ĐẠI HỌC XÂY DỰNG PGS.TS Phạm Thanh Tùng
Trang 2ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
P1 Tình hình và xu thế phát triển của các công trình dân
dụng trên thế giới và ở Việt Nam
P2 Các giải pháp kỹ thuật và công nghệ cho công trình dân
dụng theo xu hướng hiện đại
2.1 Các giải pháp kỹ thuật phần ngầm cho công trình
2.2 Các giải pháp kỹ thuật cho phần thân công trình
2.3 Một số công nghệ mới về vật liệu và kỹ thuật thi công2.4 Một số giải pháp cho hệ sàn để nâng cao hiệu quả kinh tế
P3 Công trình xanh và PT bền vững
Mục tiêu của môn học
Trang 3ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Trang 4ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Định nghĩa và cách xác định chiều cao công trình
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng trên thế giới
Trang 5ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Xác định chiều cao công trình: Đến đỉnh kiến trúc công trình
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng trên thế giới
Trang 6ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Xác định chiều cao công trình: Đến phần cao nhất sử dụng được
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng trên thế giới
Trang 7ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Xác định chiều cao công trình: Đến điểm cao nhất của công trình
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng trên thế giới
Trang 8ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng trên thế giới
Trang 9ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng trên thế giới
Trang 10ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Việt Nam : Hà Nội (8.5/11.5 triệu) và HCM (9.5/13.5 triệu)
Nhà nhiều tầng là nhu cầu phát triển tất yếu của những
đô thị lớn
P1:Giới thiệu chung về tình hình phát triển công trình trên thế giới
Trang 11ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Lý do xây dựng nhà nhiều tầng:
1 Do mật độ dân cư quá lớn
2 Xây dựng biểu tượng của quyền lực –sức mạnh tài chính
3 Điểm nhấn về cảnh quan thu hút khách du lịch
P1:Giới thiệu chung về tình hình phát triển công trình trên thế giới
Trang 12ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Trang 13ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng trên thế giới
Biểu tượng quyền lực – Sức mạnh tài chính
Trang 14ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng trên thế giới
Điểm thu hút khách du lịch
Sky tower NZ: 328m
415000 khách du lịch/năm
Trang 15ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Giai đoạn bùng nổ của kết cấu NNT trên thế giới 1970-2014
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng trên thế giới
Trang 16ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Tỷ trọng phân bố của nhà nhiều tầng trên thế giới
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng trên thế giới
Trang 17ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng ở VN
Trang 18ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
INTRODUCTION – STATISTICAL SURVEY
( based on EMPORIS source- 2011)
Trang 19ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
INTRODUCTION – STATISTICAL SURVEY
( based on EMPORIS source - 2015)
Trang 20ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
INTRODUCTION – STATISTICAL SURVEY
( based on EMPORIS source - 2019)
Trang 21ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Lý do xây dựng nhà nhiều tầng:
1 Do mật độ dân cư quá lớn
2 Xây dựng biểu tượng của quyền lực –sức mạnh tài chính
3 Điểm nhấn về cảnh quan thu hút khách du lịch
4 Tỷ lệ Giá đất/Giá xây dựng biến động lớn
P1:Giới thiệu chung về tình hình phát triển công trình trên thế giới
Trang 22ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng ở VN
Nhà nhiều tầng ở VN:
* Đáp ứng nhu cầu nhà ở trong phân
khúc trung bình (15 – 35 tr/m2)
* Nâng hiệu quả sử dụng đất tại
những khu đất trung tâm ( giá đất
rất cao 0.5-1 tỷ/m2)
* Cung cấp một kênh đầu tư mới cho
những nhà đầu tư VN (căn
hộkhách sạn, VP hộkhách sạn
-condotel)
Các thành phố mới thuộc tỉnh như
Vinh, Thanh Hóa, Quy Nhơn,
Quảng Ninh, Cần Thơ, đã bắt
đầu xuất hiện nhà NT trên 30 tầng
Trang 23ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Giới thiệu chung về tình hình phát triển công trình trên thế giới
Trang 24ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Một số ưu điểm với condotel – shop-house
Giá cả hấp dẫn- Suất đầu tư thấp – Được vay vốn ưu đãi ( Dòng tiền đầu tư)
Khả năng thu hồi vốn cao (Lợi nhuận)
Đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng mà không cần phải quản lý
Có khả năng thế chấp và mua bán như những bất động sản khác ( Bài toán tài chính)
Vốn được bảo toàn tương đương với bất động sản (Vốn)
Giới thiệu chung về tình hình phát triển công trình trên thế giới
Trang 25ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Một số vấn đề cần chú ý với condotel
Số lượng tăng nhanh: 16000 căn (2016); 27000-29000 căn (2017-2019)- 44000 (2020-2024)
Tính pháp lý của dự án (đất được giao hay đất thương
mại được thuê) → Khả năng có sổ hồng, thời hạn được
sở hữu
Độ tin cậy của chủ đầu tư → Dự án có được thực hiện
hoặc bị thế chấp
Khả năng sinh lời thực tế
Chi phí quản lý , vận hành và sửa chữa dài hạn có thể bị tăng cao Khó chuyển đổi về mục đích ở do thiết kế
Giới thiệu chung về tình hình phát triển công trình trên thế giới
Trang 26ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Các đơn vị tham gia phát triển một dự án nhà nhiều
Contractor
Trang 27ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Vai trò nổi bật của Kiến trúc sư
MASTER PLAN
BUILDING SHAPES
FACADE TYPES
Trang 28ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Vai trò nổi bật của Kiến trúc sư
MASTER PLAN
BUILDING SHAPES
FACADE TYPES
Trang 29ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Trang 30ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Smog-Eating Façades
Ceramic Façades
Recycled Materials Façades
ETFE Façades
Nguồn tham khảo Internet
Double skin Façades
Mặt dựng vật liệu tự làm sạch, là một lớp mỏng titanium dioxide (TiO2), khi
ánh sáng mặt trời chiếu vào bề mặt được xử lý hóa học, một quá trình bắt
đầu oxy hóa chất hữu cơ, biến chất ô nhiễm thành hơi nước và CO2
Gherkin là tòa nhà cao tầng sinh thái đầu tiên ở London,
sử dụng 2 lớp kính nhằm tăng hiệu quả năng lượng cho toàn nhà
ETFE là vật liệu có thể tự làm sạch và dễ tái chế, có khả năng chống lại tia cực tím, chống bức xạ và có thể chịu được nhiệt độ cao trong một thời gian dài.
Trang 31ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng ở VN Vai trò ban QLDA trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Một số dạng facade kính
Trang 32ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng ở VN
Thiết kế NNT trên cơ sở đa ngành – đa lĩnh vực
* Thiết kế NNT yêu cầu một sự phối hợp hết sức chặt chẽ giữa nhiều lĩnh vực, nhiều thành phần khác nhau như: chủ đầu tư,
công ty tài chính, công ty bất động sản, kiến trúc sư, kỹ sư kết cấu,
kỹ sư kinh tế, kỹ sư cơ điện, nhà thầu thi công và các đơn vị kỹ thuật liên quan khác.(Trước đây công việc thực hiện bởi mỗi thành viên
tham gia thiết kế rất ít khi đuợc tối ưu hóa.
* Mục tiêu cuối cùng của việc tăng cường hợp tác này nhằm đạt tới
một giải pháp thiết kế tổng thể có hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 33ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng ở VN
Phần kiến trúc và cơ điện cần được quan tâm đúng mức: 52%
Trang 34ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng ở VN
Phần sàn và lõi chiếm tới 78% giá thành phần kết cấu
Trang 35ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng ở VN
Thiết kế tối ưu phần kết cấu của NNT
– GP1 Giảm trọng lượng kết cấu
– GP2 Giảm chiều cao tầng
– GP3 Phối hợp P/a kết cấu với ME
Trang 36ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng ở VN Vai trò ban QLDA trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
B1 Đánh giá tính khả khi của dự án: khả năng thu hút đầu tư và
thanh khoản
( Địa điểm xây dựng,quy mô, công năng, tiện ích kèm theo
Phân tích hiệu quả tài chính khi đưa công trìnhvào khai thác)
đưa ra quyết định đầu tư
B2 Lập FS : Số liệu thăm dò, ý kiến khách hàng, ý kiến chuyên gia + nhà thầu tư
vấn
B3 Lập hồ sơ concept: chọn hoặc thi tuyển nhà thầu Ban QLDA + chuyên
gia đánh giá hồ sơ
B4 Lựa chọn nhà thầu QLDA - PM (VD:Turner)
B5 Lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế (ARCH- STRU- MEP- FACA ) B6 Lựa chọn nhà thầu thi công Main CONS
Trang 37ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng ở VN Vai trò ban QLDA trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Trang 38ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng ở VN
Một số nhược điểm của ban QLDA trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1 Bỏ qua chi phí vận hành, bảo dưỡng dự án
2 Bỏ qua chi phí trả lãi suất vốn vay
3 Không xét đến tuổi thọ khác nhau của các bộ phận công trình
4 Thiếu đánh giá về thị hiếu của người sử dụng
Trang 39ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Giới thiệu chung về tình hình phát triển nhà nhiều tầng ở VN Vai trò ban QLDA
Vai trò trong QLDA trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư về mặt kỹ
thuật (Vai trò của Kỹ sư):
* Đánh giá về giải pháp kiến trúc: quy hoach tổng mặt bằng, lựa
chọn công năng,hình dạng, quy mô, phù hợp
* Đánh giá về giải pháp thiết kế kết cấu : phần ngầm, thân và hoàn
thiện
* Đánh giá tính phù hợp giải pháp thi công
Trang 40ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.1 Các giải pháp nền móng (phần ngầm) trong công trình
hiện đại2.2 Các giải pháp cho hệ kết cấu chịu lực (phần thân) trong
công trình hiện đại2.3 Một số công nghệ mới về vật liệu và kỹ thuật thi công
2.4 Một số giải pháp cho hệ sàn để nâng cao hiệu quả kinh tế
P2 Các giải pháp kết cấu cho công trình theo xu thế hiện đại
Trang 41ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.1.1 Các giải pháp đối với móng nông
2.1 Các giải pháp với phần ngầm trong công trình hiện đại
Trang 42ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Công nghệ Top- Base
D=500 - 600mm
Trang 43ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Quy
trình
thi
công
Trang 44ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Công nghệ Top- Base
Trang 45ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Công nghệ Top- Base
Trang 46ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Công nghệ Top- Base
Trang 47ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Công nghệ cọc xi măng đất D= 0.4 -3m
Trang 48ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Công nghệ cọc xi măng cát
Trang 49ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Công nghệ vữa gia cố nền bằng vữa trương nở- cọc rễ cây
Trang 50ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.1.2 Các giải pháp đối với móng cọc
* Cọc ly tâm ứng lực trước – Quy trình chế tạo
2.1 Các giải pháp móng trong công trình hiện đại
Trang 51ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.1.2 Các giải pháp đối với móng cọc
* Cọc ly tâm ứng lực trước- Quy trình ép
2.1 Các giải pháp móng trong công trình hiện đại
Trang 52ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.1.2 Các giải pháp đối với móng cọc
* Cọc ly tâm ứng lực trước có khấc – Hyper mega
2.1 Các giải pháp móng trong công trình hiện đại
Trang 53ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.1.2 Các giải pháp đối với móng cọc
* Cọc khoan nhồi D=0.6 – 3m có SCT từ 500 đến 5000 tấn
2.1 Các giải pháp với phần ngầm trong công trình hiện đại
Trang 54ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.1.2 Các giải pháp đối với móng cọc
Trang 55ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.1 Các giải pháp với phần ngầm trong công trình hiện đại
Trang 56ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.1.2 Các giải pháp đối với móng cọc
* Cọc khoan nhồi – thử tải với cọc có SCT > 4000 tấn
2.1 Các giải pháp với phần ngầm trong công trình hiện đại
Trang 57ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.1.2 Các giải pháp đối với móng cọc
* Cọc khoan nhồi – thử tải với cọc có SCT > 4000 tấn
2.1 Các giải pháp với phần ngầm trong công trình hiện đại
Trang 58ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.1.2 Các giải pháp đối với móng cọc
* Cọc khoan nhồi – thử tải với cọc có SCT > 4000 tấn
2.1 Các giải pháp với phần ngầm trong công trình hiện đại
Trang 59ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Thiết kế nhà nhiều tầng và SCT phải đảm bảo:
* Công trình đảm bảo điều kiện về cường độ: không sụp đổ
* Công trình phải đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường:
chuyển vị và dao đông phương ngang nằm trong giới hạn
Trang 60ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.2 Các giải pháp kết cấu cho công trình theo xu thế hiện đại
Tải trọng gió tác động
lên công trình
Trang 61ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.2.1 Tải trọng đứng
Tĩnh tải: trọng lượng bản thânHoạt tải sử dụng: hệ số giảm tải trọng trong thiết kế 2.2.2 Tải trọng ngang
Tải trọng gió: TP Tĩnh – TP Động-TCVN:2737-1995Động đất: TCXDVN: 375-2006 (TCVN: 9386-2012) hoặc UBC-1997
Động đất và TP động của gió là những tải trọng liên quan đến
phân tích động học của công trình
Thành phần tải trọng ngang là thành phần chính cần
quan tâm khi công trình cao trên 40m
2.2 Các giải pháp kết cấu cho công trình theo xu thế hiện đại
Trang 62ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
a Sử dụng TCVN 1995 ( đã thay thế bằng
2737-2023)
* Thành phần tĩnh: địa điểm, chiều cao, địa hình
* Thành phần động: chu kỳ và dạng dao động
b Sử dụng thí nghiệm ống thổi Wind tunnel test
* Thí nghiệm xác định lực ngang và mô men uốn tại chân công trình do gió
* Thí nghiệm xác định áp lực lên từng bộ phận của công trình
2.2 2 Xác định tải trọng gió
Trang 63ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Wind Engineers – Wind tunnel
Wind Tunnel tại IBST
Trang 64ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Wind Engineers – Wind tunnel test
Trang 65ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Wind Engineers – Wind tunnel test
Boundary Layer Wind Tunnel test for the Vietinbank Tower
*Thí nghiệm đo áp lực gió lên công trình và xác định lực xô
ngang
1:500 scale model with
600m surroundings
Cladding model with
997 pressure
taps
Wind induced pressure model with 68 strain gauges
Trang 66ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.2 Tải trọng gió – Mô hình xác định tải trọng gió và mô men tại chân công trình
Trang 67ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.2 Tải trọng gió – mô hình xác định áp lực gió trên từng vị trí công trình
Trang 68ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.2 Tải trọng gió – chọn giải pháp giảm áp lực gió
Trang 69ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.2 Tải trọng gió - chọn giải pháp giảm áp lực gió
Trang 70ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
* Xác định lực cắt đáy Fb(T) sau đó phân cho các tầng theo
tỷ lệ khối lượng và chuyển vị của từng phần
2.2.2 Tải trọng động đất
Trang 71ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
b Sử dụng thí nghiệm bàn rung – Shaking Table
2.2.2 Tải trọng động đất – PP thực nghiệm xác định
Trang 72ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
b Quan điểm thiết kế mới: Giảm tải trọng động đất
* Giảm trọng lượng công trình: vật liệu nhẹ
* Tiêu hao năng lượng: dùng các vật liệu tiêu tán nănglượng- gối đàn hồi
* Tăng độ dẻo của kết cấu: vật liệu dẻo hoặc tăng độ dẻocủa nút
* Tạo sự dao động ngược với dao động tự do của côngtrình
2.2.2 Tải trọng động đất
Trang 73ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.2.2 Tải trọng động đất – Dùng gối tựa tiêu tán năng lượng
Laminated rubber bearing
Sliding seismic isolator
Trang 74ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.2 Tải trọng động đất – Dùng con lắc
Trang 75ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Các hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng
Trang 76ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Các hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng
Trang 77ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Các hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng
Khung
Trang 78ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Các hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng
Vách
Trang 79ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Các hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng
Trang 80ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Các hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng
Hộp -lõi
Trang 81ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Các hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng
Trang 82ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Các hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng
Trang 83ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.2.3 Các hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng
Thanh chéo
Bó cột –Lõi
Trang 84ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Các hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng
Trang 85ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng - Xu hướng phát triển
Trang 86ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Các hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng
Trang 87ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng – Outrigger system
Trang 88ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Outrigger system- Case study
Trang 89ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Outrigger system- Case study
Trang 90ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Outrigger system- Case study
Trang 91ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Outrigger system- Case study
Trang 92ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Outrigger system- Case study
Trang 93ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Outrigger system- Case study
Trang 94ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Outrigger system- Case study
Trang 95ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Outrigger system- Case study
Trang 96ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.2.3 Hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng – Outrigger system
Trang 97ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.2.3 Hệ kêt cấu trong nhà nhiều tầng – Outrigger system
The 48 storey block of
Landmark Tower at Floor 24 th Bitexco tower at Floor 29th