Xuất phát từ những yêu cau lý luận và thực tiễn, chúng tôi chọn dé tài "Nghiên cứuxây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn dé kiểm tra đánh giákết quả học tập phân
Phương pháp và kỹ thuật trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Hình thức các câu hỏi trắc nghiệm thông dụng +©-z©-s5-s= 20 1.3.2 Phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiễu lựa chọn -s- s5: 21 1.3.2.1 Ưu điểm của loại trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Các câu hỏi trắc nghiệm có nhiều hình thức khác nhau, mỗi hình thức đều có ưu và nhược điểm riêng Dưới đây là một số hình thức trắc nghiệm phổ biến và đặc điểm của chúng.
Câu trắc nghiệm đúng sai yêu cầu người học lựa chọn Đúng (Ð) hoặc Sai (S) cho một câu phát biểu Tuy nhiên, chúng tôi không chọn loại câu này cho đề tài của mình vì nó không bao quát được hầu hết các vấn đề mà sinh viên gặp phải trong việc nắm vững kiến thức vật lý, đặc biệt là trong lĩnh vực tĩnh điện.
Loại đối chiếu cặp đôi là một hình thức trắc nghiệm đặc biệt với nhiều lựa chọn, trong đó thí sinh phải chọn từ một tập hợp các lựa chọn Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy rằng phương pháp này không phù hợp để đánh giá từng mức độ kiến thức mà mục tiêu đề tài đã đề ra.
Câu điền khuyết là một dạng câu hỏi có nhược điểm lớn, chủ yếu chỉ kiểm tra khả năng ghi nhớ của sinh viên mà không thể phát hiện được các sai sót trong quá trình học tập của họ.
Chúng tôi đã quyết định sử dụng trắc nghiệm khách quan với nhiều lựa chọn, được trình bày chi tiết trong các phần sau, nhằm hỗ trợ hiệu quả cho việc xây dựng hệ thống câu hỏi theo yêu cầu của đề tài.
1.3.2 Phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Trắc nghiệm khách quan là hình thức kiểm tra với hệ thống chấm điểm khách quan, trong đó mỗi câu hỏi có nhiều lựa chọn nhưng chỉ một đáp án đúng Kết quả được xác định bằng cách đếm số câu trả lời đúng của người làm bài, đảm bảo tính nhất quán không phụ thuộc vào người chấm Thông thường, một bài trắc nghiệm khách quan có số lượng câu hỏi nhiều hơn so với bài tự luận, và mỗi câu hỏi thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản.
Nội dung bài trắc nghiệm khách quan mang tính chủ quan vì nó phản ánh sự đánh giá của một cá nhân về bài làm Tuy nhiên, việc chấm điểm vẫn được thực hiện một cách khách quan.
Câu hỏi nhiều lựa chọn là một dạng câu hỏi phổ biến, trong đó thí sinh chọn câu trả lời từ nhiều phương án, thường là bốn hoặc năm lựa chọn Mỗi phương án không chỉ bao gồm câu trả lời đúng mà còn có những lựa chọn khác có vẻ hợp lý, nhằm tạo sự phân vân cho thí sinh trong việc xác định đáp án chính xác nhất.
Chúng tôi đã chọn trắc nghiệm khách quan với 4 lựa chọn vì nhận thấy rằng ít lựa chọn hơn không thể bao quát hết các khả năng sai lầm của sinh viên, trong khi nhiều lựa chọn có thể dẫn đến những câu hỏi thiếu căn cứ.
1.3.2.1 Uu điểm của loại trắc nghiệm khách quan nhiễu lựa chọn
Có thể đo lường các mức độ khả năng tâm linh khác nhau thông qua trắc nghiệm khách quan với nhiều lựa chọn Giáo viên có thể sử dụng phương pháp này để kiểm tra và đánh giá các mục tiêu giảng dạy và học tập khác nhau Độ tin cậy của trắc nghiệm cao hơn, đồng thời giảm thiểu yếu tố đoán mò của học sinh khi số lượng phương án trả lời tăng lên Học sinh cần phải xem xét và phân biệt kỹ lưỡng khi trả lời các câu hỏi.
Các tính chất giá trị tốt hơn bao gồm khả năng nhớ, áp dụng nguyên lý, suy diễn và tổng quát hóa Chúng ta có thể phân tích tính chất của mỗi câu hỏi, xác định được câu hỏi nào quá khó, quá dễ, cũng như nhận diện những câu hỏi mơ hồ hoặc không phù hợp với mục tiêu Hơn nữa, tính chất khách quan trong việc chấm điểm cũng đóng vai trò quan trọng.
1.3.2.2 Khuyết của loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiêu lựa chọn ¢ Khó soạn câu hỏi.
Khả năng phán đoán tinh vi và giải quyết vấn đề khéo léo không thể được đo lường hiệu quả chỉ bằng các câu hỏi tự luận Thí sinh thường tìm ra những cách trả lời tốt hơn, dẫn đến sự không thỏa mãn hoặc cảm giác khó chịu.
Qui trình soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan nhiễu lựa chọn
1.3.3.1 Qui hoạch một bài trắc nghiệm
Mục đích của việc soạn bài nhăm chân đoán là nhằm xác định những điểm mạnh và yếu của học sinh, từ đó giúp giáo viên lên kế hoạch giảng dạy hiệu quả hơn Để đạt được điều này, các câu hỏi cần được thiết kế sao cho học sinh có cơ hội mắc phải mọi sai lầm có thể xảy ra trong môn học, đặc biệt là khi kiến thức chưa được nắm vững.
Phân tích nội dung môn học bao gồm việc xác định những ý tưởng chính yếu và khái niệm quan trọng để khảo sát Cần phân loại thông tin trong môn học thành hai loại: thông tin giải nghĩa hoặc minh họa và những khái luận quan trọng Học sinh cần ghi nhớ những điểm cốt lõi và lựa chọn thông tin cùng ý tưởng giúp họ ứng dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong các tình huống mới.
Để thiết lập dàn bài hiệu quả, cần xác định hai yếu tố chính: nội dung bài viết và mục tiêu khảo sát Một dàn bài mẫu có thể bao gồm các phần rõ ràng, giúp tổ chức thông tin một cách logic và dễ hiểu.
Nội dung | Mục |Mục | Mục | Mục Tổng
1 2 3 4 Cong mot PP PP memam bóp bị bọ man bó hs fe
Thời gian dành cho việc học có thể thay đổi, nhưng nhiều bài học thường được gói gọn trong khoảng 50 phút Trong thời gian này, cần có số lượng câu hỏi tiêu biểu đại diện cho toàn bộ kiến thức mà học sinh cần nắm vững.
Chúng ta cần giả định rằng những học sinh làm chậm vẫn có khả năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong một khoảng thời gian nhất định, tùy thuộc vào độ phức tạp của câu hỏi Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo rằng nghiên cứu có tính đại diện cho toàn bộ quần thể.
1.3.3.2 Viết các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Phần chính của bài viết cần diễn đạt một cách rõ ràng vấn đề đang thảo luận Các câu trả lời được lựa chọn nên phù hợp với vấn đề đã nêu Cần tránh sử dụng những câu hỏi dạng "đúng sai" không liên quan đến nhau và không nên sắp xếp chúng chung một chỗ.
1.3.2.2.2 Phần chính, hay phần dẫn, của câu hỏi nên mang trọn ý nghĩa và phần câu trả lời đê chọn nên ngăn gọn.
1.3.2.2.3 Nên có nhiều phương án trả lời Phải chắc chăn chỉ có một câu trả lời đúng.
1.3.2.2.4 Các câu hỏi để lựa chọn có vẻ hợp lý, không nên quá ngây ngô.
1.3.2.2.5 Không nên có câu trả lời không có ý nghĩa thực tế.
1.3.2.2.6 Câu trả lời nên có dạng đồng nhất với nhau, độ dài giữa các câu trả lời nên gần bằng nhau.
Các câu hỏi nhằm kiểm tra sự hiểu biết và khả năng áp dụng các nguyên lý vào tình huống mới cần được trình bày theo cách sáng tạo, khác biệt so với sách giáo khoa.
1.3.2.2.8 Câu trả lời đúng hay hợp lý nhất phải đặt ở những vị trí khác nhau một số lần tương đương.
1.3.3.3 Cách trình bay và chấm điểm một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Phương pháp trình bày bằng máy chiếu (projector) cho phép chiếu từng phần hoặc từng câu hỏi lên màn hình, với thời gian hiển thị được ấn định đủ để học sinh có thể trả lời Phương pháp này mang lại nhiều lợi ích cho quá trình học tập.
Kiểm soát được thời gian.
Tránh thất thoát đề thi.
Để tránh gian lận trong kỳ thi, một phương pháp phổ biến là in bài thi thành nhiều bản tương ứng với số lượng thí sinh Có hai cách thực hiện: (1) Bài thi có phần trả lời cho học sinh ngay trên đó, và (2) Học sinh trả lời bằng phiếu riêng Để ngăn chặn sự thông đồng, cần in các bộ bài với câu hỏi giống nhau nhưng thứ tự câu hỏi bị đảo lộn, hoặc trong cùng một câu, thứ tự các câu trả lời cũng cần được xáo trộn.
Phương pháp này có các nhược điểm:
Khó ngăn ngừa được sự thất thoát đề thi.
Kỹ thuật in ấn phải thận trọng, rõ ràng.
1.3.3.3.2 Chuẩn bị cho học sinh
Học sinh cần được hướng dẫn cách thi, đặc biệt là khi tham gia kỳ thi lần đầu Việc này rất quan trọng nhằm đánh giá đúng kết quả học tập của các em, chứ không phải để gây khó khăn bằng những câu hỏi phức tạp Dưới đây là một số lưu ý trước khi học sinh bắt đầu làm bài.
- Đọc kỹ càng lời chỉ dẫn làm bài.
- Học sinh phải được biết về cách tính điểm.
- Cách đánh dấu các câu lựa chọn một cách rõ ràng.
- Học sinh cần bình tĩnh làm bài.
- Khuyến khích học sinh trả lời tat cả các câu hỏi, dù không chắc chắn hoàn toàn.
1.3.3.3.3 Công việc của giám thị
- Đảm bảo nghiêm túc thời gian làm bài.
- Xép chỗ ngồi rộng rãi, tránh được nạn xem bài nhau.
- Phân phát đề thi (đảo câu hỏi hoặc câu trả lời) xen kẽ.
- Triệt dé cắm học sinh đem tai liệu vào phòng thi.
- Sử dụng bảng đục lỗ.
- Bằng máy vi tính (Trong đề tài này thực hiện việc chấm bài và phân tích bài thi sẽ làm bằng máy vi tính).
1.3.2.4 Đánh giá bài theo phương pháp thống kê
Việc thử nghiệm bài soạn mới với lớp học sinh ngẫu nhiên là giai đoạn quan trọng để đánh giá độ tin cậy và chất lượng của nội dung Mục tiêu chính là phân tích các câu hỏi thông qua dữ liệu thống kê, bao gồm độ khó, hệ số tin cậy và khả năng phân tách của từng câu Dựa trên những kết quả này, chúng ta có thể xác định liệu bài soạn có đạt yêu cầu hay cần được cải thiện Để thực hiện điều này, phương pháp thống kê đơn giản là cần thiết, giúp tính toán giá trị và độ tin cậy dựa trên phân tích tính chất phân tán của điểm số Việc đánh giá hợp lý các câu hỏi sẽ đảm bảo tính thích ứng với tiêu chí đề ra.
Điểm trung bình được tính bằng cách chia tổng điểm thô của toàn bộ bài trắc nghiệm cho tổng số người tham gia trong nhóm Điểm này có sự khác biệt tùy thuộc vào kết quả làm bài của từng nhóm.
1.3.3.4.2 Trung bình LT (Lý tưởng)
TBLT được tính bằng công thức [(Số câu / số lựa chọn) + số câu] / 2, phản ánh điểm tối đa có thể đạt được trong bài trắc nghiệm Chẳng hạn, với bài trắc nghiệm 31 câu, điểm tối đa là 31 Điểm may rủi kỳ vọng được tính bằng số câu chia cho số lựa chọn; ví dụ, với bài 50 câu hỏi và 5 lựa chọn mỗi câu, điểm may rủi kỳ vọng là 50/5 = 10 Do đó, trung bình lý tưởng cho bài này sẽ là (10 + 50) / 2 = 30.
Độ khó của bài Test được xác định bằng cách lấy điểm trung bình thực tế chia cho điểm tối đa, sau đó nhân với 100% Cụ thể, với một bài kiểm tra 50 câu hỏi, mỗi câu có 5 lựa chọn, điểm may rủi kỳ vọng là 50 chia cho 5, và trung bình lý tưởng của bài kiểm tra này là (10 + 50) chia 2.
Nếu trung bình điểm của một bài kiểm tra chênh lệch quá xa so với 30, điều này có thể cho thấy bài kiểm tra đó quá dễ hoặc quá khó đối với học sinh.
Mục tiêu dạy học chương Tĩnh điện học đào tạo giáo viên trung học cơ sở
Mục tiêu dạy học về mặt kiến thức kỹ năng chương tĩnh điện
Mục tiêu giảng dạy vật lý trong khối sư phạm, đặc biệt là hệ CDSP, là phát triển đội ngũ giáo viên có kiến thức vững chắc về vật lý và khả năng tự học, tự cập nhật chuyên môn để giảng dạy hiệu quả ở bậc phổ thông.
Sinh viên cần nắm vững kiến thức cơ bản về định luật và khái niệm tĩnh điện sau khi hoàn thành chương trình học Họ phải có khả năng giải thích các hiện tượng điện trong thực tế và áp dụng để giải quyết các bài toán cơ bản liên quan đến tĩnh điện Điều này sẽ giúp sinh viên tự tin đảm nhận vai trò giảng dạy tĩnh điện học tại các trường Trung học cơ sở sau khi tốt nghiệp.
2.1.2 Đặc điểm của việc giảng dạy Vật lý tại Trường Đại học An Giang
Trường Đại học An Giang được thành lập từ năm 2000, trên cơ sở trường CĐSP An
Trường Giang là một cơ sở đào tạo đa cấp, chuyên cung cấp chương trình CDSP để đào tạo giáo viên Trung học cơ sở cho tỉnh An Giang Đội ngũ giảng viên môn Vật lý tại trường có trình độ cao nhất là Thạc sĩ Đối tượng tuyển sinh chủ yếu là con em tỉnh An Giang, tuy nhiên, trong những năm qua, trình độ đầu vào của sinh viên vẫn còn thấp so với yêu cầu đào tạo.
Cơ sở vật chất cho việc dạy học vật lý được trang bị đầy đủ với hệ thống phòng thí nghiệm và các dụng cụ cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên thực tập và thực hành.
Nhà trường đang nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng đào tạo, nhưng đây là một thách thức lớn, không chỉ đối với các nhà quản lý giáo dục mà còn với đội ngũ giáo viên Vấn đề nâng cao chất lượng bắt đầu từ đâu? Dù đã có nhiều hội thảo, bài viết và đề án nhằm cải thiện chất lượng đào tạo bậc đại học và cao đẳng, nhưng những nỗ lực này dường như chỉ là bước khởi đầu.
Việc kiểm tra và đánh giá môn học hiện nay chủ yếu dựa vào phương pháp tự luận, mặc dù có nhiều ý kiến đề xuất áp dụng trắc nghiệm khách quan Tuy nhiên, chỉ một số ít bài kiểm tra được thực hiện do phần lớn giảng viên chưa nắm vững kỹ thuật xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và phương pháp tính điểm, đánh giá kết quả.
Trong những năm qua, việc giảng dạy vật lý đại cương, đặc biệt là chương tĩnh điện, chủ yếu dựa vào phương pháp thuyết trình Hình thức kiểm tra và đánh giá chủ yếu là tự luận, trong đó thí sinh trình bày kiến thức theo giáo trình và giải một số bài toán tùy thuộc vào thời gian kiểm tra Tuy nhiên, phương pháp này chưa phản ánh đầy đủ trình độ kiến thức của sinh viên Để cải thiện, chúng tôi đề xuất bổ sung cách đánh giá khác nhằm giúp cả giảng viên và sinh viên nhận diện những điểm yếu của mình trong quá trình học tập Do đó, chúng tôi đã nghiên cứu và xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho chương tĩnh điện, từ đó rút ra bài học cần thiết trong việc áp dụng phương pháp này vào kiểm tra và đánh giá ở bậc đại học và cao đẳng tại trường Đại học An Giang.
Chúng tôi đã phát triển một hệ thống câu hỏi để đánh giá kiến thức của sinh viên sau khi hoàn thành chương học về tĩnh điện Nội dung và thời gian của chương trình này được quy định trong khung chương trình đào tạo giáo viên trung học.
x ~ A cơ sở về chương tinh điện như sau:
2.1.3 Nội dung giảng dạy chương tĩnh điện học ở hệ CĐSP
Bài học Nội dung kiến thức | sót
4 Điện tích, | Điện tích Định luật bảo toàn điện tích Được phân thời gian giảng dạy:
Tương tác giữa | Định luật Culông 20(13,7) tiết (13 các điện tích tiết lý thuyết và
2.Điệntrường | Khái — điện trường, véctơ cường độ điện
Véc tơ sưng dé điện trường do hệ điện tích điểm gây ra. Đường sức -Điện thông Định lý Ostrogradski-Gauss.
Lưỡng cực điện đặt trong điện trường.
Công của lực tĩnh điện Điện thê và hiệu điện thế.
Liên hệ giữa véc tơ cường độ điện trường và điện thế.
Thê năng của hệ điện tích.
Phương trình cơ bản của tĩnh điện học.
4 Vật dẫn trong Điều kiện cân băng tĩnh điện Tính chât vật điện trường dẫn mang điện.
Hiện tượng hưởng ứng điện. Điện dung của một vật cô lập.
Hệ vật dân tích điện cân băng Tụ điện
Sự phân cực của chât điện môi.
- 3 Điện thé Hiệu điện thé
5 Điện môi trong điện trường. thé. g| NHgưmgwđệu lượng tự điện.
2.2 Soạn thao hệ thống cõu hửi theo phương phỏp trắc nghiệm khỏch quan nhiều lựa chọn chương Tĩnh điện học
Trong chương trước, chúng tôi đã trình bày mục đích và yêu cầu của việc soạn thảo hệ thống câu hỏi, tập trung vào một số mục tiêu cần kiểm tra đánh giá Thời gian làm bài của sinh viên được quy định là 90 phút Chúng tôi hy vọng rằng thông qua quá trình soạn thảo này, sẽ tích lũy được phương pháp và kinh nghiệm để cùng đồng nghiệp trong bộ môn hoàn thiện phần còn lại của chương trình Điện học, nhằm xây dựng một hệ thống câu hỏi tương đối hoàn chỉnh.
Các tiêu chí chung phân biệt các bậc của mục tiêu nhận thức trong kiêm tra đánh giá kiến thức kỹ năng.
Nghiên cứu lý luận về phân loại các lĩnh vực hoạt động học và các bậc trong từng lĩnh vực, theo B.s Bloom và GS Phạm Hữu Tong, sẽ được áp dụng vào đề tài của chúng tôi Chúng tôi chủ yếu tập trung vào ba trình độ nắm vững kiến thức.
* Trình độ ghi nhận tái tạo (Trinh độ Biết).
Sự nắm vững tri thức ở trình độ này được thể hiện qua khả năng nhận biết và diễn đạt lại thông tin đã học Ở mức độ lĩnh hội, người học có khả năng tiếp nhận, tái hiện và tái tạo kiến thức một cách hiệu quả.
* Trình độ áp dung vào tình huéng quen thuộc (Trinh độ Hiểu, áp dụng).
Sự nắm vững tri thức ở trình độ hiệu quả được thể hiện qua khả năng thuyết minh và áp dụng kiến thức vào các tình huống quen thuộc Điều này cho thấy người học có khả năng phân tích và xử lý thông tin trong những tình huống tương tự, minh chứng cho sự hiểu biết và khả năng vận dụng kiến thức một cách đơn giản.
* Trình độ Vận dụng được trong tình huồng mới (Trình độ vận dụng linh hoạt).
Sự nắm vững tri thức ở trình độ vận dụng thể hiện qua khả năng thuyết minh và xử lý thông tin trong các tình huống biến đổi, không giống như những tình huống đã biết Điều này chứng minh khả năng vận dụng linh hoạt của người học Ở trình độ này, họ có khả năng phân tích, tổng hợp và phối hợp các kiến thức để giải quyết những vấn đề cụ thể.
2.2.1 Bảng ma trận hai chiều
Chúng tôi chia chương tĩnh điện thành 4 khối kiến thức cơ bản sau đây:
A Điện tích, tương tác giữa các điện tích.
C Điện thế Hiệu điện thé.
D Vật dẫn trong điện trường Điện môi trong điện trường ở mỗi khối kiến thức được xác định mục tiêu can đạt được của người học ở 3 mức độ: nhận biết, hiểu, vận dụng:
* Bảng nội dung chương trình giảng đạy và mục tiêu giảng đạy.
(giải quyết vấn đề mới)
- Vận dụng tính lực tương tác của nhiều điện tích
- Biết điện tích nhỏ nhất có giá trị e =
- Biết điện tích của một vật nhiễm điện q = ne.
- Biết một vật khi nào được xem cô lập về điện.
- Biết biểu thức tổng quát định luật Culông trong môi trường:
: tr? r nh điện của một hệ điện tích điểm tác dụng lên một điện tích tuân theo nguyên lý chồng chat.
- Biết điện trường là dạng vật chất đặc biệt bao quanh mỗi điện tích, nó tác dụng lực lên mọi điện tích đặt
- Hiểu tính chất của điện tích là tính chất
“lượng tử hoá”, không thể có một vật tích điện q
#ne, thông qua câu hỏi kiểm tra.
- Hiểu được tổng hợp lực tương tác tĩnh điện của 2,3 điện tích điểm đặt ở những vị trí khác nhau tác dụng lên một điện tích điểm khác.
- Lực tương tac tĩnh điện hai điện điện tích trong nguyên tử (một vật).
- Giải thích nguyên nhân chính khi hai vật cọ xát lên nhau thì xuất hiện điện tích. được
Hiểu tính chất của lưỡng cực điện trong điện trường giúp giải thích hiện tượng vật tích điện hút các vật điểm khác nhau khi đặt ở vị trí khác nhau, từ đó tác động lên một điện tích điểm.
- Vận dụng lực tương tác điện tích để xác định điều kiện cân bằng lực tĩnh điện của một hệ 3 điện tích điểm.
- Vận dụng tính lực tương tác giữa
2 điện tích điểm qua môi trường không đồng nhất
- Vận dụng kiến thức mặt Gauss thông qua định lí O_G, nhận điện mặt kín đối xứng trong nó.
- Biết Véc tơ cường độ
0 là điện tích thử đặt tại điểm ta xét).
- Biết mô hình đường strc.
- Biết các tinh chất của đường sức điện trường.
- Biết được nguyên nhân chính một vật nhiễm điện có thể hút các vật nhẹ.
- Biết khái niệm điện thông: