1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Tâm lý học: Biểu hiện trầm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ

127 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biểu hiện trầm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ
Tác giả Nguyễn Giang Linh
Người hướng dẫn TS. Lê Minh Cường
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 83,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn thé nữa, nghiên cứu được khảo sát trên sinh viên đồng tinh nữ - đối tượng có trình độ học van cao và có những hiéu biết nhất định trong xã hội thi liệu mức độ tram cảm lo âu có khác

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HO CHÍ MINH

BIEU HIEN TRAM CAM, LO AU CUA SINH VIÊN DONG TÍNH NU

LUẬN VAN THAC SĨ TAM LY HOC

Thanh phố Hồ Chí Minh — Nam 2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HO CHÍ MINH

BIEU HIEN TRAM CAM, LO AU CUA SINH VIÊN DONG TINH NU

Chuyén nganh: TAM LY HOC

Mã số: 8310401

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC:

TS LÊ MINH CÔNG

Thành phố Hồ Chi Minh - Năm 2023

Trang 3

LỜI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong khóa luận là trung thực va

chưa từng được công bồ trong bat kì công trình nao khác

Tác giả

Nguyễn Giang Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bảy tỏ long cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô của Khoa Tâm ly học va

các thay, cô giảng day lớp Cao học Tam lý học K32 đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi

trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Lê Minh Công, người hướng dẫn của tôi

ThS Nguyễn Thủy Tiên, người đã giúp đỡ tôi tận tình và chị Nguyễn Thị Kiém Diễm,bạn học cùng lớp Cao học đã hỗ trợ tinh thần của tôi trong suốt quá trình thực hiện luận

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Lời cam đoan

l ACCA ti I cas cs cx cccc aces cccsasececestecanecazacusesscestecasasacesaseansestecsusqazcsst l

Z (MGC :GiGh NENIGNI CU ss sscisiccssssssscssccssacasstasasasssesescssseasacasaeasasasasasesesnsersesaczees 2

3 Niệm VOD GRIED CGY i ascisisicisssisisceseseassssessssssesccasesacesssoassneaasasosssacesesesvaeeese 3

4 Khách thé và đối tượng nghiên cứu 2 ¿-2©sz5z=xz+zxz+zszcred 3

5 Giới hạn phạm vi nghiÊn CỨU - -.- «cà srseesrerrrrrrrrrrrrrrrrrrrer 3

6 Gi thuyết nghiên CUM c.csesssessecsseesvessscsssssssssessesssvsesesssesssesseesneesveessesnses 3

7 Nguyên tắc tiếp cận và phương pháp nghiên cứu -.- 5s: 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TRAM CAM, LO AU CUA SINH VIÊN

?090)1/ 2/00/0010 51.1 7

1.1 Một số nghiên cứu trên thế giới về tram cảm, lo âu của người đồng tính nữ.7

1.2 Một số nghiên cứu về tram cam, lo âu của người đồng tính nữ ở Việt Nam

§8i5i8i438381814434149163781ã881318184891838303369ã3515183828781583214E4887318ã3518188838i848314020488141829538188831484838 13

1.3 Lý luận về tram cam, lo âu của sinh viên đồng tính nữ - 16

1.3.1 Một số van đề lý luận về trầm cảm - 2-2 tt 2Exczttrerxeerxrce 16

1.3:2.iMộtsố vận để lý hiện VEO Bo csescsssssssscoscssscsasassnsacscasssaseoassvesssseescocecasasss 18

1.3.3 Sinh viên đồng tính ni ceccscsessesseesesseessessecsessscssesseessrssessecsersseesecseeeaes 21

1.3.4 Đặc diém tâm lý của sinh viên đồng tính it cescesseesseesseesseeseessvenseesees 23

1.3.5 Trầm cảm của sinh viên đồng tính nữ . 22- 225222 25+2vscvsscssee 26

1.3.6 Lo âu của sinh viên đồng tính nữ -. ¿2c 52 2252£2x2£zcvzrrvxrrsxee 26

1.4 Lý luận về các yêu tô ảnh hưởng đên trâm cảm, lo âu của sinh viên đông

HH ininitisiig3i50215150610150510203110205)50593358855758859ã83388585558593550583ã885635331895853595931835883583555 26

AM, WOM H(E1NÔìigigsisistsi515151051316161916161116183915956053315123316183319143336556053856165538059578186538866i 26

Trang 6

|,4.2.HGBH:CAnlBSDHEieiciiisiiiiioisiiioieiiociiicicicsoiiii305i202141566463650469546498850258565 85036665646 28 14:3 Cong khai xu hướng HHH'UE:o:coccoiccecoiioiiiieoiiooiieoiioiiooiiaiioiiaaoaiessasaarssar 29

CHUONG 2: KET QUÁ NGHIÊN CỨU BIEU HIỆN TRAM CAM, LO ÂU CUA SINH VIÊN ĐỒNG TÍNH NO sssssssssssssssssssssssesssnsssnsssswssssnsssvssassassssassavassnnsssassssiasseiess 31 2.1 Khái quát chung về tô chức và phương pháp nghiên cứu - 31 2.2 Kết quả nghiên cứu biéu hiện tram cam, lo âu của sinh viên đồng tinh nữ 39 2.2.1 Kết quả sàng lọc phiếu khảo sát - 2-2 5+5 ©22£ xz£zv2vzvexzrsrrxezrseee 39 2.2.2 Kết quả khảo sát tram cảm của sinh viên đồng tính nữ 40 2.2.2 Kết quả khảo sát lo âu của sinh viên đồng tính nữ ‹. 49 2.2.3 Mỗi liên hệ giữa các yếu tố nhân khâu học với tram cảm, lo âu 57

KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ, -s5- 5< ©cecscvecrvetrerrverreerserrsrrrerrserrerrssrrsee 70

| Kết RIỆT::sssscssessuso5550059132938606189551633338E359685388033680336099898538813905853815918199830398895380503658539056880E 702D Ki AG scsssccesucescenssasssasssasssasssessseussavssssessssssesseussesssssssstsssuvssecsssosssoscsussstssanssasssevssecss 71

TẠI U THÀN Ce ẻ{aẽẽẴẰẽẽẰằŸẴẽẴẰằS5ẼẽêÏẽẰằẽẴẰŸẽẴẰằẽẴẰŸằẴẰẽố ẽẼẰÏẽẽẽẽẽ=ẽ 74

FEHUDHGE so g6 ẽõ6Ẽ sa ẽ sa PLI

FHUEUE 2 ẻố- ca ( ẻ ẽ ẻ ao ẻ (õẽ õẽổÔ c6 6õ sa PLS BHUUHC ccsccsccccczccscscszcecssssecsasacsasssacasanceasssessazevssssssesssavsssssssssasvesessssisssazssssseisiss0s PL6

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIET TAT

American Psychological Association (Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ)

nam tính)

Center for Epidemiologic Studies Depression Scale (Trung tam Nghiên cứu

Dich té hoc Thang do tram cam)

Common Mental Disorder Questionnaire

(Bảng câu hỏi về Rồi loan Tâm than

Thông thường)

Short Form for assessing mental disorders

CIDI — SF (Mẫu ngắn phỏng van chan đoán quốc tế

tong hợp)

Diagnostic and Statistical Manual of

Mental Disorders (Cam nang Chan đoán

và Thông kê Rồi loạn Tam than)

Điểm trung bình

Eysenck's Personality Inventory (thang

đo loạn thân kinh trên Kho nhân cách

Eysenck)

Femme (Người đông tinh nữ the hiện sự

nữ tính)

Trang 8

General Anxiety Disorder — 7 (Thang đo

đánh giá lo âu)

Human Immunodeficiency Virus/

Acquired Immunodeficiency Syndrome

(hội chứng suy giảm miễn dich)

The Institute for Studies of Society, Economy & Environment (Vién nghién

cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường)

Lesbian, Gay, Bisexual, Transgender

(Người đồng tinh, song tính và chuyên

giới)

Người đồng tính nữ

Mental Health Continuum — Short Form

(bảng hỏi Liên tục về Sức khỏe Tâm thần

~ Mẫu Ngắn)

Men who have Sex with Men (Quan hệ

tình dục nam đông giới)

Occupational Stress Inventory Revised

(Kiém kê căng thang nghé nghiệp)

Patient Health Questionnaire-9 (Thang do

đánh giá tram cảm trong cộng đồng)

The State — Trait Anxiety Inventory (Ban

kiểm kê lo âu vẻ đặc điểm trạng thái)

Trang 9

The Symptoms Checklist — 90 — Revised

(Danh sách kiém tra triệu chứng của

Derogatis — 90)

Soft Butch (Người đông tính nữ thé hiện

World Health Organization (Tô chức Y tê

Thế giới)

Youth Risk Behavior Surveillance

System (Khao sát Hành vi Rai ro Thanh

nién)

Trang 10

DANH MỤC BANG, BIEU

Bang 2.3 Điểm trung bình các biêu hiện tram cảm của sinh viên

đông tính nữ

Bang 2.4 Biểu hiện tram cảm theo thang đo PHQ - 9

Bang 2.5 Diem trung binh cac biêu hiện tram cảm của sinh viên

đồng tính nữ

Bang 2.6 Biểu hiện lo âu của sinh viên đồng tính nữ theo thang đo

GAD-7

Bang 2.7 Môi liên hệ giữa tôn giáo với tram cảm

Bảng 2.9 Môi liên hệ giữa hoàn cảnh sông với trầm cảm

Bảng 2.10 Mỗi liên hệ giữa hoàn cánh sống với lo âu

Bang 2.12 Mo

Môi quan hệ giữa ngành học với tram cảm Bang 2.14 Môi quan hệ giữa ngành học với lo âu

Bảng 2.15 Môi quan hệ giữa năm học với tram cảm

Bảng 2.16 Môi quan hệ giữa năm học với lo âu

Trang 11

Đanh mục các biểu đồ

Km abr

Biéu đô 2.1 Phân bỗ điểm trung bình tram cam của sinh viên đông tính nữ

Biêu đô 2.2 Mức độ tram cảm của sinh viên đồng tinh nữ 46

Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ phần trăm các biêu hiện trằm cảm của sinh viên 48

đồng tính nữ

- 52

tính nữ

Trang 12

MỞ DAU

1 Lý do chọn đề tài

Nghiên cứu về sức khỏe tâm thần của cộng đồng người đồng tính đã trở nên phứctạp bởi cuộc tranh luận về việc phân loại đồng tính luyén ái là một chứng rỗi loạn tâmthan trong những năm 1960 va đầu những năm 1970 Mãi đến năm 1973 với việc loại bỏđông tính luyén ái khỏi an bản thứ hai của Cam nang Chan đoán va Thống kê Rồi loạnTâm than (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders) (DSM; Hiệp hội Tâm

than Hoa Kỳ, 1973), đã tao ra nhiều nghiên cứu liên quan đến cộng đồng người đồng

tính nói chung và người đồng tính nữ nói riêng, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế về mặtbối cảnh, khách thé cũng như phương pháp tiếp cận Trong hai thập ky qua, không chỉ

có những thay đôi đáng kẻ trong thái độ của cộng đồng đối với người đồng tính mà còn

có sự xuất hiện của các nghiên cứu tir nhiều lĩnh vực đa dạng đã tạo ra nên tảng kiếnthức vững chắc vé sức khỏe tâm thân ngày nay trong cộng đông người dong tính

Điền hình là nghiên cứu ở Hoa Kỳ và các nước phương Tây khác chi ra rằng

người đồng tính nữ có nguy cơ tram cảm cao hon, lo lắng, tự tử và sử dụng chất gây

nghiện hơn so với người đị tính Bằng chứng mạnh mẽ cho thấy cộng đồng người đồng

tinh (LGBT) có tỷ lệ đau khô tâm lý, tram cảm và tự tử cao hơn so với những người di

tính (King et al., 2008; Marshal et al., 2011; Meyer, 2003) Ở châu A, nghiên cứu ở các nước giảu tài nguyên (Đài Loan, Thái Lan, Hồng Kông dựa trên các phân tích tông hợp

so sánh LGBT với Hàn Quốc và Nhật Bản) đã tìm thấy chất lượng cuộc sống thấp hơn

va tram cảm cao hơn, chất sử dụng và tự tử ở đồng tinh nữ (Hidaka et al., 2008; Kuang

& Nojima, 2003, 2005; Van Griensven et al, 2004).

Nghiên cứu được thực hiện với LGBT ở Việt Nam cho đến nay chủ yếu tập trungvào HIV nguy cơ ở nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM), ít chú ý đến sức khỏe tâmthan và kỳ thị tình đục Với khả năng hiển thị ngày càng tăng của các nhóm dan số thiểu

số tinh đục ở Việt Nam (Nguyễn Quỳnh Trang nnk., 2014), các nhà nghiên cứu đã bat

đầu chú ý đến sức khỏe và hạnh phúc của người thiểu số tính dục ở phạm vi rộng hơn và

Trang 13

tâm lý to lớn (Nguyễn Quỳnh Trang nnk., 2010) Không có dữ liệu về mức độ phô biến

của các van dé sức khỏe tâm thần như tram cảm va lo âu ở phụ nữ hoặc nam giới thuộc

nhóm thiêu số tình dục ở Việt Nam Tuy nhiên, trong một cuộc khảo sát gan đây đối với

phụ nữ thuộc nhóm thiêu số tình dục, 17.6% cho biết đã có ý định tự tử và khoảng một

nửa trong nhóm này cho biết đã có nhiều lần tự tử (Nguyễn Quỳnh Trang, 2014)

Có thẻ thấy, nghiên cứu các chiều cạnh về trầm cam lo âu đối với người đồng tínhtuy không còn là van dé mới trên thé giới Cùng với sự phát triển của xã hội ở Việt Nam,

như cầu được quan tâm đến sức khỏe tâm than không chỉ xảy ra ở những người dị tính

mà còn cả ở cộng đồng người đồng tính Tuy nhiên nghiên cứu về sức khỏe tâm thần

của những người đồng tính nữ còn hạn chế Hau hết các tài liệu về sức khỏe tâm than

của đông tính nữ đều mang tính chất lý thuyết và các nghiên cứu có quy mô nhỏ Không

có nghiên cứu nao trước đây đủ lớn về quy mô và đủ toàn điện về phạm vi dé cho phép

phát triển một định nghĩa rộng về sức khỏe tâm than của đồng tinh nữ Hơn thé nữa,

nghiên cứu được khảo sát trên sinh viên đồng tinh nữ - đối tượng có trình độ học van

cao và có những hiéu biết nhất định trong xã hội thi liệu mức độ tram cảm lo âu có khác

so với đối tượng là người đồng tính nữ thông thường

Vì vấn đẻ thực tiễn và lý luận đó, tác giá cho rằng việc tìm hiểu thực trạng trầm

cảm, lo âu của sinh viên đông tinh nữ là can thiết, chính vi vậy đề tải “Biểu hiện tramcảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ” được xác lập

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định mức độ biéu hiện của rồi loạn tram cảm, lo âu của sinh viên đông tính nữ

tại thành phó Hồ Chí Minh, từ đó có một số kiến nghị với nhà trường, giảng viên, gia

Trang 14

đình và bản thân sinh viên nhằm giảm nguy cơ tram cảm, lo âu của sinh viên đồng tính

~

hu.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Với mục đích nghiên cứu được xác định như trên, đề tài thực hiện những nhiệm vụ

sau đây:

Tổng quan các công trình nghiên cứu trong va ngoài nước vẻ tram cam, lo âu nói

chung và tram cam, lo âu của sinh viên đồng tinh nữ nói riêng

Hệ thong hóa cơ sở lý luận liên quan đến đề tài bao gồm biểu hiện tram cảm lo

âu, một số đặc điểm tâm lý của sinh viên đồng tính nữ

Xác định mức độ, biểu hiện của rồi loạn tram cảm, lo âu của sinh viên đồng tính

ni.

Khách thé và đối tượng nghiên cứu

Dối tượng nghiên cứu: Tram cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ

Khách thê nghiên cứu: Sinh viên đồng tính nữ

Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Giới hạn nội dung nghiên cứu: Mức độ, biểu hiện của tram cảm, lo âu của sinh

viên đồng tính nữ

Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Những người nhận thức mình là đông tính nữ hiện

dang sinh sống học tập ở các trường đại học ở thành phô Hồ Chí Minh

Số lượng mẫu nghiên cứu khảo sát: 300 người

Giả thuyết nghiên cứuMức độ tram cam, lo âu của sinh viên đồng tính nữ ở mức cao

Biéu hiện của tram cảm, lo âu của sinh viên đồng tinh nữ được biéu hiện ở nhiều

khía cạnh cam xúc, hành vi, nhận thức.

Trang 15

7 Nguyên tắc tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Nguyên tắc tiếp cận

Đề tài tiến hành dựa trên cách tiếp cận van dé nghiên cứu theo hướng tiếp cận biệnchứng, hệ thống — cấu trúc và thực tiễn

7.1.1 Hướng tiếp cận biện chứng

Tram cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ tại thành phố Hồ Chí Minh được phân

tích dưới góc độ duy vật biện chứng.

7.1.2 Hướng tiếp cận hệ thong - cầu trúc

Quan điểm hệ thông ~ câu trúc định hướng cho người nghiên cứu xem Xét van đẻ trênnhiều khía cạnh khác nhau

7.1.3 Hướng tiếp cận thực tiễn

Thực tiễn là nguyên nhân cũng như điều kiện dé thực hiện nghiên cứu nguy cơ trầm

cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ ở một số trường đại học tại thành phố Hồ ChíMinh Chính vì thế, việc nghiên cứu đề tài sẽ sử dụng các điều kiện thực tiễn về nhân

lực, về khả năng và điều kiện thực hiện đẻ tiền hành.

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Mục đích: Nhằm xây dựng đề cương nghiên cứu và cơ sở lý luận của đẻ tài; lựa

chọn phương pháp làm cơ sở cho việc tiễn hành sàng lọc thực trạng mức độ tram

cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ ở một số trường đại học tại thành phố Hồ

chí Minh.

- Noi dung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận có liên quan đến tram cam, lo âu,

tram cam lo âu của sinh viên đồng tính nữ

- _ Cách thức nghiên cứu: Phân tích, tông hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa lý thuyết

để làm rõ cơ sở lý luận của vẫn đề nghiên cứu,

Trang 16

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp nghiên cứu điều tra bảng hỏi

- Muce đích: Làm rõ thực trạng mức độ tram cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ

nhau và có thé thực hiện liên tục mỗi tháng đẻ kiểm soát tốt nguy cơ trầm cảm Người

thực hiện sẽ phải hoàn thành 9 cau hỏi dựa trên các cảm xúc, hoạt động trong 2 tuần gầnnhất bằng các câu trả lời có sẵn, được tính toán bang cách gan điểm số từ 0, 1, 2, và 3,

sau đó tính tông điểm dé đối chiều với kết quả (Williams N., 2014)

Thang đo đánh giá lo âu (General Anxiety Disorder — 7)

Thang đo GAD — 7 là thang đánh giá lo âu của Spitzer và cộng sự được Nhóm nghiên

cứu của bệnh viện Tâm than Da Năng dich, hiệu đính, chuân hóa GAD — 7 dựa trên các

tiêu chí chân đoán được mô tả trong DSM - IV, bao gom 7 câu hỏi và được tính toán

bằng cách gán điểm số từ 0, 1, 2, và 3 với yêu cầu người làm trả lời về mức độ thườngxuyên gặp phải van dé trong hai tuần vừa qua, sau đó tính tông điểm dé đối chiếu với kết

quả (Williams N., 2014).

Phương pháp phöng van

- Mue dich: Thu thập thông tin trực tiếp và sử dụng thông tin phỏng van làm tư liệu

cho đề tài Từ đó có sự so sánh với kết quả bảng hỏi và kết quả nghiên cứu của

các đề tài có liên quan về nghiên cứu tâm lý của sinh viên đồng tính nữ ở phan

lịch sử nghiên cứu Đây là phương pháp bồ trợ cho phương pháp nghiên cứu chính

(bằng điều tra bằng bảng hỏi)

Trang 17

- Nội dung: Sử dụng hình thức phỏng van sinh viên đồng tinh nữ bằng câu hỏi mở

vào biêu hiện trầm cam, lo âu của sinh viên đồng tinh nữ dé làm rõ các yếu tố ảnh

hưởng đến tram cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ

- Madu: Gồm 10 sinh viên đồng tính nữ đồng ý tham gia phỏng van

Phương pháp xử lý số liệu

- Mực đích: Xử lý các thông tin thu được từ các phương pháp nghiên cứu thực tế ở

trên.

- Nội dung: Sử dụng phần mềm SPSS xử lý các thông tin thu được từ các phương

pháp trên, đông thời kiêm định tính khách quan, độ tin cậy của các kết quả nghiêncứu Cụ thẻ: sử dụng một số phép tính như: tính tần suất (%), trung bình cộng, độ

lệch chuẩn, sử dung phép kiểm định Chi — square

- _ Cách thức tiễn hành: Thông kê số liệu, nhập số liệu và xử lý số liệu theo phan

mềm đã lựa chọn

Trang 18

CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TRAM CAM, LO AU CUA SINH VIÊN

DONG TINH NU

1.1 Một số nghiên cứu trên thé giới về tram cảm, lo âu của người đồng tinh nữ1.1.1 Một số nghiên cứu trên thé giới về trầm cảm của người đồng tính nữ

Có rat ít nghiên cứu về tram cảm và phụ nữ đồng tinh nữ Điều này thật đáng ngạc

nhiên vì một số lượng lớn phụ nữ trải qua các giai đoạn trầm cảm và đặc biệt là đồng

tinh nữ phải đối mặt với sự gia tăng số lượng các yếu tô gây căng thăng liên quan đến xu

hướng tình dục của họ Các nghiên cứu vẻ đồng tính nữ và trầm cảm được thực hiện cho

đến nay đều mang tính định lượng va đưa ra những hiểu biết quan trọng về các van đề

được cho là nguyên nhân dẫn đến tram cảm ở đồng tính nữ Trong hai thập kỷ qua,

nghiên cứu vẻ tram cảm ở những người đồng tinh nữ hầu như không có Năm 1970, mộttrong những nghiên cứu duy nhất đánh giá mức độ tram cảm của 57 người đồng tinh nữ

và 43 phụ nữ dj tính chưa lập gia đình với kết quả cho thấy 44% đồng tính nữ và 35%

phụ nữ dị tính đã từng bị trầm cảm ( Saghir, Robins, Walbran & Gentry, 1970)

Bradford (1994) đã khảo sat 1,925 người dong tính nữ trong một cuộc Khao sat

Chăm sóc Sức khỏe Quốc gia và cung cấp một trong những cái nhìn bao quát nhất về

sức khỏe tâm thần của người đồng tính nữ Mẫu của họ chủ yếu bao gồm những người

đông tinh nữ da trắng (88%), với 6% mẫu được xác định là người Mỹ gốc Phi và 4% làngười Latinh, 80% người tham gia từ 25 đến 44 tuổi và 69% có bằng đại học Tỷ lệ phản

hồi là 42% khiến tác giả phải băn khoăn về các đặc điểm nhân khẩu học và mối quan

tâm về sức khỏe tâm thần của những người chọn không tham gia nghiên cứu Hơn mộtphan ba phụ nữ trong Khảo sát Chăm sóc Sức khỏe Quốc gia cho biết trước đây họ đãtrải qua “tram cảm hoặc buỏn bã kéo dai”, 11% phụ nữ đồng tinh đang bị tram cảm và11% phụ nữ đồng tính đang điều trị tram cảm (Bradford et al., 1994)

Cùng năm, một nghiên cứu về phụ nữ dj tính và đồng tính nữ, sử dung CES — D

(Center for Epidemiologic Studies Depression Scale) (Trung tâm Nghiên cứu Dịch tế

học Thang đo tram cam) đã tìm thấy tỷ lệ tram cảm ở người đồng tính nữ cao hơn so với

Trang 19

phụ nữ nói chung và mức độ các triệu chứng tram cảm tăng cao ở người đồng tính nữ

người Mỹ gốc Phi Cochran và Mays phát hiện ra rằng điểm CES — D trung bình (13.6)

đối với phụ nữ đồng tính nữ và song tính người Mỹ gốc Phi trong mẫu của họ cao hơnđiểm trung bình đã công bố đối với người Mỹ gốc Phi Có 38% phụ nữ đồng tính nữ vàlưỡng tính người Mỹ góc Phi đạt điểm cao hơn điểm ngưỡng CES — D xác định các cá

nhân có nguy cơ mắc chứng tram cảm lâm sàng Các tác giả chỉ ra rằng tỷ lệ này cao hơn

so với một nhóm nghiên cứu khác về phụ nữ Mỹ gốc Phi trong đó 26% phụ nữ được

phân loại là có nguy cơ mắc chứng tram cảm lâm sang (Cochran, Susan D & Mays,

Vickie M., 1994).

Năm 1998, một nghiên cứu khác bao gồm một mẫu gồm 53 người đồng tính nữ,trong đó 49% cho biết họ đã từng bj tram cảm nghiêm trọng hoặc lâm sang trong quákhứ va một cuộc khảo sát 503 phụ nữ đồng tính nữ trong đó 66% cho biết họ đã từng bịtram cám (Eliason, Michele J & Morgan, Kris, S., 1998) Những người đồng tính nữ, từ

55 tuôi trở lên, ít có các van đề về tram cảm nhất, phủ hợp với nghiên cứu cho thay tỷ lệ

tram cảm giảm dan theo độ tuôi (Bradford et al., 1994),

Một nghiên cứu năm 2003 đã tiền hành đánh giá tram cảm đối với 223 phụ nữ

đồng tinh nữ và song tính đến dé nhận các dich vụ tại một phòng khám sức khỏe ởBoston Kết luận của họ dựa trên bản tự báo cáo của khách hàng và đánh giá của bác sĩlâm sang về các van dé của khách hàng Kết quả cho thay 85% phụ nữ có các triệu chứngtram cảm, trong đó 39% phụ nữ đồng tinh nữ và song tính trong nghiên cứu này đượcchân đoán mắc chứng rỗi loạn trầm cảm Sự khác biệt trong cách xác định và đo lường

trầm cảm làm phức tạp thêm sự so sánh tỷ lệ giữa đồng tính nữ và dân số nữ nói chung.

So sánh tỷ lệ tram cảm giữa phụ nữ đồng tinh nữ va phụ nữ dị tính mang lại nhiều kết

quả khác nhau (Rogers, Tracey L., Emanuel, Kristen & Bradford, Judith, 2003).

Cùng năm đó, Cochran, Sullivan va Mays đã phân tích dit liệu từ Khao sát quốcgia về phát trién tuôi trung niên của Quy MacArthur ở Hoa Kỳ và không tìm thay sự

khác biệt đáng kẻ giữa nhóm khuynh hướng tình dục của phụ nữ (đồng tính nữ và song

tỉnh so với đị tính) trong việc đáp ứng các tiêu chuân chân đoán trầm cảm (Cochran,

Trang 20

Susan D., Greer, J Sullivan, & Mays, Vickie M., 2003) Điều này cũng phù hợp với kếtquả nghiên cứu của Bradford (1994) khi cho rằng những người đồng tinh nữ có ty lệ

tram cảm tương đương với các nghiên cứu về phụ nữ di tính (Bradford et al., 1994)

Năm 2009, Barnard đã có một phát hiện đáng chú ý khác là những người đồng

tinh nữ có ty lệ tự tử cao hơn (51%) so với phụ nữ di tính (38%) (Barnard, 2009) Tương

đồng kết quả nghiên cứu năm 2002 của Matthews khi cho rằng đông tính nữ từ 15 đến

29 tuôi có khả năng tự tử cao gap đôi so với phụ nữ dị tinh (Matthews et al., 2002) Tacgiả Ahuja (2016) đã chi ra rằng người LGBT dé bị tram cảm hon so với người di

tính Điều dan đến ty lệ tự tử của thanh thiểu niên LGBT cao gap 4 — 5 lan (Ahuja, 2016)

Tác giả Kerr và Emerson (2014) cho thấy tý lệ trầm cảm được báo cáo ở nhữngngười đồng tính nữ đao động từ 33% đến 66%, tùy thuộc vào phương pháp nghiên cứu

va thiết bị được sử dung đề thu thập dir liệu (Kerr & Emerson, 2014) Một số nghiên cứu

sử dung nhiều câu hỏi mở và chủ quan hơn, chăng hạn như hỏi liệu những người tham

gia đã từng trải qua “sự buôn bã hoặc tram cảm kéo dai” (Bradford et al., 1994), liệu họ

đã từng “tram cảm nghiêm trọng hay lâm sang” trong quá khứ (Lehmann, Lehmann, &

Kelly, 1998) hoặc trải qua bat kỳ van dé sức khỏe tâm than nao (Trippett, 1994) Mặc du

McGrath et al (1990) chỉ ra rằng các triệu chứng tram cảm cận lâm sang có tương quanvới trằm cảm lâm sảng, người ta không thể chắc chắn rằng những người tham gia nghiên

cứu tán thành một số triệu chứng tram cảm trên một danh sách kiểm tra thực sự đáp ứng

các tiêu chí chan đoán rồi loạn trầm cảm

Năm 2014 Vries cho rằng những người đồng tỉnh nữ lớn tuôi thường xuyên bị

trầm cảm hơn những phụ nữ dị tính lớn tuôi (Vries, 2014) Một phát hiện đáng chú ý

khác là những người đông tính nữ có ty lệ tự tử cao hon (51%) so với phụ nữ dj tính

(38%) Dong tính nữ từ 15 đến 29 tuổi có khả năng tự tử cao gấp đôi so với phụ nữ dị

tinh, đồng kết quả nghiên cứu vào năm 2002 của Matthews (Matthews et al., 2002).

Nhóm tác giả ở Uc và New Zealand đã gợi ý rằng những người trẻ thuộc nhómthiểu số tình dục có nhiều khả năng mắc các triệu chứng tram cảm hoặc rồi loạn trầmcam hơn vào năm 2017 Kết quả cho thay tỷ lệ thanh niên thiêu số tình dục trong các

Trang 21

nghiên cứu dao động từ 2,3% đến 12% Thanh niên thuộc nhóm thiểu số tình duc báo

cáo tỷ lệ mắc các triệu chứng tram cảm vả rối loạn tram cảm cao hơn so với thanh niên

đị tính Nữ thanh niên thuộc nhóm thiểu số sinh dục có nhiều khả năng báo cáo các triệuchứng tram cảm hon so với nam thanh niên thuộc nhóm thiểu số sinh dục (Puckett et al

2017).

Tác giả Emilie Prell và Bente Traeen (2018) thực hiện nghiên cứu nhăm điều tramỗi quan hệ giữa căng thăng thiêu số, sự thuộc về xã hội đối với người đồng tinh nữ,cộng đồng đồng tính nam, song tính và chuyền giới, và sức khỏe tâm than của phụ nữ

đồng tinh nữ và lưỡng tính Dữ liệu được thu thập bằng Bang câu hỏi về Rối loan Tâm

thần Thông thường (Common Mental Disorder Questionnaire) (CMDQ) Mau tu chonbao gồm 499 người được hỏi, trong đó 33% là phụ nữ song tính va 67% là phy nữ đồngtính Tat cả phụ nữ báo cáo mức độ căng thăng thiêu số thấp mức độ vừa phải và hau

hết được báo cáo là có sức khỏe tâm thần tốt Phụ nữ lưỡng tính bảo cáo cao hơn mức

độ căng thăng của thiêu số và sức khỏe tâm thần tệ hơn so với đồng tính nữ phụ nữ (Prell,

E., & Traeen B., 2018).

Những phát hiện gần day từ Khao sát Hành vi Rủi ro Thanh niên (Youth Risk

Behavior Surveillance System) (YRBSS) chứng minh răng 60% thanh niên LGBT cảm

thay buôn hoặc tuyệt vọng hau như mỗi ngày trong ít nhất 2 tuần trong năm qua, so với

26% thanh niên di tính do Kann và cộng sự thực hiện vào năm 2016 Hơn nữa, so với

các bạn đồng trang lứa khác giới, thanh niên LGBT có khả năng nghĩ đến việc tự tử cao

gap ba lần (15% so với 43%) và có kế hoạch tự tử (12% so với 38%) và khoảng nam lần

có nhiều kha năng đã cô gắng tự tử hơn (6% so với 29%) (Kann et al., 2016).

Nhìn chung, phụ nữ đồng tính luyễn ái cho thay tỷ lệ rối loạn tâm than chung cao

hơn nam giới đồng tính luyến ái So sánh phụ nữ và nam giới đồng tính luyến ái về các

rỗi loạn cá nhân, phụ nữ có xu hướng mắc bệnh cao hơn, ngay cả khi uống rượu quá mức Ho cô găng tự tử thường xuyên hơn dang kê so với nam giới.

Trang 22

1.1.2 Một số nghiên cứu trên thế giới về lo âu của người đồng tính nữ

Tài liệu liên quan đến lo âu của người đồng tỉnh nữ rất hiểm hoi Do đó, rất khó

dé đưa ra nhiều kết luận về mức độ mà những người đông tính nữ trải qua mức độ căng

thăng đáng kẻ hoặc có các triệu chứng của chân đoán lo âu DSM

Một số nhà nghiên cứu yêu cầu những người tham gia xác định xem họ có trảiqua “lo âu hoặc sợ hãi thường xuyên” hay “lo âu và hoi hộp” (Bradford et al., 1994).Những người khác yêu cầu người tham gia đánh giá mức độ căng thang cảm thay liên

quan đến một số mục được liệt kê (Bernhard, Linda A & Applegate, Julia M., 1999).Các công cụ được sử dụng bao gồm mẫu ngắn phỏng vấn chân đoán quốc tế tông hợp

(Short Form for assessing mental disorders) (CIDI - SF) (Cochran, Susan D., Greer, J.

Sullivan, & Mays, Vickie M., 2003), thang đo mức độ lo âu đã được tiêu chuẩn hóa(Measures of Anxiety), Bản kiém ké lo du vé dac diém trang thai (The State — Trait

Anxiety Inventory) (STAD (Jordan và Deluty, 1998), các mục liên quan đến căng thăng

từ Danh sách kiêm tra triệu chứng của Derogatis — 90 (The Symptoms Checklist — 90 — Revised) (SCL — 90 — R; Derogatis) (Tait, 1997), và Kiểm kê căng thăng nghề nghiệp (Occupational Stress Inventory Revised) (OSI — R) (Driscoll, Kelley, & Fassinger,

1996) Một nghiên cứu ban dau đã sử dung thang đo loạn than kinh trên Kho nhân cách

Eysenck (EysencK's Personality Inventory) (EPI) (Miranda & Storms, 1989) Bradford (1994) đã thực hiện một nghiên cứu quy mô lớn trên 1900 người đồng tinh nữ cho thay rằng 11% phan trăm những người tham gia nghiên cứu này đã báo cáo vẻ “lo âu hoặc sợ

hãi thường xuyên” trước đây, 7% cho biết hiện tại “lo âu hoặc sợ hãi liên tục” và 7%

hiện đang được điều trị “lo âu hoặc sợ hãi thường xuyên” Khi được hỏi tần suất những

người tham gia “lo âu hoặc căng thăng” đến mức họ không thé lam “những việc can

thiết”, 18% xác nhận "thường xuyên” và 38% xác nhận “thinh thoảng” Mặc dù phụ nữ

từ 55 tuôi trở lên it có kha năng bao cáo “lo âu hoặc sợ hãi thường xuyên”, nhưng họ cónhiều khả nang báo cáo lo lắng thường xuyên hon so với những người đồng tinh nữ trẻ

tuôi (Bradford et al., 1994),

Trang 23

Nghiên cứu của Rogers, Emanuel, và Bradford (2003) về 223 phụ nữ đồng tính

nữ và song tinh ở Boston cũng phát hiện ra rằng một tỷ lệ lớn (79%) mẫu của họ cho biết

có các triệu chứng lo âu Một sự khác biệt nỗi bật đã được tìm thấy giữa bệnh nhân tựbáo cáo và chân đoán của bác sĩ lâm sàng, với ít hơn 4% mẫu có biểu hiện rồi loạn lo âu.Tuy nhiên, 9% mẫu khác được chân đoán mắc chứng rối loạn căng thang sau chan

thương Cũng có khả năng một số trong số 44% mẫu được chan đoán mắc chứng rồi loạn

điều chỉnh cũng bao gồm những phụ nữ báo cáo các triệu chứng lo âu (Rogers, Tracey

L., Emanuel, Kristen, & Bradford, Judith., 2003) Nghiên cứu so sánh tỷ lệ căng thăng

vả lo âu giữa phụ nữ đông tinh nữ vả phụ nữ dị tinh cho kết quả khác nhau Phân tích dữ

liệu từ Khảo sát Quốc gia vẻ Phát triển Tuôi trung niên của Quỹ MacArthur ở Hoa Kỳ,Cochran, Sullivan va Mays (2003) đã phát hiện ra rang tỷ lệ đông tinh nữ cao hơn đáng

ké so với phụ nữ di tính đáp ứng tiêu chuẩn chân đoán rỗi loạn lo âu tông quát (Cochran,

Susan D., Greer, J Sullivan, & Mays, Vickie M., 2003).

Tait (1997) nhận thay những người đồng tính nữ va dị tinh nữ tham gia nghiên

cứu của mình có mức độ căng thắng tương tự nhau Sử dụng phương pháp lay mẫu quả

cau tuyết, Tait đã đo mức độ căng thang của 29 phụ nữ đồng tinh nữ và 77 phụ nữ dị tính

sử dụng 25 mục từ Danh sách kiểm tra triệu chứng của Derogatis - 90 Hai nhóm đường

như tương đôi giống nhau về trình độ học van, thu nhập cá nhân và độ tuôi Phần lớn của

cả hai nhóm là người da trang (97% đồng tính nữ, 80% phụ nữ dị tính) Điểm trung bình

trong đanh sách kiếm tra triệu chứng cho thấy cả hai nhóm đã trải qua “một chút căng

thăng” trong sau tháng trước đó, không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm Cuối

cùng, Tait đã phân tích ba cụm triệu chứng (tram cảm và lo âu, bệnh cơ thé và các vẫn

đề giữa các cá nhân) và thấy rằng những người tham gia đồng tính nữ có tất cả các triệuchứng tram cam và lo âu, sáu trong số chín triệu chứng cơ thé và chín trên mười van dé

giữa các cá nhân thường xuyên hơn so với những người tham gia là nữ dj tính (Tait,

1997).

Bernhard và Applegate (1999) đã khảo sát một mẫu thuận tiện gồm 179 người

đồng tinh nữ và 79 phụ nữ di tính ở một thành phố lớn miền Trung Tây Phần lớn mẫu

Trang 24

là người da trắng (86%), với 14% người tham gia là người da mau, chủ yếu là người Mỹ

gốc Phi Đây là một mẫu có trình độ học vẫn cao, với 43% người tham gia có trình độ

học vấn đại học và 36% có trình độ học vấn sau đại học Các nhà nghiên cứu đã sử dụngmột thước đo chung vẻ sức khỏe tâm thần và không tìm thấy sự khác biệt giữa nhữngngười tham gia đồng tính nữ và dị tính về sức khỏe tâm thân tông thê Những người tham

gia được phát hiện là có sức khỏe tỉnh thần nói chung tốt Họ cũng không tìm thấy sự

khác biệt giữa phụ nữ đông tính nữ va phụ nữ di tính về mức độ đau khô Tuy nhiên, khi

những người tham gia đánh giá 18 mục trên thang đo Likert 4 điểm theo mức độ căngthăng mà họ cảm thấy liên quan đến từng mục, thì phụ nữ đồng tính nữ có nhiều khả

năng báo cáo về căng thăng liên quan đến bản sắc tình dục và các van đề tình cảm hơnphụ nữ dj tính Những người đồng tính nữ xác nhận mức độ căng thăng cao hơn so vớinhững người đồng tính khác giới của họ (Bernhard, Linda A & Applegate, Julia M

1999).

Tóm lai, các nghiên cứu lo âu của người đông tinh nữ trên thế giới đến bây giờ

còn mang tính lý thuyết và thường đi đôi với trằm cảm hoặc liên quan đến các yếu tô

ảnh hưởng đến lo âu của người đồng tính nữ Hầu hết các kết quả nghiên cứu đều cho

thấy người đồng tính nữ có tỷ lệ lo âu cao hơn so với người đồng tính nam hoặc vớinhững người khác trong cộng đồng người đồng tính, khi so sánh với người dj tính nữ thì

không thấy có sự khác biệt quá nhiều.

1.2 Một số nghiên cứu về trầm cảm, lo âu của người đồng tính nữ ở Việt Nam

Ở Việt Nam, một quốc gia châu A có thu nhập trung bình thấp nghiên cứu sức khỏe

với người đồng tính chủ yếu được thực hiện với nam quan hệ tình dục đồng giới và tậptrung vào HIV/AIDS và hành vi tình dục, ít chú ý đến sức khỏe tâm than và kỳ thị tình

dục Nhóm người đồng tính ngày cảng tăng ở Việt Nam (Viện Nghiên cứu Kinh tế Xãhội và Môi trường & Học viện Báo chí và Tuyên truyền, 2010), các nhà nghiên cứu đãbat đầu chú ý đến sức khỏe và hạnh phúc của người đồng tính ở phạm vi rộng hơn va boi

cảnh cuộc sống của những người đồng tính Ở những người đồng tính nữ, một nghiên

Trang 25

cứu định tính cho thay rằng việc gặp phải định kiến tinh dục, đặc biệt là trong môi trường

gia đình là phô biển và dường như gây ra sự đau khô tâm lý to lớn Không có dit liệu vềmức độ phô biến của các van dé sức khỏe tâm thần như trầm cảm và lo âu ở đồng tính

nữ ở Việt Nam.

Nghiên cứu vẻ tram cam, lo âu trên nhóm khách thé sinh viên khá nhiều, cụ thé

nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 113 sinh viên cử nhân điều dưỡng năm 4 tại Trường Dại

học Y khoa Phạm Ngọc Thạch sử dung thang Depression Anxiety Stress Scale — 21 (DASS - 21) Kết qua cho thay sinh viên cử nhân điều dưỡng năm 4 có tỷ lệ căng thăng,

lo âu và tram cảm lần lượt là 38,1%, 49,6% vả 25.7%, trong đó ty lệ căng thing từ nhẹ

đến rất nặng dao động từ 1.8% đến 15,9%, tỷ lệ lo âu từ nhẹ đến rat nặng dao động tir

4.4% đến 12,43% va tỷ lệ tram cám từ nhẹ đến rất nặng đao động từ 1,8% đến 10,6%.

Một nghiên cứu mô tả cat ngang trên 828 sinh viên điều dưỡng chính quy từ năm 1 đến

năm 4 trường đại học Y Dược Huế cũng sử dụng thang đo tương tự cho ra kết qua là tỷ

lệ sinh viên điều dưỡng, trưởng Đại học Y Dược Huế có các biểu hiện của stress, lo au,

tram cam lần lượt là 16,2%, 14,6%, 3% Các yếu tố ảnh hưởng đến các biểu hiện của

stress, lo âu, tram cảm của sinh viên: Tôn giáo tình trạng hôn nhân của gia đình, thu

nhập gia đình, mỗi quan hệ các thành viên trong gia đình, chỗ ở của sinh viên, sinh viên

có điện thoại di động, sử dụng internet, tình trang hút thuốc, tình trạng sử dung rượu bia,

tình trạng yêu đương của sinh viên, mức độ tự tin của sinh viên (Nguyễn Thị Thanh Tình,

Pham Thị Mỹ Châu, 2022; Nguyễn Thị Minh Thành nnk, 2022).

Tác gia Nguyễn Quỳnh Trang và các cộng sự đã sử dụng Bang câu hỏi về sức

khỏe bệnh nhân (PHQ - 9) cho nghiên cứu “Công cụ nghiên cứu sức khỏe tâm than của

người thiểu số tinh duc: Bang câu hỏi về sức khỏe bệnh nhân (PHO — 9) như một thước

đo mức độ nghiêm trọng của triệu chứng tram cam đối với phụ nữ thiểu số tính dục ở

Việt Nam” (2016) cho thay gần 1/4 mẫu (23,5%) cho biết mat khoái cảm; một tỷ lệ tương

tự (23.9%) cho biết họ cảm thấy buồn/vô vọng với cùng tần suất; 32,5%, 25,8% và 22,5%cho biết lan lượt gặp van đề vẻ giấc ngủ, van để ăn uống và cảm thấy mệt mỏi/suy giảmnăng lượng - tat cả đều diễn ra với tần suất hơn nửa ngày hoặc gần như mỗi ngảy trong

Trang 26

hai tuần qua Ngoài ra, 29,2% cam thấy tôi tệ về ban thân hàng ngày; 11,1% nghĩ rằng

họ thả chết gần như hang ngày và 21,9% khác nghĩ như vậy vào một số ngày trong hai

tuần qua (Nguyễn Quỳnh Trang nnk., 2016)

Năm 2020, Thang đo tram cảm của Trung tâm Nghiên cứu Dịch té học (The

Center for Epidemiological Studies Depression Scale) (CES — D) đã được sử dụng trong

nghiên cứu của tác giả Trần Thị Minh Đức và cộng sự Nghiên cứu này sử dụng khảo

sát trực tuyến đối với mẫu đồng tính nữ ở Việt Nam thuộc nhóm thiêu số giới tính (N =

302, Mean = 21,23) tự nhận mình là đồng tính nữ (48,7%), song tính (42,2%) và khác(8,9%) Mục đích của nghiên cứu là kiêm tra mỗi quan hệ giữa việc bộc lộ bản thân,chứng sợ đồng tinh trong nội tâm và các triệu chứng tram cảm Chủ dé này chưa từngđược nghiên cứu trước đây Ở Việt Nam Kết quả cho thấy 10 — 15% những người tham

gia báo cáo rằng họ đã trải qua tram cảm các triệu chứng gan như hang ngày trong tuầnqua (5 — 7 ngày) Hau hết đáng chú ý là 28,8% phụ nữ thuộc nhóm thiểu số tình dục cảmthay cô đơn trong 5 — 7 ngày và 19% hiểm khi cảm thấy hạnh phúc trong tuần qua (Tran

Thị Minh Đức nnk., 2020).

Năm 2021, nghiên cứu “7úc động của việc công khai đổi với sức kháe tâm than

của học sinh LGBT” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hang, Lai Thị Hoa và Ngô Thị Mai

Dương sử dung bảng hỏi Liên tục về Sức khỏe Tâm thần — Mẫu Ngắn (Mental Health

Continuum — Short Form) (MHC — SF) (Lamers et al., 2011) dé khao sat mau dai dién

là sinh viên đại học LGBT tại Việt Nam Nghiên cứu này cho thấy những người trẻ đồng

tinh nữ đã bộc lộ xu hướng tinh dục của mình với gia đình bạn bẻ và cộng đồng có mức

độ căng thăng thấp hơn, ít triệu chứng trầm cam và lo âu (Nguyễn Thị Thu Hằng nnk., 2021).

Các nghiên cứu ở Việt Nam hiện tại về trầm cảm và lo âu ở nhóm người đồng

tính nữ còn rất hạn chế, một số nghiên cứu mới chỉ cho thấy tỷ lệ, nhưng thiểu các thôngtin về đặc điểm tram cảm và số nghiên cứu về tram cảm, lo âu của sinh viên đồng tính

nữ còn ít hơn Mặc du những người đồng tinh nữ tự báo cáo rằng sức khỏe tâm than là

một trong những mối quan tâm sức khỏe hàng đầu của họ nhưng sức khỏe tâm thần của

Trang 27

họ vẫn chưa được quan tâm đúng mức, vì đây là một quan thẻ an, khó tiếp cận trong các

hoạt động nghiên cứu va can thiệp về sức khỏe

1.3 Lý luận về tram cam, lo âu của sinh viên đồng tính nữ1.3.1 Một số vẫn đề lý luận về trằm cảm

a Khái niệm trầm cảm

Theo nhiều quan niệm khác nhau thì tram cảm cũng được định nghĩa theo nhiều

cách khác nhau Nhìn chung không có sự khác biệt đáng ké giữa các khái niệm với nhau

Tram cam được định nghĩa là một trạng thái da dang (Craighead, 1980) xuất phát

từ nhận thức trước về mot mat mat quan trọng hoặc moi de doa cua mot mat mat niu

vậy (Beck, 1976; Costello, 1976, 1980; Lloyd, 1980).

Trong tâm lý học lâm sang, khái niệm tram cảm thường được sử dung dé chi tramcảm chủ yêu trong các rồi nhiều khí sắc, trong đó có rồi loạn tram cảm chủ yếu và rồiloạn lưỡng cực (Weiner & Craighead, 2010).

Định nghĩa của WHO (2013) về tram cảm: “7zâm cam là một rồi loạn tâm thân

pho biển, đặc trưng bởi sự buôn bã, mat di hứng thú hoặc khoái cảm, cảm thay tội lỗi

hoặc tự hạ thấp giả trị bản thân, bị rỗi loan giắc ngú hoặc ăn uống và kém tập trung ”

(World Health Organization, 2013).

Theo nhóm tac gia Joseph M Rey, Tolulope T Bella — Awusah & Jing Liu (2015)

thi cho rang tram cam điển hình là một rồi loan mang tính chat giai đoạn, tái phát đặc

trưng bởi buôn bã hay bat hạnh dai dang, mat hứng thú với các hoạt động hàng ngày,

dé câu gat và các triệu chứng liên quan như suy nghĩ tiêu cực thiếu sức sống, khó tập

trung, rồi loạn cảm giác ngon miệng và rối loạn giấc ngủ (Joseph M Rey, Tolulope T

Bella — Awusah & Jing Liu, 2015).

Tram cam là một trạng thai được đặc trưng bởi su buôn chan, thiễu năng lượng,

cam giác tội lỗi và gid trị ban thân thấp (Cornacchio et al., 2016)

Theo tác giả Nguyễn Khắc Viện (2001) thì ông cho rang: “Tram cảm là tâm trạng

lo buôn, kết hợp với ức chế vận động và tâm trí Dé có cam tưởng tội loi, ban thân suy

Trang 28

sup không chữa được, có khi dan đến tự sát Trong chứng loạn than hung tram cảm hay

xuất hiện những cơn tram cảm muộn: mặt mũi đờ dan, vai rut xuong, nét mat dau khé,

kêu ca là không còn cảm giác gì nữa, thờ ơ, dau khổ vì thay cuộc sống và bản thân khôngcòn ý nghĩa, thay minh vô tích sự, bat lực, không con khả năng suy nghĩ về ngày mai Ý

nghĩ quanh quan với những dé tài đau om, tội lỗi, tai wong, suy sụp, có cảm tưởng bị

truy bức, néu là tín dé của một tôn giáo, nghĩ rằng đã phạm tôi với đạo Hoạt động thân

thé và tâm trí bị ức chế nghiêm tren“ (Nguyễn Khắc Viện 2001)

Theo tác giả Nguyễn Minh Tuấn (2002): “Tram cảm là một trạng thái rồi loạn

cảm xúc, có những đặc điểm sau: một nỗi buồn sinh thé (đau khổ tình thân vô biên) ức

chế tue duy và hoạt động (chậm chap, mat ý chi), rồi loạn gide ngủ và các chức năng sinhhoc“ (Nguyễn Minh Tuan, 2002)

Theo Từ điển Tâm lý học do Vũ Dũng chủ biên (2008): “Tram cam là trạng thái

xúc cảm mạnh đặc trưng bởi bối cảnh cảm xúc âm tính, bởi những thay đổi của môi

trường về những quan điềm của động cơ nhận thức va bởi tinh thụ động của hành vi nói

chung” (Vũ Dũng, 2008).

Nguyễn Đăng Dung và Nguyễn Văn Siêm (1991) đã định nghĩa vẻ trầm cảm như

sau: “Tram cảm là trạng thái giảm khí sắc, giảm năng lượng và giảm hoạt động Trong

các cơn điển hình, có biểu hiện ức chế toàn bộ hoạt động tâm thân Bệnh nhân có khí

sắc buôn rau, ủ rũ, giảm hứng thú và quan tâm, cảm thấy tương lai am dam, tư duy chậmchạp, liên tưởng khó khăn, tự cho mình là hèn kém, giảm sút lòng tự trọng” (Nguyễn

Đăng Dung & Nguyễn Văn Siêm, 2008).

Trong khuôn khô dé tài, tác giả đồng thuận và sử dụng khái niệm tram cảm theo

Cam nang Chân đoán vả Thông kê Rối loạn Tâm than (DSM — 5) (Diagnostic andStatistical Manual of Mental Disorders, Fifth Edition) của Hiệp hội Tâm than Hoa Kỳ:

“Tram cảm, ở đây là rồi loan tram cảm nặng, là một nhóm các triệu chứng bao gồmthay đổi chức năng tâm than vận động giảm cân, ngủ quên hoặc ngủ không sâu, chán

dn, một moi, khó tập trung, cảm giác tôi lôi hoặc vô dụng cùng cực và ý định tự tr”.

Trang 29

b Biểu hiện tram cảm theo PHQ - 9

Thang đo PHQ - 9 bao gồm 9 mục 9 mục đó la biéu hiện của tram cam được đánh

giá theo Cam nang chan đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thần (DSM - IV) (Diagnostic

and Statistical Manual of Mental Disorders, Fourth Edition), Một bang câu hỏi gồm 9

muc da duge phat trién dé hỏi bệnh nhân về tần suất họ cảm thay khó chịu với từng triệu

chứng trong 2 tuần qua, 9 biểu hiện được đánh giá la có nguy cơ tra cảm như sau:

1.

tờ

Sa.

~

Ít quan tâm hoặc thích thú trong công việc

Cảm thấy thất vọng, chán nản hoặc tuyệt vọng

Khó ngủ hoặc khó ngủ lâu hoặc ngủ quá nhiều

Cam thay mệt mỏi hoặc gần như kiệt sức

Chan ăn hoặc ăn quá nhiều

Cam thay chán ban thân — hoặc cảm thay mình vô dụng hay đã làm bản thân hoặc

gia đình thất vọng Khó tập trung vào việc gi đó, chăng hạn như đọc báo hoặc xem ti vi

Di chuyên hoặc nói chậm đến mức người khác có thê nhận thấy? Hoặc ngược lại

~ quá bồn chôn hoặc bứt rứt đến nỗi chuyên động nhiều hơn bình thường

Nghĩ rằng mình nên chết quách đi cho xong hay muốn tự làm mnh2 tôn thương

theo cách nào đó

1.3.2 Một số vần đề lý luận về lo âu

a Khái niệm lo âu

Lo âu được định nghĩa theo nhiều khía cạnh và nhiều tác giả khác nhau

Năm 1621, tác gia Robert Burton đã mô tả các triệu chứng lo âu ở những người

lo lăng về xã hội; “Noi sợ la nguyên nhân gây ra một số hiệu ứng dang phan nan ở con người, vi dụ như do mặt, xanh xao, run ray, đồ mô hỏi; nó còn làm lạnh và nóng đột

ngột khắp cơ thể, đánh trồng ngực, ngất xíu ” (Gowland, 2019),

Theo Pierre Janet (1903) thi cho rang cảm xúc bên đưới sự tức giận sợ hãi và yêu

thương, có một cảm xúc, không cụ thé nữa, đó là là tông cộng của những lời phan nàn

Trang 30

về tim và hỗ hap mơ ho, không gợi lên trong tâm trí ý tưởng về bat kỳ khuynh hướng

hoặc bat kỳ hành động cụ thé Cảm xúc đó được gọi là lo âu, nhất sơ đẳng về chức năng

tâm thần ( Raymond & Janet, 1903)

Lo âu đã được định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung nó dường như được coi

là một trạng thái tình cam, sinh lý, nhận thức và hành vi (Spielberger, 1975; Beck, Laude Bohnert, 1974).

Beck (1979) đã phân biệt giữa sợ hãi và lo âu, định nghĩa: “Sợ bãi la nhận thức

và đánh giá về mỗi nguy hiểm, còn lo âu là trạng thái cảm giác khó chịu và phản ứngsinh lý xảy ra khi nổi so hãi bị kích dong” (Beck, 1979)

Theo Nguyễn Văn Nuôi (2005) thì lo du là một cảm xúc đặc trưng bởi cảm giác

lo sợ lann toán, khó thở mơ hỗ kèm theo triệu ching than kinh tự chủ như dau, vã môhôi, hồi hộp, siết chặt ở ngực khó miệng, khó chịu ở thượng vị và bứt rút không thể ngôiyên hay đứng yên một chỗ Lo âu là một hiện tượng phản ứng của con người trước nhữngtỉnh huống khó khăn va các mỗi đe dọa của tự nhiên, xã hội ma con người phải tìm cách

vượt qua, tôn tại và vươn tới Lo âu là một tín hiệu báo động, báo trước một nguy hiểm

sắp xảy ra đến dé con người sử dụng mọi biện pháp đương dau với sự đe doa Lo âu được

xem là bình thường khi phủ hợp với tình huỗng và mat đi khi tình huồng được giải quyết.Nhưng khi lo âu không có nguyên nhân rõ rệt hoặc quá mức so với mong đợi, các triệuchứng và gây nhiều khó chịu đai đăng ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày thì nó đã

trở thành một tình trạng bệnh tật (Nguyễn Văn Nuôi, 2005).

Lo âu là một trang thải cảm xúc đổi với những mỗi de dọa trong tương lai được

đặc trưng bởi cảm giác e ngại, lo lắng, thiếu kiểm soát đổi với các phản ứng xúc cảm

của bản thân và cũng thường đi kèm với những cảm nhận như hồ then, tội lôi,hưng phần, tức giận, hay buôn chán Bên cạnh đó, lo âu cũng thường xuất hiện cùng với

sợ hãi và được biểu hiện ra với các triệu chứng cơ thé như căng cơ, khô miệng, tim đập

nhanh, run ray, chóng mặt, và khó thở (Weiner & Craighead, 2010) Khi trạng thái lo âu

kéo dai và can trở đối với các chức năng sống khác của cá nhân thì nó có thé trở thành

rối loạn lo âu Theo Hướng dẫn Chân đoán và Thống kê về Các Rồi nhiễu Tinh than

Trang 31

(Diagnostic and Stastical Manual of Mental Disorders, Fifth Edition - DSM — V;

American Psychiatric Association, 2013), mặc du có nhiều loại rối loan lo âu khác nhau

tùy theo đối tượng hay tình huống của sự sợ hãi, lo âu, và hành vi né tránh cùng vớinhững suy nghĩ có liên quan, các rỗi loạn này thường được đặc trưng bởi sự sợ hãi

Theo Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ, Jo du được đặc trưng bởi cảm giác căng thang,

suy nghĩ lo lắng và thay đổi về thé chất Các rồi loạn lo âu như rồi loạn hoảng loạn và

chứng rồi loạn ám ảnh cưỡng chế gây ra những suy nghĩ và lo lắng liên tục hay nhữngtriệu chứng về thể chat như đồ mô hôi, run ray, chóng mặt, nhập tim nhanh (American

Psychological Association — APA, 2007).

Theo cầm nang Sức khỏe tâm thần đành cho sinh viên (2020): “Lo âu là sự lo sợ quá mức trước một tình huông xảy ra, có tinh chất vô lý, lặp đi lap lại và kéo dài gây ảnh hưởng đến sự thích nghỉ cuộc song” (Trần Thành Nam & Nguyễn Phuong Hồng Ngọc, 2020).

Từ những định nghĩa trên tác giả sử dụng định nghĩa lo âu theo Câm nang Chân

đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thần (DSM - 5) (Diagnostic and Statistical Manual ofMental Disorders, Fifth Edition) của Hiệp hội Tam than Hoa Ky: “Lo du, o day dé cap

đến Rối loan lo âu tong quát, được đặc trưng trong DSM ~ Š bởi sự sợ hãi và lo lắngkéo dài và quả mức trong ít nhất sáu tháng, với ba hoặc nhiều hơn ba triệu chứng sau:

bon chon, mệt mỏi, các van dé về tập trung, khó chịu, căng cơ và các van đề vẻ giác

ng”,

Trang 32

b Biểu hiện lo âu theo GAD — 7Thang do GAD — 7 bao gom 7 mục 7 mục đó 1a biéu hiện của lo âu được đánh giatheo Cam nang chan đoán và Thong kê Rồi loan Tâm than (DSM - IV) (Diagnostic andStatistical Manual of Mental Disorders, Fourth Edition) Một bang câu hỏi gồm 7 mục

da duge phat triển dé hỏi bệnh nhân về tần suất họ cảm thấy khó chịu với từng triệu

chứng trong 2 tuần qua, 7 biểu hiện được đánh giá là có nguy cơ lo âu như sau;

1 Cảm thấy căng thang, lo lắng hoặc bat an

tờ Không thé ngưng hoặc kiểm soát lo lắng

Lo lắng quá mức về nhiều thứ

Khó thư giãn

Bứt rứt đến mức khó ngôi yên

Trở nên dé bực bội hoặc cáu kinh

Nanay + bY Cam thấy lo lắng như thé điều gi khủng khiếp có thé xảy ra

1.3.3 Sinh viên đồng tính nữ

a Khái niệm sinh viên

Sinh viên thường được xem như một nhóm xã hội lứa tuôi hoặc một chu kỳ của

con người (tuôi thanh xuân) hoặc một tiềm năng, một đội ngũ dự bị, một tương lai hayhiện tại của đất nước

Sinh viên có hầu hết những đặc tính của thanh niên, nhưng không đông nhất hoàntoàn với thanh niên Nói chung, sinh viên là những người đang đi học, tức là đang ở

trong quá trình xã hội hoá ma tác nhân xã hội hoá là trường Đại học hoặc Cao đăng Sinh

viên thường được xem là lực lượng dự trữ, kế tục của giới trí thức

Như vậy, trong nghiên cứu này, tác giả dùng khái niệm sinh viên theo Luật Giáo dục đại học: “Sinh vién là người đang học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo

duc đại học, theo học chương trinh đào tạo cao đăng, chương trinh dao tạo đại học `”

Trang 33

a Khái niệm về đồng tính nữ

Từ “đồng tính luyến ai” được sử dụng vào thé ky 19 dé mô tả hanh vi của những

người đàn ông tìm kiếm quan hệ tình dục với những người đàn ông khác Sau đó đã được

mở rộng cho phụ nữ trong thé ky 20, từ “đồng tinh nữ" sau này xuất hiện trong ngônngữ học thuật và khá phô biến

Có rất nhiều khái niệm về đồng tính nữ được đưa ra từ nhiều tác giả khác nhau,

tùy theo mục đích nghiên cứu của tác giả mà họ đưa ra khái niệm phù hợp Tuy nhiên nhìn chung thì các khái niệm đều mang một sự khái quát và thống nhất với nhau.

Theo quan điểm của Hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ, đồng tính tuyến ái (hay còn gọi

tắt là đồng tính) là thuật ngữ chỉ việc bị hấp dân trên phương điện tình cảm, thé chất doi

với những người có cùng giới tính.

Một người dong tinh nữ là một phụ nữ có các hoạt động chỉnh về tình duc, tâm

lý, tình cảm và xã hội quan tâm đến các thành viên cùng giới tính của mình, mặc đù sự

quan tâm đó có thể không công khai bày tỏ (Martin & Lyon, 1972, tr Ix)

Một người dong tính nữ là một người phụ nữ nói rằng cô ấy là dong tính nữ (Abbott & Love, 1972, tr 27).

Người phụ nữ dong tinh nữ, được xác định là phụ nữ, nhưng chủ yêu là yêu phụ

niz (Myron & Charlotte, 1975, tr 29 — 37).

Đông tinh nữ, được định nghĩa là một phụ nữ được xác định là phụ nit, bao gom

một khía cạnh tình cảm, cá nhân cam kết với phụ nữ, cũng như khuynh hướng tình dục

đối với phụ nữ (Radicalesbians, The Woman Identified Woman, 14 Ladder, 8/9/1970, tr

6 Brown, Take a Lesbian to Lunch, A Plain Brown Rapper 79 — 95 (1976).

Phu nữ được gọi là đông tinh nữ là những phụ nữ chon phụ nữ khác làm đổi táctình yéu và tình duc với họ, những phụ nữ có quan niệm về bản thân độc lập với moiquan hệ của ho với dan ông, những phụ nữ có nguon năng lượng và lòng trung thànhchủ yếu tuôn trào đổi với những người phụ nữ khác (Darty & Potter, 1984, tr.1 — 2)

Trang 34

Theo tác gia Tate, C C (2012) định nghĩa “Đồng tính nữ” là “một phụ nữ bị thu

hút về mặt tình cam, trí tuệ và tình duc với những phụ nữ khác ” Trong trường hợp nay,

“đồng tinh nữ” là bat kỳ ai tự nhận mình là người niu vậy (Tate, 2012)

Tác giá Lê Thị Mai Trang (2014) người đồng tính nữ được định nghĩa là “Xhữngngười phụ nữ chỉ yêu và có hấp dan vẻ thé xác, có ham muốn tinh duc với người phụ nữ

khác ” (Lê Thị Mai trang, 2014).

Theo Steever và các cộng sự (2014) định nghĩa đồng tinh nữ là “Ngưởi phụ nữxác định những mỗi quan hệ tình dục và yêu thương chính của minh chủ yếu là phụ nữ”

(Steever et al., 2014).

Trong nghiên cứu nay, tác gia sử dung định nghĩa người đồng tinh nữ của Việnnghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (iSEE) là: “Người mang giới tinh nữ chỉ bịhap dan bởi tình cảm, cam xúc hoặc tinh duc với người cùng giới tính nữ"

Từ những cơ sở ở trên, như vậy khái niệm sinh viên đồng tính nữ được định nghĩa

như sau: “Sinh viên đồng tính nữ là người mang giới tính nữ chỉ bị hap dan bởi tinh cảm,

cảm xúc hoặc tình dục với người cùng giới tính nữ, đang học tập và nghiên cứu khoa

học tại cơ sở giao duc đại học, theo học chương trình đào tạo cao đăng chương trình đào tạo đại học `.

1.3.4 Đặc điểm tâm lý của sinh viên đồng tính nữ

a Đặc điểm tâm lý của sinh viên

Sinh viên thuộc nhóm lứa tudi từ 1§ đến 25 tuổi Thể chất đã phát triển một cách

toàn điện, do đó khả năng hoạt động trí tuệ của sinh viên vượt xa hoạt động trí tuệ của

học sinh phô thông Sự phát triển trí tuệ ở giai đoạn này được nâng cao, nhất là khả năng

lập luận logic, tướng tượng, sự hình thành ý tưởng trừu tượng, phán đoán được nâng cao.

Đặc điểm của sinh viên bao gồm:

- Đã tốt nghiệp trung học phd thông, bỗ túc trung học hoặc trung cấp chuyên

nghiệp thuộc nhiều tầng lớp xã hội khác nhau;

- _ Là lớp người năng động, nhạy cảm và sẵn sàng tiếp thu cái mới;

Trang 35

- Là bộ phận trí tuệ và ưu tú trong các thé hệ thanh niên, là nơi kết tinh nhiều tài

năng sáng tao, là nguồn lao động có học van cao, có chuyên sâu va sẽ trở thành

người trí thức của đất nước;

- Là lớp người đang hình thành va khang định nhân cách, còn thiếu kính nghiệm

sông:

- Có tính tự lập, độc lập và nhu cầu tự khang định phát triển khá cao;

- Là một nhóm xã hội được quan tam, là một nhóm xã hội trong phạm vi nhất định

được xã hội hoặc gia đình bao trợ trong quá trình học tập.

Đặc điềm tâm lý cơ bản của sinh viên:

Hoạt động nhận thức và sự phát triển trí tuệ: Di sâu tìm hiểu những môn học, những

chuyên nganh khoa học cụ thẻ dé nắm được nội dung, phương pháp, quy luật của nhữngmôn khoa học khác nhau nhằm trở thành những chuyên gia ở những lĩnh vực nhất định.Nét đặc trưng trong hoạt động nhận thức là động trí tuệ tập trung, tư duy độc lập vớinhiều thao tác như phân tích tông hợp khái quát hoá, trừu tượng hoá Sự phát triển trítuệ ở lứa tuôi thanh niên — sinh viên được đặc trưng bởi sự nâng cao năng lực trí tuệ như

tinh nhạy bén, kha năng phân tích nhờ vào kinh nghiệm đã có va những kiến thức khoa

học được tiếp thu trong quá trình học đại học;

Đặc điểm tự ý thức: Tự ý thức của sinh viên được hình thành trong quá trình xã hộihoá và liên quan đến tính tích cực nhận thức của sinh viên; giúp cho sinh viên có những

hiểu biết và thái độ đối với bản thân mình dé chủ động hướng nhân cách theo các yêu

cầu của xã hội

Xu hướng phát triển nhân cách: Trên quan điểm tiếp cận hoạt động — giá trị - nhân

cách, sự phát triển nhân cách sinh viên trong quá trình học tập ở đại học, được diễn ra

theo các hướng cơ bản sau:

- _ Niềm tin, xu hướng nghề nghiệp và các năng lực can thiết của người chuyên gia

tương lai được hình thành, củng có va phát trién;

- Mức độ kỳ vọng đối với nghề nghiệp tương lai được tăng lên ở mức cao hơn;

- Qué trình nhận thức được phát triển và có tính nghề nghiệp:

Trang 36

- Tinh yêu nước, tinh thần trách nhiệm, tính độc lập, cá tính và lập trường sống

được được nâng cao và bộc lộ rõ nét;

- Su trưởng thành vẻ mặt xã hội, đạo đức, khả năng tự giáo dục được nâng cao;

- Hình thành những phẩm chất nghề nghiệp và tinh sẵn sàng đối với hoạt động ngheé

nghiệp tương lai được củng cỗ.

Từ những đặc điểm trên, ta thay đây là giai đoạn hình thành và ồn định tính cách

b Đặc điểm của người đồng tính nữ

Trong phan lớn các tài liệu nghiên cứu vẻ đồng tính nữ trong 20 năm qua, người

ta đã đánh giá cao tương tự về việc tách biệt vai trò giới và tự phân loại giới Các nhãn

giới tính của người đồng tinh nữ (butch, butch mềm, butch/femme, femme, high femme)

được hiểu theo truyền thông thông qua cách cư xứ, hành vi và phong cách quần áo manhững người đồng tính nữ chấp nhận (Singh, Vidaurri, Zambarano, & Dabbs, 1999)

Nhãn giới tính của đồng tính nữ cũng bao gồm sự chong chéo của các biểu hiện

giới bam sinh đối với đông tính nữ và các tương tác xã hội giữa những người đồng tính

nữ (Levitt & Hiestand, 2005; Levitt & Horne, 2002; Rosario, Schrimshaw, Hunter, & Levy — Warren, 2009).

Tác giả Lê Thi Mai Trang (2014) thi có một số thuật ngữ được dùng dé chỉ ngườiđồng tính nữ như: lesbian, người nữ yêu nữ hoặc les, ô môi (cách nói ít thiện cảm) Có

những kiêu đồng tính nữ như sau:

- B-— Butch: Là người đồng tính nữ nhưng có cách ăn mặc, vẻ bÈ ngoài nam tính

(cắt tóc ngắn, mặc quan âu/bò áo sơ mi) và chiếm quyền chủ động trong một mỗi

quan hệ Các bạn Butch cũng thường có tính cách mạnh mẽ, chủ động đóng vai

trò trụ cột trong mối quan hệ đồng tính

- FEM - Femme: Là người đồng tính nữ nhưng trái ngược hoàn toàn với Butch, có

xu hướng “phái yếu” trong mối quan hệ giữa les — les, Femme bị động, dịu dàng

và có bẻ ngoài và tính cách rất nữ tính Mặc dù Fem thích tính cách mạnh mẽ củaButch hoặc Soft — Butch nhưng Fem hoàn toàn không bị thu hút boi đàn ông.

Trang 37

- SB - Soft Butch: Là người đồng tính nữ có vẻ ngoài và tinh cách cá tính, nhưng

không quá mạnh mẽ va nam tính như B, có thé có một số phẩm chat nữ tính

Thông thường SB sẽ là người yêu của Fem, nhưng cũng có một số cặp đôi SB

-B hoặc hai S-B thành một cặp.

- _ Không phân loại: Là những người tự nhận mình là đồng tính nữ nhưng họ không

tự phân loại mình vào nhóm nào Dối với ho, sự phân loại là không cân thiết và

không quan trọng.

Như vậy có thể thấy được rằng, sinh viên đồng tính nữ cũng mang những đặc

điểm, tinh cách đặc thù ở lứa tuôi sinh viên

1.3.5 Trầm cảm của sinh viên đồng tính nữ

Từ khái niệm về trầm cảm và sinh viên đồng tính nữ, trong nghiên cứu này tram

cảm của sinh viên đồng tinh nữ được định nghĩa “/a một nhóm các triệu chứng bao gồm thay đổi chức năng tâm than vận động, giảm cân, ngủ quên hoặc ngủ không sâu, chán

ăn, mệt mỏi, khó tập trung, cảm giác tội lỗi hoặc vô dụng cùng cực và ý định tự tử của

những người dang học ở các trường đại học, cao đẳng chỉ yêu và có hap dân về thé xác,

có ham muốn tình dục với người phụ nữ khác ”

1.3.6 Lo âu của sinh viên đồng tính nữ

Từ khái niệm về lo âu và sinh viên đồng tính nữ, trong nghiên cứu nay lo âu củasinh viên đồng tính nữ được định nghĩa “/a mét nhóm các triệu chứng bao gầm Sự Sợ

hãi và lo lắng kéo dai và quá mức của những người dang học tại các trường đại học,

cao đăng chỉ yêu và có hap dan về thể xác, có ham muốn tinh duc với người phụ nữ

khác ”.

1.4 Lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến trầm cảm, lo âu của sinh viên đồng

tính nữ

1.4.1 Tôn giáo

Trong giới trẻ nói chung, vai trò của tôn giáo cũng không rõ rang, với một số

nghiên cứu cho thay tác dụng bảo vệ chồng tram cảm và các nghiên cứu khác không cho

Trang 38

thay bằng chứng nào (Cairns và cộng sự, 2014; Cotton, Zebracki, Rosenthal, Tsevat, &

Drotar, 2006 ; Shortt & Spence, 2006) Trai nghiệm tôn giáo tiêu cực bao gồm cảm giáctiêu cực về đức tin của một người, liên kết với một tô chức tôn giáo phản đối quyền

LGBTQ và những rắc rối từ cộng đồng tôn giáo của một người có thé làm tăng nguy cơtram cam, lo âu Tôn giáo thưởng gây tranh cãi đối với người LGBTQ vi nhiều tôn giao

có tỏ chức tỏ ra thù địch hoặc không khoan dung đối với nhóm người này (Chaves &

Anderson, 2014; Trung tâm nghiên cứu Pew, 2013a; Siker, 2007) Việc bị cộng đồng tôn

giáo từ chối và xung đột nội bộ liên quan đến niềm tin tôn giáo tiêu cực vẻ việc là người

LGBTQ có thé góp phan gây ra các cuộc đấu tranh về bản sắc vả các van đề sức khỏe

tâm thần trong giới trẻ LGBQ (Page, Lindahl, & Malik, 2013; Ream & Savin - William,2005) Những người hành nghé sức khỏe tâm than có thé cần giúp thanh thiểu niênLGBQ xác định những cách giải thích khác nhau về các văn bản tôn giáo về việc là

LGBQ, đánh giá ưu và nhược điểm của việc tiếp tục tham gia các tô chức tôn giáo không

xác nhận xử lý lạm dụng tôn giáo, xác định các cộng đông tôn giáo khang định và khám

phá các lựa chọn thay thé cho tôn giáo có tô chức như tâm linh hoặc thuyết phi thần giáo

(Bowland, Foster, & Vosler, 2013; Bozard & Sanders, 2011: Kocet, Sanabria, & Smith,

2011; Kubicek và cộng su, 2009; Schuck & Liddle, 2001; Super & Jacobson, 2011).

Sinh viên đồng tính dé bj tốn thương trước ty lệ đau khô và quay rồi tam lý ngày

cảng tăng do bị kỳ thị và các hình thức bị gạt ra ngoài lề xã hội khác trong môi trườngđại học Tuy nhiên, rất ít nghiên cứu được thực hiện về trải nghiệm và hoạt động tâm lý

của nhóm này theo học tại các trường đại học Công giáo và Tin lành Kết quả chỉ ra rằng

các sinh viên đồng tính theo học tại các trường Công giáo, Tin lành gặp khó khăn hơn

trong việc chap nhận xu hướng tính dục cua họ so với những học sinh theo học tai các

trường Công giáo hoặc Tin lành chính thống Hơn nữa, sinh viên đồng tính cho biết có

nhiều sự không thống nhất giữa xu hướng tính dục và niềm tin tôn giáo của họ so với

các nhóm tôn giáo khác.

Tại Hoa Kỳ, đối với những người đồng tính nữ, đồng tính nam và lưỡng tính

(LGB), ảnh hưởng của tôn giáo đối với sức khỏe tinh thần va thé chất phan lớn chưa

Trang 39

được biết rõ Với sự lên án đồng tính luyễn ái của đa số các nhóm tôn giáo, người ta cóthé dự đoán rằng tôn giáo sẽ có tác động tiêu cực đến sức khỏe thé chất va tâm lý của

nhóm này.

1.4.2 Hoàn cảnh sống

Nhiều nghiên cứu xem xét mức độ chấp nhận của cha mẹ đối với xu hướng tínhđục của một người và các triệu chứng tram cam trong một mẫu gồm 414 người, nhữngngười đông tinh nữ và dong tinh nam tự nhận đã tham gia vào một cuộc khảo sat trựctuyến Các phát hiện cho thấy rằng thái độ chấp nhận của cha mẹ đối với xu hướng tình

dục của một người có thẻ bảo vệ các cá nhân khỏi đau khô khi đối mặt với những suy

nghĩ và cảm xúc tiêu cực liên quan đến xu hướng tình dục của họ Các biện pháp can

thiệp dành cho các bậc cha mẹ đang gặp khó khăn với xu hướng tính dục của con mình

được khuyến khích tập trung vào tầm quan trọng của việc cha mẹ thê hiện sự chấp nhận

va hỗ trợ, điều này có thé ảnh hưởng trực tiếp đến việc giảm nguy cơ tram cam và lo âu

ở người đồng tỉnh

Khi biết con gái hoặc con trai của họ là người đồng tính, các bậc cha mẹ thường

phan ứng khá tiêu cực (D’ Augelli, 1998) Các thành viên trong gia đình trai qua sự xung đột giữa một bên là tình yêu của họ dành cho con trai hoặc con gái và một bên là những

thành kiến tiêu cực của họ đối với đồng tính luyến ái và mong muốn được xã hội chapnhận Họ có thé cảm thấy tức giận vả oán giận, đô lỗi cho con trai hoặc con gái họ vì đã

“làm điều nay” với họ - như thẻ đó là một sự lựa chọn Họ có thẻ tự trách mình, tự hỏi

minh đã sai ở đâu va như thé nao Họ có thê lo lắng cho sức khỏe xã hội, cá nhân và théchat của con họ cũng như những gì có thể xảy ra với con họ Họ có thé lo lắng bạn bè,

người thân và hàng xóm sẽ nghĩ gì néu biết được điều này

Những người đồng tính nữ, đồng tính nam và lưỡng tính (LGB) thường tìm kiếm

sự hé trợ từ bạn bẻ đồng trang lứa néu họ thiểu sự hỗ trợ từ gia đình gốc của họ Các nhànghiên cứu dự đoán rằng sự hỗ trợ xã hội sẽ làm địu đi môi liên hệ giữa các mỗi quan hệ

tiêu cực trong gia đình và sự điều chính tâm lý xã hội, chăng hạn như rằng trong bối cảnh

Trang 40

bị gia đình từ chối, việc nhận được nhiều sự hé trợ từ bạn bẻ hon sẽ dự đoán mức độ lolắng, tram cam, tính đồng nhất nội tâm (IH) va lòng tự trọng cao hơn sẽ thấp hơn 62

người trong đó bao gồm 27 nữ LGB (độ tuôi 17 - 27, M = 21,34 tuổi, SD = 2,65) đã báocáo về thái độ của gia đình họ đối với đồng tính luyến ái, trải nghiệm bị gia đình ngượcđãi, hỗ trợ xã hội ngang hàng, các triệu chứng lo âu và tram cam, IH và lòng tự trọng.Kết quả cho thay sự hỗ trợ xã hội đã làm dịu đi môi liên hệ giữa thái độ tiêu cực tronggia đình và sự lo lắng, đồng thời cũng làm dịu đi mỗi liên hệ giữa sự trở thành nạn nhâncủa gia đình và chứng trầm cảm Các tác động kiểm duyệt cho thấy rằng việc có một

nhóm đông đăng hỗ trợ có thê bao vệ khỏi các van dé về sức khỏe tâm than đối với những

người trưởng thành mới nồi LGB thiếu sự hỗ trợ từ gia đình gốc của họ

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quỳnh Trang vào năm 2016 với dé tài “Sy đối xửtiêu cực của gia đình là yếu tô dự báo các triệu chứng tram cam, sự hai long trong cuộc

sông, ý định tự tử và việc sử dụng thuốc lá/rượu ở phụ nữ thuộc nhóm thiểu số tình dục

ở Việt nam" Nhìn chung, các nhóm sống với sự đồ xử tiêu cực của gia đình cho thay có

nhiều triệu chứng tram cảm và tỷ lệ cô gắng tự tử cao hơn (so với nhóm không tiêu cực)

(Nguyễn Quynh Trang nnk., 2016).

1.4.3 Công khai xu hướng tính dục

Công khai xu hướng tính duc chỉ sự lựa chọn của một người đồng tính nữ dé thừa

nhận danh tính đồng tinh nữ của mình Các nha nghiên cứu đưa ra giả thuyết rằng sẽ tồn

tại một mối quan hệ nghịch đảo giữa việc công khai và trầm cảm, đo đó những người

đồng tính nữ cởi mở hơn về xu hướng tình dục của minh sẽ ít có khả nang bị tram cảm

hơn Trong Khảo sát chăm sóc sức khỏe đông tính nữ quốc gia (Bradford va cộng sự.1994), 27% trong số 1.925 người đồng tinh nữ đã công khai xu hướng tính dục với tat

cả các thành viên trong gia đình họ và 28% đã công khai xu hướng tính dục với tat cảbạn bẻ khác giới của họ Việc chọn không công khai với gia đình va bạn bè có thé dẫnđến sự cô lập, gia tăng căng thăng, lo lắng vẻ việc bị phát hiện, v.v

Ngày đăng: 23/03/2025, 04:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.9. Môi liên hệ giữa hoàn cảnh sông với trầm cảm - Luận văn thạc sĩ Tâm lý học: Biểu hiện trầm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ
Bảng 2.9. Môi liên hệ giữa hoàn cảnh sông với trầm cảm (Trang 10)
Bảng 2.1. Kết quả tổng hợp đánh giá độ tin cậy thang đo nghiên cứu - Luận văn thạc sĩ Tâm lý học: Biểu hiện trầm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ
Bảng 2.1. Kết quả tổng hợp đánh giá độ tin cậy thang đo nghiên cứu (Trang 46)
Bảng 2.2. Phân bố thành phần mẫu nghiên cứu - Luận văn thạc sĩ Tâm lý học: Biểu hiện trầm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ
Bảng 2.2. Phân bố thành phần mẫu nghiên cứu (Trang 49)
Bảng 2.9. Môi liên hệ giữa hoàn cảnh sống với tram cắm - Luận văn thạc sĩ Tâm lý học: Biểu hiện trầm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ
Bảng 2.9. Môi liên hệ giữa hoàn cảnh sống với tram cắm (Trang 71)
Bảng 2.12. Mối liên hệ giữa công khai xu hướng tính dục với lo âu - Luận văn thạc sĩ Tâm lý học: Biểu hiện trầm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ
Bảng 2.12. Mối liên hệ giữa công khai xu hướng tính dục với lo âu (Trang 74)
Bảng 2.13. Mối quan hệ giữa ngành học với trầm cảm - Luận văn thạc sĩ Tâm lý học: Biểu hiện trầm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ
Bảng 2.13. Mối quan hệ giữa ngành học với trầm cảm (Trang 76)
Bảng 2.15. Mối quan hệ giữa năm học với trầm cảm - Luận văn thạc sĩ Tâm lý học: Biểu hiện trầm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ
Bảng 2.15. Mối quan hệ giữa năm học với trầm cảm (Trang 77)
Bảng 2.16. Mối quan hệ giữa năm học với lo âu - Luận văn thạc sĩ Tâm lý học: Biểu hiện trầm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ
Bảng 2.16. Mối quan hệ giữa năm học với lo âu (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm