1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Sinh học: Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào

65 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Thành Phần Loài Cây Bóng Mát Và Cây Cảnh Ở Thành Phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào
Tác giả Sengpachanh Phetsomphone
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Ngọt
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh Thái Học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 55,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò quan trọng của cây lay bóng mát và cây làm cảnh đối với đời song đô thị, người dan thành phố Pakse trồng nhiều loài cây lấy bóng mát và làm cảnh ở đường phố, trong

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH

SENGPACHANH PHETSOMPHONE

DIEU TRA THÀNH PHAN LOÀI CÂY

LUAN VAN THAC SI SINH HOC

Thanh phố Hồ Chí Minh - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

SENGPACHANH PHETSOMPHONE

Chuyén nganh: Sinh thai hoc

Mã số: 60 42 60

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC

TS PHAM VĂN NGOT

Tp Hồ Chi Minh, thang 5 năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và

không trùng lặp với các đề tai khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc

thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích din trong luận van đã được

chỉ rõ nguồn gốc.

Tp HCM, ngày tháng 05 năm 2013

Tác giả

SENGPACHANH PHETSOMPHONE

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên CứỨU c Hình HH nu nh ng tưng ng 0909010198898 4

3 Nội dung nghiên CỨU có Họ Họ Họ TH TH Họ Họ TH 09009099956 4

AEA Hh ei aa sce nh setae ecscecasecesccasecscecsscessczsscstsserssessevssieeusesinestgescrsecnsneceseeezerd 5

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - esssessssassosssosssesssesnssosseossee 5

CHUNG 1: TONG QUAN sisssesssssssssssscsscsscsssvssvessssssasessvessassssssssesssessasevasorsacavnsseaseese 6

1.1 Tong quan công trình nghiên cứu về cây xanh và cây cảnh .« -«« 6

NI 7°7›°°››3›3ö3Ö34 6 HUD) (OlEỗBtoeensnetrattrsiioseisgtitg20740062000200628003300930123080030833003937533080388948820EE2029212033008898038828Í 6

023 Tổng quan vô (hinh ni EREBEtoaaeaanoaesinioaoioooidodaiotiidiiditioaoaoHoinnad 7

U2 Vp GUANY sicsiscasccaascasscasscassscssscasscasssaacsassseasscasssasecanssasseassseassessecassesatenaccaaseoszscaieeasi 7

| 22 MMMM DU os sceccacacacasscosscasenasseseasenescasccassonsssaaseessceassastesaaseeassesssess0sasacnsacasseesssa0sca0=000006040 7

12:3: LAMM THỮRI:::;::::::c:::::222222212022212032013311321235328313933589333233383255332345388553g52383355325285355555 54853 3E 7

1.2.4 Cây xanh ở thành phố Pakse -2- 2© 2+EE2EEEESEEESEEECEEE2EEE2E1221122112 222 eerxe §

CHƯƠNG 2: DIA DIEM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

5ï, Địa điểm nghiÊN CON oseaiaaniinioiaanittiinintitointoitit0i00010010101011011010330036610630086 10

2.2 Phương pháp nghiên CỨU c cs S.Ỉ THÍ SH THÍ TH TH g0 0000 0000986 H 2.2.1 Phương pháp thu thập dẫn liệu - 22 2 22E2SEEE x2 ceZEEEEEEEEZEEecverrrrrrerree II 2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa, thu mẫu [6] - - 2-5-2 s2 =sz©s£2xe<se>s II 2.2.3 Phương pháp xử lý mẫu và làm tiêu bản [6] - 22 2S SS 3S E1 cE 111 2515221252552 II 2.2.4 Xác định tên khoa học của các mẫu thực vật - stress 12

CHƯƠNG 3: KET QUÁ VÀ BẦN LUẬN ssiscssscsssssscesscsisoasesssosssosssossecasecstusscosscaisce 13

3.1 Thành phan loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse 133.2 Hiện trạng cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - .-‹s 29

5.001 Sy 000610016 necsntiesnsseeis260621005:0085100510951512035109351035073E011920032106420033008330253746153 29

3,2,2 CRYV Nah CONE VIED cooicniniicbcsi 040136103616361163655616548358385368561185981.6355255355885818538804485e 33

3.2.4, Cây xanh trong nhà dan ở ven đường phố s6 E22 1211121122122, 34

2

Trang 5

3.3 Một số cây bóng mát và cây cảnh phô biến ở thành phố Pakse 34

3.3.1, Bồ cạp nước = Muỗng bdïng VỄN csissssiscssscaissssssssiossssassseassosssosssssivensisesssssisonivessies 34

3:4:2 3Ú COL = ĐÍiscoosgitigg251102112611505166511661156515651555185615565165558655885518355555582556ã355815583388335051852 35 3:32:23 PHƯỢNVÏ:::o:ccicciiocsiiniiosiip50205101611061315611561563556615661566515615883856559655156858655856388578835863556 37

3.3.4 Mật sâm - TrỨng Cắ 1 HH, HH TH ng HH 1n ng ng nh nh , 38

3.316, XXORÌ:aconoiisiionsiinsgi51114113018163138581583385858315364358613553561385658315825586885858838583388535883836ã5555ã85Á 40

3:3:7 Trang SON =ĐớHđồ::-::: ::-::::-:::-:::-ccc-cccccisssiicciii2g0025012512501265121452126155815551588388885528554 4I

3.3.8 Cau kiếng vàng ¿2-2222 SH 22 23 3 210221172171 11 1121711122171 1111 2E 42

3.3.9 Xương rắn — Xương rong Bat tiên -22-©S22 2222222122232 E2ECEEEEEEE2Erzrrrrsrree 43 3.4 Kết qua xây dựng bộ tiêu ban và bộ sưu tập hình thực vật -‹«- 44

KETEUANVAKIEDNNGEEarraanraaaaaaaoaaaaanooeoaaoopiaaaososen 46

PH LUC Gi600664660400040611601601661166401001106116110013601160400010613601006136613661596346653665566536338684860186 49

Trang 6

MỞ DAU

1 Lý do chọn đề tài

Champasak là một tỉnh lớn ở Tây Nam Lào, tài nguyên phong phú và đa dạng, là một

trong những vựa lúa lớn nhất của Lào Champasak còn là một địa chỉ du lịch hấp dẫn với

nhiều danh lam thắng cảnh nỗi tiếng như: khu đền Wat Phou — di sản văn hóa thé giới, thác

Khone Phapheng — thác nước lớn nhất Đông Nam A, các đền dai cô mang đậm màu sắc kiến

trúc Angkor

Thanh phó Pakse là thủ phủ của tỉnh Champasak Trên ban đồ, Pakse trông như một dai

đất nhô ra, được ôm ấp bởi hai dòng sông Sedon ở phía Bắc và sông Mê Công phía Nam

Pakse có nghĩa là “thành phố cửa sông”.

Tinh Champasak có đa dạng sinh học cao Trong đó, sự đa dang sinh học các loài cây

thuộc hệ thông sinh thái môi trường thành pho Pakse có giá trị rất lớn Tuy vậy, những năm

gan đây, sự phát triển kinh tế - xã hội trong thành phố Pakse với tốc độ cao và qui mô lớn đã tác động rất mạnh đến môi trường tự nhiên của thành phố diện tích che phủ của cây xanh

trong thành phố Pakse suy giảm, khí hậu thay đối, nhiệt độ ngày càng tăng cao, mưa ít, nắng

nóng.

Nhận thức được vai trò quan trọng của cây lay bóng mát và cây làm cảnh đối với đời

song đô thị, người dan thành phố Pakse trồng nhiều loài cây lấy bóng mát và làm cảnh ở

đường phố, trong vườn nha Hàng năm, ngày 01 tháng 6 là ngày trồng cây trên cả nước Lào.

Dé đánh giá day đủ về cây xanh và cây cảnh trong thành phố Pakse chúng tôi tiền hành détài “Diéu tra thành phan loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse, tinhChampasak - Lao”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định thành phan loài cây xanh và cây cảnh ở thành phố Pakse Trên cơ sở đó dé

xuất trồng và bảo vệ các loài cây xanh và cây cảnh

- Xây dựng bộ hình chụp va một số tiêu bản khô về cây xanh và cây cảnh có ở Pakse

phục vụ cho giảng dạy ở trường đại học Champasak.

3 Nội dung nghiên cứu

- Lập danh lục thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse

4

Trang 7

- Phân tích hiện trạng cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse.

- Mô tả một số cây bóng mát và cây cảnh phô biên ở thành phố Pakse

- Thực hiện bộ mẫu khô và hình chụp cây xanh, cây cảnh.

4 Giới hạn đề tài

Điều tra thành phân loài cây bóng mát và cây cảnh ở ven đường phô và công viên trong

nội thành của thành phố Pakse thuộc tỉnh Champasak.

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Kết quả nghiên cứu về các loài cây xanh và cây cảnh ở thành phố Pakse có giá trị khoa

học, cung cấp những dẫn liệu cho các nhà quan lý hoạch định chính sách bảo tồn và phát

trién cây xanh và cây cảnh cho thành phố góp phan xây dựng thành phố xanh sạch đẹp

wn

Trang 8

CHƯƠNG 1: TONG QUAN

1.1 Tống quan công trình nghiên cứu về cây xanh và cây cảnh

1.1.1 Trên thé giới

Các quốc gia trên thế giới rất quan tâm đến cây xanh và cây cảnh ở các thành phố và

đô thị Quan tâm đến việc xây dựng cơ sở dir liệu thực vật của quốc gia mình dé phục vu

cho công tác nghiên cứu và giáo dục Các cơ sở dữ liệu này thường cung cap những thông

tin khái quát về các đặc điểm hình thái sinh thái, phân bỗ, công dung, hiện trạng bao tôn

của các loài thực vật Có những các công trình nghiên cứu như:

- Sách “Cáy xanh - phát triển và quan lý trong môi trường đô thị” của Chế Đình LÝ

(1997) giới thiệu 31 loài cây bụi, tiểu mộc, 32 loài đây leo, 22 loài hoa ngắn ngày, 9 loài cỏ

dùng đề trang trí, 31 loài thực vật che phú nên bồn hoa và trong trong chau với một số đặc

điểm vé màu hoa, kích thước trưởng thành.

- Đề tài "Xây dung hệ thông dữ liệu phân loại cây xanh hoa cảnh ứng dung trong

công tác thiết kế và trang trí cảnh quan đồ thị ở một số tỉnh miễn động nam bó” cia Pham

Minh Thịnh (2006).

- Tài liệu “Cay trồng đồ thị” của Viện Quy hoạch đô thị nông thôn (1981) giới thiệu

các loài thực vật được phân loại theo công dụng, độ cao, hình khối tan, màu sắc lá, màu sắc

hoa, thời gian ra hoa, thời gian ra lá non

- Tran Hợp (1998) đã công bỗ về “Cây xanh và cây cảnh Sài Gòn - Thanh pho Hỗ

Chi Minh” có 139 loài cây bóng mát, 63 cây thân cột, 47 cây thần leo làm cảnh, 71 cây có

thân mọng nước làm cảnh, 80 cây làm bonsal, 64 cây có lá làm cảnh, 127 cây có hoa làm cảnh, 37 cây có quá - cây ở nước làm cảnh [9]

1.1.2 Ở Lào

Hệ thực vật của Lào được nghiên cứu từ những năm dau thé kỷ thứ 20 do Le Comte

chủ biên với công trinh: "Flore Générale de I' Indo-Chine” (1907-1951).

Các nhà khoa học ước đoán có khoảng 8.000 — 11.000 loài thực vật ở Lào (MAF & STEA, 2003).

Trang 9

Lamphay Inthakoun và Claudio O Delang (2008) công bố danh lục thực vật ở Lào.Tai liệu liệt kê các loài thực vật có ở Lao với tên Latin, tên Lao va tên phiên âm Qua đó cho

thấy hệ thực vật ở Lào gan giống với hệ thực vật của Việt Nam và Campuchia [16].

Trang Web http://lad.nafri.org.la/agrovoc/ giới thiệu một số loài cây lấy bóng mát và

làm cảnh ở Lào Cây lay bóng mát có các chi như: Albizia, Ficus, Calliandra, Erythrina

Các cây làm cảnh gồm có: cây cảnh thủy sinh, cây có thân hành, cây cảnh là dây leo, cây

cảnh lay lá, cây cảnh ra quả một lần (ornamental monocarps), cây cảnh có thân gỗ, cây cảnh

thân thao, bonsai [20][21].

Chính phủ Lào quyết định ngày 01 tháng 6 hàng năm là ngày trông cây Vào ngày này,

toàn din hưởng ứng trong cây xanh ở các công viên, đường phó, trường học và các công sở

Tài liệu “Biện pháp trồng cây xanh và cây cảnh” của Trường Đại học Nông nghiệp tinh Champasak (2009) đè cập đến các phương pháp trồng cây xanh và cây cảnh; các biện

pháp giữ gìn, bảo vệ cây xanh và cây cảnh.

Nhìn chung, việc nghiên cứu về cây xanh và cây cảnh ở thành phố Pakse chưa được

Kông và huyện Phôn Thoong Tổng điện tích của thành phố là 12.508 hecta Thành phố

Pakse có 151 đường phố với tông chiều dài 1.470.061km

Trang 10

12 đến tháng 5 năm sau, lượng mưa không đáng kẻ; các tháng 1, 2, 3 và 4 hầu như không có

mưa.

1.2.4 Cây xanh ở thành phố Pakse

Vai trò của cây xanh trong môi trường đô thị có thể tóm tắt trong bỗn nhóm công

- Có vai trò quan trọng trong phương diện kiến trúc và trang trí cảnh quan trong đó

hoa, cây cảnh là vật liệu không thể thiểu trong thiết kế;

- Báo tồn nguồn gen thực vật, tạo ra các khu vui chơi, giải trí, sinh hoạt, thư giãn cho

người lớn và trẻ em.

Trang 11

Ở thành phố Pakse, mỗi năm cây xanh và cây cảnh mat đi một ít vì nhiều nguyên nhân

như đào đường, mở đường xây dựng đô thị, mưa bão Tuy nhiên, việc thay mới, trồng mới

lại chưa được chú trọng.

Theo các chuyên gia cảnh quan đô thị, hệ thống cây xanh Pakse cũng chưa tạo được

nét đặc thù riêng Trên các tuyến đường, có nhiều cây như Bò cap nước, Đại hoa trắng,

Băng lăng, Phượng vĩ Trong đó hau hết đã gia cỗi bị cắt trụi Cong queo xau xí, có cây rễ

to ăn ngang, phá nát via hè.

Trang 12

CHƯƠNG 2: DIA DIEM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm nghiên cứu

Thành phố Pakse có 151 đường phố lớn nhỏ Chúng tôi chọn các tuyến đường lớn và các công viên dé nghiên cứu cây xanh và cây cảnh:

Đường số 1, đài 3 km

Đường Pakse, đài 2 km

Đường số 13, dài 16 km

Đường Mê Kông, đài 3 km

Đường Sa La Kiêu Đông Chông, dai 13 km

Đương Đao Hương, dài 3 km

Đường Kuôi Mai, dài 2 km

Đường Sa La Kham, dài 4 km

Đường Ta Lad Sao, dai 2 km

Đường Lak Soong, dài 4 km

Đường Phone Sa Vanh, đài 7 km

Đường Hoong Kha Ngom, dài 10 km

Đường Phone Kung, đài 7,5 km

Đường Tha Hin, đài 1,5 km

Đường Tha Sé Mai, dài 2.5 km

Đường Houy Phu, dai 3/7 km

Đường Phone Sy Khai, dài 3 km

Đường Lak phết, dài 4 km

Đường Bản Băng Do, dài 19 km

Đường Sa Tha Ny, dài 1,5 km

Đưởng Suon Sa Van, dai 3 km

Đường Ban Ke, dài 20 km

Đường Bản Thông, dai 2 km

Đường Ban Pak Sé, dài 2,3 km

Đường Tha Luong, đài 2,5 km

Đường Phon Sa at, dài 3,2 km

10

Trang 13

Đường Ban Don Kho, dai | km

Công viên Khemkhong

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập dẫn liệu

Thu thập các các tài liệu đã được công bố về các loài cây xanh và cây cảnh ở thànhphó Pakse, của tinh Champasak, cũng như ở nước Lào; các đặc điểm điều kiện tự nhiên,hướng phát triển của thành phố Pakse trên các tạp chi, sách báo báo cáo khoa học, các luận

án, luận văn.

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa, thu mẫu [6]

- Chụp hình các loài cây có trên các tuyến đường và công viên.

- Thống kê số loài cây bóng mát, cây cảnh có trên mỗi tuyến đường

- Dùng thước day và thước kẹp đo đường kính thân cây ở 1.3m chiều cao cây đỗi với một sô cây bóng mát lớn trên 50 năm tuôi.

- Thu mẫu và làm tiêu bản khô một số loài cây xanh và cây cảnh: dùng kéo cắt cây cắt một cành dài 30 cm:

+ Đối với cây gỗ cây bụi: có hoa, quả.

._ Đối với cây leo: chọn I đoạn thân có hoa, quả.

+ Đối với cây thân cỏ: lấy cả cây có rễ và hoa Cây đài thì gập lại hình chữ z

« Đối với đương xi lá lớn thì lay lá có túi bào tử.

2.2.3 Phương pháp xử lý mẫu và làm tiêu bản [6]

Các mẫu thu được đem ép vao giấy báo cho phang Cắt tia bớt các lá sâu nhưng chửa

lại cudng lá và lật mặt dưới của một lá lên dé khi mẫu khô có thé thấy được cả mặt trên và

mặt dưới của lá Đối với lá hay hoa của mẫu mong nước nên ép thêm giấy thấm dé mẫukhông bị dập.

Đặt khoảng 10 — 15 mẫu vào cặp giá gỗ, dùng dây buộc chặt rồi đem vào tủ sấy vớinhiệt độ khoảng 70 - 80°C Lưu ý, sau vai giờ lay mẫu ra đảo mẫu trong ra ngoài và ngược

lại Dem mẫu vào tiếp tục say khoảng 3- 4 ngày thì mẫu khô.

11

Trang 14

Sau khi mẫu khô được tâm độc băng cách ngâm mẫu vào dung dịch CuSO, 20g và cồn

70° 1.000 ml trong 10 phút Sau đó vớt mẫu ra và ép vào giấy báo rồi đem hay say lại chokhô.

Mẫu sau khi say khô và tam độc được khâu bang chỉ vào giấy bia cứng khổ 30 x 40 cm

có đán nhãn.

2.2.4 Xác định tên khoa học của các mẫu thực vật

Dựa vào các tài liệu định loại thực vật dé xác định tên khoa học của các mẫu thu được.

- Cây có có ích Việt Nam (1999) của Võ Văn Chi và Tran Hợp

- Cây có Việt Nam (2003) của Pham Hoàng Hộ.

- Cây cảnh, hoa Việt Nam (2000) của Tran Hợp

Sắp xếp các loài, họ thực vật theo thứ tự alphabet

Trang 15

CHƯƠNG 3: KET QUÁ VA BAN LUẬN

3.1 Thành phan loài cây bóng mát va cây cảnh ở thành phố Pakse

Kết quả điều tra, khảo sát trên các tuyến đường và công viên của thành phố Pakse,

chúng tôi bước dau lập được danh lục các loài cây bóng mát và cây cảnh với 171 taxa, 161

loài thuộc 124 chi, 60 họ của 4 ngành thực vật bậc cao (bảng 3.1).

Bảng 3.1 Danh lục các loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse.

Araucaria cunninghamii Aiton & D Bách tán xa mu

6 | Araucaria heterophyila (Salisb.) Franco | Bách tan

FAM.S5 Cupressaceae Ho Hoang dan

Trắc bá - Trắc bách diệp NGANH MOC LAN

LOP MOC LAN

Trang 16

“xa Ha

9 | Pseuderanthemum carruthersii (S.) G Xuân hoa đỏ - O rô đỏ - Nhat

var @opurpureiem (Bull.) Fosberg tim

| | FAM.7 Amaranthaceae Ho Rau dén

Alternanthera betizickiana (Regel) Den kiêng - Dệu do - Dệu bo

Nichols van

Celosia argentea L var cristata L Mông (mào) ga

Gomphrena globosa L Bách nhật - Nở ngày

FAM.L8 Anacardiaceae Ho Xoai

Xoai

+ Mangifera indica L.

EAM.9 Annonaceae

Annona squamosa L Na - Mang cau ta

Polyalthia longifolia (Lam.) Hook f Huyền diệp - Hoang nam

FAM.10 Apocynaceae Họ Trúc dao

Adenium obesum (Forssk.) Roem &

Allamanda cathartica L Huynh anh - Dây huỳnh

Catharanthus roseus (L.) G Don Bong dừa - Dừa can

Plumeria rubra L var rubra Sứ cùi - Dai hoa đỏ | 16 | 6 |

25 [ree perein a)Sehm [Tg ween in| 3 |2.

Trang 17

Cs MA

mm Polyscias filicifolia Bail Dinh lăng lá rang32

33 Senet guilfoylei (Cogn & Marches.) Dinh lang tro - Dinh lăng lá quạt

Sehaiiere arboricola var, variegata Chin chim vin

ort.

| | FAM.12 Balsamiaceae Họ Bóng nước

Impatiens walleriana Hook f in Oliv Bong nước đỏ

FAM.13 Begoniaceae Họ Thu hải đường

36 | Begonia semperflorens Link et Otto Thu hải đường trường sinh

FAM.14 Bignoniaceae

37 | Campsis radicans (L.} Seem.

38

Dang tiéu Huynh liên

Ho Gao Gon ta

40 | Cordia latifolia Roxb Lá trắng - Bạch tạng

| FAM.17 Cactaceae Họ Xương rồng

Nopalea cochenellifera (L.) Salm - Tay cùi - Xương rong ba không 3

Dyck tai

| FAM.18 Caesalpiniaceae Ho Vang

Caesalpinia mimosoides Lam Điệp trinh nữ - Móc mèo

Trang 18

om] @

| | FAM.21 Compositae Ho Cúc

Cosmos bipinnatus Cav Sao nhái - Cúc chuồn nhái

Tagetes patula L Van thọ nhỏ - Cúc van thọ lùn

Zinnia elegans Jacq Cúc di nha - Cúc cánh giấy

Họ Bim bìm

-FAM.22 Convolvulaceae Ho Khoai lang

54 Bim tia - Bim bim biếc

$7 | Dipterocarpus alatus Roxb Dau con rai - Dầu nước

FAM.25 Ehretiaceae Ho Cùm rum ¬ tN w = id to to hy

58 | Carmone microphylia (Lam.) Don Cùm rum

| FAM.26 Euphorbiaceae Họ Thầu dầu

Acalypha hispida Burm.f Tai tượng đuôi chon

60 | Acalypha wilkesiana Muell - Arg Tai tượng tré

Codiaeum variegatum var pictum Mu kiếng - Cô tong - Cù đèn

Muell., Arg mau

Euphorbia antiquorum L Xương rồng 3 cạnh

Euphorbia milii Ch des Moulins var Xương rắn đỏ - Bat tiên đồ

imperatae Hort.

64 | Euphorbia milii Ch des Moulins

var imperatae (Leandri) Ursch & Leadri ki kí

Euphorbia milli Ch Des Moulins var.

66 | Jatropha pandurifolia Andr Dau lai lá đơn - Nhat chỉ mai

Jatropha podagrica Hook f Dau lai có cú - Ngô đồng

68 | Phyllanthus acidws(L.) Skeels.

| FAM.27 Fabaceae Ho Đậu

Trang 19

(2) (3)

71 Bằng lăng nhiều hoa

2 73

Lagerstroemia floribunda Jack.

+ Lagerstroemia reginae Roxb Băng lăng tím

“EPunica granatum L

FAM.29 Malvaceae Ho Bông

Samanea saman (Jacq.) Merr.

w _

FAM.34 Nyctaginaceae Họ Hoa giấy

87 | Bougainvillea brasiliensis Raucsch Bông giấy - Móc diều - Biện ly

FAM.35 Nymphaeaceae

88 | Nymphaea nouchali Burm f Sting lam

Nymphaea pubescens Willd L Súng trắng

| FAM.36 Ochnaceae Ho Lao mai - Ho Mai

90 | Ochna atropurpurea DC Mai tứ quý - Mai đỏ

ot | Ochna integerrima (Lour.) Merr Mai vang - Huynh mai

1 7

Trang 20

60] 0ˆ

| FAM.37 Oxalidaceae Họ Khế - Ho Chua me đất

FAM.39 Rosaceae Họ Hoa hồng

94 Hong - Hường

Họ Cà phê

Trang son - Don do

Rosa chinensis Jacq.

EAM.40 Rubiaceae

95 | lxora coccinea L.

Ixera coccinea L var compacta Hort Trang lùn - Trang Thai

lxora coccinea var caudata Pierre ex

Trang cam

Ixord duffii T Moore Trang to Ixora finlaysoniana Wall Trang trang

Ixora rosea Wall Trang hong

Ixora stricta Roxb Trang vang

Morinda citrifolia L var bracteata

Trang 21

Tectona grandis Lf Tach - Gia ty

mg IV.2 LILIOPSIDA LỚP HÀNH

——— | FAM.4§ Agavaceae Họ Thùa

“H6 : oie: linQuợG (L.) Goepp var.

anaes Mill var sinensis

Hymenocallis speciosa Salisb Huệ chan vịt lá cụt — Bạch trinh

Tóc tiên hoa hồng

Họ Luc thao

Luc thao bichet - Co lan chi

Zephyranthes carinata Herb.

FAM.48 Anthericaceae

Chlorophytum bichetii Back.

FAM.49, Araceae

Aglaonema costatum N E Brown Minh ty sóng

Bach mã hoàng tử - Cung điện vàng - Bà la thông

Ray - Ray voi

122 | Aglaonema hybrid

123 | Alocasia macrorrhiza (L.) G Don.

Vi hoa tròn - Buôm đỏ - Hong

Trang 22

_ Š_ | Tradescantia discolor L'Hent Lão bạn - Lẻ bạn - SO huyết

Họ Cói

Lác dù - Thủy trúc

6 | Tradescantia pallida (Rose) D Hunt

FAM.52 Cyperaceae

37 | Cyperus involucratus Poiret.

FAM.53 Dracaenaceae Ho Huyét giac

Nang dé - Co dé - Chân voi Phat du rong - Huyết rồng

Dracaena marginata Lamk Phat du tam sắc - Phat dụ mảnh

Sansevieria hyacinthoides (L.) Druce Lưỡi cop xanh - Hồ thiệt

ee trifasciata Praik var hahnii Lưỡi mèo - Lưỡi him lan

Sansevieria trifasciata Praik var : z=

| FAM.54 Gramineae Ho Hòa thảo

Bambusa ventricosa Me Clure Tre ống điều - Trúc đùi ga

hinh vulgaris var Qureo-variegata

ort.

JAMS teeoniseae ‘(He Chabiphio —

“151 | eta prac SseE MS: | Moka ving- MOREA

— JEAMSeMMmmmee — |mgHaphumhrmePme —

2 20

— — +

Trang 23

Cyrtostachys lakka Becc Cau kiếng đỏ - Cau đỏ be

Chrysalidocarpus lutescens Wendl Cau kiéng vang

Elaeis guineensis Jacq Co dau - Dừa dau

164 Hyophorbe lagenicaulis (L Bailey) H Cau sâm panh

E Moore

“165 | Licuala grandis Wendl, nee cật to - Kẻ quạt - Ke Nhật

166, | Licuala spinosa Wurmb Mật cat gai - Kè gai - Ra gai

Normanbya normanbyi (A W Hill) L 28

H Baile

168 | Phonenix hanceana Nand Cha là Mign

| FAM.60 Strelitziaceae Họ Thiên diéu-HoMokét |

Ravenala madagascariensis Sonn Chuỗi rẽ quạt

Kết quả phân tích độ ưu thé của các loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse

Trang 24

Lagerstroemia reginae Roxb Bang ling tim | 188 | 516 |

Ixora coccinea L var <

compacta Hort Tanglin = Neng The

Chrysalidocarpus lutescens oz

8 Wendl Coalhing vite Lam | 2|

Euphorbia milti Ch des a ois, oa ian es

9 | Moulins var nperafae Hort TƯƠNG randt = bat ends kk 2,22

1.844 50,58

Ầ 3 & & sa Z ` A Pa ⁄ + =ề > A psa : °

Về tân sô xuat hiện các loài cây bóng mát và cây cảnh được thê hiện ở bảng 3.3 Quacác số liệu cho thấy có 24 loài cây bóng mát và cây cảnh có tần số xuất hiện cao, trên 50%

số tuyên đường khảo sát Trong đó Cau kiêng vàng là loài có tan số hiện cao nhất với 26 lần

trên tong số 27 tuyến đường khảo sát

Từ bảng 3.2 và bảng 3.3 cho thấy trong hệ cây bóng mát và cây cảnh ở thành phốPakse có 8 loài chiếm ưu thé cả về số lượng cá thé và tần số xuất hiện trên các tuyến đườngkhảo sát là: Bò cạp nước, Dai hoa trắng, Phượng vĩ, Trứng cá, Xoài, Trang lùn, Cau kiểng

vàng và Xương ran do.

Bảng 3.3 Các loài cây bóng mát và cây cảnh chiếm ưu thế

về tần số xuất hiện ở thành phố Pakse

¬ Tần số Tên khoa học Tên Việt Nam xuấ hiện

Trang 25

Cassia fistula L Bd cap nước - Muéng hoàng yến

Ixora coccinea L var, compacta Hort | Trang lùn - Trang Thái | 23 |

NH Euphorbia milii Ch des Moulins var Xương rắn đỏ - Bat tiên đỏ | 3 |

peratae Hort.

= Phyllanthus acidus(L.) Skeels Chùm ruột a

Codiaeum variegatum var, pictum Mu kiếng - Cô tong - Củ dén

Muell., Arg mau

Asanti obesum (Forssk.) Roem & Sa huệ - Sứ Thái Lan | as |

Huệ chân vịt lá cut - Bạch trinh

[16 [Atenanteradevene EF [Mite 7 77 [| a

i ements divaricata (L.) R Lai trâu - Ngọc bút - Bánh hỏi

19 | Cocos nucifera L Dừa l6

20 | Catharanthus roseus (L.) G Don Bông dừa - Dừa cạn - Hải đăng 15

Canna generalis Bail Ngai hoa - Chuối hoa

Delonix regia (Hook.) Raf Phượng - Phượng vĩ | 14 |

24 | Tamarindus indica L Me 14

25 | Dieffenbachia amoena Hort Môn trường sinh vạch 14

Kết qua phân tích độ đa dạng thành phan loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phốPakse theo các bậc phân loại được thê hiện qua bảng 3.4 và bảng 3.5

Bảng 3.4 Độ đa dạng về phân loại cây bóng mát và cây cảnh

ở thành phố Pakse theo các ngành thực vật

Loài

mì NI

Trang 26

-wnehoionnya [S| oat || 997 || E~

Pc | m Lăm | HH [MB HỤC BỘ

100 90 80

(Pteridophyta), ngành Tuế (Cycadophyta) và ngành Thông (Coniferophyta) chỉ có 2 - 3 loài

thuộc 1 - 2 chi của | - 2 họ.

Riêng trong ngành Mộc lan, lớp Mộc lan (Magnoliopsida) chiếm ưu thé với 39 họ (ty

lệ 70,91 %), 77 chi (tý lệ 64,71 %), 98 loài (tý lệ 63,64 %) so với 16 họ (ty lệ 29,09 %), 42 chi (ty lệ 35.29 %), 56 loài (tỷ lệ 36,36 %) của lớp Hành (Liliopsida) (bang 3.5).

Băng 3.5 Độ đa dạng về phân loại cây bóng mát và cây cảnh

trong ngành Mộc lan

24

Trang 27

Độ đa dạng các taxon bậc chỉ và loài của hệ cây bóng mát và cây cảnh thành pho Pakse

theo từng họ được ghi nhận ở bang 3.6.

Bang 3.6 Độ da dang về chi và loài cây bóng mát và cây cảnh

ở thành phố Pakse theo từng họ

I PTERIDOPHYTA

Trang 28

_———m——

[m[al|ø|[s[ø[m[m-mmomm | [tt | | |]? -m.cowtRomuY |||

framartibace +t *| | || | *] 7

mau | 2/7] | | | >] *_

Mua =f [TỊ | | [T1 + IamaoMmas ts | | | | | > | +;

26

Trang 29

|FAM44.Vebeme |3 p [ | 8 | g

aura (d4

|FAM45.Agavao |1 1| | [ | 2 | 3 [FAM-46.Aloaee [1Ð p p p [1 |

Trang 30

Trong 60 họ cây bóng mắt và cây cảnh ở thành phố Pakse có 37 họ chỉ có 1 chi, 18 họ

có 2 ~ 3 chi và 5 họ có nhiều hơn 3 chi Họ có nhiều chi nhất là họ Cau dừa (Palmae) với 13chỉ (tỷ lệ 10,48%) Các họ có nhiều chi nhất thể hiện qua bảng 3.7

Cau dừa (Palmae) với 14 loài (tỷ lệ 8,7%) Các họ có nhiều loài nhất thé hiện qua bang 3.8.

Bảng 3.8 Các họ có nhiều loài nhất trong hệ cây bóng mát và cây cảnh

10 FAM.II Araliaceae

Trang 31

Xét về số loài trong từng chi, hệ cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse có 95

chi chỉ có 1 loài 24 chi có 2 loài, 3 chi có 3 loài, 1 chi có 4 loài và 1 chi có § loài Các chi

có nhiều loài nhất thé hiện qua bảng 3.9,

Bảng 3.9 Các chỉ có nhiều loài nhất trong hệ cây bóng mát và cây cảnh

- Nhóm cây cho bóng mát, có quả ăn được: gồm các loài như Dừa, Xoài Me Trứng

cá Tuy các chủng loại cây ăn quả góp phan làm da dạng thành phan loài và tạo môi sinh

cho thành phố nhưng với số lượng lớn các loại cây này sẽ thu hút ruôi nhặng; khi quả chín

và rơi rụng sẽ gây mat vệ sinh hay gây nguy hiểm cho người đi đường.

- Nhóm cây cho bóng mát: gồm các loài như Viết, Bàng, Ở thành phố Pakse, nhóm cây này có số lượng cá thê không nhiều và chưa có đặc điểm đặc trưng.

- Nhóm cây cho bóng mát, có hoa dep: gom các loài như: Bò cạp nước, Dai, Phượng

vi, Bang lang Các loài này góp phan tạo nên cánh quan cho thành phố Trong đó, Bò cạp

nước được trồng tương đối phd biến ở nhiều tuyến đường Một số tuyến đường chính ởthành phố Pakse bước đầu trồng một số loài đặc trưng như: Phượng vĩ trên đường Kuôi

Mai, Đại hoa trắng trên đường số | và đường Sa La Kiêu Đông Chông Bang lãng tím trên

đường Sa La Kiêu Đông Chông.

- Nhóm cây cho gỗ và giá trị kinh tế khác: gồm các loải như: Dau con rai, Tach, Limsét Nhóm này có số lượng cá thé và thành phan loài ít, hau hết được trong trên 20 năm tuôi,

29

Trang 32

có một vài cây trên 50 năm tuôi (bang 3.5) Nhóm cây này hau het già coi, một sô cây có dâu hiệu ngã do nhưng chưa được trông lại dé thay thê.

Bang 3.10 Một số cây cỗ thụ trên các tuyến đường ở thành phố Pakse

Tuoi cây Chiêu cao Đường kính 1,3 m

Ngày đăng: 23/03/2025, 04:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Các loài cây bóng mát và cây cảnh chiếm ưu thế - Luận văn thạc sĩ Sinh học: Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào
Bảng 3.3. Các loài cây bóng mát và cây cảnh chiếm ưu thế (Trang 24)
Bảng 3.4. Độ đa dạng về phân loại cây bóng mát và cây cảnh - Luận văn thạc sĩ Sinh học: Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào
Bảng 3.4. Độ đa dạng về phân loại cây bóng mát và cây cảnh (Trang 25)
Hình 3.1. Biểu đồ độ đa dạng về phân loại cây bóng mat và cây cảnh - Luận văn thạc sĩ Sinh học: Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào
Hình 3.1. Biểu đồ độ đa dạng về phân loại cây bóng mat và cây cảnh (Trang 26)
Hình 3.2. Biểu đồ độ đa dạng về phân loại cây bóng mát và cây cảnh - Luận văn thạc sĩ Sinh học: Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào
Hình 3.2. Biểu đồ độ đa dạng về phân loại cây bóng mát và cây cảnh (Trang 27)
Bảng 3.8. Các họ có nhiều loài nhất trong hệ cây bóng mát và cây cảnh - Luận văn thạc sĩ Sinh học: Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào
Bảng 3.8. Các họ có nhiều loài nhất trong hệ cây bóng mát và cây cảnh (Trang 30)
Bảng 3.9. Các chỉ có nhiều loài nhất trong hệ cây bóng mát và cây cảnh - Luận văn thạc sĩ Sinh học: Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào
Bảng 3.9. Các chỉ có nhiều loài nhất trong hệ cây bóng mát và cây cảnh (Trang 31)
Hình 3.3. Cây xanh trên đường Khemkhong - Luận văn thạc sĩ Sinh học: Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào
Hình 3.3. Cây xanh trên đường Khemkhong (Trang 32)
Hình 3.6. Mô hình đường phố có lề ở thành phố Pakse - Luận văn thạc sĩ Sinh học: Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào
Hình 3.6. Mô hình đường phố có lề ở thành phố Pakse (Trang 34)
Hình 3.7. Mô hình đường phố có lề và có đải phân cắt ở thành phố Pakse - Luận văn thạc sĩ Sinh học: Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào
Hình 3.7. Mô hình đường phố có lề và có đải phân cắt ở thành phố Pakse (Trang 34)
Hình 3.12. Phượng vĩ (Delonix regia (Hook.) Raf.) 3.3.4. Mật sâm - Trứng ca - Luận văn thạc sĩ Sinh học: Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào
Hình 3.12. Phượng vĩ (Delonix regia (Hook.) Raf.) 3.3.4. Mật sâm - Trứng ca (Trang 40)
Hình 3.16. Trang lùn - Trang Thai (Ixora coccinea L. var. compacta Hort.) - Luận văn thạc sĩ Sinh học: Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào
Hình 3.16. Trang lùn - Trang Thai (Ixora coccinea L. var. compacta Hort.) (Trang 44)
Hình 3.17. Cau kiếng vàng (Chrysalidocarpus lutescens Wendl.) - Luận văn thạc sĩ Sinh học: Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào
Hình 3.17. Cau kiếng vàng (Chrysalidocarpus lutescens Wendl.) (Trang 45)
Hình 3.18. Xương ran đỏ (Euphorbia milii Ch. des Moulins - Luận văn thạc sĩ Sinh học: Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse - Tỉnh Champasak - Lào
Hình 3.18. Xương ran đỏ (Euphorbia milii Ch. des Moulins (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm