1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học

120 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Năng Lực Tìm Hiểu Môi Trường Tự Nhiên Xung Quanh Trong Dạy Học Môn Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3 Theo Hình Thức Ngoài Lớp Học
Tác giả Phạm Thanh Thảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Đậu Thị Hòa, TS. Phan Thị Hoa
Trường học Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Đề Án Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 10,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá chung về thực trạng tổ chức dạy học ngoài lớp trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 để phát triển năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh cho học sinh .... Các tài liệu trê

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM THANH THẢO

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG

TỰ NHIÊN XUNG QUANH TRONG DẠY HỌC MÔN

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 THEO HÌNH THỨC

NGOÀI LỚP HỌC

ĐỀ ÁN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC

ĐÀ NẴNG – 2024

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM THANH THẢO

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG

TỰ NHIÊN XUNG QUANH TRONG DẠY HỌC MÔN

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 THEO HÌNH THỨC

Trang 7

BẢNG CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

STT Từ và cụm từ viêt tắt Viết đầy đủ

1 GD - ĐT Giáo dục – Đào tạo

9 THMTXQ Tìm hiểu môi trường xung quanh

10 TN & XH Tự nhiên và Xã hội

Trang 8

2.1 Tiêu chí đánh giá NL THMTXQ bài 7 môn TNXH lớp 3 40 2.2 Tiêu chí đánh giá NL THMTXQ bài 11 môn TNXH lớp 3 44 2.3 Tiêu chí đánh giá NL THMTTNXQ bài 13 môn TNXH lớp 3 51 2.4 Phiếu đánh giá tinh thần thái độ của HS tham gia thực hành

lao động vệ sinh trong dạy học TNXH lớp 3 56 2.5 Đánh giá sản phẩm thực hành lao động vệ sinh của HS lớp 3 56 3.1 Đối tượng thực nghiệm đề tài 59 3.2 Kết quả mức độ nhận thức của lớp TN và ĐC ở bài TN 1 ở hai trường Nguyễn Du và Nguyễn Văn Trỗi 60 3.3 Kết quả mức độ nhận thức của lớp TN và ĐC ở bài TN 2 ở hai trường Nguyễn Du và Nguyễn Văn Trỗi 60 3.4 Tổng hợp kết quả mức độ nhận thức của lớp TN và ĐC ở 2

bài TN ở hai trường Nguyễn Du và Nguyễn Văn Trỗi 61 3.5 Phân phối tần suất kết quả thực nghiệm theo điểm số 61 3.6 So sánh tỉ lệ HS của nhóm TN và ĐC đạt các mức đánh giá

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

1.1 Nhận thức của GV về vai trò của DHNL đối với dạy học TNXH 24 1.2 Nhận thức của GV về sự cần thiết của môn TNXH đối với phát triển NL cho HS 25 1.3 Mức độ sử dụng các hình thức DHNL của GV 27 1.4 Biểu đồ thể hiện mức độ yêu thích môn TNXH của HS lớp 3 (ĐV: %) 28 1.5 Mức độ hứng thú của HS khi được tham học ngoài lớp học

3.1 Phân phối tần suất kết quả thực nghiệm theo số điểm 61 3.2 Biểu đồ so sánh các mức độ nhận thức đạt được của lớp TN và ĐC 62 3.3 Biểu đồ so sánh tỉ lệ điểm theo các mức đánh giá của lớp

TN và ĐC của 2 trường Nguyễn Du và Nguyễn Văn Trỗi 63 3.4 Biểu đồ so sánh kết quả đạt NL THMTXQ của lớp TN và ĐC ở 2 trường Nguyễn Du và Nguyễn Văn Trỗi bài TN1 65 3.5 Biểu đồ so sánh kết quả đạt NL THMTXQ của lớp TN và

ĐC ở 2 trường Nguyễn Du và Nguyễn Văn Trỗi bài TN2 66

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TRANG THÔNG TIN LUẬN VĂN iii

BẢNG CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

MỤC LỤC viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Cấu trúc luận văn 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 THEO HÌNH THỨC NGOÀI LỚP HỌC 9

1.1 Khái quát về hình thức tổ chức dạy học và dạy học ngoài lớp 9

1.1.1 Khái quát về hình thức tổ chức dạy học 9

1.1.2 Dạy học ngoài lớp 10

1.2 Khái quát về năng lực và năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh 13

1.2.1 Khái quát về năng lực 13

1.2.2 Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội xung quanh 16

1.3 Chương trình môn tự nhiên và xã hội lớp 3 và những thuận lợi đối với dạy học ngoài lớp để phát triển năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh cho học sinh 18

1.3.1 Khái quát chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 18

1.3.2 Những thuận lợi của chương trình môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 đối với việc tổ chức dạy học ngoài lớp 19

1.4 Đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức của học sinh lớp 3 20

1.4.1 Đặc điểm tâm sinh lí 20

1.4.2 Đặc điểm về trình độ nhận thức của học sinh lớp 3 21

1.5 Điều tra khảo sát thực trạng tổ chức dạy học ngoài lớp môn Tự nhiên xã hội lớp 3 nhằm phát triển năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh của học sinh 22

1.5.1 Triển khai điều tra khảo sát 22

Trang 11

1.5.2 Phân tích kết quả điều tra khảo sát thực trạng dạy học ngoài lớp môn

Tự nhiên và xã hội lớp 3 ở một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà

Nẵng 23

1.5.3 Đánh giá chung về thực trạng tổ chức dạy học ngoài lớp trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 để phát triển năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh cho học sinh 29

Tiểu kết chương 1 30

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH VÀ CÁCH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC NGOÀI LỚP TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH CHO HỌC SINH 32

2.1 Nguyên tắc và quy trình tổ chức dạy học ngoài lớp trong dạy học Tự nhiên và Xã hội lớp 3 để phát triển năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh cho học sinh 32

2.1.1 Nguyên tắc tổ chức dạy học ngoài lớp trong dạy học Tự nhiên và Xã hội lớp 3 để phát triển năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh cho học sinh 32

2.1.2 Quy trình tổ chức dạy học ngoài lớp môn Tự nhiên và Xã hội để phát triển năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh cho học sinh 33

2.2 Tổ chức một số hình thức dạy học ngoài lớp trong dạy học Tự nhiên và xã hội để phát triển năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh cho học sinh 36

2.2.1 Tổ chức dạy học ngoài lớp với hình thức khảo sát thực tế môi trường xung quanh 36

2.2.2 Tổ chức dạy học ngoài lớp với hình thức tham quan thực tế địa phương 41

2.2.3 Tổ chức dạy học ngoài lớp với hình thức Tìm tòi khám phá thiên nhiên xung quanh 45

2.2.4 Tổ chức hoạt động thực hành ngoài lớp trong dạy học Tự nhiên và Xã hội lớp 3 để phát triển năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh 52

Tiểu kết chương 2 58

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 59

3.1 Mục đích thực nghiệm 59

3.2 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm 59

3.2.1 Đối tượng và thời gian thực nghiệm 59

3.2.2 Phương pháp thực nghiệm 59

3.3 Nội dung thực nghiệm 60

3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 60

3.4.1 Đánh giá mức độ nhận thức kiến thức bài học của học sinh 60

3.4.2 Đánh giá năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh của học sinh 64

Tiểu kết chương 3 67

Trang 12

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong thời đại khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển mạnh mẽ, tác động đến mọi lĩnh vực của nền kinh tế - xã hội, đặc biệt là nền giáo dục của mỗi quốc gia Nhận thức được sự quan trọng của giáo dục, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã thực hiện đổi mới nền giáo dục nước nhà Nghị quyết 29-NQ/TW Hội nghi Trung ương 8 khoá XI, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trong Nghị quyết cũng chỉ

rõ: “Chuyển đổi quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển

toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngại khoá, nghiên cứu khoa học, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [8, tr.2]

Để thực hiện Nghị quyết trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, xác định cụ thể quan điểm, mục tiêu, nội dung, phương pháp và các điều kiện thực hiện dạy và học cho tổng thể các môn học trong nhà trường phổ thông vào năm 2018 Để đáp ứng được các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới, đòi hỏi nhà trường phổ thông phải đổi mới mạnh mẽ

về hình thức, phương pháp, phương tiện dạy học nhằm chuyển tải nội dung và phát triển năng lực (NL) cho học sinh (HS) Trong dạy học ở nhà trường nói chung, cần tăng cường tổ chức các hoạt động dạy học với nhiều hình thức đa dạng như: dạy học trong lớp, ngoài lớp, tham quan, khảo sát, với các họat động trải nghiệm thực hành thực tế, thí nghiệm, tạo điều kiện, cơ hội để HS được chủ động, trực tiếp tham gia thực hiện hoạt động học tập, phát triển được các NL và các phẩm chất cơ bản của người học [2]

Tổ chức dạy học ngoài lớp (DHNL) là một trong những hình thức dạy học mang lại nhiều lợi ích cho HS trong quá trình dạy học, đặc biệt đối với HS tiểu học Bởi lẽ, dạy học ngoài lớp giúp cho HS thoát khỏi không gian chật hẹp của lớp học, tiếp xúc với môi trường bên ngoài, tiếp xúc với thiên nhiên, giáo viên (GV) dễ dàng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, sinh động như tổ chức các trò chơi học tập, tổ chức cho HS quan sát, khảo sát thực tế, tìm hiểu môi trường và thế giới thực vật, động vật xung quanh, tạo sự hứng thú học tập, rèn luyện tính tự giác, chủ động, phát triển tình yêu thiên nhiên, biết quý trọng và bảo vệ thiên nhiên

Trong chương trình giáo dục của tiểu học, các môn Tự nhiên và Xã hội (TNXH) có rất nhiều thuận lợi để GV có thể tổ chức các hoạt động DHNL Vì là các môn học gắn với môi trường thiên nhiên, con người và xã hội xung quanh DHNL sẽ giúp HS được tiếp xúc trực tiếp với các sự vật hiện tượng thông qua các giác quan, HS dễ dàng có biểu tượng, giúp HS thuận lợi hiểu bản chất của sự vật

