kỹ năng giải bài tập hóa học -55- l6
1.4.3 Các giai đoạn hình thành kỳ năng giải bài tập hóa học 16
1.4.4 Con đường hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học 17
1.5 Một số van đề về học sinh trung bình, yếu môn Hóa 5- 5525525 18
1.5.2 Những đặc điểm của học sinh trung bình, yếu :c-:c : 19
Trang 51.5.3 Nguyên nhân học sinh học yếu môn Hóa 2-©5z©2sz2c5zzc 20
1.6 Thực trạng về việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh trung
bình, yêu môn Hóa ở một số trường THPT ¿t2 +#2x+Z£ExzZEvzzcrvz 21
Ij6'51/EHWpnipiphiipi16uTEB:osssccssrossrcococecitsittiea135440341066215013001630003201351916179520382018) 221.6.3 Kết quả điều tra 22-222 2CsEE2 E2 11221122211221122111222222222722 xe 22
TOM TAT 9010/9)1€MEẢỒđdđdidẮẮẢ 26
Chương 2: MỘT SÓ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP
CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU PHÀN HÓA HỮU CƠLỚP HÌ BẢN CO IBA sscsscccssccssccssscssecscsesssscisssstnscvossasscccossassccestserscoess 272.1 Giới thiệu tong quan vẻ phan hóa hữu co THPT 222252 27
2.1.1 Nội dung phần hóa học hữu cơ chương trình THPT 272.1.2 Kiến thức trọng tâm phan hóa hữu cơ lớp 11 THPT - 28
2.1.3 Một số điểm cần chú ý khi giảng dạy phần hóa hữu cơ 30
2.2 Cơ sở khoa học của việc đề xuất các biện pháp - 56c ccscSssccsscc 31
2.2.1 Cơ sở triết học - s2 St 2n.
2.2.2 Dựa vào nhiệm vụ va đặc điềm của day học hóa học 32 2.2.3 Dựa vào đặc điểm và yêu cầu của việc PABA AD TT" n 2.2.4 Dựa vào cấu trúc của hệ thông kỹ năng giải bải tập 34
2.2.5 Dựa vào đặc điểm của học sinh trung bình, yếu ¬_ .Đ.Đ.Đ 352.3 Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh trung bình,
yếu phân hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản .sscveccovecrvecrreecrrsrrkee 35
2.3.1 Giúp học sinh năm vững những kiến thức hóa học cơ bản, cách viết vàcân bang phương trình - 6-6 tt 1211211 211 211 10 1000201211111 g1 1y 36
2.3.2 Rèn cho học sinh các thao tác tư duy, thành thạo các kỹ nang tính toán,
lập và giải phương trình, hệ phương trình ác series 42
2.3.3 Cho học sinh làm quen với các loại, dang bài tập khác nhau, nhận diện được từng loại, dạng Bài! Ập :ssscasssssisoassnasseasssasssaasesssveassoassoasssasssanssoassoassenssnaszoas 47
2.3.4 Rèn cho học sinh nắm vững cách giải các dạng bài tập hóa học cơ bản 49
Trang 62.3.5 Cho học sinh giải bài tập theo nhiều cách khác nhau 562.3.6 Dành thời gian thích đáng để học sinh giải các bài tap phức hợp 582.3.7 Xây dựng hệ thống bài tập mẫu và bài tập tương tự đề học sinh có thể tự
2.4 Thiết kế một số giáo án có sử dụng các biện pháp rẻn luyện kỹ năng giải
bài tập cho học sinh trung bình, yếu phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản 59
2.4.1 Giáo án bài “Cong thức phân tử hợp chat hữu cơ” - 59
2:4.2.(G140:ãnIBAI1” ATIKBT”:.:.::‹.cccxc2222122621220125402452E2530 82553534810 40 1.e536sã0505:365aggasseẴ 65 2.4.3, Giáo án bài "Luyện tập: Anken và ankađien”` ceieeeeree 72 2.4.4 Giáo án bài “Luyện tập: Ankin” HH, 81
2.4.5 Giáo án bài “Hé thong hóa vẻ hidrocacbon” - c.cee cseeceeseeeeeseeseeees 89
2416 Gide An Gai SANGO Giinanainnsittnsi44401351423113112320135354458165484619558ã958883358ã4538ã4 97
TÔM TAT CHƯƠNG? ossssssssccsssssssscnsanesussesascsssssasstensansvesnsscsecnssssssseconsasasassaanent 106
Chương 3: THỰC NGHIEM SƯ PHẠM Series 107
3.1 Mục đích thực nghiệm - - có HH H940 64808640844864 l0 107
3.2 Đối tượng thực nghiệm 2¿ S222 S2 222222212 1172117112712221 211111711222 ee 1073.3 Tiến hảnh thực nghigm cccccccsecsssesseesseesseesseessesssssssesssessesssesssvsssesssvsssecaseeens 1083.4 Kết quả thực mghi@m 2.0 ccc ccsseessseesoceesseessueesssessseesseesssecesscesseesneesnesencess 110
3.4.1 Kết qua thực nghiệm bài kiểm tra l ¿52222 222222522252222 e6 110 3.4.2 Kết quả thực nghiệm bai kiểm tra 2 -2- 252 22se2csetcsseecred 1123.4.3 Kết qua thực nghiệm bài kiểm tra 3 - 5S 222cccccrrrsrrrsrrrrvee 1143.4.4 Kết quả thực nghiệm bai kiểm tra 4 5-52 255eccseccsseccxeg 1163.5 Phân tích kết quả thực nghiệm -2 ©-2¿©2sz2Sxz2EEzZCEEzcEzzcvrzrrrrzree 118
3.5.1 Phan tích định lượng kết quả thực nghiệm - coi 118 3.5.2 Phân tích định tinh kết Qua tiựe.nghiỆn‹::::-:::::::::::c:i:ssicisssiisiisaroeaii 118TOM TAT CHƯNG 3 222 2222222221211 2112 2112211721121 21 21 212110220 xe 120KET EUAN VÀ TEIN ING ED ss sccsssesscccssessscsstocstcosecossessseonssenienieannsnmenennnennies 121TÀI LIỆU THAM KHẢO sssscssscsssisssissasoassscsssssassnssssssssssscsssasssnssasassassscisssinssosss 125
PHỤ LỤC
Trang 7công thức cầu tạo
công thức đơn giản nhất
nha xuất ban
phu huynh hoc sinh phương pháp
phương pháp dạy học phương trình hóa học sách bải tập
Trang 8DANH MỤC CÁC BÁNG
Bảng 1.1 Ý kiến của GV về phương pháp day học -2 22 ©2scSsccsczzsrccz 22được sử dụng trong các giờ ôn tập, tông KẾC - ¿52:22 2222222122211 11111 c1 se 22Bang 1.2 Y kiến của GV vẻ bài tập dành cho học sinh trung bình, yếu 23
MONTSGK VAISBT NGOs hoe ÍÌÏsssssssistiizsipitisit4ti011113110011105111311633553138533382388833858565 23
Bang 1.3 Ý kiến của GV về những biểu hiện của học sinh 5-5555: 24
In, 8v 0n Sẽ 24Bang 1.4 Ý kiến của GV về những khó khăn khi rèn luyện KNGBT 24cho học sinh trung bình, yếu -2-©2z2S++SE22EEEEEEE2EE2EEE22E223217221211.22 xe 24
Bảng 1.5 Y kiến của GV về các biện pháp rèn luyện KNGBT - 25
EhöiRop'sinibiifiip|HìMD: YYẾN”;.s:soyc2iyt2iy34210221226:0122163403903636232103240883936200113086103230738:8820182 25 Bang 2.1 Kiến thức trọng tâm phần HHC lớp 11 THPT 2¿252552 28Bang 2.2 Các công thức tinh số MO] óc c2 11221 10721013111 111 211220121122 46Bang 2.3 Các công thức tính nồng độ 2-22 222+22z+ECxeECEEcS.2xerrxeecrvec 46Bảng 2.4 Bảng các thuốc thử ding để nhận biết các hợp chất hữu cơ 50Bảng 3.1 Danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng -.22c22- 107Bảng 3.2 Bảng điểm bài kiểm tra lần 2 2- 622222222222222112211 222222 110Bang 3.3 Phân phối tan số, tần suất và tan suất lũy tích bai kiêm tra lần 1 110Bang 3.4 Tông hợp kết qua học tập bài kiểm tra lần 1 5-555+2 111Bang 3.5 Tông hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần l 111Bang 3.6 Bảng điểm bài kiểm tra lần 20.0.2 ccccccsesssecsssesssesseecseessessseeseesseeeseeeeees 112Bang 3.7 Phân phối tan số, tan suất và tan suất lũy tích bai kiểm tra lần 2 112Bảng 3.8 Tong hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 2-22 222 113
Bang 3.9 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 2 113
Bang 3.10 Bang điểm bài kiểm tra lần 3 - 56-56ccsscceecrxeecrseere 114Bảng 3.11 Phân phối tan số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3 114 Bang 3.12 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 c5c 55s 115Bảng 3.13 Tông hợp các tham số đặc trưng của bai kiêm tra lần 3 115
Trang 9Bang 3.14 Bảng điểm bài kiêm tra lần 4 2222 222222 2SEe2SsecSzc22zecSzcrcsrrrcee 116
Bang 3.15 Phân phối tan số, tan suất và tan suất lũy tích bài kiểm tra lần 4 116
Bảng 3.16 Tông hợp kết quả học tập bài kiêm tra lần 4 22-522 117Bang 3.17 Tông hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 4 117Bảng 3.18 Đánh giá của GV về nội dung các biện pháp 5 : 118Bang 3.19 Đánh giá tính hiệu qua của các biện pháp đôi với giáo viên 119 Bảng 3.20 Đánh giá tính hiệu qua của các biện pháp đối với học sinh 119
Trang 10Sơ đô tư duy tóm tắt bai Công thức phân tử hợp chất hữu cơ 37
Sơ đồ tư duy tóm tat bai Ankan -22¿22222222z222zc2EzzcErzrrrrrrrrsrees 38
Sơ đồ tư duy tóm tắt bai Hệ thông hóa vẻ hiđrocaebon 39
Sir AG ites duy GGm GM ALAIN a ssccsscasssessssonsssvesssvsssscinsasscossncasosssonauies 40
Đồ thi đường lũy tích bài kiểm tra lần Vo cc ccceesseesseesseesseeseeesseeseeeeees 111
Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 - -5 111
Đô thị đường lũy tích bai kiểm tra lần 2 2-©22-525sccz=cxzcce2 113Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 :-52cc2scccse 113
Đồ thị đường lũy tích bai kiểm tra lần 3 -.2-©222©22z22zzccccee 115Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 5 522022 50s 115
Dé thi đường lũy tích bài kiêm tra lần 4 oo ccccecseecseesseesseesseeseeeseeeeees 117Biêu đỗ kết quả học tập bài kiểm tra lần 4 -.-52-52522Scscssrcsez 117
Trang 11MỞ ĐÀU
1 Lí do chọn đề tài
Hóa học là khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm Hóa học là môn học
được nhiều học sinh yêu thích, nhưng cũng 1a nỗi lo ngại của không ít học sinh, nhất
là học sinh trung bình yếu
Xuất phát từ thực tế day và học ở một trường thuộc vùng sâu, vùng xa — nơi chúng tôi đang công tác, có tỉ lệ học sinh trung bình, yếu cao, những giáo viên chúng tôi đã gặp không ít khó khăn Khó khăn lớn nhất chính là tìm ra biện phápgiúp học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa học nhằm nâng cao chất lượng dạy
và học bộ mén.
Bài tập hóa học là một công cụ rất hiệu nghiệm dé củng có, khắc sâu và mở
rộng kiến thức cho học sinh, là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn cuộc sông Sử
dụng bài tập hóa học cũng được xem là một phương pháp dạy học hiệu quả đề hoàn
thiện kiến thức và k¥ năng cho học sinh.
Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu việc sử dụng bài tập hóa học dé
phat huy tính tích cực, sáng tao cho học sinh; sử dung bài tập dé rèn luyện, bôi
dưỡng học sinh gidi nhung nghiên cứu về bài tập sử dụng cho đối tượng học sinhtrung bình, yếu thì còn ít.
Chính với những lí do trên, chúng tôi đã quyết định lựa chọn và nghiên cứu
đề tài “Mét số biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh trung bình,yếu môn hóa phan hóa hữu cơ lớp 11 - ban cơ bản”
2 Mục đích của việc nghiên cứu
Đè xuất và thử nghiệm các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học
sinh trung bình, yếu môn hóa phan hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản THPT, góp phần
nâng cao hiệu quả dạy và học bộ môn hóa học.
3 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu tông quan van đè.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài:
+ Cơ sở lí thuyết về bài tập hóa học, về kỹ năng, kỹ năng giải bài tập hóa học.
Trang 12+ Một số van đề về học sinh trung bình yếu
- Nghiên cứu nội dung, chương trình phần hóa hữu cơ lớp L1 ban cơ bản ở
trường THPT.
- Tìm hiểu thực trạng vẻ việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập môn hóa học cho
học sinh trung bình, yeu môn hóa lớp 11 ban cơ ban THPT
- Đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tap cho học sinh trung bình, yêu môn hóa lớp 11 ban cơ bản THPT.
- Thiết kế các bài lên lớp có sử dụng các biện pháp đã dé xuất dé rèn luyện
kỹ năng giải bài tập phần hóa hữu cơ cho học sinh trung bình, yêu môn hóa lớp II
ban cơ bản THPT.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã déxuất
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp rèn luyện kỳ năng giải bài tập chohọc sinh trung bình, yếu môn hóa phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản THPT
- Khách thẻ nghiên cứu: Quá trình dạy học môn hóa học ở trường THPT.
5 Pham vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung: bài tập hóa học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
THPT.
- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu:
+ Trường THPT Đông Thạnh, huyện Cần Giuộc, tinh Long An
+ Trường THPT Nguyễn Trai, huyện Giồng Trôm tinh Bén Tre.
+ Trường THPT Nguyễn Hữu Tho, Tp Hỗ Chí Minh.
+ Trường THPTDL Phú Lâm, Tp Hồ Chí Minh.
- Giới hạn về thời gian: năm học 2011 — 2012.
6 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh trung bình.yếu được xây dựng có tính khoa học, khả thi, giáo viên sẽ giúp được học sinh trung
Trang 13bình, yếu giải tốt bài tập kích thích hứng thú học tập cho học sinh góp phần nâng
cao hiệu qua day và học hóa học.
7 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Đọc và nghiên cứu cơ sở lí luận vẻ tâm lí học, giáo dục học và về bài tập
hóa học.
* Phương pháp phân tích va tông hợp.
* Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lí thuyết về các dạng bài tập và
phương pháp giải.
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp quan sát.
- Phương pháp trò chuyện, phỏng van
+ Phương pháp điều tra thu thập thông tin.
* Thực nghiệm sư phạm.
- Các phương pháp toán học:
- Xử lí số liệu thực nghiệm bang thống kê toán học.
* Sử dụng các phan mềm tin hoc
8 Điểm mới của đề tài
Đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bai tập cho học sinh trung bình,yêu môn Hóa phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản THPT
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TIEN CUA DE TÀI
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu về kỹ năng giải bài tập phương pháp giải bài tập
% Khóa luận tốt nghiệp: “Rèn luyện kỹ năng giải bài tập Hóa học cho hoc sinh pho thông trung hoc” của sinh viên Phạm Kiều Trang - Khoa Hóa - Dai học Sư
% Khóa luận tốt nghiệp: “Rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học chương Oxi
Lưu huỳnh cho học sinh THPT” của sinh viên Hỗ Hai Quỳnh Trân Khoa Hóa
-Đại học Sư phạm Tp.HCM (năm 2002).
- Dé tài đã trình bày khá chi tiết về kỹ năng giải bai tập hóa
Tác gia đã chú trọng rẻn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học chương Oxi
-Lưu huỳnh thông qua các giáo án được soạn rất chỉ tiết
- Đề tải đã đưa ra khá đầy đủ cách giải một số dạng bài tập thưởng gặp trong
chương này.
4% Khóa luận tot nghiệp: “Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh THPT
- chương Halogen” của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Phương - Khoa Hóa - Đại học
Sư phạm Tp.HCM (năm 2003).
- Phan tác dụng của bai tập hóa học, tác giả đã lay ví dy rat cụ thẻ.
- Tác gia đã phân loại và nêu ra phương pháp giải cho từng dang bài tập.
- Việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập chương Halogen được thé hiện rất chỉ tiếtqua các giáo án đã thiết kẻ
Trang 15“ Ludn văn thạc sĩ: "Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập chohọc sinh trung bình, yếu môn Hóa lớp 10 trung học phổ thông” của học viênNguyễn Thị Mộng Tuyên - Đại học Sư phạm Tp.HCM (năm 201 1).
- Tác giả đã nêu bật được một số van dé về học sinh trung bình, yếu môn hóanhư: khái niệm, nguyên nhân học sinh học yêu môn hóa, bài tập hóa học dùng chohọc sinh trung bình, yếu.
- Tác giả đã nêu khá day đủ những định hướng khi xây dựng các biện pháp.
- Tác giả đã đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinhtrung bình, yếu lớp 10 nhưng các biện pháp này chưa thật sự rd ràng và cụ thể.
1.1.2 Các nghiên cứu về học sinh trung bình, yếu
% Khóa luận tốt nghiệp: “Phương pháp boi dưỡng học sinh yếu môn Hóa hoc
lấy lại can ban” của sinh viên Trần Thị Hoài Phương - Khoa Hóa - Dai học Sư
phạm Tp.HCM (năm 1996).
- Đề tài đưa ra nguyên nhân học sinh học yếu môn hóa và những phương pháp
dé bồi dưỡng học sinh yếu lấy lại căn ban
- Phần hình thành kỹ năng giải toán Hóa tác giả đã nêu những điều cần lưu ý
khi giải bài tập định tính và định lượng cho học sinh.
s* Khóa luận tốt nghiệp: “Phu dao học sinh yếu mon Hoa lay lại căn bản"của sinh viên Trần Đức Hạ Uyên - Khoa Hóa - Đại học Sư phạm Tp.HCM (năm
2002).
- Đề tài nêu bật được nguyên nhân học sinh học yếu môn Hóa thông qua phỏng van, trò chuyện với học sinh và một số giáo viên.
- Tác giả đã đưa ra hệ thông bài tập dành cho học sinh yếu.
Ngoài ra, trong những năm gan đây, nhận thức được tam quan trọng của việclấy lại kiến thức căn bản cho đối tượng học sinh trung bình, yếu, một số học viên Cao học - trường Dai học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã nghiên cứu về van
đẻ này như:
Trang 16Luận văn thạc sĩ: “Những biện pháp bôi dưỡng HS yêu môn Hóa lớp 10 THPT” cha học viên Nguyễn Anh Duy - Dai học Sư phạm Tp.HCM (năm 2011).
s* Luận văn thạc sĩ: “Xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập cho học sinhtrung bình, yếu phan kim loại lớp 12 co bản THPT” của học viên Lương Thi Hương
- Đại học Sư phạm Tp.HCM (năm 2011).
4% Luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn hóa học
lớp Il ban cơ bản THPT” của học viên Phan Thị Lan Phương - Đại học Sư phạm
Tp.HCM (năm 2011).
$% Luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp giúp học sinh trung bình, yéu học tốt
môn hóa học phân hiẩrocacbon lớp 11 ban cơ ban” của học viên Nguyễn Thị Tuyết
Trang - Đại học Su phạm Tp.HCM (năm 2012).
% Luận văn thạc sĩ: “Cac biện pháp bôi dưỡng học sinh trung bình, yéu môn Hóa học lớp 11 trung học pho thông ” của học viên Dương Thị Y Linh - Đại học Sư
phạm Tp.HCM (năm 2012).
Các đề tài trên đã nghiên cứu rất chỉ tiết, sâu sắc về van dé học sinh trung bình,
yếu như: khái niệm, đặc điểm của học sinh trung bình, yếu, nguyên nhân học sinh
học yếu môn Hóa
Một số dé tài đã dé xuất ra được các biện pháp giúp học sinh trung bình, yếuhọc tốt môn Hóa Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu về các biện pháp dérèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh trung bình, yếu môn Hóa phần Hóa hữu
cơ lớp 11 THPT.
1.2 Bài tập hóa học
1.2.1 Khái niệm bài tập hóa học [28], [36] [47]
Theo Từ điển tiếng Việt định nghĩa “Bai tập là những bài ra cho học sinh dé tập vận dụng những điều đã hoc”.
Sau khi nghe giáo viên giảng bài xong, nếu học sinh nào giải được các bài tập
mà giáo viên đưa ra thi xem như học sinh đó đã lĩnh hội được một cách tương đốinhững kiến thức giáo viên đã truyền đạt.
Trang 17Theo các nhà lý luận dạy học: Bai tập hóa học là một dang bài lam gôm những
bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi mà khi hoàn thành
chúng học sinh sẽ nam được tri thức hay một kỹ năng nhất định hoặc hoản thiện
chúng.
Bài tập hóa học là những bải tập có nội dung liên quan đến hóa học Nội dungcủa bài tập hóa học thông thường bao gồm những kiến thức chính yếu trong bài giảng Bai tập hóa học có thé là những bài tập định tính đơn giản chỉ yêu cầu học sinh nhớ và nhắc lại các kiến thức vừa học hoặc đã học xong nhưng cũng có thể là những bài tập định lượng liên quan đến cả những kiến thức hóa học lẫn toán học, đôi khi bài tập còn là những bải tập tông hợp yêu cầu học sinh vận dụng những kiến thức đã học từ trước kết hợp với những kiến thức vừa học đẻ giải Tùy từng mụcđích của bài học mà bải tập có thê giải đưới nhiều hình thức và nhiều cách giải khác
nhau.
1.2.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học [35]
Việc dạy học không thê thiểu bài tập Sử dụng bài tập đề luyện tập là một biện
pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng đạy học.
Bài tập hóa học có ý nghĩa, tác dụng to lớn vẻ nhiều mặt
- Ý nghĩa trí dục:
+ Làm chính xác hóa khái niệm hóa học Củng cổ, đào sâu và mở rộng kiếnthức một cách sinh động, phong phú hap dẫn Chỉ khi van dụng được kiến thức vào việc giải bài tập thì học sinh mới nắm được kiến thức một cách sâu sắc.
+On tập, hệ thông hóa kiến thức một cách tích cực nhất
+ Rèn luyện các kỹ năng hóa học như: cân bằng phương trình phản ứng, tínhtoán theo công thức và phương trình hóa học Nếu là bai tập thực nghiệm sẽ rèn luyện kỹ năng thực hành, góp phan vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học
Trang 18- Ý nghĩa phát triển: Phát trién ở học sinh năng lực tư duy logic, biện chứng,
khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo.
- Ý nghĩa giáo dục: Rèn luyện đức tính chính xác kiên nhẫn, trung thực va
lòng say mê khoa học hóa học.
1.2.3 Phân loại, lựa chọn và sử dụng bài tập hóa học [6] [17], [35]
1.2.3.1 Cơ sở phán loại bài tập hóa học
Hiện nay có rất nhiều cách phân loại bài tập khác nhau trong các tải liệu giáokhoa Vì vậy cần có cách nhìn tông quát về các dạng bài tập dựa vào việc nắm chắc
các cơ sở phân loại.
Ở công đoạn dạy học bai mới ta nên phân loại bai tập hóa học theo nội dung đề phục vụ cho việc dạy học và củng cô bài mới Tên của mỗi loại có thể như tên các
chương trong sách giáo khoa.
Vi dụ ở lớp 11 THPT phan hóa hữu co, ta có:
- Bài tập vẻ hidrocacbon no
- Bai tập về hiđrocacbon không no
- Bài tập về hidrocacbon thom.
- Bai tập về dẫn xuất halogen — ancol — phenol
- Bài tập về anđehit — xeton — axit cacboxylic.
Ở công đoạn ôn tập, hệ thống hóa kiến thức và kiểm tra - đánh giá do mangtinh chất tông hop, có sự phối hợp giữa các chương nên ta phân loại dựa trên những
- Dựa vào tính chất của bai tập có thê chia bải tập định tính va định lượng
- Dựa vào kiêu hay dang bài tập có thê chia thành:
+ Bài tập xác định công thức phân tứ của hợp chat
Trang 19- Dựa vào khối lượng kiến thức có thé chia bài tập đơn giản hay phức tap.
Trong thực tế dạy học, có hai cách phân loại bải tập có ý nghĩa hơn cả là phân
loại theo nội dung và theo dạng bải.
1.2.3.2 Lựa chọn và sử dung bài tập hóa học
Lựa chọn bài tập
Trong nhiều năm qua, do yêu cầu luyện thi và tuyên sinh vào các trường đạihọc và trung học chuyên nghiệp nên bai tập hóa học rất phát triển, không ngừngđược bô sung nhiều bài mới có nội dung hay và tác dụng tốt
Trên thị trường sách cũng có rat nhiều sách bài tập hóa học Van đề cân đặt ra
là phải biết lựa chọn bai tập dé dùng, làm sao cho có hiệu quả nhất
Việc lựa chọn bài tập cần từ các nguồn sau day:
- Các sách giáo khoa hóa học vả sách bài tập hóa học phô thông.
- Các sách bai tập hóa học có trên thị trường.
- Các bai tập trong giáo trình đại học dùng cho học sinh giỏi hoặc cải biến chophù hợp với phô thông.
s* Su dụng bài tập trong day học hóa học
Ở bat cử công đoạn nao trong quá trình day học đều có thé sử dụng bai tập hoa học Khi dạy học bài mới có the sử dụng bai tập hóa học dé vào bài, dé tạo tinhhuống có vấn dé, đẻ chuyển tiếp từ phan này sang phan kia, dé củng cổ bai, dé
hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Khi ôn tập, củng có, luyện tập và kiểm tra - đánh giá thì nhất thiết phải dùng bai tập Tùy vào mục đích mà giáo viên có thé chọn những bai tập thích hợp như:
- Sử dụng bài tập để củng có, mở rộng, đào sâu kiến thức và hình thành quy
luật của các quá trình dạy học.
Trang 20- Sir dung bai tap dé rén k¥ nang.
- Sử dụng bai tap dé rèn tư duy logic.
- Sử dụng bài tập dé rèn luyện nang lực phát hiện van đề và giải quyết van dé.1.2.4 Điều kiện để học sinh giải bài tập được tốt [5], [6]
- Nắm chắc lý thuyết: Các định luật, quy tắc, quá trình hóa học, tính chất lýhóa học của các chất.
- Năm được các đạng bài tập cơ bản: Nhanh chóng xác định bài tập cần giải
thuộc dạng nào.
- Nắm được một số phương pháp giải thích hợp với từng dạng bài toán.
- Nắm được các bước giải một bài toán hóa học chung vả với từng bai nói
riêng.
- Biết một số thù thuật và phép biến đôi toán học, cách giải phương trình và hệ
phương trình bậc 1, 2
1.2.5 Những yêu cầu lý luận day học cơ bản với bài tập [17], [28]
Bài tập có công dụng rộng rãi, có hiệu quả sâu sắc trong việc thực hiện mục
tiêu đảo tạo, trong việc hình thành phương pháp chung của việc tự học hợp lý, trong
việc rẻn luyện kĩ năng tự lực sáng tạo.
Muốn khai thác được tối đa tiềm năng tri - đức dục của bai tập, người giáoviên bộ môn can giải quyết một loạt những van dé cơ bản sau đây có liên quan đến
hệ thông bài tập của bộ môn mình.
1.2.5.1 Xây dựng hệ thống da cấp những bài tập bộ môn
% Phân loại bài tập: Trước hết phải tiến hành phân loại bài tập của bộ môn,
sưu tam, chon lọc, sắp xếp chúng thành kiêu (sơ đăng nhất, cơ bản nhất, điển hìnhnhất), từ đó phân loại tiếp thành phân kiêu, phân dang cho đến những bai tập tong
hợp, phức hợp.
% Phân hóa các bài tập: O mỗi kiều tìm ra quy luật biển hóa từ cái sơ đăng,
cơ bản, điền hình nhất (cai đơn giản coi như xuất phát) đến những bai tập ngày cảngphức tạp hơn, tông hợp hơn Đây là chuỗi bài tập theo /ogic đọc, đồng thời lại tìm ra qui luật liên kết các bai toán, giữa các kiêu với nhau Từ những bai toán điền hình,
Trang 21đơn giản nhất của hai hay nhiều kiêu khác nhau “lắp ghép” thành một bai tông hợp.
Dây chính là logic ngang của sự cấu tạo các bài tập từ nhiều kiểu khác nhau
Nắm được hai quy luật (doc và ngang) của sự hình thành bai tap, ta có thê sapxếp chúng theo thứ tự từ bai tập dé đến bài tập khó Từ đó mà ta có the tùy từngtrình độ của HS (giỏi, trung bình, yêu) ma chọn mà đưa ra bai tập vừa sức cho HSgiải Đây là dạy học phân hóa bằng những bài tập phân hóa Dạy học theo tiếp cận nay sẽ rất hiệu quả vì nó cho phép ta cá thé hóa cao độ việc day học cho một lớp có nhiều HS ở trình độ lĩnh hội khác nhau.
1.2.5.2 Biên soạn bài tập mới tùy theo yêu cầu sư phạm định trướcNếu nam được sự phân loại các kiểu điển hình và các quy luật biến hóa (dọc
và ngang) của bai tập, GV có thể biên soạn những bai tập mới bằng cách vận dụng
những quy luật biến hóa trên Tùy theo yêu cầu sư phạm, ta có thẻ phức tạp hay đơngiàn hóa bai tập, soạn những bai tập có độ khó tang dan, có chứa đựng những yếu tô
giúp rèn luyện những ki năng riêng biệt nào đó v.v Bài tập được xây dựng theo
tiếp cận mođun sẽ đáp ứng được những mục đích nói trên Từ một số bai tập điên
hình nhất “lắp ráp” chúng theo nhiều cách khác nhau “tháo gỡ" bài tập phức tap
thành nhiều bài tập đơn giản hơn
1.2.5.3 Bảo đảm các yêu cầu cơ bản trong việc dạy học bằng bài tậpKhi sử dụng bài tập như một phương pháp dạy học, cần lưu ý những yêu cầu
sau đây:
% Bao đảm tính cơ bản gắn liên với tính tổng hợp
Hệ thông bai tập của bộ môn phải khai quát hết những thông tin cơ bản nhất của chương trình bộ môn Nó buộc HS khi giải hệ thống bài tập đó phải huy động
tông hợp những kiến thức cơ bản của toàn bộ chương trình và những kiến thức hỗ
trợ liên môn.
% Bao dam tinh hệ thông và tính kế thừa
Giải bài tập hóa học thực chất là vận dụng các quy luật của hóa học vả việcbiến đổi bai tập ban đầu thành những bai tập trung gian, sơ đăng hơn, cơ bản hơn.Những bai tập cơ bản điển hình (đơn giản nhất của một kiểu nhất định) giữ vai trỏ
Trang 22rất quan trọng trong học vẫn của HS vì chúng sẽ là kiến thức công cụ đê giúp HSgiải được những bài tập tổng hợp Do đó GV phải quy hoạch toàn bộ hệ thốngnhững bai tập ra cho HS trong chương trình môn học, sao cho chủng sẽ kế thừa
nhau, bô sung nhau, cái trước chuẩn bị cho cái sau, cái sau phát triển cái trước, tat
cả tao nên (cùng với nội dung các lý thuyết khác) một hệ thông toàn vẹn những kiến
thức, kỳ năng và kỹ xảo.
s* Bao dam tinh ki thuật tong hop
Bài tap phải đóng vai trò cau noi giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa nhà trường
và đời sóng sản xuất Nó phải là phương tiện rèn cho HS những kỹ năng chung nhất
của việc tự học, của việc giải quyết các van dé nhận thức Nó cũng góp phan vaoviệc hình thành ở HS những phẩm chất và những nét của văn hóa lao động (trí óc và
chân tay).
%% Bao đảm tinh phân hỏa của hệ thông bài tập
Trước hết bài tập ra cho HS phải vừa sức Muốn cho bài tập có khả năng vừa
sức với ba loại trình độ HS trong lớp, người GV phải phân hóa bai tap từ những bai
tập trung bình vừa sức với đại đa số HS, GV làm tăng độ khó lên dé dùng cho HS
khá, giỏi và đơn giản nó đi dé dùng cho HS yếu, kém Có như vậy bai tập mới trở
thành động lực thường xuyên của sự học tập tích cực.
Thường xuyên coi trọng việc day HS phương pháp giải bai tập.
Dựa vao đặc trưng của bộ môn, GV phát hiện ra đặc trưng của PP giải bài tập
bộ môn Trên cơ sở đó GV có kế hoạch rèn luyện cho HS hệ thống kĩ năng và kĩ
xảo giải bài tập PP giải bai tập bộ môn sẽ là cơ sở và điểm xuất phát dé hình thành
và phát triển những PP hợp lý chung nhất của tự học và của hành động
1.3 Kỹ năng
1.3.1 Khái niệm về kỹ năng [6]
Trong quá trình sông, con người luôn luôn biểu hiện những năng lực nhất định
đề thực hiện những hoạt động nào đó Khi thực hiện các hoạt động ay, con ngườican phải có tri thức (khoa học và kinh nghiệm) cần thiết, phải có trình độ thành thục
các thao tác, động tác nao đó tương ứng với hoạt động, phải có khả năng tập trung
Trang 23chú ý, tư duy, tưởng tượng trí nhớ Có như vậy, con người mới có thé thực hiện
được hoạt động theo mục đích, mục tiêu Tat cả những yếu tố trên biểu hiện năng
lực của con người ở hoạt động ấy
Kỹ năng là một khái niệm khá phức tạp Có nhiều cách hiểu về kỹ năng.
- Cách thứ nhất: Hiéu kỹ năng như 1a sự thê hiện năng lực của con người
Đại Từ điển Tiếng Việt - NXB Văn hóa Thông tin 1998 định nghĩa: kỹ năng là
“khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được vào thực tế" Năng lực là “khanăng đủ dé thực hiện tốt một công việc"
- Cách thứ hai: Hiểu kỹ năng như là hệ thống các thao tác, cách thức hành
động.
Theo tác giả Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang Uan thi: “kỹ năng là tông hợpnhững thao tác, cử chỉ phối hợp hài hoà, hợp lý nhằm đảm bảo cho hành động đạtkết quả cao với sự tiêu hao năng lượng tỉnh thần, cơ bắp ít nhất trong những điều kiện thay đôi”.
- Cách thứ ba: Không chi coi ky nang là kỹ thuật, cách thức hành động mà còn
coi kỹ năng là sự thê hiện của năng lực con người, đòi hỏi con người phải luyện tập theo một quy trình nhất định.
Theo tác giả Nguyễn Thị Côi thì: “kỹ nang là sự thực hiện có kết quả một hànhđộng nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có dé hành độngphù hợp với các điều kiện cho phép” Kỹ nang đòi hỏi con người phải:
+ Có trí thức và những kinh nghiệm cần thiết về hành động.
+ Vận dụng vốn tri thức và kinh nghiệm thu nhận được vào hành động mộtcách phù hợp với điều kiện cụ thé cho phép (phải linh hoạt, sáng tao)
Van dé kỹ năng vẫn còn có nhiều ý kiến, song về cơ bán các ý kiến cũng
không có gì mâu thuẫn với nhau Các tác giả tuỳ theo lĩnh vực khoa học của mình
mà nhân mạnh khía cạnh này hoặc khía cạnh khác
Như vay, theo những cách hiểu về kỹ năng ở trên có 2 cách tiếp cận kỹ năng
theo 2 phương diện khác nhau đó là xét kỳ năng dưới dạng năng lực hoạt động và
xét kỹ năng dưới dạng hệ thống các thao tác
Trang 24Ta có thê hiểu một cách tông quát: *Kỹ năng là hệ thông phức tạp các thao tác
hợp lý có hiệu quả được hình thành qua quá trình rèn luyện” Thực chất của quá
trình hình thành kỹ nang là quá trình rèn luyện dé nắm vững hệ thống các thao tác.
1.3.2 Đặc điểm của kỹ năng [6]
- Kỹ năng luôn luôn gắn với hành động Kỹ nang là sản phẩm của quá trình
đào tạo, rèn luyện.
- Kỹ năng có tính đa cấp:
+ Kỹ năng đơn giản gắn với những hoạt động đơn giản.
+ Kỹ năng tông quát gắn với những hoạt động phức tạp (bao gồm nhiều hoạt động: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giáo dục ).
- Kỹ năng là một thành tổ tạo nên năng lực của mỗi cá nhân.
Nang lực = thé chat + hiểu biết + kỹ năng
Năng lực bộc lộ trong hoạt động và gắn liên với một số kỹ năng tương ứng.Mức độ hoàn thiện của kỹ năng là một trong những thuộc tính quan trọng của mỗingười Điều này làm cho những con người khác nhau hoàn thành công việc với hiệuquả khác nhau Kỹ năng có tính cụ the, riêng lẻ còn năng lực có tính tong hợp khái
quát.
1.3.3 Sự hình thành kỹ năng [27], [29]
Sự hình thành kỹ năng là làm cho học sinh nắm vững một hệ thống phức tapcác thao tác nhằm biến đồi và làm sáng tỏ những thông tin chứa đựng trong các bài
tập, trong nhiệm vụ và đối chiều chúng với những hành động cụ thẻ.
Muốn vậy khi hình thành kỹ năng cho học sinh cần phải:
- Giúp cho học sinh tìm tòi để nhận ra yếu tố đã cho, yếu tô phải tìm và mối
Trang 25Su dé dang hay khó khăn trong sự vận dụng kiến thức là tùy thuộc ở khả năng
nhận dang kiểu nhiệm vụ, bài tập, tức là tìm kiếm, phát hiện những thuộc tính và
quan hệ vốn có trong nhiệm vụ hay bải tập dé thực hiện một mục đích nhất định
Nội dụng của bài tập, nhiệm vụ đặt ra được trừu tượng hóa và bị che phủ bởi những
yếu tô làm lệch hướng đến sự hình thanh kỹ năng
Tâm thế và thói quen cũng ảnh hưởng đến sự hình thành kỹ năng Vì thể tạo ra tâm thé thuận lợi cho học tập sẽ giúp học sinh dé dàng hơn trong việc hình thành kỹ
năng.
Đôi với học sinh, mỗi môn học đều cần phải có một số kỹ năng nhất định Chang hạn như môn toán thi cần phải có kỹ năng tính toán các phép tinh, biến đôi.
vẽ hình, vẽ đồ thi còn môn văn học thì cần phải có kỹ năng phân tích, chứng
minh, bình luận, kỳ năng sử dụng ngôn ngữ,
Đối với môn Hóa học cũng vay, nhất thiết cần phải có một số kỹ năng nhất
1.4 Kỹ năng giải bài tập hóa học
1.4.1 Khái niệm về kỹ năng giải bài tập hóa học [29], [35]
Kỹ năng giải bài tập hóa học của học sinh theo chúng tôi là khả năng sử dụng
có mục đích, sáng tạo những kiến thức hóa học đẻ giải các bài tập hóa học.
Một học sinh có kỹ năng giải bài tập hóa học tức là biết phân tích dé bai, từ đó
xác định được hướng giải đúng, trình bày lời giải một cách logic, chính xác trong
một thời gian nhất định Có thé chia 2 mức kỹ năng giải bai tập hóa học:
Trang 26- Kỹ năng giải bài tập hóa hoc cơ ban.
- Kỳ năng giải bài tap hóa học phức hợp.
Trong mỗi mức lại có 3 trình độ khác nhau:
- Biết làm: Biết được quy trình giải một loại bài tập cơ bản nào đó tương tự như bài giải mẫu nhưng chưa nhanh.
- Thanh thạo: Biết cách giải nhanh, ngắn gọn chính xác theo cách giải gần như bai mẫu nhưng có biến đôi chút it hoặc bằng cách giải khác nhau.
- Mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo: Đưa ra được những cách giải ngắn gọn độcđáo do biết vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học (không chỉ đối với bài tập hóa họcgan như bai mau mà ca bai tập hóa học mới).
1.4.2 Các thành tố của kỹ năng giải bài tập hóa học
Kỹ năng giải bài tập là một hệ thong bao gồm nhiều kỹ năng khác nhau, đó là:
- Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học.
- Kỳ năng phân tích và tóm tắt đề
- Kỹ năng viết và cân bằng phương trình hóa học
- Kỹ năng tính toán.
- Kỹ năng nhận biết dạng bài tập
- Kỹ năng giải các dạng bài tập khác nhau.
Do đó muốn học sinh giải bài tập tốt, người giáo viên phái rèn từng kỹ năng cụthê một cách liên tục, thường xuyên, ngày càng phức tap hon, đa dạng hơn.
1.4.3 Các giai đoạn hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học [29], [35]
Việc hình thành kỹ năng giải bai tập hóa học cỏ thé chia thành các giai đoạn
sau:
- Giai đoạn 1: Học sinh vận dụng những lý thuyết dé giải những bai tập hóa học cơ bản nhất Qua đây sẽ hình thành ở học sinh các thao tác giải cơ bản như: viết tên hoặc kí hiệu các nguyên tố hóa học, viết công thức theo hóa trị, tính hóa trị dựavào công thức, viết tên vả công thức hóa học của một số đơn chất, hợp chất, tínhphan tử khối, khối lượng mol.
Trang 27- Giai đoạn 2: Học sinh van dụng kiến thức, thao tác dé giải bài tập cơ bản
giúp hình thành kỳ năng giải bai tập cơ bản.
- Giai đoạn 3: Hình thành kỹ năng bài tập phức hợp thông qua việc cho học
sinh giải những bài tập phức hợp đa đạng phức tạp hơn.
Việc hình thảnh từng kỹ năng riêng lẻ gồm các bước sau:
- Bước 1: Giải bài mẫu cụ thể đề biết được algorit thao tác giải một bài tập hóa
học.
- Bước 2: Luyện giải một số bài tập hóa học tương tự bài mẫu nhằm giúp họcsinh nắm được sơ đồ định hướng giải một bài tập hoá học.
- Bước 3: Rèn luyện giải các bai tập phức hợp (khác bài mẫu) ngảy một phức
tạp hơn, đa dạng hơn từ thấp đến cao nhằm giúp học sinh sử dụng sơ đô định hướng
dé giải các bài tập phức hợp.
1.4.4 Con đường hình thành kỹ năng giải bài tap hóa học [28] [29] [35]
Theo lý luận day học thì k¥ năng được hình thành là do luyện tập Theo chúng
tôi có nhiều cách luyện tập đề hình thành khả năng giải bai tập hóa học như sau:
- Luyện tập theo mẫu: Cho học sinh giải bài tập hóa học tương tự bài tập mẫu Việc luyện tập này có thẻ tập trung ngay ở một bài học nhưng cũng có thê rải rác ở
một số bài hoặc bải tập ở nhà
- Luyện tập không theo mẫu:
+ Học sinh luyện tập trong tình huéng có bién đồi.
+ Những điều kiện và yêu cầu của bài tập hóa học có thé biến đổi từ đơn giảnđến phức tạp cùng với sự phát trién của kiến thức
Vi vậy các bài tập hóa học cho học sinh luyện tập cũng cần được xép từ dé đến
khó giúp cho học sinh phát triên các kỹ năng bậc cao.
- Luyện tập thường xuyên:
Mỗi kỹ năng được hình thành phải nhuan nhuyễn (thành thạo) do đó cầnthường xuyên tạo điều kiện dé học sinh rèn luyện ky nang qua tiết học trong các
khâu của quá trình dạy học ở nhà.
- Luyện tập theo nhiêu hình thức giải các bai tập hóa học khác nhau
Trang 28Su dung da dang cac loai bai tap hoa hoc dé có nhiều hình thức rèn luyện kỹ
năng giải như: giải bằng lời, giải dưới dang viết và giải bằng thực nghiệm
Đề hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh thì giáo viên cân thực
hiện các van đẻ sau đây:
- Xác định từng kỹ năng cụ thé trong hệ thong kỹ năng giải bài tập hóa học vamức độ của nó ở mỗi lớp học, cấp học tương ứng.
- Xác định hệ thông bài tập hóa học tương ứng chủ yếu dé học sinh luyện tập
kỹ năng giải bài tập cơ bản, bai tập tông hợp.
- Xây dựng sơ đồ định hướng khái quát, sơ đồ định hướng hành động và cácalgorit thao tác giải mỗi loại bai tập cơ bản điện hình va bài tập hóa học cơ sở dé
hướng dẫn học sinh giải bài tập.
- Hướng dan học sinh hoạt động tìm kiếm lời giải bài tập mẫu và bài tập tương
tự nhằm giúp học sinh nắm được sơ đồ định hướng giải bài tập hóa học nói chung
và mỗi loại bài tập hóa học cụ thê nói riêng.
- Sử dụng các bài tập hóa học trong mỗi bai, mỗi chương dé hình thành va rèn
luyện kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh, giúp học sinh luyện tập học theo
mẫu, luyện tập không thco mau, luyện tập thường xuyên vả luyện tập theo nhiều
hình thức giải bài tập hóa học khác nhau.
1.5 Một số van đề về học sinh trung bình yếu môn Hóa
1.5.1 Khái niệm
Theo quy chế đánh giá, xép loại học sinh Trung học cơ sở và học sinh Trung học phô thông (Ban hành kẻm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngay 05
tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì tiêu chuẩn dé xếp
loại học sinh trung bình, yếu như sau:
Loại trung bình: Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó: đôi vớihọc sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 5,0 trở lên; đối với học sinh THCS
và THPT không chuyên thì có | trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên Không
có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5.
Trang 291.5.2 Những đặc điểm của học sinh trung bình, yếuQua trao đổi ý kiến với đồng nghiệp, tham khảo tai liệu chúng tôi đã rút ra một
số đặc điểm của học sinh trung bình và yếu
% Đặc điểm của học sinh yếu:
- Có nhiều lỗ hông kiến thức và kỹ năng
- Tiếp thu kiến thức chậm, năm kiến thức hời hợt, không biết vận dụng kiến
thức vao bai tập.
- Nang lực tư duy kém, thiếu linh hoạt.
- Thực hành, tính toán kém hay sai sót, nhằm lẫn,
- Diễn đạt thiếu mạch lạc lập luận thiếu căn cứ, sử dụng thuật ngữ hóa học
thiếu chính xác.
- Thái độ học tập thờ o, phương pháp học tập chưa tốt
“ Đặc điểm của học sinh trung bình:
- Tiếp thu bài khá nhanh nhưng đôi khi chưa nắm được bản chất của vấn đề,chỉ thực sự hiểu khi được ôn tập nhiều lần, song lại mau quên, không nhớ
- Chưa thật sự chăm chú trong giờ học, hoạt động không đều trong giờ học
Nhìn chung những học sinh trung bình, yếu thường có kiến thức chưa vững Học sinh không nắm được những kiến thức làm nén tảng của bộ môn, không cóphương pháp học tập phù hợp với đặc điểm của môn học hóa học do đó không pháttriển được kỹ năng học tập Học sinh nghe, nhưng không hiểu những vấn đề giáo viên trình bay, có khi hiểu nhưng tự bản thân các em không thẻ hình dung lại toan
bộ chuỗi kiến thức một cách logic, và khi đặt các em vào tình huống có van dé, vậndụng những kiến thức vừa lĩnh hội đẻ giải quyết vấn đề thì các em không làm được
ma can có sự giúp đỡ của giáo viên.
Trang 301.5.3 Nguyên nhân học sinh học yếu môn Hóa
- Một số phụ huynh rất quan tâm đến việc giúp đỡ con cái học tập nhưng lại
ling túng trong việc đưa ra phương pháp phù hợp.
s* Nha trưởng
- Đặc thù của môn Hóa là vừa học lý thuyết vừa thực nghiệm Nếu thiết bị dạy
học, điều kiện thí nghiệm ở một số trường phô thông hạn chế thì việc học sẽ không
sinh động nên học sinh ít có hứng thú.
- Tại một số trường phô thông, số giờ qui định dé học môn Hóa là 2 - 3 tiết
trong một tuần Với số tiết như vậy học sinh ít có thời gian đề luyện tập các kỹ nănggiải bài tập, các em sẽ để phạm sai lầm trong quá trình giải bài tập.
- Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình còn thiểu chặt chẽ, chưa đông bộ.Kênh thông tin cung cấp dữ liệu từ nhà trường đến phụ huynh học sinh và ngược lạicòn hạn chẻ.
- Một số giáo viên còn yêu kém về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vy, việc đôi mới phương pháp dạy học còn mở nhạt, chất lượng bai lên lớp chưa tốt.
- Một số giáo viên chưa thực sự chú ý đúng mức đến từng đối tượng học sinh
Chưa theo dõi sát sao và xử lý kịp thời các biéu hiện sa sút của học sinh.
- Tốc độ giảng dạy kiến thức mới va luyện tập còn nhanh khiến cho học sinh
không theo kịp.
- Một số giáo viên chưa thật sự chịu khó, tâm huyết với nghé, do bị chi phối
bởi nhiều vân đề của cuộc sông, chưa thật sự “giúp đỡ” các em thoát khỏi yêu kém.
Trang 31Từ đó các em cam chịu, dan dần chấp nhận với sự yêu kém của chính mình và nhụt
ý chí, không tự vươn lên
- Một số giáo viên còn thiếu nghệ thuật cảm hoá học sinh yếu kém, không gây
được hứng thú cho học sinh thích học môn minh
- Một số giáo viên chưa coi trọng việc đánh giá chất lượng thực của học sinh,
còn có hiện tượng chạy theo thành tích.
Xã hội
- Tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế, ảnhhưởng của một bộ phận thanh thiếu niên bỏ học, tác động của game online, tác độngxấu của internet do không được định hướng đúng đắn.
- Học sinh để bị tác động tử bạn bẻ, từ cái tốt (cỗ găng học tập, chơi thê thao,hoạt động Đoàn ) đến cái xấu (sự đua doi, hút thuốc, đua xe, bỏ học, bạo lực họcđường ) Học sinh rat sợ bị bạn bẻ tây chay hay loại ra khỏi nhóm nếu không hòa
nhập theo.
s Ban than học sinh
- Mat căn bản kiến thức.
- Khả năng tiếp thu bài chậm so với học sinh bình thường.
- Không chịu học do chưa có động cơ học tập đúng đắn.
- Lam bài không can thận, au tả trong quá trình làm bai
- Chưa có phương pháp học tập đúng đắn.
1.6 Thực trạng về việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh trung bình,yếu môn Hóa ở một số trường THPT
1.6.1 Mục tiêu điều tra
- Nắm được mức độ cần thiết của việc rén luyện kỹ năng giải bai tập hóa họccho học sinh trung bình, yếu
- Nắm được những biéu hiện của học sinh trung bình, yêu môn Hóa hiện nay
- Nắm được những khó khăn giáo viên thường gặp trong quá trình rèn kỹ năng
giải bài tập cho học sinh.
Trang 32- Nam được tinh kha thi của các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bai tap cho
học sinh trung bình, yếu
1.6.2 Phương pháp điều tra
Chúng tôi đã phát 59 phiếu điều tra (phụ lục 5), thu về 40 phiếu của giáo viên
đạy lớp có đối tượng học sinh học lực trung bình, yêu môn Hóa: tỉnh Long An (21
GV), Tp Hỗ Chí minh (8 GV) Bến Tre (5 GV) lớp cao học tại Tp Hồ Chí Minh
khóa 21 (6 GV).
1.6.3 Kết quả điều tra
- Ý kiến của GV về mức độ cân thiết của việc rèn luyện kỹ năng giải bài tậpcho học sinh trung bình, yếu (% GV dong ý)
Rấtcn : 82,5% Bìnhthường : 2,5%
Cần > 15% Khéng can :— 0%
Đa số giáo viên cho rằng việc rèn luyện kỹ năng giải bải tập cho đối tượng học
sinh trung bình, yếu là rất cần thiết (82,5%) Có 15% giáo viên cho rằng việc này là
can thiết; 2,5% giáo viên cho rằng bình thường
Bang 1.1 Ý kién của GV về phương pháp day học
được sử dụng trong các giờ ôn tập, tổng kết
s* Các phương pháp dạy học cơ bản
- Dạy học nêu van dé 3 95
- Graph day hoc 82,5
- Phương pháp Algorit K 77,5
- Hoạt động nhóm ¿ 60
- Dùng sơ đỗ tư duy 25
Trang 33Khi day các bài ôn tập, luyện tập, PPDH mà đa số GV sử dụng nhiều là bài tap
hóa học (100%), dạy học nêu van đề (95%), đàm thoại (87,5%), sử dung grap dạy
học (82.5%) Một số GV còn áp dụng các phương pháp khác như phương pháp
Algorit (77,5%), sử dụng phương tiện trực quan (57,5%) Một số ít GV sử dụng
phương pháp thuyết trình (20%), dùng sơ đồ tư duy (25%) nghiên cứu (17,5%).Điều này cho thay đa phần GV đã cỗ gang sử dụng nhiều PPDH phù hợp với đốitượng học sinh trung bình, yếu.
Bảng 1.2 Ý kiến của GV về bài tập dành cho học sinh trung bình, yếu
- Có 87,5% GV cho rằng da số bài tập trong SGK và SBT đối với HS trung
bình, yêu là khó Vì vậy, GV cần giảng giải từng bước, hình thành phương pháp giảiđối với mỗi dạng bai tập
- Có 42,53% GV cho rằng bai tập trong SGK va SBT chứa kiến thức nhiều Cóthể nói, đây chính là ưu điểm của SGK hiện hành.
Tat cả biểu hiện của học sinh trung bình, yếu ma chúng tôi đưa ra trong phiêuđiều tra đã được các GV đông ý (trên 50%) Những biểu hiện được GV đồng ý caolà: viết sai công thức, phương trình hóa hoc, cân bằng phương trình (100%), chưa nắm vững lí thuyết (95%), không nắm vững phương pháp giải một số dang bài tập
cơ bản (75%), không xác định được dang bai, hướng giải (72,5%).
Trang 34Bang 1.3 Y kiên của GV về những biêu hiện của học sinh
- Chưa nắm vững lí thuyết 95
- Viết sai công thức, phương trình hóa học, cân bằng phương trình 100
- Không biết van dụng công thức 70
- Không nắm vững phương pháp giải một số dạng bài tập cơ bản 75
- Không biết phân tích, tóm tắt đề bài 65
- Không xác định được dang bài, hướng giải 72.5
- Kĩ năng tính toán, tính nhằm kém 55
- Kĩ năng thực hành kém 525
- Ki năng trình bày kém, 55
Bang 1.4 Ý kiến của GV về những khó khăn khi rèn luyện KNGBT
cho học sinh trung bình, yếu
Tile % GV Nhimg kho khan R
dong ý
- Học sinh “hong” kiên thức cơ bản từ các lớp dưới | 100 |
- Thời gian hạn chê, khôi lượng kiên thức nhiêu 62,5
- Anh hướng của việc “chay theo thành tích”, một sô học sinh đãng
- Thiêu sự quan tâm, đôn đốc từ phía gia đình Gia đình phó thác cho nhà trường.
- Học sinh không chịu học, không chịu hợp tác với giáo viên,
muốn bỏ học.
- GV gặp nhiều khó khăn khi rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh trungbình, yếu, trong đó khó khăn lớn nhất là học sinh “hồng” kiến thức cơ bản từ các lớp dưới, không có nén tang dé tiếp thu kiến thức mới Khó khăn tiếp theo là thiếu
Trang 35sự quan tâm, đôn đốc từ phía gia đình Điều này dẫn đến học sinh không chú tâm
vao việc học, gây trở ngại cho việc tự luyện tập các kỹ năng giải bai tập của các em.
- Các khó khăn khác như: thời gian hạn chế, khối lượng kiến thức nhiều, ảnhhưởng của việc “chạy theo thành tích", một số học sinh cho rằng không cần họccũng được lên lớp cũng là những thách thức lớn đôi với GV
Bảng 1.5 Ý kiến của GV về các biện pháp rèn luyện KNGBT
cho học sinh trung bình, yếu
Biênnhi Ti lệ % GV
lên pháp `
đông ý
- Giúp học sinh nắm vững những kiến thức hóa học cơ bản, cách ”
viết và cân bằng phương trình.
- Rén cho học sinh các thao tác tư duy, thành thạo các kỳ năng
tính toán, lập và giải phương trình, hệ phương trình.
- Cho học sinh làm quen với các loại, dạng bài tập khác nhau, nhận điện được từng loại, đạng bài tập.
- Rèn cho học sinh năm vừng cách giải các dang bai tập hóa học
cơ bản.
- Cho học sinh giải bai tập theo nhiều cách khác nhau.
- Xây dựng hệ thông bai tập mau và bai tập tương tự dé học sinh đồ:ã
có thé tự học, rèn luyện trên lớp va ở nhà ,
Kết qua điều tra cho thay, phan lớn các GV đều đánh giá cao những biện pháprèn luyện kỹ năng giải bài tập cho HS trung bình, yếu (trên 60%), nhất là biện pháp
giúp học sinh nắm vững những kiến thức hóa học cơ bản, cách viết và cân bằng
phương trình và biện pháp rén cho học sinh các thao tác tư duy, thành thạo các kỹ
năng tính toán, lập và giải phương trình, hệ phương trình được GV đánh giá cao
nhất (100%).
Trang 36TOM TAT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 chúng tôi đã nghiên cứu cơ sở lý luận va thực tiễn của đề tàibao gồm:
1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu Ở phần nảy chúng tôi đã xem xét các khóaluận tốt nghiệp luận văn thạc sĩ của sinh viên khoa Hóa, học viên cao học - trườngĐại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu vẻ việc lấy kiến thức căn bản
và việc rèn luyện kỹ năng giải bải tập cho học sinh.
2 Về bài tập hóa học, chúng tôi đã nêu rõ khái niệm bài tập hóa học, ý nghĩa
tác dụng của bài tập hóa học, phân loại, lựa chọn và sử dụng bải tập hóa học, những
điều kiện dé học sinh giải bai tập tốt, những yêu cau lí luận day học cơ bản đối với
5 Một số vấn dé vé học sinh trung bình, yếu môn Hóa, chúng tôi đã trình bày
khái niệm, những đặc điềm của học sinh trung bình, yêu va những nguyên nhân dẫnđến học sinh học yeu môn Hóa
6 Tìm hiểu thực trạng vẻ việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinhtrung bình, yếu môn Hóa ở trường THPT
Trang 37Chương 2
MOT SO BIEN PHÁP REN LUYEN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TAP CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YEU PHAN HÓA HỮU CƠ
LỚP 11 BAN CƠ BAN
2.1 Giới thiệu tổng quan về phần hóa hữu cơ THPT
2.1.1 Nội dung phần hóa học hữu cơ chương trình THPT [10]
Các kiến thức hóa học hữu cơ ở trường THPT mang tính chất kể thừa, pháttriển và hoàn thiện các nội dung được nghiên cứu ở trường THCS Hệ thống kiến thức bao gồm các van dé cơ bản:
2.1.1.1 Các khái niệm mở đầu — đại cương về HHCCung cấp các kiến thức cơ bản về thuyết cấu tạo HCHC cùng với thuyếtelectron, liên kết hóa học tạo nên cơ sở lý thuyết chủ đạo cho phần hóa học hữu cơ.Nội dung phân đại cương bao gồm các van đề:
- Khái niệm đại cương mở đầu, sự phân loại chất trong hóa học hữu cơ.
- Cách xác định thành phân định tính, định lượng, lập công thức, biéu dién
phân từ HCHC theo các dang công thức: công thức tong quát, công thức don giản
nhất, công thức cấu tao
- Thuyết cấu tạo phân từ HCHC.
- Khái niệm đông đăng, đồng phân, dang liên kết hóa học, sự lai hóa, phân bố
không gian của HCHC.
2.1.1.2 Nghiên cứu các loại chất hữu cơ cơ bảnNghiên cứu các loại chất hữu cơ (hiđrocacbon, hợp chất có nhóm chức, hợpchat cao phân tử) trên cơ sở nghiên cứu một chất cụ thé nhằm làm rõ cau tạo phân
tử (thành phần — dang liên két), tính chất hóa học đặc trưng của dãy đồng đăng thuộc các loại HCHC cụ thê.
Nghiên cứu hệ thông ngôn ngữ hóa học trong HHC.
Trang 38Nghiên cứu quy luật chi phối quá trình biến đổi các chất hữu cơ, loại phản
ứng, cơ chế, đặc điểm của từng phản ứng, quy luật ảnh hưởng qua lại giữa các
nguyên tử trong phân tử (quy tắc cộng, tách, thể vào nhân thơm ).
Môi liên quan chuyên hóa giữa các loại HCHC từ đơn giản đến phức tạp.
2.1.1.3 Kiến thức về ứng dụng thực tién và phương pháp điều chế các
HCHC cơ bản
Kiến thức về kĩ năng hóa học và phương pháp giải các dạng bài tập hóa học hữu cơ Hệ thống kiến thức HHC được trình bày theo dãy dong đăng về các loại chất Sự nghiên cứu kĩ một chất điển hình có ứng dụng nhiều trong thực tế, trên cơ
sở các kiến thức nảy đủ dé HS hiểu được cấu tao, tính chat đặc trưng của các chấttrong dãy đồng đăng.
Các loại HCHC được sắp xếp theo một hệ thống logic từ chất đơn giản cả vềthành phần cấu tạo phân tử đến chất phức tạp phù hợp với sự tiếp thu của HS và
theo tiến trình phát triển về mối liên quan định tính giữa các chất hữu cơ
Như vậy phan hóa hữu cơ THPT đã chú trọng nghiên cứu các chất hữu cơ mộtcách day đủ, hệ thong, toàn điện trên cơ sở lý thuyết chủ đạo của chương trình, mang tính kế thừa, phát triển và hoàn thiện nói dung được nghiên cứu ở THCS.
2.1.2 Kiến thức trong tâm phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT [9]
Bang 2.1 Kiến thức trọng tâm phân HHC lớp 11 THPT
¬ ĐẠI CƯƠNG VE HOA HỌC HƯU CƠ
1 Mở dau ve | - Đặc điểm chung của các HCHC.
hóa học hữu cơ | - Phân tích nguyên tố: phân tích định tính và phan tích định lượng.
- Cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử.
hữu cơ phan ứng tách.
HIDROCACBON NO
1 Ankan - Đặc điểm cau trúc phan tử của ankan, đông phan của ankan và tên gọi
tương ứng.
- Tinh chat hóa học của ankan.
- Phương pháp điều chế metan trong phỏng thí nghiệm.
2 Xicloankan | - Cấu trúc phân tử của xiclohexan, xiclopropan, xiclobutan.
- Tính chất hóa học của xiclohexan, xiclopropan, xiclobutan.
HIDROCACBON KHÔNG NO
Trang 39- Day dong đăng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường va danh pháp hệ thông/ thay thể của anken.
- Tính chất hóa học của anken.
- Phương phe điều chế anken trong phòng thi nghiệm và sản xuất
_trong công n, nghiệ
2 Ankadien - Đặc diém cau trúc phan tử, cách gọi tên của ankadien.
- Tính chất hóa học của ankađien (buta-1,3-dien và isopren).
- Phương pháp điều chế buta-1,3-dien và isopren.
- Day đồng dang, đặc điểm câu trúc phân tứ, dong phân va cách gọi tên
theo danh pháp thông thường, danh pháp hệ thông.
- Tính chất hóa học của ankin.
- Phương pháp điều che axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công
nghiệp.
HIĐROCACBON THƠM
1 Benzen và | - Câu trúc phân tử của benzen và một sô chat trong day dong đăng.
đông dang - Tính chất hóa học benzen và toluen.
2 Nguồn - Thanh phan hóa học, tinh chat, cách chưng cat vả chế biên dau mỏ hiđrocacbon bing phương pháp hóa học.
thiên nhiên - Ứng dụng của các sản phẩm từ dầu mỏ.
- Thảnh phan hóa học, tinh chất, cách điều chế và ứng dụng của khí dau mỏ va khí thiên nhiên.
T HALOGEN - ANCOL - PHENOL
1 Dan xuất - Tinh chat hóa học của dan xuât halogen.
halogen của
hidrocacbon
2 Ancol - Đặc điểm cau tao của ancol.
- Quan hệ giữa đặc điểm cầu tạo với tính chất vật lý (nhiệt độ sôi, tinh
tan).
- Tính chất hóa học.
- Phương pháp điều chế ancol.
- Đặc điểm cầu tạo va tính chất hóa học của phenol.
- Phương pháp điều chế phenol.
ANDEHIT - XETON - AXIT CACBOXYLIC
1 Anđehit — - Đặc điểm cau trúc phân tử vả tính chât hóa học của anđehit và xeton.
Xeton - Phuong pháp điều chế anđehit và xeton.
2 Axit - Đặc điểm cau trúc phân tử của axit cacboxylic.
cacboxylic - Tính chất hóa học của axit cacboxylic.
- Phương pháp điều chế axit cacboxylic.
Trang 402.1.3 Một số điểm cần chú ý khi giảng dạy phần hóa hữu cơ [10]
2.1.3.1 Đảm bảo tính liên tục trong nghiên cứu các chất vô cơ, hữu cơ,
tránh sự tách biệt giữa hai ngành hoc
Giúp HS thấy rõ các chất vô cơ, hữu cơ có mỗi liên quan với nhau: các chất
hữu cơ từ đơn giản đến phức tạp đều được hình thành từ các chất vô cơ Chúng cóchung cơ sở lý thuyết là học thuyết cầu tạo chất Tất nhiên các chất hữu cơ, và quátrình biến đổi chúng có những nét đặc trưng khác biệt với các chất vô cơ Vì vậy cần có sự so sánh giữa các khái niệm, tính chất dé mở rộng kiến thức cho HS.
Vi dụ: So sánh amin với amoniac, tính axit của axit hữu cơ với axit VÔ cơ, phản ứng oxi hóa — khử trong HHC và vô cơ
2.1.3.2 Chú trọng kiến thức lý thuyết cấu tạo HCHC để làm tăng khả nănggiải thích, dự đoán lý thuyết trong quá trình nghiên cứu các loại HCHC cụ thể
- Nghiên cứu các loại HCHC được xuất phát từ sự phân tích thành phan, cautạo phân tử (đặc điểm liên kết hóa học, các nguyên tổ cấu tạo nên phân tử), phântích ảnh hưởng của các nguyên tử, nhóm nguyên tử trong phân tử đến khả năng
phản ứng, loại phản ứng, cơ chế phản ứng, các dạng sản phẩm tạo ra
- Dự đoán tính chất hóa học của chất thê hiện mỗi liên quan chặt chẽ giữa đặc
điềm cau tạo phân tử các chất hữu cơ (Các dạng liên kết trong phân tử, giữa các
phân từ) với tính chất lý, hóa học của chúng
- Vận dụng cơ sở lý thuyết, quy tắc dé giải thích quá trình phản ứng, cơ chế
phản ứng, so sánh các loại chất, tìm ra mối liên quan giữa các loại chất hữu cơ
2.1.3.3 Khi giảng dạy các chất cụ thê cần thường xuyên rèn luyện kĩ năng
sứ dụng ngôn ngữ hóa học trong HHC: kỳ năng viết, sử dụng CTCT, công thứctông quát, danh pháp hóa học khi biéu dién các loại HCHC, phan ứng hữu cơ Từ đó
hình thành kha năng tư duy khái quát trong nghiên cứu các loại HCHC.
2.1.3.4 Khi hình thành các khái niệm cơ bản cần chú ý liên hệ, cúng cỗ và phát triển các khái niệm cũ có liên quan
- So sánh thành phan, cau tạo phân tử, tính chat các chất nghiên cứu với các
loại đã học.