Trang 14

hiện tượng, từ đó hình thành được các khái niệm Thông qua dạy học ngoài lớp còn

là cơ hội để các em bộc lộ cá tính, năng khiếu, sở trường đồng thời có tác dụng hình thành thói quen hợp tác, tương trợ, học hỏi lẫn nhau, hình thành được các NL và phẩm chất tốt đẹp cho HS đối với môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh như tình yêu, yêu gia đình, yêu trường lớp, bạn bè, có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống

Tuy nhiên, trong thời gian qua việc tổ chức DHNL ở nhà trường nói chung

và tiểu học nói riêng, nhất là ở môn TNXH còn nhiều hạn chế GV chủ yếu tổ chức dạy học trong lớp học, rất ít tổ chức DHNL, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan như: thời gian của một tiết học ngắn, điều kiện để tổ chức DHNL còn nhiều khó khăn, GV ngại vì HS còn nhỏ phải quản lý và đảm bảo an toàn, hơn nữa kỹ năng tổ chức DHNL của GV còn hạn chế Một số GV đôi khi có tổ chức DHNL nhưng hiệu quả cũng chưa cao

Từ thực trạng việc tổ chức dạy học ngoài lớp và những lý do trên, chúng tôi

chọn đề tài: “Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong

dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

Xác định quy trình và lựa chọn một số hình thức tổ chức dạy học ngoài lớp

để phát triển năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh cho HS trong dạy học môn

Tự nhiên và Xã hội lớp 3

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức DHNL để phát triển NL tìm hiểu môi

trường tự nhiên xã hội xung quanh (gọi chung là môi trường xung quanh – viết tắt THMTXQ) trong dạy học môn TNXH lớp 3

- Điều tra, khảo sát thực trạng việc tổ chức DHNL trong dạy học môn TNXH lớp 3 để phát triển NL THMTXQ cho HS ở một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Xây dựng quy trình và cách thức tổ chức DHNL để phát triển NL THMTXQ môn TNXH lớp 3

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu quy trình tổ chức DHNL

và lựa chọn một số hình thức DHNL để tổ chức dạy học môn TNXH nhằm phát

Trang 15

+ Trường Tiểu học Nguyễn Du, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

- Về thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2023– 4/2023

4 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

4.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới

- DHNL hay ngoài giờ lên lớp đã được nghiên cứu từ rất sớm bởi nhiều Nhà nghiên cứu giáo dục Các nhà nghiên cứu đề cập nhiều đến vai trò của DHNL

I.F Kharlamop (1979), khi nghiên cứu về dạy học đã khẳng định vai trò của hình thức DHNL góp phần nâng cao tính tích cực của nhận thức và tính hiệu quả của hoạt động trí tuệ người học [17]; còn T.A Ilina (1979) cho rằng DHNL là một phương thức để trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho người học và là môi trường để người học thực hiện các hoạt động thực tiễn [dẫn theo 25];

Laws K (1989) khi nghiên cứu về dạy học, trong cuốn Learning geography through fieldwork, in Fien, J., Gerber, R and Wilson, P (eds) The Geography Teachers’ Guide to the Classroom, 2nd edition, Macmillan, Melbourne, đã đề cập đến các phương pháp học tập bên ngoài lớp học như giảng dạy thực địa và nghiên cứu thực địa có vai trò và hiệu quả lớn đối với việc học tập Học trên thực địa có thể giúp HS thực hiện việc học sinh động, thú vị hơn, tăng cường sự hiểu biết và phát triển tình cảm [35]

Nghiên cứu của Learning Media (1992) trong tài liệu Anywhere, Everywhere, Ministry of Education, New Zealand, cho rằng HS có thể học rất nhiều

từ môi trường bên ngoài như: khuôn viên xung quanh trường học, trung tâm đô thị, cộng đồng địa phương, các vùng nông thôn và các khu thiên nhiên,… Mỗi địa điểm

sẽ tạo cảm xúc và hứng thú cho HS học tập hơn [36]

K.K Chawla (1994), trong cuốn Ở đât nước đầu tiên của những nơi: Thiên nhiên, thơ ca và ký ức tuổi thơ, đã nêu: điều quan trọng là “chơi ngoài trời” làm cho

“học thực sự” đối với đại đa số trẻ, vì có rất nhiều liên kết với những gì chúng làm bên trong và sau đó sẽ trở thành hiện thực cho chúng ở ngoài trời Trẻ em báo cáo các bài học trên lớp đôi khi nhàm chán và chúng ít khi tin, nhưng rất quan trọng nếu chúng được kiểm tra những gì chúng nói, chúng kể Niềm tin liên quan đến học tập rất thú vị, học trong thế giới thực còn đem đến tình yêu của một môi trường giác quan phong phú [32]

Waite, S & Rea, T (2007), nói về mối quan hệ giữa hoạt động ngoài trời và học tập đã cho rằng: chúng ta phải dạy cho thế hệ trẻ của chúng ta sáng tạo trong

Trang 16

tương lai, để tìm ra ngách nhỏ của riêng mình DHNL tạo niềm vui cho riêng họ, họ được tham gia và hạnh phúc vì điều đó Trong tương lai họ sẽ có thể tiếp tục được tham gia và hạnh phúc, tạo cho họ cơ hội để sáng tạo và đi về phía trước [39]

Michael Lee Wilcox (2012), cũng cho rằng tổ chức DHNL giúp nâng cao kết quả học tập, HS tham gia vào quá trình học ngoài lớp học thường có thành tích cao hơn, thái độ học tập tích cực hơn so với những HS không tham gia [37]

- Ở một khía cạnh khác, một số tác giả đề cập đến DHNL được tổ chức với nhiều hình thức đa dạng, điều này góp phần tạo sự hứng thú và hiệu quả của DHNL như: Brouillette, Norman J & Graves Geoffrey Last (1974), xác định các hình thức DHNL: câu lạc bộ địa lý, dự án ngoài giờ lên lớp [31]; nghiên cứu của Laws, K (1989) đưa ra 2 phương pháp (PP) phổ biến dạy và học bên ngoài lớp học như giảng dạy thực địa và nghiên cứu thực địa [35]; Sally Kendall, Jenny Murfield, Justin Dillon & Anne Wilkin (2006), thì phân loại các hoạt động ngoài giờ lên lớp hay DHNL bao gồm: các chuyến đi văn hoá, khoa học và địa lý; nghiên cứu thực địa; hoạt động mạo hiểm nhóm; chơi mà học ngoài trời; viếng thăm bảo tàng và các di sản [38] Còn Emily Case (2007), lại chia DHNL hay hoạt động ngoài giờ lên lớp thành 5 loại riêng biệt: các hoạt động ủng hộ xã hội; thể thao; hoạt động của nhà trường ngoài giờ lên lớp; các câu lạc bộ học thuật [33];

- Các nghiên cứu về DHNL để hình thành và phát triển năng lực HS như: L Vygotsky, cho rằng dạy học ngoài lớp hay các hoạt động ngoài giờ lên lớp là con đường để HS trải nghiệm thực tế, nâng cao NL dần dần thông qua việc kết hợp giữa

lý thuyết và thực hành Tác giả nêu ra việc vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn là một yêu cầu rất cần thiết trong hoạt động học tập [dẫn theo 9 tr.26] J Dewey (1991) thì coi DHNL là cơ hội để HS phát triển các NL giao tiếp, hợp tác và giải

quyết vấn đề Tác giả nêu “Muốn học cách cùng chung sống trong xã hội thì học

sinh phải được trải nghiệm trong học tập trên lớp và ngoài lớp, phải có khả năng hợp tác giữa các thành viên trong lớp để hoàn thành các nhiệm vụ học tập” [34,

tr.15] Andreas Schleicher (2015) cũng cho rằng DHNL sẽ tạo ra môi trường học tập sáng tạo và năng động, phát triển NL tự học, tự nghiên cứu,…[30 Tr.27]

4.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu giáo dục, các GV đang giảng dạy cũng đã quan tâm nghiên cứu về các hình thức dạy học, trong đó hình thức DHNL hay hoạt động dạy học ngoại khoá, hoạt động ngoài giờ lên lớp cũng đã được nghiên cứu ở

nhiều khía cạnh khác nhau Năm 1968, tác giả Nguyễn Dược dịch cuốn “Tổ chức

ngoại khoá trong nhà trường phổ thông” của tác giả G P Rarôt, tài liệu này đã đề

cập đến vai trò của hoạt động ngoại khoá ngoài trời đối với việc học tập của HS, các hình thức hoạt động ngoại khoá và cách thức tổ chức [7] Đặc biệt từ thập niên cuối của Thế kỷ XX và đầu Thế kỷ XXI, Bộ GD&ĐT chuẩn bị triển khai đổi mới giáo

Trang 17

dục, việc nghiên cứu về đổi mới hình thức và phương pháp dạy học lại càng được chú trọng hơn, nhiều tài liệu được xuất bản và các bài báo được đăng tải trên các tạp chí

Tài liệu “Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp” (1994) và “Hoạt động giáo

dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS” (1998) của tác giả Đặng Vũ Hoạt và một số

cộng sự [14], [15]; tài liệu “Tổ chức hoạt động ngoại khoá ở trường phổ thông” của tác giả Nguyễn Đức Vũ (2001) [29]; tài liệu “Tổ chức thực hành hoạt động ngoài

giờ lên lớp” của các tác giả Nguyễn Ngọc Quỳnh Giao, Nguyễn Tuấn Phương, Chu

Thị Minh Tâm (2007) [10] ; “Giáo trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” của

tác giả Nguyễn Dục Quang (chủ biên) và Ngô Quang Quế (2007) [20]; tài

liệu“Hướng dẫn thiết kế hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS” của

tác giả Bùi Ngọc Sơn (2008) [21] Các tài liệu trên đây đều có những điểm chung về quan niệm tổ chức các hoạt động dạy học ngoài giờ lên lớp, đó là những hoạt động thực tiễn, gắn với môi trường thực tế; hoạt động DHNL là hình thức dạy học tương tác giữa thầy – trò và môi trường học tập, nhằm đạt được mục tiêu giáo dục kiến thức và hình thành nhân cách cho HS Cách DHNL là đặt HS vào thực tiễn, gắn thực tiễn với dạy học Đồng thời các tác giả cũng nêu lên một số hình thức hoạt động DHNL học hoặc ngoài giờ lên lớp như ngoại khoá, trò chơi, tham quan, khảo sát, quan sát, thí nghiệm, thực hành, Đưa ra một số biện pháp và cách thực hiện một số hoạt động dạy học ngoài lớp Tác giả Đỗ Ngọc Thống (2014) cho rằng, DHNL cũng là những hoạt động trải nghiệm có vai trò quan trọng đối với việc phát triển khả năng sáng tạo, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS [26 tr.13] Tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài (2014) cũng xác định tầm quan trọng của hoạt động DHNL nói chung, hoạt động trải nghiệm sáng tạo nói riêng là một trong những giải pháp giáo dục hiện đại, giúp định hướng và phát huy tối đa NL người học

Về hình thức của DHNL, tác giả Thái Duy Tuyên (1999) nêu ra một số hoạt động như: học tập ở nhà, hoạt động ngoại khoá, bồi dưỡng HS yếu kém [28]; tác giả

Lê Thanh Sử (2013) và nnk dựa vào nội dung của hoạt động DHNL cũng chia ra: hoạt động vui chơi giải trí, hoạt động thể thao, hoạt động khoa học kỹ thuật [22] Đặc biệt, năm 2018 sau khi ban hành Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, Bộ

GD&ĐT ban hành tài liệu “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy

học”, tài liệu này gần như văn bản hướng dẫn cho GV các trường phổ thông tổ chức

các hoạt động trải nghiệm (là một trong những hình thức DHNL), gồm 4 hình thức hoạt động: hoạt động mang tính cống hiến (gồm các hoạt động tình nguyện, nhân đạo, vì cộng đồng,…); hoạt động có tính khám phá như những chuyến đi thực địa, tham quan, dã ngoại; hoạt động mang tính thể nghiệm, HS được trải nghiệm và thể nghiệm mình luôn qua các hoạt động giao lưu, đóng kịch, sân khấu hóa; hoạt động

có tính nghiên cứu và phân hóa, như những dự án, hoạt động nghiên cứu khoa học

Trang 18

rồi các hoạt động câu lạc bộ có tính định hướng có tính phân hóa,…[5]

Về DHNL ở cấp tiểu học, cũng có một số tài liệu và bài viết đề cập và đăng tải trên các tạp chí khoa học

Luận án tiến sĩ khoa học Giáo dục của tác giả Phạm Hồng Quang (1998)

nghiên cứu về “Ứng dụng một số biện pháp tổ chức học tập ngoài lớp cho học sinh

dân tộc nội trú (thực hiện trên môn Tiếng Việt)”, đã phân tích chương trình môn

Tiếng Việt ở tiểu học để đề xuất các biện pháp dạy học ngoài lớp nhằn mang lại hiệu quả học tiếng Việt cho HS người dân tộc [19]

Luận án tiến sĩ khoa học Giáo dục của tác giả Huỳnh Thị Thu Hằng (2003),

nghiên cứu về “Giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học qua hoạt động ngoài giờ

lên lớp”, đã nghiên cứu về mục đích, quy trình và cách thức tổ chức giáo dục môi

trường cho HS thông qua các hoạt động DHNL như ngoại khoá, tham quan thực tế, câu lạc bộ, để nâng cao nhận thức, chuyển biến thái độ và hình thành hành vi bảo

vệ môi trường cho HS tiểu học [12]

Tài liệu “Phương pháp dạy học các môn học về Tự nhiên và Xã hội”, của tác

giả Nguyễn Thị Thấn (2013), tài liệu đã nêu một số khái niệm về dạy học, lập kế hoạch bài dạy, tổ chức dạy học, có những hướng dẫn GV vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực để dạy học các môn TNXH, trong đó có hướng dẫn tổ chức DHNL, ngoài thiên nhiên [23]

Bài “Tổ chức dạy học thực địa qua môn TNXH và môn Khoa học ở tiểu học” của tác giả Phạm Quang Tiến, Hồ Thị Hồng Vân, Nguyễn Thị Chi (2014), trình bày

về mục đích, vai trò và biện pháp tổ chức dạy học các bài học của 2 môn học ở tiểu học thông qua việc tổ chức học trên thực địa để phát triển NL cho HS và nâng cao hiệu quả dạy học [24]

Bài “Thiết kế các tình huống học tập trong môn Tự nhiên và Xã hội” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Trang (2020), đã nêu: dạy học các môn TNXH ở tiểu học, GV có thể sử dụng nhiều hình thức dạy học như: tổ chức hoạt động khám phá, tham quan, ngoại khoá, trải nghiệm; kết hợp giữa dạy học trong lớp

và ngoài lớp; sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học (PPDH) như thảo luận nhóm, đàm thoại, thuyết trình, trò chơi, quan sát, thí nghiệm, thực hành, nhằm kích thích tính chủ động, sự tò mò, sáng tạo trong hoạt động nhận thức của HS, hướng tới phát triển tư duy sáng tạo [13]

Ngoài ra, một số bài viết của các GV tiểu học đăng tải trên các trang web giáo dục, cũng nêu vai trò và nêu những kinh nghiệm về DHNL cho HS tiểu học như bài viết đăng trên báo Điện tử Giáo dục và Thời đại, đã đưa ra khái niệm về

“Dạy học ngoài nhà trường”, là kiểu lớp học tạo hứng thú, kích thích sự sáng tạo của HS; giúp HS tiếp nhận kiến thức một cách tự nhiên và sẽ để lại ghi nhớ lâu bền nhất với HS Bài viết cũng nêu ra những kinh nghiệm gợi ý về cách xác định kiến

Trang 19

thức, lập kế hoạch và tiến hành thực hiện dạy học ngoài nhà trường [41] GV Võ Thị Minh Châu ở trường tiểu học Hùng Vương, thành phố Vĩnh Long cũng đã nêu ý kiến và kinh nghiệm về DHNL là một trong những hình thức đổi mới dạy học nhằm xây dựng tiêu chí “Trường học thân thiện – học sinh tích cực” [42]

Qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu cho thấy, việc tổ chức DHNL ở nhà trường phổ thông đã được quan tâm ở các quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam các nhà nghiên cứu cũng đã chú trọng quan tâm Các nghiên cứu đều cho rằng DHNL là rất cần thiết và có vai trò quan trọng đối với việc dạy và học, giúp cho HS tiếp cận với môi trường thực tế, nâng cao khả năng nhận thức và vận dụng được kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn; một số các tác giả cho rằng DHNL có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển những NL và phẩm chất cần thiết cho

HS Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào sâu, cụ thể về tổ chức DHNL ở môn TNXH lớp 3 để phát triển NL đặc thù bộ môn Vì vậy, đề án của tác giả không bị trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây

Tuy nhiên, qua tổng quan các công trình nghiên cứu cũng cho thấy hiện vẫn không nhiều những công trình nghiên cứu về tổ chức DHNL để phát triển NL cho

HS ở bậc tiểu học Riêng đối với việc tổ chức DHNL môn TNXH lớp 3 để phát triển NL THMTXQ, mới chỉ có một số công trình về một vài khía cạnh của DHNL chứ chưa có công trình nào công bố đi sâu và cụ thể Từ tổng quan tài liệu, chúng tôi đã kế thừa được những cơ sở lý luận và những kinh nghiệm thực tế về dạy học ngoài lớp để vận dụng vào nghiên cứu nội dung đề tài

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Tìm hiểu, thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài từ các nguồn: văn bản của Bộ GD&ĐT, sách, báo, các công trình khoa học để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

- Phân tích tài liệu, xác định và sắp xếp các tài liệu đã thu thập được theo từng nội dung nghiên cứu

- Phân loại, thống kê các bài học ở chủ đề tự nhiên môn Tự nhiên và Xã hội

có thể dạy học ngoài lớp

5.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

- Phương pháp điều tra bằng việc sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến giáo GV và

HS trong dạy học môn TNXH lớp 3 để tìm hiểu và đánh giá thực trạng việc tổ chức dạy học ngoài lớp để phát triển NL THMTXQ của một số trường tiểu học, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp trò truyện với GV dạy môn TNXH lớp 3 để tìm hiểu tình hình việc dạy học ngoài lớp môn TNXH lớp 3

- Phương pháp quan sát: dự giờ các tiết học TNXH lớp 3

Trang 20

5.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tổ chức thực nghiệm sư phạm ở một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố

Đà Nẵng nhằm đánh giá tính hiệu quả và khả thi của việc tổ chức dạy học ngoài lớp môn TNXH lớp 3 để phát triển NL THMTXQ

5.4 Phương pháp toán học thống kê

- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu, xử lý kết quả điều tra

- Tính toán, so sánh, đánh giá kết quả thực nghiệm giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, rút ra kết luận

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kết quả nghiên cứu được trình bày trong 3 chương như sau :

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học

Chương 2: Quy trình và cách thức tổ chức dạy học ngoài lớp để phát triển

NL THMTXQ trong dạy học môn TNXH lớp 3

Chương 3: Thực nghiệm Sư phạm

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 THEO HÌNH THỨC

NGOÀI LỚP HỌC

1.1 Khái quát về hình thức tổ chức dạy học và dạy học ngoài lớp

1.1.1 Khái quát về hình thức tổ chức dạy học

1.1.1.1 Khái niệm về hình thức tổ chức dạy học

- Hiểu một cách chung nhất: Hình thức tổ chức dạy học là sự biểu hiện bên ngoài của hoạt động phối hợp chặt chẽ giữa GV và HS được thực hiện trong một trật tự quy định và một số chế độ xác định [6]

- Một số nhà nghiên cứu giáo dục của Việt Nam cũng đưa ra những định nghĩa

về hình thức dạy học như Hà Thị Đức (2002) cho rằng: “Hình thức dạy học là phương thức tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của HS theo một trình tự và chế

độ nhất định nhằm thực hiện tốt mục tiêu và các nhiệm vụ của bài học”; tác giả Phạm Viết Vượng ( 2008) thì định nghĩa “Hình thức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức, sắp xếp các giờ học cho phù hợp với mục tiêu, nội dung của từng bài, phù hợp

vớ điều kiện và môi trường lớp học nhằm làm cho quá trình dạy học đạt được kết quả tốt nhất” Theo Bùi Thị Mùi ( 2009), hình thức dạy học là hoạt động được tổ chức đặc biệt của giáo viên và học sinh được tiến hành trong một trật tự nhất định

và trong một chế độ nhất định [40], [42], [43]

Như vậy hình thức tổ chức dạy học là hoạt động được tổ chức đặc biệt của GV

và HS được tiến hành trong một trật tự nhất định và trong một chế độ nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Trong nhà trường phổ thông hiện nay, có nhiều hình thức tổ chức dạy học, mỗi hình thức được xác định bởi thời gian dạy học; đối tượng HS; cách thức hoạt động của GV và HS; địa điểm và không gian dạy học Tuy nhiên theo nhà giáo dục học nổi tiếng J.Piaget (1999) thì hình thức cơ bản nhất của quá trình dạy học chính

là hình thức lên lớp hay còn gọi là hình thức lớp bài Theo ông, những tiết học được tiến hành trong những khoảng thời gian và không gian xác định như: lên lớp là hình thức tổ chức dạy học theo đơn vị lớp, mỗi lớp có số lượng HS nhất định và cùng lứa tuổi, cùng trình độ, một tiết học kéo dài 45 phút, HS ngồi học trong lớp với phương tiện là bàn, ghế, bảng Trong nền giáo dục hiện đại ngày nay thì hình thức lên lớp này vẫn giữ vai trò chủ đạo

1.1.1.2 Phân loại hình thức tổ chức dạy học

Cho đến nay trong các tài liệu về hình thức tổ chức dạy học ở nước ta cũng

Trang 22

như nước ngoài chưa có được một sự phân loại rõ ràng, chưa được mọi người thừa nhận về các hình thức tổ chức dạy học

- Tuy nhiên, dựa vào lịch sử phát triển và cách sắp xếp của các tác giả về các hình thức tổ chức dạy học và căn cứ vào kinh nghiệm của một số GV, có thể quy ước chia hình thức tổ chức dạy học ra làm ba loại tùy theo tính chất, chức năng của chúng Đó là:

(1) Các hình thức tổ chức dạy học nhằm tìm tòi tri thức, rèn luyện kĩ năng, kỹ xảo bao gồm: lên lớp (lớp bài), Seminar, các buổi thực hành, các buổi học ở phòng thí nghiệm, thực hành học tập và thực hành sản xuất, bài tập nghiên cứu, công tác độc lập của HS (tự học)

(2) Các hình thức tổ chức dạy học nhằm kiểm tra và đánh giá tri thức kỹ năng,

kỹ xảo bao gồm: kiểm tra, sát hạch, thi học kỳ, thi lên lớp, thi tốt nghiệp…

(3) Các hình thức tổ chức dạy học có tính chất ngoại khóa bao gồm: các nhóm khoa học của HS, câu lạc bộ khoa học của HS, các hình thức tổ chức phổ biến khoa học của HS, các hoạt động xã hội của HS và hội nghị học tập của HS

- Dựa vào địa điểm và không gian dạy học, các nhà giáo dục lại chia ra: dạy học trong lớp và dạy học ngoài lớp

- Mỗi hình thức tổ chức dạy học được xác định tùy thuộc vào những mối quan

hệ của các yếu tố cơ bản như:

+ Dạy học có tính chất tập thể hay cá nhân

+ Mức độ hoạt động độc lập của cá nhân trong quá trình chiễm lĩnh tri thức, kĩ năng

+ Phương thức chiếm lĩnh, tổ chức và điều khiển hoạt động của HS

+ Địa điểm và thời gian học tập

Nền Giáo dục của Việt Nam hiện nay đang tiến hành đổi mới toàn diện cả về mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện và đánh giá kết quả Các hình thức tổ chức dạy học được da dạng hóa và linh hoạt cả về thời gian dạy học, cách thức hoạt động của GV và HS, địa điểm và không gian dạy học,…Tuy nhiên dạy học hình thức lớp bài vẫn là chủ yếu

1.1.2 Dạy học ngoài lớp

1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của dạy học ngoài lớp

DHNL hiểu một cách đơn giản là quá trình dạy học được tổ chức ngoài không gian lớp học, vì vậy có nhiều cách gọi tên cho hình thức này như dạy học ngoài thiên nhiên, dạy học ngoài thực tế, dạy học ngoại khóa, dạy học ngoài giờ lên lớp, Nhưng về bản chất cơ bản vẫn là các hoạt động học tập ngoài lớp học [14]

- Theo cách định nghĩa về hình thức tổ chức dạy học trình bày trên thì DHNL

là cách thức tổ chức, sắp xếp và điều khiển hoạt động dạy và học của GV và HS ở ngoài không gian lớp học trong các bài học phù hợp Bản chất của DHNL là hình

Trang 23

thức tổ chức dạy học sinh động, tạo hứng thú học tập cho HS Thông qua việc quan sát thiên nhiên, quan sát môi trường thực tế HS thêm yêu quý, có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống Các bài học ngoài thiên nhiên mang tính trực quan cao, giúp HS có những biểu tượng rất cụ thể và sinh động về thế giới tự nhiên

và xã hội xung quanh mà không có loại phương tiện dạy học hoặc lời miêu tả nào của GV có thể sánh được về mặt trực quan

- Đặc điểm nổi bật của của DHNL:

+ DHNL thể hiện tính linh hoạt về thời gian, nội dung: các giờ học, buổi học ngoài lớp học không chỉ giới hạn trong 35 hoặc 45 phút của tiết học, tùy theo thời lượng của chủ đề mà GV có thể tổ chức trong khoảng thời gian 1 tiết hoặc 2, 3 tiết học; về nội dung bài học trên lớp quy định chia thành 1,2,3 tiết, nhưng nếu nội dung bài học phù hợp với DHNL, GV có thể tổ chức cho HS học cả bài học;

+ DHNL thể hiện tính linh hoạt và đa dạng về hình thức, PPDH: khi thoát khỏi không gian cố định của lớp học, GV có thể sử dụng nhiều hình thức, PPDH mà trong lớp học không thể thực hiện được như quan sát, tìm tòi, khám phá thiên nhiên, khảo sát thực tế, thực hành thực tế, trò chơi học tập,…

+ DHNL cho phép kiến tạo môi trường học tập đa dạng, kích thích và tạo điều kiện cho HS bộc lộ cá tính, thể hiện được những khả năng, sở thích của bản thân

1.1.2.2 Các hình thức dạy học ngoài lớp

DHNL là một hình thức giáo dục ngày càng được chú trọng vì nó mang lại nhiều lợi ích và ý nghĩa như tạo môi trường học tập sinh động, phát triển kỹ năng xã hội và thực tiễn, và gắn kết kiến thức với thực tế Các hình thức DHNL đa dạng và phong phú, trong đó một số hình thức phổ biến được các GV vận dụng như:

- Tham quan, dã ngoại: Đưa HS đến các địa điểm ngoài trường học như bảo tàng, công viên, trang trại, nhà máy, khu di tích lịch sử, hoặc các cơ sở khoa học Điều này giúp HS có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với những gì họ đã học trên lớp và hiểu rõ hơn về nó

- Khảo sát thực tế: tổ chức cho HS tìm hiểu thực trạng của vấn đề trên thực tế liên quan đến bài học Đây là một trong những hình thức dạy học có nhiều ưu thế để

HS khảo sát thực trạng môi trường tự nhiên, xã hội, trường học và thực tế các hoạt động sản xuất, giúp HS gắn bài học với đời sống xã hội, với thực tiễn xung quanh;

- Thực hành thực tế: Tổ chức các buổi thực hành ở các cơ sở sản xuất, phòng thí nghiệm, hoặc ngoài trời như công viên, khu bảo tồn thiên nhiên HS có thể trực tiếp tham gia vào các hoạt động như trồng cây, làm thí nghiệm, nghiên cứu sinh vật, hoặc tham gia vào các dự án cộng đồng

- Dự án học tập: Các dự án ngoài lớp học có thể kéo dài trong nhiều tuần hoặc tháng, yêu cầu HS phải làm việc theo nhóm, nghiên cứu, thu thập dữ liệu và trình bày kết quả Ví dụ như dự án về bảo vệ môi trường, phát triển cộng đồng, hoặc điều

Trang 24

tra khoa học

- Hoạt động thể thao và nghệ thuật: Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, diễn kịch, hội họa, âm nhạc ngoài trời Những hoạt động này không chỉ giúp HS rèn luyện sức khỏe mà còn phát triển kỹ năng sáng tạo và tinh thần đồng đội

- Học tập dịch vụ cộng đồng: HS tham gia vào các hoạt động phục vụ cộng đồng như giúp đỡ người già, làm sạch môi trường, hoặc tham gia vào các chương trình từ thiện Điều này giúp HS phát triển tinh thần trách nhiệm và kỹ năng xã hội

- Cắm trại và kỹ năng sống: Tổ chức các chuyến cắm trại qua đêm, HS sẽ được học các kỹ năng sống cần thiết như dựng lều, nấu ăn, sơ cứu, và làm việc nhóm Những kỹ năng này rất hữu ích cho cuộc sống hàng ngày và sự phát triển cá nhân của HS

- Trò chơi giáo dục và hoạt động trải nghiệm: Tổ chức các trò chơi giáo dục và các hoạt động trải nghiệm thực tế để HS có thể học qua việc chơi và trải nghiệm Ví

dụ như các trò chơi mô phỏng kinh doanh, điều tra hiện trường, hoặc các trò chơi vận động kết hợp kiến thức học thuật

Những hình thức hoạt động này không chỉ giúp HS nắm vững kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy sáng tạo, và giải quyết vấn đề

1.1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của dạy học ngoài lớp

Đổi mới PPDH để giúp HS có những bài học vui tươi, lí thú và bổ ích thì hình thức DHNL đang ngày càng được chú trọng Các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và các giờ học ngoài không gian lớp học sẽ được tổ chức hết sức tự nhiên, thiết thực và có nhiều ý nghĩa đối với HS, đặc biệt đối với HS tiểu học

- DHNL giúp cho HS thoát khỏi không gian chật hẹp của lớp học, tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài, với thiên nhiên, HS được tri giác trực tiếp đối tượng, không phải tri giác gián tiếp qua các phương tiện dạy học HS sẽ hình thành những biểu tượng cụ thể, rõ ràng về thế giới xung quanh, khám phá được các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, HS có khái niệm cụ thể, tường minh về sự vật, hiện tượng nên ghi nhớ tốt hơn, bền vững hơn; đồng thời DHNL còn giúp HS giải quyết được nhiều tình huống nảy sinh trong cuộc sống mà nếu chỉ học trong sách vở và trong lớp học các em sẽ không làm được

- DHNL hình thành và rèn luyện cho HS PP và kỹ năng quan sát, ghi chép, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, làm cơ sở để phát triển tư duy sáng tạo

- DHNL gây hứng thú học tập và phát huy được tính tích cực, độc lập học tập của HS, không gây nhàm chán cho HS, tăng thêm tình yêu và sự say mê môn học, hình thành thói quen hợp tác, học hỏi lần nhau

- DHNL có ý nghĩa to lớn đối với việc hình thành và phát triển nhân cách cho

HS Chính những trải nghiệm cùng thiên nhiên, môi trường xung quanh, giúp hình

Trang 25

thành ở HS tình yêu với thiên nhiên, yêu môi trường sống xung quanh, yêu con người, từ đó các em có ý thức bảo vệ tự nhiên, bảo vệ môi trường, qua đó hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách HS một cách tự nhiên, đáng yêu

Trong chương trình giáo dục Tiểu học hiện nay, nhiều môn học như Tự nhiên

và Xã hội, Lịch sử và Địa lí, Tập làm văn, Khoa học, có nhiều nội dung gắn liền với môi trường tự nhiên, xã hội xung quanh, nên việc DHNL là hình thức tốt để thực hiện mối liên hệ giữa lí luận và thực tiễn Các tiết học được tổ chức ngoài thiên nhiên với hình thức đa dạng, phong phú giúp HS hứng thú, không nhàm chán, kiến thức của bài học được rút ra một cách nhẹ nhàng, chủ động, thực tế nên các em hiểu sâu và nhớ lâu

1.2 Khái quát về năng lực và năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh

1.2.1 Khái quát về năng lực

1.2.1.1 Khái niệm

Theo từ điển Tiếng Việt “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [1]

NL là một phạm trù được bàn đến trong mọi lĩnh vực của cuộc sống xã hội

Ở mỗi lĩnh vực và góc độ khác nhau lại có những định nghĩa khác nhau về NL

- Đứng về góc độ tâm lý học, NL trở thành đối tượng nghiên cứu chuyên sâu

từ thế kỷ XIX, trong các công trình thực nghiệm của F.Ganton, NL có những biểu hiện như tính nhạy bén, chắc chắn, sâu sắc và dễ dàng trong quá trình lĩnh hội một hoạt động mới nào đó Người có NL là người đạt hiệu suất và chất lượng hoạt động cao trong các hoàn cảnh khách quan và chủ quan như nhau NL gắn bó chặt chẽ với tính định hướng chung của nhân cách Nhà tâm lý học A.Rudich đã đưa ra quan niệm

về NL là tính chất tâm sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức,

kỹ năng và kỹ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định NL của con người không chỉ là kết quả của sự phát triển và giáo dục mà còn là kết quả hoạt động của các đặc điểm bẩm sinh hay còn gọi là năng khiếu NL đó là năng khiếu đã được phát triển, có năng khiếu chưa có nghĩa là nhất thiết sẽ biến thành năng lực Muốn vậy phải có môi trường xung quanh tương ứng và phải có sự giáo dục có chủ đích

Trong các giáo trình tâm lý học các tác giả cũng đã đưa ra khá nhiều quan niệm về NL Trong đó đa số đều quan niệm NL là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của

cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động có kết quả tốt NL vừa là tiền đề vừa là kết quả của hoạt động và vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả, nhưng đồng thời NL cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy Theo quan điểm của Tâm lý học Mác Xít, NL của con người luôn gắn liền với hoạt động của chính họ

Trang 26

Từ điển tâm lý học đưa ra khái niệm: NL là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định

Theo Cosmovici thì: “Năng lực là tổ hợp đặc điểm của cá nhân, giải thích sự khác biệt giữa người này với người khác ở khả năng đạt được những kiến thức và hành vi nhất định” Còn A.N.Leonchiev cho rằng: “năng lực là đặc điểm cá nhân quy định việc thực hiện thành công một hoạt động nhất định” [11]

- Trên quan điểm về giáo dục, lí luận dạy học hiện đại, NL được quan niệm

là “điểm hội tụ của nhiều yếu tố tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động, trách nhiệm, đạo đức” Christian DELORY cho rằng NL là “tập hợp đầy

đủ các kiến thức, kỹ năng làm việc, kỹ năng sống giúp thích nghi, giải quyết vấn đề

và thực hiện dự án trong một tình huống nào đó” (Christian DELORY, 2000) Khái niệm này cho chúng ta thấy đầy đủ hơn về các yếu tố cấu thành NL, trước tiên là tập hợp của các yếu tố “kiến thức”, “kỹ năng”, “thái độ” để thực hiện một việc gì đó (giải quyết vấn đề hay thực hiện dự án) nhưng phải đặt trong một “tình huống” cụ thể Khái niệm này đưa ra có tính bao hàm đầy đủ các yếu tố cấu thành đối tượng của việc dạy học trong nhà trường Tác giả Đặng Thành Hưng chỉ ra các yếu tố trong mặt thực hiện: tri thức phản ánh NL nghĩ, kỹ năng phản ánh NL làm, và thái

độ phản ánh NL cảm nhận Tác giả cho rằng NL là “tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính

cá nhân (sinh học, tâm lý và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động” [16]

Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018 theo Thông tư 32/2018/TT- BGDĐT của Việt Nam cũng nêu rõ khái niệm: “Năng lực là thuộc tính

cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [2]

Từ những quan niệm trên, có thể hiểu NL là khả năng thực hiện một hành động hoặc giải quyết một vấn đề đặt ra trong cuộc sống có hiệu quả dựa trên nền tảng kiến thức, kỹ năng, thái độ và xúc cảm Nói đến NL là nói đến khả năng đạt được một kết quả nhất định của một công việc cụ thể do một con người cụ thể thực hiện (NL học tập, NL lao động, NL quan sát…) NL không tồn tại chung chung, trừu tượng NL là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là tổ chức các thuộc tính độc đáo của nhân cách, là điểm hội tụ của những yếu tố như tri thức, kĩ năng, thái

độ, kinh nghiệm, sẵn sàng hành động, trách nhiệm đạo đức NL không phải là cái

có sẵn, mang tính bẩm sinh mà bẩm sinh con người chỉ có những tư chất của NL Những tư chất này sẽ dần hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động Hoạt

Trang 27

động chính là cơ sở, là điều kiện cần thiết cho sự hình thành và phát triển NL.

1.2.1.2 Đặc điểm của năng lực

Năng lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, nhưng đều có những đặc điểm chung:

- Là yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể, chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể Vì vậy, NL vừa là mục tiêu vừa là kết quả của quá trình hoạt động, là điều kiện của hoạt động nhưng cũng là mục tiêu chính của hoạt động đó

- Bản chất của NL là khả năng kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chức hợp

lý các kiến thức, kỹ năng với thái độ và động cơ nhằm đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả cao

- Có sự tác động của một cá nhân cụ thể đến một đối tượng cụ thể để có một sản phẩm nhất định, điều này có thể phân biệt năng lực của người này với người khác

- NL đều đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc

cụ thể, do con người thực hiện một hành động cụ thể, như: NL lực học tập, NL

tư duy, NL tự quản lí bản thân…vì vậy không tồn tại năng lực chung chung [18]

Những đặc điểm trên của NL có tác dụng chỉ đạo quá trình dạy học, giáo dục

là muốn hình thành, rèn luyện, đánh giá NL là cá nhân phải tham gia vào hoạt động

và phải tạo ra sản phẩm

1.2.1.3 Các năng lực cốt lõi của học sinh phổ thông

OECD, 2015 đã xác định khung các NL chung và riêng cho HS, dựa vào khung đó, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 của nước ta đã xác định việc dạy học ở phổ thông hướng vào hình thành và phát triển hai nhóm NL sau đây [2]:

- Nhóm NL cốt lõi, đó là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả Nhóm này lại chia thành hai nhóm:

+ Những NL chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

+ Những NL đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: NL ngôn ngữ, NL tính toán, năng lực khoa học, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mĩ, NL thể chất

Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của học sinh

- Nhóm NL khoa học đặc trưng của từng môn học Do đặc điểm và đặc trưng của mỗi môn học khác nhau nên những NL hình thành và phát triển từ các môn học cũng khác nhau nên nhóm này còn gọi là NL khoa học đặc trưng môn học Ví dụ môn TNXH hình thành và phát triển cho HS năng lực khoa học, bao gồm các thành phần NL như: NL nhận thức khoa học; NL tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội

Trang 28

xung quanh; NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

1.2.2 Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội xung quanh

1.2.2.1 Khái niệm năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh

NL THMTXQ là khả năng của con người trong việc khám phá, nhận thức và hiểu biết về các yếu tố, hiện tượng và quá trình diễn ra trong môi trường stự nhiên

và xã hội xung quanh NL này bao gồm nhiều khía cạnh, như khả năng quan sát, thu thập thông tin, phân tích, đánh giá và áp dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường xung quanh Các yếu tố chính của NL THMTXQ bao gồm:

- Khả năng quan sát và nhận thức: quan sát các hiện tượng tự nhiên, nhận biết các đối tượng, sự vật, các hiện tượng trong môi trường xung quanh Ví dụ HS

có khả năng nhận biết các loại cây cối, động vật, thời tiết và các dấu hiệu khác của môi trường xung quanh

- Khả năng thu thập thông tin: sử dụng các PP khác nhau để thu thập thông tin từ môi trường như thông qua quan sát trực tiếp, sử dụng công cụ đo đạc, tìm hiểu

từ sách báo, internet, hoặc tham gia các hoạt động thực địa

- Khả năng phân tích và đánh giá: phân tích các thông tin thu thập được, đánh giá tính chính xác về giá trị của thông tin đó Điều này bao gồm việc so sánh, đối chiếu và suy luận từ các dữ liệu thu thập được

- Khả năng ứng dụng kiến thức: áp dụng những kiến thức đã học được để giải quyết các vấn đề thực tiễn, đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng cuộc sống Ví dụ HS có thể thực hiện các dự án nhỏ như làm sạch môi trường xung quanh, trồng cây, hoặc tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường

- Tư duy phê phán và sáng tạo: phát triển khả năng tư duy phê phán để đánh giá các thông tin và giải pháp liên quan đến môi trường, cũng như sáng tạo trong việc đề xuất các giải pháp mới nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường xung quanh

NL THMTXQ không chỉ quan trọng trong việc giáo dục và phát triển cá nhân, mà còn góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng, thúc đẩy sự tham gia của mọi người vào việc bảo vệ và cải thiện môi trường sống

1.2.2.2 Biểu hiện của năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh

Từ khái niệm về NL THMTXQ, có thể hiểu là một tổ hợp những hoạt động chủ động, tích cực của người học; dựa trên các kiến thức đã biết người học tự đặt ra các câu hỏi, thu thập, điều tra, quan sát, phân tích dữ liệu nhằm tìm ra kiến thức mới, hiểu biết mới về thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh, được thực hiện tự giác

và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của HS

Biểu hiện cụ thể của NL THMTXQ là:

(1) Đặt được các câu hỏi đơn giản về một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh

Trang 29

(2) Quan sát, thực hành đơn giản để tìm hiểu được các sự vật hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh

(3) Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài của các sự vật hiện tượng trong môi trường xung quanh (MTXQ)

(4) So sánh sự được giống nhau, khác nhau giữa các sự vật hiện tượng và sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông qua kết quả quan sát, thực hành

1.2.2.3 Thang đánh giá năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh trong dạy học Tự nhiên và xã hội lớp 3

Từ những biểu hiện của NL THMTXQ, tác giả xây dựng thang đánh giá

chung cho đánh giá NL THMTXQ, thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.1 Thang đánh giá NL THMTXQ trong dạy học TNXH lớp 3

Tiêu chí đánh giá Tốt Mức độ đạt được Đạt Cần cố gắng

sự vật, hiện tượng trở lên trong MTXQ

Đặt được các câu hỏi đơn giản về 3

sự vật, hiện tượng trở lên trong MTXQ

Đặt được các câu hỏi đơn giản về một, hai sự vật, hiện tượng trong MTXQ

Quan sát hoặc thực hành đơn giản để tìm hiểu được 3 sự vật, hiện tượng trở lên của MTXQ

Quan sát hoặc thực hành đơn giản để tìm hiểu được một, hai sự vật, hiện tượng của MTXQ

sự vật, hiện tượng xung quanh

Nhận xét được một số những đặc điểm bên ngoài của các sự vật, hiện tượng xung quanh

Nhận xét được một hai đặc điểm bên ngoài của các sự vật, hiện tượng xung quanh

và sự thay đổi của nhiều sự vật hiện tượng theo thời gian một cách đơn giản

Chỉ so sánh được

sự giống, khác nhau, không nêu được sự thay đổi của các sự vật hiện tượng theo thời gian cách đơn giản

Chưa so sánh được

sự giống, khác nhau và sự thay đổi của các sự vật hiện tượng theo thời gian một cách đơn giản

Trang 30

Từ khung này, GV vận dụng để xây dựng tiêu chí đánh giá cụ thể về NL THMTXQ của HS cho từng bài học của môn TNXH lớp 3

1.3 Chương trình môn tự nhiên và xã hội lớp 3 và những thuận lợi đối với dạy học ngoài lớp để phát triển năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh cho học sinh

1.3.1 Khái quát chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3

1.3.1.1 Mục tiêu chung và những yêu cầu cần đạt của môn Tự nhiên và Xã hội [2]

a Mục tiêu chung của chương trình môn TNXH ở tiểu học

Chương trình môn TNXH ở tiểu học góp phần hình thành, phát triển ở HS tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng lực chung và năng lực khoa học

b Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chủ yếu

- Yêu cầu cần đạt về phẩm chất: môn TNXH ở tiểu học hình thành, phát triển ở HS những phẩm chất chủ yếu như: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

- Phát triển những NL chung theo các mức độ phù hợp với môn học cấp học

đã được quy định tại CTGDPT 2018 như NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù: môn TNXH ở tiểu học hình thành và phát triển ở HS năng lực khoa học, bao gồm các thành phần: NL nhận thức khoa học, NL THMTXQ), NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

1.3.1.2 Khái quát về nội dung

Bảng 1.2 Nội dung cơ bản của môn TNXH lớp 3 [2]

STT Các chủ đề Nội dung cơ bản

1 Gia đình - Họ hàng nội, ngoại

- Ngày kỉ niệm, sự kiện đáng nhớ của gia đình

- Phòng tránh hoả hoạn khi ở nhà

- Giữ vệ sinh xung quanh nhà

2 Trường học - Hoạt động kết nối với xã hội của trường học

Trang 31

STT Các chủ đề Nội dung cơ bản

4 Thực vật và động

vật

- Các bộ phận của thực vật, động vật và chức năng của các bộ phận đó

6 Trái Đất và bầu trời - Phương hướng

- Một số đặc điểm của Trái Đất

- Trái Đất trong hệ Mặt Trời

1.3.2 Những thuận lợi của chương trình môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 đối với việc tổ chức dạy học ngoài lớp

Chương trình môn TNXH ở bậc tiểu học nói chung và lớp 3 nói riêng tạo cơ

sở, nền tảng về kiến thức, kỹ năng để HS học các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý

ở lớp 4, lớp 5 và môn Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội ở cấp THCS

- Nội dung chương trình môn TNXH lớp 3, HS được học về các chủ đề: gia đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật, động vật, Trái Đất và bầu trời, con người và sức khỏe, tất cả các sự vật hiện tượng đều tồn tại ở môi trường tự nhiên và xã hội gần gũi xung quanh HS Do đó, có nhiều nội dung bài học rất thuận lợi để GV có thể tổ chức DHNL, tạo điều kiện để HS được thâm nhập thực tế, khai thác được khả năng vốn có của HS ở các mức độ khác nhau, thu hút, khuyến khích

HS chủ động, tích cực tham gia tự tìm hiểu MTXQ để nắm bắt kiến thức khoa học

và từng bước có thể vận dụng được những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn

đề của cuộc sống; tạo sự hứng thú và say mê học tập, qua đó hình thành các phẩm chất tốt đẹp và phát triển được NL THMTXQ cho HS

- Chương trình môn TNXH là chương trình mở, cho phép GV linh hoạt lựa chọn địa điểm, nội dung và các đối tượng học tập sẵn có ở địa phương để tổ chức DHNL nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu chương trình Ngoài ra, chương trình mở còn cho phép GV có thể thay đổi thứ tự các chủ đề học tập, xác định thời gian và điều chỉnh thời lượng học tập cho mỗi chủ đề, mỗi bài học cho phù hợp với việc tổ chức DHNL Tính chất mở linh hoạt này cũng tạo thuận lợi nhiều cho quá trình tổ chức DHNL, giúp HS phát triển NL THMTXQ

- Tuy nội dung chương trình môn TNXH lớp 3 có nhiều thuận lợi để tổ chức DHNL, nhưng hiện GV chủ yếu vẫn tổ chức dạy học theo hình thức trong lớp học, rất ít GV và ít bài học được tổ chức DHNL, do một số khó khăn:

Trang 32

- Học sinh nhỏ, lớp học đông, GV khó có thể quản lí tốt HS

- Môi trường có thể tác động đến kết quả học tập và sức khỏe của GV và HS

- GV phải bỏ ra nhiều công sức chuẩn bị bài dạy, lên kế hoach tổ chức và mất nhiều thời gian để di chuyển HS và ổn định tổ chức lớp học

1.4 Đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức của học sinh lớp 3

1.4.1 Đặc điểm tâm sinh lí

1.4.1.1 Đặc điểm về tâm lý, tình cảm

HS lớp 3 ở lứa tuổi từ 8 – 9 tuổi, về cơ thể hệ cơ xương, hệ thần kinh cấp cao, hệ tuần hoàn đã phát triển và đang dần hoàn thiện Bước đầu các em đã chuyển dần tư duy trực quan hình ảnh sang tư duy trừu tượng Do đó, việc tổ chức DHNL

có vai trò quan trọng và rất cần thiết Bởi lẽ, nó vừa tạo hứng thú học tập cho HS

vừa thúc đẩy sự phát triển tư duy sáng tạo của HS trong quá trình học tập

HS lớp 3 đã thể hiện những đặc điểm về tâm lý, tình cảm rõ ràng như sự vui sướng, tự hào, buồn rầu, lo sợ, thỏa mãn hay không thỏa mãn Tuy nhiên các em cũng chưa biết kiềm chế tình cảm của mình, thường biểu lộ công khai và mạnh mẽ, điều này được thể hiện xúc cảm của các em chưa ổn định thường hay thay đổi tâm trạng, hay thiên về xúc động, biểu lộ rất mạnh mẽ và trong chốc lát đã chuyển từ sự vui mừng, tự hào, sang hờn giận, lo sợ hoặc ngược lại Đối với HS lớp 3, tình cảm

có vị trí đặc biệt vì nó là khâu trọng yếu gắn nhận thức với hoạt động của các em

Vì thế GV cần khai thác triệt để những tình cảm, cảm xúc tốt đẹp ở các em Thầy

cô, cha mẹ không nên tiết kiệm lời khen đúng lúc, xem đó như là món quà cổ vũ tinh thần học tập ở các em Bên cạnh đó, GV cũng nên góp ý tế nhị, tránh làm tổn thương khi có những việc các em chưa hoàn thành tốt Đồng thời giúp các em hình thành những đánh giá của riêng mình về các sự vật, hiện tượng xung quanh hay những sản phẩm mà mình đã thực hiện thông qua hoạt động học tập

Trong sự phát triển tâm sinh lý của HS lớp 3, bên cạnh những đặc điểm vốn

có thì việc giáo dục ở các môi trường gia đình, nhà trường, xã hội là rất quan trọng, giúp các em có thể phát triển thành người toàn diện Gia đình là môi trường đầu tiên đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách của các em Nhà trường là nơi kết tinh trình độ văn minh của xã hội trong công tác giáo dục các em Ở đây, nhân cách của các em được uốn nắn theo mục tiêu giáo dục Xã hội là môi trường xung quanh mà trẻ em luôn phải tiếp xúc Thông qua hoạt động học tập, vui chơi và giao tiếp với thế giới bên ngoài lớp học, dưới những quy định của điều kiện xã hội – lịch sử cụ thể, trẻ em được hình thành đạo đức, nhân cách của mình theo những quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm đảm bảo cho cá nhân trẻ tồn tại và phát triển Việc kết hợp chặt chẽ ba môi trường giáo dục, đặc biệt môi trường DHNL là quan trọng và cần thiết để giáo dục hướng tới hình thành nhân cách và năng lực cho HS

Trang 33

1.4.2 Đặc điểm về trình độ nhận thức của học sinh lớp 3

Trình độ nhận thức của HS lớp 3 đã có nhiều chuyển biến so với lớp 1 và 2, thể hiện ở các yếu tố:

- Tri giác: Tri giác của HS lớp 3 mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang

tính không ổn định Bắt đầu mang tính xúc cảm, HS thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp hẫn, tri giác của trẻ đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng, trẻ biết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếp công việc nhà, biết làm các bài tập từ dễ đến khó,

Nhận thấy điều này, GV cần phải thu hút HS bằng các hoạt động mới, không gian học tập ngoài lớp, mang màu sắc, tính chất đặc biệt khác lạ so với bình thường, khi đó sẽ kích thích các em cảm nhận, tri giác tích cực và chính xác

- Trí nhớ: Loại trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ

- logic Ở HS lớp 3, ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và chiếm ưu thế hơn

so với ghi nhớ có ý nghĩa Nhiều HS chưa biết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết cách khái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghi nhớ tài liệu Vì vậy, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em

Nắm được điều này, GV cần giúp các em biết cách khái quát hóa và đơn giản mọi vấn đề, giúp các em xác định đâu là nội dung quan trọng cần ghi nhớ, các từ ngữ dùng để diễn đạt nội dung cần ghi nhớ phải đơn giản dễ hiểu, dễ nắm bắt, dễ thuộc và đặc biệt phải hình thành ở các em tâm lý hứng thú và vui vẻ khi ghi nhớ kiến thức, đặc điểm này rất phù hợp để DHNL trong dạy học TNXH

- Tưởng tượng: tưởng tượng của HS lớp 3 đã phát triển phong phú hơn so

với lớp 1, 2 nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn Tuy nhiên, tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bật là hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi Đặc biệt, tưởng tượng của các

em ở lứa tuổi này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh,

sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em

Qua đây, các GV lưu ý việc phát triển tư duy và trí tưởng tượng cho các em bằng cách biến các kiến thức "khô khan" thành những hình ảnh có cảm xúc, đặt ra cho các em những câu hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em trong các giờ học, buổi học ngoài lớp học, để các em có cơ hội phát triển quá trình nhận thức lý tính của mình một cách toàn diện, tạo điều kiện phát triển NL THMTXQ

- Ngôn ngữ: hầu hết HS lớp 3 có ngôn ngữ nói, viết đã bắt đầu thành thạo và

bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả, ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ phát triển

mà HS có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau Ngôn ngữ có vai trò hết sức

Trang 34

quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và lý tính của trẻ, nhờ có ngôn ngữ

mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng của trẻ phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữ nói và viết Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của HS, có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của HS

Đặc điểm này lưu ý các GV phải trau dồi vốn ngôn ngữ cho HS trong giai đoạn này bằng cách hướng hứng thú của trẻ vào các loại sách báo có lời và không lời, có thể là sách văn học, truyện tranh, truyện cổ tích, báo nhi đồng, đồng thời cũng có thể kể cho trẻ nghe hoặc tổ chức các HĐTN ngoài lớp học như cuộc thi kể truyện đọc thơ, viết báo, viết truyện, dạy trẻ cách viết nhật kí, Tất cả đều có thể giúp HS có được một vốn ngôn ngữ phong phú và đa dạng để mở rộng sự tìm hiểu

về môi trường xung quanh

- Chú ý: chú ý có chủ định của HS còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển

chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định HS lớp 3 chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng, Sự tập trung chú ý của HS còn thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập

Hiểu tất cả những đặc điểm này, GV có thể vận dụng các hình thức, PPDH tích cực, tổ chức linh hoạt các hình thức dạy học trong lớp, ngoài lớp, chú ý đến tính cá thể, tính hợp tác của HS, sẽ cho kết quả giáo dục cao

1.5 Điều tra khảo sát thực trạng tổ chức dạy học ngoài lớp môn Tự nhiên xã hội lớp 3 nhằm phát triển năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh của học sinh

Để hiểu được cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát thực trạng tổ chức dạy học ngoài lớp trong dạy học môn TNXH ở tiểu học nói chung và môn TNXH lớp 3 nói riêng ở trường tiểu học Nguyễn Du (quận Hải Châu) và trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (quận Liên Chiểu) thành phố Đà Nẵng

1.5.1 Triển khai điều tra khảo sát

1.5.1.1 Mục đích điều tra khảo sát

Thông qua khảo sát để nắm được thực trạng của vấn đề tổ chức DHNL trên địa bàn nghiên cứu; tiến hành phân tích, đánh giá và rút ra nhận xét về thực trạng tổ chức DHNL trong dạy học môn TNXH ở tiểu học nói chung và môn TNXH lớp 3 nói riêng của trường tiểu học Nguyễn Du, Nguyễn Văn Trỗi làm cơ sở thực tiễn để lựa chọn những biện pháp phù hợp, tích cực để xây dựng và tổ chức DHNL

1.5.1.2 Đối tượng và phương pháp điều tra khảo sát

- Đối tượng điều tra, khảo sát:

+ Điều tra 10 giáo viên (GV) của trường Tiểu học Nguyễn Du và Nguyễn

Trang 35

Văn Trỗi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

+ Khảo sát 100 học sinh (HS) lớp 3 của 2 trường tiểu học nói trên

- Phương pháp điều tra:

+ Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu điều tra GV và phiếu khảo sát HS

+ Trao đổi phỏng vấn trực tiếp GV và HS

+ Dự giờ thăm lớp

1.5.1.3 Nội dung điều tra khảo sát

a Nội dung khảo sát giáo viên

Để nắm được thực trạng việc tổ chức DHNL trong dạy học môn TNXH lớp 3 của GV, chúng tôi tập trung vào các vấn đề sau:

- Quan niệm, nhận thức của GV về việc tổ chức DHNL và mục đích, vai trò, ý nghĩa của việc tổ chức DHNL đối với dạy học môn TNXH nói chung và môn TNXH lớp 3 nói riêng

- Khảo sát điều tra việc vận dụng các hình thức và cách thức tổ chức DHNL trong dạy học môn TNXH lớp 3

- Khảo sát điều tra những thuận lợi và khó khăn của GV trong việc tổ chức

DHNL trong dạy học môn TNXH lớp 3

a Nội dung khảo sát học sinh

Để nắm được sở thích và thực trạng việc học tập môn TNXH của HS lớp 3, chúng tôi tập trung vào các vấn đề sau:

- Tinh thần, thái độ và sự yêu thích của HS đối với môn TNXH lớp 3

- Sự mong muốn của HS đối với GV trong dạy học ngoài lớp

- Những khó khăn mà HS thường gặp khi tham gia tiết học ngoài lớp

1.5.2 Phân tích kết quả điều tra khảo sát thực trạng dạy học ngoài lớp môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 ở một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố

Đà Nẵng

1.5.2.1 Kết quả đối với giáo viên

a Nhận thức về vai trò và sự cần thiết của tổ chức DHNL trong môn TNXH lớp 3

Điều tra, khảo sát 10 GV tiểu học có dạy môn TNXH lớp 3 ở 2 trường tiểu học Nguyễn Du, Nguyễn Văn Trỗi, chúng tôi thu được kết quả:

- Về vai trò của môn TNXH

Bảng 1.3 Nhận thức của GV về vai trò của DHNL đối với dạy học TNXH

Số lượng và

tỉ lệ %

Mức độ Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Không quan trọng

Trang 36

Biểu đồ 1.1 Nhận thức của GV về vai trò của DHNL đối với dạy học TNXH

- 80 % GV cho rằng môn TNXH có vai trò quan trọng và rất quan trọng đối với sự phát triển các NL đặc thù của môn học, nhất là NL THMTXQ, chỉ 2 GV (20%) cho rằng mức độ của môn học đối với sự phát triển NL THMTXQ là bình thường

- Về sự cần thiết của dạy học môn TNXH đối sự phát triển NL khoa học nói chung và NL THMTXQ nói riêng

Bảng 1.4 Nhận thức của GV về sự cần thiết của môn TNXH

đối với phát triển NL cho HS

Số lượng và

tỉ lệ % Rất cần thiết Cần thiết Mức độ Bình thường Không cần thiết

Trang 37

Biểu đồ 1.2 Nhận thức của GV về sự cần thiết của môn TNXH

đối với phát triển NL cho HS

- 30 % GV cho rằng việc tổ chức DHNL trong dạy học TNXH lớp 3 là rất cần thiết đối với việc phát triển NL khoa học nói chung và NL THMTXQ nói riêng

là rất cần thiết; 40 % GV cho rằng cần thiết; còn 30% GV cho rằng mức bình thường

- Kết quả điều tra và phỏng vấn cho thấy, hầu hết GV nhận thức được nội dung chương trình môn TNXH lớp 3 dựa trên nền tảng cấu trúc 6 chủ đề của môn TNXH ở tiểu học, nhưng được nâng cao hơn lớp 1 và lớp 2 giúp HS vừa củng cố, khắc sâu được các kiến thức, kỹ năng đã học, đồng thời nâng cao, mở rộng kiến thức, hình thành thêm một số kỹ năng, hướng đến hình thành và phát triển các phẩm chất yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; tinh thần trách nhiệm: có ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; có ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo

vệ tài sản; có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống là rất thuận lợi cho tổ chức DHNL

- Các GV cũng nhận thức rõ, việc tổ chức DHNL có vai trò rất quan trọng đối với việc hình thành và phát triển NL khoa học và các thành phần NL đặc thù, đặc biệt là NL THMTXQ, nhất là lựa chọn được các hình thức và hoạt động phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi của các em và phù hợp với nội dung học tập, vì vậy trong dạy học môn TNXH lớp 3 rất cần thiết phải tổ chức DHNL một cách thường xuyên, đều đặn và có chất lượng để phát triển NL THMTXQ cho HS

Trang 38

b Về thực trạng tổ chức DHNL trong dạy học môn TNXH lớp 3

Khảo sát thực trạng tổ chức DHNL trong dạy học môn TNXH nói chung và TNXH lớp 3 nói riêng, chúng tôi thu được kết quả sau:

xuyên Thỉnh thoảng Rất ít khi Chưa bao giờ

xuyên

Thỉnh thoảng Ít khi

Chưa bao giờ

Tìm hiểu, khám phá tự

nhiên xung quanh 40.0 50.0 10.0 00 Khảo sát thực tế 30.0 50.0 20.0 00 Tham quan/dã ngoại 10.0 60.0 30.0 00 Trò chơi học tập 50.0 40.0 10.0 00 Thực hành thực tế 20.0 60.0 20.0 00

Trang 39

Biểu đồ 1.3 Mức độ sử dụng các hình thức DHNL của GV

- Về những khó khăn khi tổ chức DHNL, kết quả khảo sát thu được ở bảng sau:

Bảng 1.7 Những khó khăn của GV khi tổ chức DHNL

Khó khăn trong các công việc Số lượng (GV) Tỉ lệ (%)

Tốn thời gian và công sức chuẩn bị bài dạy 7 70.0 Lớp học đông, khó khăn trong quản lý HS 8 80.0 Học sinh dễ bị mất tập trung khi DHNL 4 40.0

Bị chi phối bởi thời tiết, khí hậu và môi trường 5 50.0 Phải di chuyển HS nên mức độ an toàn không cao 7 70.0 Tốn kém kinh phí, ảnh hưởng đến phụ huynh HS 4 40.0

Kết quả trên cho thấy, 80% GV cho rằng sĩ số HS đông gây khó khăn nhất cho việc tổ chức DHNL, vì HS nhỏ, tổ chức ngoài lớp phải quản lý, theo dõi từng

em, nếu lớp đông sẽ rất khó khăn trong quản lý lớp học, điều này cũng gây áp lực lớn đối với GV; khó khăn đứng thứ 2 là tốn thời gian, công sức chuẩn bị bài dạy và phải di chuyển HS nên độ an toàn đối với HS là không cao GV cho rằng để tổ chức DHNL, ngay cả ngoài sân trường, vườn trường thì GV cũng tốn thời gian và công sức chuẩn bị từ khâu lên kế hoạch, xác định hình thức tổ chức, các hoạt động của

HS, thời điểm tổ chức, chuẩn bị phương tiện, triển khai đưa và di chuyển HS, nên mất thời gian và nhiều áp lực; hơn nữa khi di chuyển HS, nhất là hình thức tham quan, tìm hiểu khám phá thực tế thiên nhiên, GV phải lo các khâu tiền trạm, đăng

Trang 40

ký xe, đưa HS đến nơi, về đến chón, Ngoài ra các khó khăn về thời tiết, môi trường cũng là điều GV lo lắng, khi chọn được thời gian, địa điểm, nhưng thời tiết mưa bão cũng làm ảnh hưởng đến kế hoạch,

1.5.2.2 Kết quả đối với học sinh

- Khảo sát sự yêu thích môn học TNXH lớp 3 của 100 HS, chúng tôi thu

được kết quả như sau:

Biểu đồ 1.4 Biểu đồ thể hiện mức độ yêu thích môn TNXH của HS lớp 3 (ĐV: %)

Kết quả cho thấy có tới 75% HS thích và rất thích học môn TNXH lớp 3 Khi trao đổi với một số HS lý do gì mà em thích học môn này, HS đều trả lời vì nó có liên quan nhiều đến các sự vật hiện tượng trong gia đình, trong nhà trường và thực

tế ở xung quanh, các em thích thú khi được hiểu biết, HS thích được tìm hiểu, khám phá Chỉ 15% HS cảm thấy bình thường và 10% HS không thích môn học này Đây

là những HS nhút nhát, học lực trung bình

- Khảo sát về mức độ hứng thú của HS khi được tham gia hoạt động ngoài lớp trong học tập môn TNXH lớp 3, chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng sau đây:

Bảng 1.8 Mức độ hứng thú của HS khi được tham học ngoài lớp học

đối với môn TNXH lớp 3

Mức độ hứng thú khi được học ngoài

Ngày đăng: 21/03/2025, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
BẢNG CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT (Trang 7)
Bảng  Tên bảng  Trang - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Bảng 1.1. Thang đánh giá NL THMTXQ trong dạy học TNXH lớp 3 - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
Bảng 1.1. Thang đánh giá NL THMTXQ trong dạy học TNXH lớp 3 (Trang 29)
Bảng 1.4. Nhận thức của GV về sự cần thiết của môn TNXH - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
Bảng 1.4. Nhận thức của GV về sự cần thiết của môn TNXH (Trang 36)
Bảng 1.6. Các hình thức DHNL được GV thường xuyên sử dụng - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
Bảng 1.6. Các hình thức DHNL được GV thường xuyên sử dụng (Trang 38)
Bảng 1.5. Mức độ thường xuyên tổ chức DHNL trong dạy học TNXH  lớp 3 - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
Bảng 1.5. Mức độ thường xuyên tổ chức DHNL trong dạy học TNXH lớp 3 (Trang 38)
Bảng 1.7. Những khó khăn của GV khi tổ chức DHNL - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
Bảng 1.7. Những khó khăn của GV khi tổ chức DHNL (Trang 39)
Bảng 1.8. Mức độ hứng thú của HS khi được tham học ngoài lớp học - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
Bảng 1.8. Mức độ hứng thú của HS khi được tham học ngoài lớp học (Trang 40)
Bảng 2.1. Tiêu chí đánh giá NL THMTXQ bài 7 môn TNXH lớp 3 - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
Bảng 2.1. Tiêu chí đánh giá NL THMTXQ bài 7 môn TNXH lớp 3 (Trang 52)
Bảng 2.2. Tiêu chí đánh giá NL THMTXQ bài 11 môn TNXH lớp 3 - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
Bảng 2.2. Tiêu chí đánh giá NL THMTXQ bài 11 môn TNXH lớp 3 (Trang 56)
Bảng 2.4. Phiếu đánh giá tinh thần thái độ của HS tham gia thực hành - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
Bảng 2.4. Phiếu đánh giá tinh thần thái độ của HS tham gia thực hành (Trang 68)
Bảng 3.2. Kết quả mức độ nhận thức của lớp TN và ĐC ở bài TN 1 - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
Bảng 3.2. Kết quả mức độ nhận thức của lớp TN và ĐC ở bài TN 1 (Trang 72)
Bảng 3.5. Phân phối tần suất kết quả thực nghiệm theo điểm số - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
Bảng 3.5. Phân phối tần suất kết quả thực nghiệm theo điểm số (Trang 73)
Bảng 3.6. So sánh tỉ lệ HS của nhóm TN và ĐC đạt các mức đánh giá (%) - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
Bảng 3.6. So sánh tỉ lệ HS của nhóm TN và ĐC đạt các mức đánh giá (%) (Trang 74)
Bảng 3.9. Đánh giá NL NTKHĐ bài 13 của lớp TN và ĐC ở 2 trường - Phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 theo hình thức ngoài lớp học
Bảng 3.9. Đánh giá NL NTKHĐ bài 13 của lớp TN và ĐC ở 2 trường (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w