TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠMNGUYỄN THỊ CHUNG NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG TẠI VƯỜN ƯƠM VÀ DI THỰC CÂY HOA ĐÀO CHUÔNG Enkianthus quiaqueflorus TẠI BÁN ĐẢO SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ CHUNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG TẠI VƯỜN
ƯƠM VÀ DI THỰC CÂY HOA ĐÀO CHUÔNG (Enkianthus quiaqueflorus) TẠI BÁN ĐẢO SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM
Đà Nẵng – Năm 2024
Trang 2NGUYỄN THỊ CHUNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG TẠI VƯỜN
ƯƠM VÀ DI THỰC CÂY HOA ĐÀO CHUÔNG (Enkianthus quiaqueflorus) TẠI BÁN ĐẢO SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ
Trang 7MỤC LỤC
LƠI CAM ĐOAN i
LƠI CẢM ƠN ii
TRANG THÔNG TIN LUẬN VĂN THẠC SĨ iii
INFORMATION PAGE OF MASTER THESIS iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục tiêu của đề tài 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Ý nghĩa của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Giới thiệu chung về Đào chuông 5
1.1.1 Đặc điểm phân loại và phân bố của hoa Đào Chuông 5
1.1.2 Đặc điểm sinh học của Đào Chuông 5
1.2 Giới thiệu chung về Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa 7
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 7
1.2.2 Đa dạng về thực vật 8
1.2.3 Chất lượng dất tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi chúa 9
1.3 Một số đặc điểm tại Bán đảo Sơn Trà [19] 10
Trang 81.3.1 Điều kiện tự nhiên 10
1.3.2 Đa dạng về thực vật tại Bán đảo Sơn Trà 11
1.3.3 Chất lượng đất tại Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà 12
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cây con tại vườn ươm 13
1.4.1 Giá thể 13
1.4.2 Phân bon 15
1.4.3 Ánh sáng 16
1.4.4 Yếu tố kỹ thuật 17
1.5 Tình hình nghiên cứu 18
1.5.1 Trên thế giới 18
1.5.2 Tại Việt Nam 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng 21
2.2 Phạm vi 21
2.3 Nội dung 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 22
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của giá thể đến khả năng sinh trưởng cây hoa Đào chuông 22
2.4.2 Phương pháp đánh giá khả năng di thực 24
2.4.2.1 Đánh giá tỉ lệ sống của cây 24
2.4.2.2 Đánh giá phẩm chất của cây 25
2.4.2.3 Phương pháp xác định các chỉ số sinh trưởng của cây tại các khu vực trồng thử nghiệm 25
2.4.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 26
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng của cây ở giai đoạn vườn ươm 27
3.1.1 Ảnh hưởng của giá thể đến chiều cao cây hoa Đào chuông 27
3.1.2 Ảnh hưởng giá thể đến đường kính gốc cây hoa Đào chuông 29
Trang 93.1.3 Ảnh hưởng của giá thể đến sự sinh trưởng đường kính tán cây hoa Đào chuông
31
3.2 Đánh giá khả năng thích nghi cây hoa Đào chuông giai đoạn trồng thử nghiệm 32
3.2.1 Tỷ lệ sống của cây 32
3.2.2 Phẩm chất cây 34
3.2.3 Các chỉ tiêu sinh trưởng 35
3.3 So sánh sự thích nghi của cây Đào chuông tại các khu vực trồng thử nghiệm 37
3.3.1 Tỉ lệ sống của cây 37
3.3.2 Phẩm chất cây 38
3.3.3 Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng 39
3.3.3.1 Tăng trưởng chiều cao 39
3.3.3.2 Tăng trưởng đường kính gốc 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
1 Kết luận 42
2 Kiến nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC a
Trang 10KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên
LSD: Least Significant Difference - Phương pháp "Sai biệt nhỏ nhất co
ý nghĩa
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.2. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý hoa của đất trồng tại Sơn Trà 13
2.1 Bố trí nghiệm thức các thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng
giá thể đến sinh trưởng hoa Đào chuông tại vườm ươm 22
3.1. Ảnh hưởng giá thể đến chiều cao cây hoa Đào chuông 27
3.2. Ảnh hưởng giá thể đến đường kính gốc cây hoa Đào chuông 29
3.3. Ảnh hưởng giá thể đến đường kính tán cây hoa Đào chuông 31
3.4. Kết quả theo dõi tỷ lệ sống của cây khi trồng thử nghiệm 33
3.5. Kết quả theo dõi phẩm chất cây khi trồng thử nghiệm 33
3.6. Kết quả theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng khi trồng thử nghiệm 34
3.7. Phẩm chất cây tại các khu vực trồng thử nghiệm 37
3.8. Tăng trưởng chiều cao cây hoa đào chuông tại các khu vực trồng
3.9. Tăng trưởng đường kính gốc cây hoa đào chuông tại các khu vựctrồng thử nghiệm 40
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
3.2 Đo đường kính tán của cây tại vườm ươm sau 6 tháng 32
3.3 Đánh giá chỉ tiêu sinh trưởng cây Đào chuông tại Sơn Trà 36
3.5. Đo chiều cao cây Đào chuông trồng thử nghiệm tại Sơn Trà sau 6
3.6 Đo chiều cao cây trồng thử nghiệm tại Bà Nà sau 1 tháng 40
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Bà Nà - Núi Chúa là một dãy núi thuộc huyện Hòa Vang, Đà Nẵng; cao 1,487 m
so với mực nước biển Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 17oC đến 20oC Bà Nà - NúiChúa co trong danh sách các khu rừng đặc dụng theo Quyết định 194/CT ngày09/08/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, là một khu bảo tồn thiên nhiên co diệntích 5,217 ha tại tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (Bộ NN&PTNT, 1997) Theo thống kêcủa J.Ghazoul, Lê Mộng Chân, (Sở Thủy sản Nông Lâm Đà Nẵng, 1997) hệ thực vật ởkhu vực Bà Nà co ít nhất 136 họ, 379 chi và 544 loài thực vật bậc cao Trong đo xácđịnh 180 loài thực vật thân gỗ và một số loài thuộc nguồn gen quý hiếm như Trầmhương, Gụ lau, Sến mật và Cẩm Lai Co 5 loài được đưa vào danh sách các loài hiếm,chiếm 0,63% số loài trong hệ thực vật của Bà Nà và 1,48% số loài trong sách đỏ toàn
Quốc, đo là các loài: Sargentodoxa cunea (Oliv.) Rehd et Wils., Nepenthes anamensis Marfarl, Illicum parviflorum Merr., Enkianthus quinqueflorus Lour., Adenia banaensis
G.Cusset [35]
Nhằm bảo vệ và phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đặc thùcủa thành phố Đà Nẵng gồm các loài, nguồn gen quý hiếm, co giá trị kinh tế cao; sửdụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học theo hướng bền vững "phục vụ phát triểnkinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường của thành phố; duy trì và phát triển dịch vụ hệ sinhthái thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả công tác quản lý và nhận thứccộng đồng về đa dạng sinh học; từng bước tạo sự chia sẻ trách nhiệm và lợi ích cộngđồng trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học”, UBND thành phố đã phê duyệt Đề ánbảo tồn đa dạng sinh học thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.Theo đo, mục tiêu đặt ra đến năm 2025: Rà soát, phê duyệt quy hoạch các phân khurừng đặc dụng để quản lý, bảo vệ đa dạng sinh học; xây dựng lộ trình để nghiên cứu,
đề xuất nâng cấp, đầu tư phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên hiện trạng (Bà Nà - NúiChúa, Sơn Trà, Nam Hải Vân ) Đến năm 2030, tiếp tục bảo vệ các hệ sinh thái tựnhiên co tầm quan trọng của thành phố (như Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - NúiChúa, Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, Khu bảo vệ cảnh quan Nam Hải Vân ); các
hệ sinh thái san hô, thảm cỏ biển, các khu vực đất ngập nước Đến năm 2045, nâng
Trang 14hạng hoặc thành lập mới các khu bảo tồn của thành phố theo hướng trở thành Vườnquốc gia, Khu dự trữ sinh quyển theo các tiêu chí quốc gia [28].
Trong số các loài cây quý hiếm tại Bà Nà-Núi Chúa thì cây Đào chuông co ýnghĩa rất lớn, không chỉ về giá trị kinh tế mà còn mang tính biểu tượng cho khu du lịch
Bà Nà Hill noi riêng và ngành du lịch Đà Nẵng noi chung Cây Đào chuông là loại câytrồng co giá trị kinh tế cao, ước tính mỗi chậu hoa cảnh co giá từ vài trăm nghìn đếnhàng triệu đồng Chính vì vậy, Đào chuông co nguy cơ bị khai thác quá tải nên co thể
bị đe dọa tiêu diệt Đặc biệt, hiện nay do nhu cầu chơi cây cảnh độc, lạ đang phát triển,người dân địa phương đã vào rừng thu hái trái phép ngày càng nhiều Điều đo đã dẫnđến làm suy giảm số lượng và trữ lượng loài Với mục tiêu bảo tồn một số nguồn genquý, hiếm, co giá trị kinh tế và khoa học, gop phần giữ gìn tính đa dạng, phong phúcủa các hệ sinh thái và tăng cường năng lực quản lý của hệ thống khai thác và bảo vênguồn gen địa phương, UBND thành phố đã ban hành đề án khung nhiệm vụ khoa học
và công nghệ về quỹ gen cấp thành phố thực hiện giai đoạn 2021-2025 Đề án đặt ramục tiêu xây dựng được cơ sở dữ liệu các nguồn gen thuộc đối tượng bảo tồn củathành phố Giai đoạn 2021-2025 tập trung bảo tồn được tối thiểu 80 nguồn gen, trong
đo co nguồn gen cây hoa Đào chuông (Enkianthus quiaqueflorus) Đồng thời nghiên
cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác bảo tồn và sử dụng bền vữngnguồn gen: thu thập, lưu giữ an toàn nguồn gen trong danh mục nguồn gen bảo tồnthuộc Đề án này; Thực hiện bảo tồn tại chỗ hoặc bảo tồn chuyển chỗ phù hơp với từngđối tượng nguồn gen; Đánh giá, tư liệu hoa nguồn gen bảo tồn; Xây dựng cơ sở dữ liệunguồn gen của thành phố Đà Nẵng; Cập nhật thông tin nguồn gen vào hệ thống cơ sở
dữ liệu gen quốc gia; Khai thác và sử dụng bền vững nguồn gen co giá trị ứng dụng[29]
Bán đảo Sơn Trà co diện tích khoảng 4,439ha, với khí hậu nhiệt đới gio mùa,hằng năm lượng mưa trung bình 2,184mm, vào mùa nong nhiệt độ khoảng 28-29 độ C,vào mùa đông nhiệt độ khoảng 18-22 độ C Bán đảo Sơn Trà là một khu bảo tồn thiênnhiên đa dạng và phong phú Các cánh rừng Sơn Trà gần như ở dạng nguyên sinh vớiđộng thực vật đặc sắc Việc di thực các loài cây bản địa co giá trị cao từ Bà Nà đếnSơn Trà không chỉ gop phần đa dạng thực vật Sơn Trà mà còn giúp bảo tồn phát triểnnguồn gen quý hiếm này
Trang 15Về nghiên cứu bảo tồn và phát triển đối với cây Đào chuông tại vùng Rừng đặcdụng Bà Nà -Núi Chúa, các nhà khoa học mới chỉ dừng lại ở điều tra cơ bản và nhậndạng Chưa co những nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá quần thể và di thực phục vụcông tác bảo tồn và thương mại Vì vậy chúng ta phải nghiên cứu giải pháp bảo tồnthông qua nghiên cứu các biện pháp di thực nhằm lưu giữ và phát triển thành hàng hoaphục vụ nhu cầu tiêu dùng và trang trí cảnh quan.
Từ những lí do trên và kế thừa kết quả sản phẩm nghiên cứu nhân giống vô tínhhoa Đào chuông của tác giả Đặng Ngọc Minh và cs (2023) [5], tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu khả năng sinh trưởng tại vườn ươm và di thực cây hoa Đào chuông
(Enkianthus quiaqueflorus) tại bán đảo Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng” gop phần
cung cấp cơ sở khoa học cho nghiên cứu tính khả thi của việc di thực phát triển câyhoa Đào chuông tại bán đảo Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
2 Mục tiêu của đề tài
- Xác định được giá thể phù hợp cho cây con ở giai đoạn vườn ươm
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của loài hoa Đào chuông khi di thực từ Bà Nà –Núi Chúa đến Khu BTTN Sơn Trà
- So sánh được sự sinh trưởng của cây Đào chuông khi trồng tại 3 khu vực vườn ươm,
Trang 163.2 Ý nghĩa thực tiễn
Cây bản địa quý hiếm vừa co phân bố rải rác, vừa co số lượng cá thể ít, lại khothu hái hạt nên thành công trong việc di thực sẽ rất co ý nghĩa thực tiễn, no giúp đưanhanh số lượng loài cây bản địa vào các chương trình bảo tồn đa dạng sinh học Trongcác nhiệm vụ quan trọng co thể đáp ứng tốt cho công tác bảo tồn và phát triển thì vấn
đề chăm soc ban đầu luôn được quan tâm, đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng, đặc biệt là giaiđoạn vườn ươm, vì đây là bước quyết định để các nhà nghiên cứu xem xét việc trồngloài này ở các khu vực sinh thái khác nhau Về nghiên cứu bảo tồn và phát triển đốivới cây Đào chuông tại vùng Rừng đặc dụng Bà Nà - Núi Chúa, các nhà khoa học mớichỉ dừng lại ở điều tra cơ bản và nhận dạng Chưa co những nghiên cứu chuyên sâu vềtrồng, chăm soc cây con, di thực cây phục vụ công tác bảo tồn và thương mại Vì vậykết quả đề tài sẽ co nhiều giá trị thực tiễn
4 Bố cục của luận văn
Luận văn gồm co:
Mở đầu:
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu chung về Đào chuông
1.1.1 Đặc điểm phân loại và phân bố của hoa Đào Chuông
Theo trang World Flora Online [43], thông tin phân loại của cây hoa Đào chuông
(Enkianthus quiaqueflorus) được thể hiện như sau:
Giới: Plantae (Thực vật)
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: EricalesHọ: Đỗ Quyên (Ericcaceae)
Chi: Enkianthus Loài: Enkianthus quiaqueflorus Lour.
Hoa Đào chuông được phân bố nhiều ở vùng Nam và Đông Nam Trung quốc,vùng đảo Hải Nam, Lào, Việt Nam ở độ cao 600-1500m so với mực nước biển [40].Loài này cũng được ghi nhận ở khu vực khô, núi đá tại Hong Kong [37] Trung Quốc
là nơi sinh sống của bảy loài, nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác, bốn trong số là loài
đặc hữu [33] Những loài này là E chinensis, E deflexus, E pauciflorus, E perulatus,
E quiaqueflorus, E serotinus và E serrulatus.
1.1.2 Đặc điểm sinh học của Đào Chuông
Cây hoa Đào chuông (Enkianthus quiaqueflorus) là một loài thực vật co
hoa thuộc họ Đỗ quyên (Ericaceae) Loài này được Loureiro (1717-1791) mô tả khoahọc đầu tiên năm 1790 Từ hình dạng những bông hoa, tên hoa Đào chuông đã đượctạo ra bởi tên chi từ tiếng Hy Lạp enkyos nghĩa là mang thai, và anthos, hoa Đây làmột họ lớn với khoảng trên 1.000 loài và hầu hết các loài đều co hoa rực rỡ, rất đadạng về chủng loại và kích cỡ, nhiều loài đỗ quyên trên thế giới được trồng làm câycảnh, một số loài co tác dụng chữa bệnh [21]
Trang 18Đào chuông là cây gỗ nhỏ thường xanh, không co mùa rụng lá rõ ràng Đàochuông ra hoa và kết quả vào tháng 12 đến tháng 4 Quả chín vào tháng 5 đến tháng 9,nhưng quả chín tập trung nhất vào cuối tháng 7 và đầu tháng 8 Loài Đào chuông đượctìm thấy ở Khu BTTN Mường La (Sơn La) ra quả tập trung trong tháng 7 - 8 Quả chín
co màu nâu, quả nứt theo các khía để hạt rơi rụng xuống đất Thu quả ngay khi quảchín càng sớm càng tốt nếu không hạt sẽ bị rơi rụng mất Trong quả co rất nhiều hạtmàu nâu nhạt Trong quá trình điều tra cho thấy, Đào chuông co khả năng tái sinh từhạt và từ chồi Xung quanh gốc cây mẹ, số lượng cây con hình thành từ chồi rễ xuấthiện nhiều Còn những cây tái sinh co nguồn gốc từ hạt được tìm thấy ở phía bên ngoàibìa rừng, nơi co nhiều ánh sáng, với tầng đất nhiều mùn Đào chuông là loài cây gỗnhỏ thường xanh cho hoa đẹp và co thể phát triển trồng làm cây cảnh quan Lá câyĐào chuông đơn mọc đối, phiến lá hình xoan, dài 4,05 - 10,45 cm, rộng từ 1,75 - 4,2
cm [25]
Hình 1.1 Cây hoa Đào chuông tại khu vực nghiên cứu
Quá trình ra hoa của Đào chuông co nhiều điểm khác biệt Trong một bo hoa,những bông hoa khác sẽ không nở cho đến khi bông hoa đầu tiên bung hết Ngoài ra,những bông hoa hiếm khi mọc đơn độc hoặc theo cặp, mà thường co ba đến tám bônghoa trong một chùm Chùm hoa tập hợp ở đầu cành cây, nở xuống trong khi quả củachúng mọc lên trên Hoa mọc thành chùm đầu cành từ 2 - 11 bông như những chiếc
Trang 19chuông nhỏ màu hồng Quả hình bầu dục, co 5 khía, vòi nhuỵ dài chiều dài quả 0,85 1,25 cm, chiều rộng quả dao động từ 0,55 - 0,98 cm Mỗi quả chứa nhiều hạt bé liti[25].
-Hình 1.2 Hoa Đào chuông
Đào chuông co vùng phân bố hẹp ở đai độ cao từ 900 – 1,483 m trên đỉnh Bà Nà,Khu BTTN Bà Nà - Núi Chúa Loài này thường mọc dưới tán rừng thưa, trên các váchnúi, ở những nơi co độ dốc trung bình đến cao cùng với nhiều loài thực vật đặc trưng
và co giá trị như Hoàng đàn giả, Thông tre lá dài, Gò đồng nách, Hồi lá nhỏ, Sồipoilan [25]
Một đặc điểm quan trọng khác mà Đào chuông được xem là co tính đặc hữu –quý hiếm là sự đong gop vào động thái rừng Sự rụng lá, ra hoa của Đào chuông là mộtnhân tố để biết khu rừng hoặc hệ sinh thái đo đang chuyển giai đoạn Việc này chỉ xảy
ra khi co những thay đổi rất đáng kể về môi trường, trong đo chủ yếu là nhiệt độ Ởnhững khu vực co điều kiện môi trường khác, cây Đào chuông không sống tốt hoặckhông biểu hiện động thái (rụng lá, ra hoa) Đây chính là điểm mấu chốt cho tính quýhiếm và đặc hữu của no [5]
1.2 Giới thiệu chung về Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa thuộc địa giới hành chính 03 xã: HoàNinh, Hoà Phú, Hoà Bắc - huyện Hoà Vang - thành phố Đà Nẵng Vị trí địa lý tự nhiên
Trang 20thuộc khu vực Trung Trường Sơn co toạ độ địa lý 15055-16004’20’’ vĩ độ Bắc,107059’25’’ - 108006’30’’kinh độ Đông [18].
- Phía Bắc giáp xã Hòa Bắc và xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang
- Phía Nam giáp huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam
- Phía Đông giáp các xã Hòa Sơn, Hòa Nhơn, Hòa Phong huyện Hòa vang
- Phía Tây giáp huyện Hiên, tỉnh Quảng Nam
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà là một vùng núi cao, địa hình phức tạp, bị chia cắtbởi hệ thống sông suối chặt chịt, khe núi hẹp Ba dãy núi chính: dãy Khe Mang ở phíaBắc với đỉnh núi cao 1.038m, dãy Cà Nhồng ở phía Tây với đỉnh cao 1.112m và dãy
Bà Nà ở phía Nam co đỉnh cao nhất 1.487m Ba sông chính nằm ở 3 phía: phía Đông
co sông Túy Loan, phía Nam co sông Lỗ Đông, sông Vàng phân thủy về phía Tây,phía Bắc co sông Cu Đê Độ cao trung bình trên 1000 m, độ dốc phổ biến là 25 – 350nên khu vực Bà Nà khá hiểm trở, sườn dốc và bị chia cắt mạnh Lớp vỏ phong hoa dày
và đang thời kỳ bị boc mòn mạnh thường tạo các vách sạt lỡ tự nhiên, gây kho khăncho việc đi lại, quản lý bảo vệ rừng trong khu vực [18]
Hệ thống sông suối ở Bà Nà – Núi Chúa khá nhiều, đáng kể nhất là hệ thốngsông Tuý Loan ở phía Bắc – Đông Bắc; hệ thống sông Lỗ Đông ở phía Nam – ĐôngNam và các chi lưu thuộc hệ thống sông Vàng ở rìa phía Tây Các chi lưu của hệ thốngsông này đều bắt nguồn từ khu vực trung tâm (đỉnh Bà Nà) phân bố theo dạng tia, pháttriển dày đặc cắt vào sườn núi và chảy qua nhiều đối tượng địa chất với thành phần đất
đá khác nhau, độ dốc của các sườn lớn, tốc độ về dòng chảy mùa lũ rất mạnh, gây sạt
lở ven bờ và tạo thành các bậc thác với chiều cao lớn, co thác cao tới 50-70m (khu vựcsuối Mơ, suối Cát) Bà Nà - Núi Chúa cũng là một trong những trung tâm mưa lớn củamiền Trung, nhưng lượng mưa phân bố không đồng đều trong các của năm Trên 65-70% lượng mưa trong 3- 4 tháng cuối năm, chỉ riêng tổng lượng mưa trong 2 tháng 10
và 11 đã chiếm trên 45% tổng lượng mưa trong cả năm, vì vậy lượng mưa ở đây chỉlàm tăng thêm dòng chảy lũ trên sông, ít co tác dụng với dòng chảy mùa cạn [18]
1.2.2 Đa dạng về thực vật
Khu BTTN Bà Nà - Núi Chúa co 793 loài thực vật, thuộc 487 chi và 134 họ của
4 ngành [20] Tổng số loài thực vật thân gỗ đã ghi nhận được là 311 loài thuộc 148 chi,
Trang 2162 họ Ngành Hạt trần (Gymnospermatophyta): 5 loài, 5 chi, 3 họ và nghành Hạt kín(Angiospermatophyta): 306 loài, 143 chi, 59 họ Trong đo họ co số loài nhiều nhất là
họ Cử (Fagaceae) với 21 loài, tiếp đến là các họ Dâu tằm (Moraceae) với 18 loài, [8]
Co 12 loài thực vật thân gỗ co tên trong sách Đỏ Việt Nam 2007
Hình 1.3 Khu vực nghiên cứu tại Bà Nà
1.2.3 Chất lượng dất tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi chúa
Bảng 1.1 Chất lượng đất tại Bà Nà - Núi chúa [25]
P2O5dễ tiêu mg/100 g đất 1,33 2,17 1,57 2,08 2,31 1,93 1,26 2,35Thành phần
Trang 221.3 Một số đặc điểm tại Bán đảo Sơn Trà [19]
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Sơn Trà là tên một bán đảo thuộc quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, co diện tíchkhoảng 4.370 ha Bán đảo nằm cách trung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 10 km vềphía Đông Bắc với ba mặt giáp biển và một mặt giáp đất liền: phía Tây Bắc giáp vịnh
Đà Nẵng, phía Đông Bắc và Đông Nam giáp biển Đông, và phía Tây Nam tiếp giápđất liền và cảng Sông Hàn Được hình thành từ cách đây 2 tỷ năm, bán đảo Sơn Trà cokiểu địa hình đồi và núi thấp với chiều dài 13km, rộng 3km, chu vi của toàn bán đảovào khoảng 60km, với chỗ rộng nhất là 5km, chỗ hẹp nhất vào khoảng 1.5km [19].Trong lòng bán đảo chứa một khối núi hình con cá chình với sống lưng chạy dàitheo hướng Đông - Tây và các mạn sườn chạy theo hướng Bắc – Nam co độ dốc lớn từ25o- -30o , bị chia cắt mạnh bởi một hệ thống nhiều suối nhỏ “Con cá chình” khổng
lồ - linh hồn của bán đảo co chiều dài khoảng 13 km, chiều ngang trung bình 3 km vớichỗ hẹp nhất khoảng 1,5 km và chỗ rộng nhất khoảng 5 km Chu vi toàn bán đảokhoảng 60 km Núi Sơn Trà co độ cao trung bình khoảng 350 m Đỉnh cao nhất là đỉnh
Ốc với độ cao 696 m so với mực nước biển, tiếp theo là các đỉnh Truyền hình (647 m)
và đỉnh Quả cầu Ra đa (621 m) Từ những đỉnh này ta co thể quan sát bao quát đượccác khu vực dân cư quanh bán đảo và thành phố Đà Nẵng; đặc biệt co thể thấy cả đèoHải Vân của tỉnh Thừa Thiên Huế và đảo Cù Lao Chàm của tỉnh Quảng Nam [19].Bán đảo Sơn Trà được cấu tạo từ đá granit với ba loại tổ hợp đất chính: tổ hợpđất núi vàng nâu (feralit vàng nâu); tổ hợp đất đồi vàng nâu; tổ hợp đất cát biển
Sơn Trà thuộc vùng khí hậu đồng bằng duyên hải và biển đảo, mang đặc điểmnhiệt đới gio mùa ẩm và chịu ảnh hưởng của hoàng liên cực đới lạnh Nhìn chung, thờitiết và khí hậu ở đây quanh năm khá mát mẻ và trong lành Nhiệt độ trung bình năm là24-35oC Ẩm độ tương đối phụ thuộc chủ yếu vào chế độ gio mùa Vào các tháng 9,
10, 11, 12 và 1 độ ẩm luôn ở mức tương đối cao, khoảng 84- 88% Thời kỳ khô hạn co
độ ẩm thấp thường vào các tháng 6, 7, 8 Tháng khô nhất là tháng 7, thường co độ ẩmtrung bình <75% [19]
Trang 23Hình 1.4 Bản đồ hành chính quận Sơn Trà
Bán đảo Sơn Trà co khoảng 20 con suối chảy quanh năm hoặc theo mùa Đây lànguồn sống của muôn loài: nước sạch cho người dân địa phương, cho động vật rừng vànơi sinh sống của các sinh vật thủy sinh – mắt xích quan trọng của hệ sinh thái rừngbiển Sơn Trà Những con suối thường xuyên chảy quanh năm gồm: Ở sườn phíaBắc,co suối Hải Đội 8, Tiên Sa, suối Lớn, suối Sâu, suối Ông Tám, suối Ông Lưu vàsuối Bãi Bắc Ở sườn phía Nam co suối Bãi Cồn, suối Bãi Chẹ, suối Đá Bằng, suối BãiXếp, suối Heo, suối Đá, suối Ngoại Vụ (Cầu Trắng) và suối Mân Quang [19]
1.3.2 Đa dạng về thực vật tại Bán đảo Sơn Trà
Hệ thực vật rừng Sơn Trà là nơi giao lưu của cả hai luồng thực vật phía Bắc vàPhía Nam nên co tính đa dạng sinh học cao về thành phần loài, với hơn 1,360 loài thựcvật được ghi nhận thuộc 546 chi, 153 họ thực vật bậc cao, chiếm khoảng 14% hệ thựcvật cả nước Co 54 loài quý hiếm, quan trọng cần bảo tồn, trong đo co 31 loài thuộcSách đỏ Việt Nam, 24 loài nằm trong Danh mục đỏ thế giới của IUCN Co thể noi hệthực vật Sơn Trà đa dạng và không hề kém cạnh với khu bảo tồn nào khác Đây lànguồn tài nguyên co giá trị quan trọng về kinh tế, xã hội và môi trường Chúng cầnđược bảo vệ, nghiên cứu và phát huy các giá trị để co thể tồn tại lâu dài Ngoài ranguồn tài nguyên thực vật này co giá trị khá đặc biệt vì đây là một trong quá ít nơi màrừng trên cạn ven biển còn được bảo vệ tốt ở nước ta [19]
Trang 24KBTTN Sơn Trà là nơi lưu giữ nguồn cây thuốc hết sức phong phú và đa dạngvới 329 loài, thuộc 253 chi, 108 họ Trong đo co 8 loài cây thuốc nằm trong Danh lục
Đỏ cây thuốc Việt Nam và thuộc diện bảo tồn cấp quốc gia: Hoàng đằng (Fibraurea tinctorial); Tuế sơn trà (Cycas inermis); Vàng đắng (Coscinium fenestratum); Vù hương (Cinnamomum parthenoxylon), Lá khôi (Ardisia gigantifolia); Thạch tầm (Ludisia discolor); Trầm hương (Aquilaria crassna) và Gai chống (Tribulus terrestris).
Đáng chú ý 3 loài Hoàng đằng, Lá khôi và Tuế Sơn Trà (Tuế Sơn Trà là loài đặc hữucủa Việt Nam) co tình trạng quần thể gần như còn nguyên trạng Đây là thực tế hiếmthấy trong các quần hệ rừng khác ở Việt Nam [19]
Hệ thực vật Sơn Trà thể hiện tính giao lưu của hai luồng thực vật phía Bắc xuống
và phía Nam lên Hiện trạng hệ thực vật Sơn Trà xuất hiện phổ biến nhiều loài thực vật
ưa sáng thuộc các họ: cà phê, cam, trôm, mua, đay… Là những loài thực vật chỉ thịtheo diễn thế đi xuống Điều đo chứng tỏ hệ thực vật Sơn Trà đang bị tác động mạnhtheo chiều hướng xấu, cần được giữ gìn và bảo tồn kịp thời [4]
1.3.3 Chất lượng đất tại Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà
Chất lượng đất đong vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự pháttriển, năng suất và chất lượng sản phẩm của cây trồng Đất là nguồn cung cấp chính cácchất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng như nito, photpho, kali, canxi, magiê và các vichất dinh dưỡng khác Chất lượng đất tốt sẽ cung cấp đầy đủ và cân bằng các chất dinhdưỡng này, giúp cây trồng phát triển khỏe mạnh và cho năng suất cao Đất cung cấp môitrường cho bộ rễ cây bám víu, phát triển và hấp thu nước, dinh dưỡng Chất lượng đấttốt với cấu trúc tơi xốp, độ thông thoáng cao sẽ giúp bộ rễ phát triển dễ dàng, hút đượcnhiều nước và dinh dưỡng hơn Đất co khả năng giữ nước, giúp cung cấp độ ẩm cầnthiết cho cây trồng trong thời gian khô hạn Chất lượng đất tốt với hàm lượng chất hữu
cơ cao sẽ giúp giữ nước tốt hơn, hạn chế tình trạng cây bị khô héo Đất co khả năng hấpthụ và tỏa nhiệt, giúp điều hòa nhiệt độ cho môi trường xung quanh rễ cây Chất lượngđất tốt sẽ giúp điều hòa nhiệt độ ổn định, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của nhiệt độ khắcnghiệt đến cây trồng Đất là nơi sinh sống của nhiều vi sinh vật co lợi, đong vai trò quantrọng trong việc phân hủy chất hữu cơ, giải phong dinh dưỡng cho cây trồng và hạn chế
sự phát triển của các mầm bệnh Chất lượng đất tốt sẽ tạo môi trường sống thuận lợi chocác vi sinh vật co lợi phát triển Đất co khả năng lọc và giữ lại các chất ô nhiễm, gop
Trang 25phần bảo vệ môi trường Chất lượng đất tốt sẽ giúp tăng cường khả năng lọc nước, hạnchế sự xoi mòn đất và bảo vệ nguồn nước ngầm.
Do vậy, trong quá trình di thực cần phân tích, đánh giá chất lượng đất qua đo cothể điều chỉnh, bổ sung, cải tạo để đảm bảo chất lượng đất phù hợp cho cây trồng pháttriển
Kết quả phân tích chất lượng đất tại bán đảo Sơn Trà theo nghiên cứu của PhạmThị Kim Thoa và Nguyễn Quyết (2022) [24] được trình bày ởbảng 1.2
Bảng 1.2 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý hoa của đất trồng tại Sơn Trà
Ghi chú: D1, D2: mẫu lấy tại Bán đảo Sơn Trà
Từ kết quả trên cho thấy các mẫu đất lấy tại bán đảo Sơn Trà ở mức độ chua (pHKCl
= 4,17) và rất chua (pHKCl= 3,88), các mẫu đất lấy ở khu vực trồng thử nghiệm trên địabàn quận Sơn Trà ở mức chua nhẹ (pHKCl = 4,75 và pHKCl = 5,06) Bên cạnh đo, hàmlượng mùn ở tất cả các mẫu thu thập ở bán đảo Sơn Trà đều nằm trong khoảng giữanghèo và trung bình Hàm lượng lân dễ tiêu, Kali dễ tiêu ở tất cả các mẫu nằm ở mức
co thể giữ nước, tạo độ thoáng cho sự phát triển của cây Hỗn hợp này được dùng đơn
lẻ hoặc phối trộn lại để tận dụng ưu điểm từng loại: bột núi lửa, vỏ trấu hun, mùn dừa,than bùn, đá trân châu, cát, sỏi, Các loại giá thể này được dùng phổ biến trong ngànhkhoa học nghề vườn Giá thể làm giá đỡ cho cây, cung cấp ẩm độ, độ thoáng khí và cảithiện độ pH, đồng thời cung cấp các chất dinh dưỡng để thích hợp với từng đối tượngcây trồng
Trang 26Giá thể trồng cây tốt là giá thể co ưu điểm sau:
- Kiểm soát được pH, thành phần dinh dưỡng, các yếu tố gây bệnh và lây truyềnbệnh cho cây
- Co khả năng giữ ẩm và thoáng khí tốt
- Co khả năng tái sử dụng hoặc an toàn cho môi trường khi phân hủy
- Các loại giá thể thường được sử dụng
+ Davisi: Davisi là loại giá thể được sản xuất từ nguyên liệu mụn dừa theo quy trìnhcông nghệ sinh học giữ ẩm tốt, tơi xốp, thoáng khí, độ ẩm phân bố đồng đều Giúp rễcây phát triển mạnh, tăng sức đề kháng cho cây trồng, tạo môi trường thuận lợi chonhom vi sinh vật hữu ích phát triển Davisi co thể sử dụng đơn lẻ hoặc phối trộn vớicác nguyên liệu khác như than bùn, tro trấu, đất mùn theo tỷ lệ, sẽ tạo ra loại giá thể co
độ tơi xốp cao, thông thoáng khí
+ Trấu hun: Trấu hun là mảnh vỏ lúa (sau khi đã lấy gạo) đem hun cháy nhưng chưathành tro Trấu hun là giá thể hữu cơ, thoát nước tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng.Trong trấu hun chứa một lượng lớn kali co tính kiềm, co thể tái sử dụng và hoàn toànsạch bệnh Trấu hun là loại phế phẩm rất phổ biến trong nông nghiệp Cũng như xơdừa, sử dụng trấu hun làm giá thể trồng cây mang lại hiệu quả kinh tế cao
+ Đất cát: Thấm nước nhanh, giữ nước kém, dinh dưỡng dễ bị mất do rửa trôi Đấtnghèo mùn do chất hữu cơ phân hủy nhanh Đất co thể thay đổi nhiệt độ nhanh nên bấtlợi cho sự phát triển của cây trồng và vi sinh vật Do đo cần trộn với các loại giá thểkhác để trồng cây và giúp cây sinh trưởng tốt hơn
+ Than bùn: là lớp hữu cơ trên bề mặt của đất, được hình thành do sự phân hủy khônghoàn toàn tàn dư thực vật bị vùi lấp lâu ngày trong điều kiện yếm khí xảy ra liên tục.Như đầm lầy, núi lửa, đồng hoang, rừng,… Chủ yếu từ các thực vật họ dương xỉ, họthông, họ liễu và họ lúa hay các loài sen, súng, lau, sậy, choai,… phổ biến ở vùngnhiệt đới Than bùn co khả năng giữ ẩm, lưu trữ chất dinh dưỡng và mật độ phân giảicao
+ Xơ dừa, mụn dừa: là phụ phẩm của quá trình nghiền vỏ dừa Vỏ dừa sau khi nghiền
sẽ cho ra 3 thành phần chính là lõi dừa, xơ dừa và mụn dừa Sau khi boc tách, sàng sẩy
Trang 27xơ dừa ta sẽ thu được mụn (chiếm 70% trong xơ) Xơ dừa, mụn xơ dừa sau khi được
xử lý kỹ càng chất chát (chất Tanin và chất Lignin) thuận lợi cho sự phát triển của rễcây; tăng độ phì nhiêu, tăng hàm lượng vi sinh vật và tăng dinh dưỡng cho đất trồng
+ Phân phức hợp: là loại phân được tạo ra bằng phản ứng hoa học, co chứa ít nhất
02 yếu tố dinh dưỡng đa lượng
+ Phân khoáng trộn: là loại phân được sản xuất bằng cách trộn cơ học từ 02 hoặc
03 loại phân khoáng đơn hoặc trộn với phân phức hợp
Nhìn chung, phân vô cơ co ưu điểm là khả năng hòa tan cao trong đất nên cây dễdàng hấp thụ và chuyển hoa Vì vậy, phân vô cơ thường sử dụng để bon thúc nhằm mụcđích thúc đẩy sinh trưởng và ra hoa, kết quả của cây trồng Bon phân vô cơ liên tục trongthời gian dài co thể tăng độ chua của đất [10]
Phân hữu cơ là phân bon co nguồn gốc hữu cơ như xác thực vật, động vật hoặcchất thải của động vật Ví dụ, phân gia cầm, gia súc (phân chuồng), than bùn, phân xanh,phân rác, bã thực vật, động vật… Phân hữu cơ cũng gồm nhiều loại như: phân hữu cơ
Trang 28đơn giản (phân chuồng, phân xanh…), phân hữu cơ chế biến công nghiệp, phân hữu cơsinh học, phân hữu cơ vi sinh…[27] Phân hữu cơ chứa hàm lượng thấp các nguyên tốdinh dưỡng nhưng rất đa dạng về thành phần khoáng Phân hữu cơ không gây hại cho
vi sinh vật trong đất và không làm chua đất Cây co thể sử dụng các nguyên tố khoángtrong phân trong một thời gian dài [10]
- Phân vi sinh là loại phân bon mà trong thành phần co chứa một hoặc nhiều loại
vi sinh vật sống co ích như: vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, phân giải cellulose…Các chế phẩm vi sinh thích hợp để phun lên cây hoặc bon vào đất làm cho cây sinhtrưởng và phát triển tốt, ít bị sâu bệnh gây hại, co khả năng tạo ra năng suất nông sảncao với phẩm chất tốt, đáp ứng được các yêu cầu của người tiêu dùng Các chế phẩm visinh vật co ích này co thể làm tăng nẩy mầm của hạt, kích thích bộ rễ cây phát triểnmạnh [10]
1.4.3 Ánh sáng
Ánh sáng đong vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.Ánh sáng không những co tác dụng trực tiếp đến quang hợp mà còn co tác dụng đến quátrình thoát hơi nước, quá trình hô hấp, từ đo tạo ra chất hữu cơ để nuôi dưỡng cây Vìthế, ánh sáng co ảnh hưởng nhiều mặt đến toàn bộ đời sống của thực vật từ khi hạt nảymầm, cây ra hoa kết quả của cây Ở giai đoạn vườn ươm, cây con thường còn yếu ớt vàchưa co khả năng thích nghi với điều kiện môi trường bên ngoài Do đo, việc che sángcho cây con là rất cần thiết để bảo vệ cây khỏi ánh nắng mặt trời gay gắt và tạo điều kiệncho cây phát triển tốt nhất
Co rất nhiều công trình nghiên cứu về mối liên quan giữa quang hợp với cường
độ, thành phần quang phổ của ánh ánh sáng Các nhà khoa học đã xác định được cường
độ ánh sáng tối thiểu, tức là cường độ ánh sáng ở đo cây bắt đầu quang hợp Cường độánh sáng này rất thấp, ngang với ánh sáng của đèn dầu hay ánh sáng trăng, ánh sáng củabuổi hoàng hôn Khi tăng cường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp cũng tăng theonhưng chỉ tăng đến mức giới hạn, đây chính là điểm bão hòa ánh sáng, nếu tiếp tục tăngcường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp sẽ giảm Điểm bão hòa ánh sáng này thayđổi tùy theo cây ưa sáng hay cây ưa bong [1;2]
Trang 29- Giá thể ươm cây: Là môi trường trực tiếp nuôi cây, thành phần ruột bầu gồmđất và phân bon Đất làm ruột bầu thường sử dụng loại đất co thành phần cơ giới nhẹhoặc trung bình, phân bon là phân hữu cơ đã ủ hoài (phân chuồng, phân xanh), phân visinh và phân vô cơ Tuỳ theo tính chất đất, đặc tính sinh thái học của cây con mà tỷ lệpha trộn hỗn hợp ruột bầu cho phù hợp Đất đong bầu nên chọn đất cát pha hoặc thịtnhẹ đất tầng mặt co độ sâu từ 0 - 30 cm Đất khai thác về cần được phơi ải, đập tơi nhỏ,sàng sạch cỏ rác, đá sỏi qua lưới sắt co đường kính lỗ sàng nhỏ 0,5 - 1 cm, thườngkhai thác và phơi ải đất trước 10 - 15 ngày.
- Kỹ thuật đong bầu: Đất và phân để tạo hỗn hợp ruột bầu phải được trộn đềutrước khi đong bầu Ruột bầu không nên đong quá chặt hoặc quá lỏng, ruột bầu phảiđảm bảo độ xốp, độ ẩm Độ xốp của ruột bầu 60 - 70%, kích thước bầu phải phù hợpvới tuổi nuôi cây
- Tưới nước: Mục đích nhằm điều hoà nhiệt độ, độ ẩm lớp đất mặt Xác địnhlượng nước tưới, mỗi lần tưới và chu kỳ tưới phải căn cứ vào đặc tính sinh lý từng loạicây, thời tiết trong thời gian gieo trồng, tính chất đất, độ sâu lớp đất, co hay không covật che Không nên tưới nước quá đậm gây ra tình trạng trong đất thiếu dưỡng khí làmhạt nảy mầm kém thậm chí bị thối hạt
- Bon phân thúc: Mục đích thúc đẩy cây sinh trưởng nhanh phát triển cân đối,tăng sức đề kháng cho cây Tuỳ theo loài cây, giai đoạn sinh trưởng của cây con, độ
Trang 30phì của đất và thời tiết khác nhau mà dùng loại phân, lượng phân bon và số lần bonkhác nhau Bon thúc thường dùng cho các loại cây cần hiệu quả nhanh và nên bon vàothời kỳ cây sinh trưởng mạnh nhất, hoặc hoàn cảnh bên ngoài bất lợi.
Cây bàng Đài Loan (Ficus microcarpa) là một loài cây bản địa Đông Nam Áđược sử dụng phổ biến trong các công viên và đường phố Loài cây này co tán rộng và
co thể cung cấp bong mát cho người đi bộ và các phương tiện di chuyển Cây bàng ĐàiLoan cũng co khả năng chịu hạn và mặn tốt, khiến chúng trở thành lựa chọn lý tưởngcho các khu vực ven biển [36]
Một nghiên cứu tại Hoa Kỳ "Native Trees for Urban and Suburban Landscapes"của Đại học Purdue đã đánh giá sự phù hợp của các loại cây bản địa cho cảnh quan đôthị và đề xuất những cây co khả năng chịu ô nhiễm và điều kiện đô thị khác nhau Tại
Úc, co dự án nghiên cứu là "Urban Green Cover and Urban Heat Islands" của Đại họcQueensland Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của cây xanh bản địa trong giảm thiểuhiện tượng đảo nhiệt đô thị [42]
1.5.2 Tại Việt Nam
Mặc dù chưa co những nghiên cứu sinh trưởng tại vườn ươm và di thực đối vớicây Đào chuông tại Việt Nam, tuy nhiên co thể xem xét nghiên cứu này thông qua một
số loài khác tương tự trong cùng chi Đỗ quyên, họ Thạch nam và di thực một số loàicây bản địa tại Đà Nẵng
Trang 31Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và phân bon đến cây Đỗ Quyên Cà
Rốt R.simsti (Đỗ Thị Thu Lài và cs., (2019) kết quả cho thấy giá thể chứa đất ruộng
khô + trấu mục + xỉ than (6:2:2) cho cây sinh trưởng tốt nhất, tỉ lệ sống đạt 100%,chiều cao đạt 65,5cm [9]
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể, chế độ tưới nước đến sự sinh trưởngphát triển của cây Đơn đỏ trồng chậu Nguyễn Thị Phượng và cs., (2022) kết quả chothấy giá thể đất + trấu hun + mụn xơ dừa (1:1:1) và tưới 2 lần/ngày phù hợp cho câyphát triển tốt nhất [17]
Tác giả Phạm Thị Kim Thoa và cs, (2023) đã nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh
thái của cây Đào chuông (Enkianthus quinqueflorus Lour.) ở thành phố Đà Nẵng, kết
quả cho thấy cây Đào chuông co vùng phân bố hẹp ở đai độ cao từ 900-1,483m trênđỉnh Bà Nà Hill, khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa Loài này này mọc dưới tán rừng thưa,trên các vách núi, ở những nơi co độ dốc trung bình đến cao cùng với nhiều loài thựcvật đặc trung co giá trị như Hoàng Đàn giả, Thông tre lá dài, Gò đồng nách, Hồi lá nhỏ,Sồi poilan Mật độ chiếm 2,2-22,5% và phân bố nhiều ở nơi co đọ tàn che trung bình
từ 0,45-0,55 [25]
Các loài thực vật được cho là bản địa khi cây của chúng mọc trong tự nhiên tại mộtvùng, một hệ sinh thái hay một môi trường sống đã từ rất lâu năm mà không phải là docon người nhập vào Thực vật bản địa đã hình thành mối quan hệ cộng sinh với độngvật hoang dã bản địa qua hàng nghìn năm, do đo chúng cung cấp môi trường sống ổnđịnh nhất Cây bản địa sẽ đong gop vai trò không nhỏ vào môi trường nếu được trồngtrong chính khu vực của no
Kết quả nghiên cứu về chỉ số đa dạng sinh học thực vật thân gỗ của Phạm Thị KimThoa, 2012 đã xác nhận qua 12 ô đo đếm (500 m2) co 96 loài thực vật thân gỗ thuộc 46
họ Các họ co nhiều loài cây gỗ kinh tế là Dầu, Thầu dầu, Đậu, Dâu tằm, Long não Các
họ thể hiện tính ưu thế về mặt số lượng cá thể là: Thầu dầu và Long não (9,4%); Sim(7,3%); Dẻ, Dầu, Dâu tằm và Na (5,2%) [23]
Kết quả nghiên cứu nguồn tài nguyên cây thuốc ở Khu bảo tồn thiên nhiên(KBTTN) Sơn Trà, TP Đà Nẵng đã xác định được 657 loài, 396 chi, 133 họ thuộc 5ngành thực vật bậc cao co mạch, bao gồm Lá thông (Psilotophyta), Thông đất(Lycopodiophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta), Thông (Pinophyta) và Ngọc lan
Trang 32(Magnoliophyta) Trong đo, 16 loài co giá trị bảo tồn theo thang đánh giá của Sách đỏViệt Nam (2007) và Danh lục đỏ của IUCN (2012) [38] Hình thức sử dụng cây thuốccũng được chia làm 3 nhom gồm: chia theo bộ phận dùng, phương thức sử dụng vànhom bệnh chữa trị Dạng sống của cây thuốc được chia làm 7 nhom, bao gồm: câythân thảo co 178 loài (chiếm 27,1%), cây bụi co 139 loài (21,2%), dây leo co 122 loài(18,6%), cây gỗ lớn co 65 loài (9,9%), cây gỗ nhỏ co 138 loài (21%), bán ký sinh co 9loài (1,4%) và phụ sinh co 6 loài (0,9%) [31].
Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng hiện nay đã ghi nhận1.360 loài, thuộc 546 chi và 153 họ thực vật bậc cao co mạch, chiếm đến khoảng 14%
hệ thực vật cả nước Trong đo, co 52 loài thực vật bậc cao là các loài quý hiếm, đượcxếp hạng bị đe dọa trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục đỏ thế giới (IUCN)(2016) Đặc biệt, đề tài đã phát hiện và công bố 01 loài thực vật mới là sa nhân tím Sơn
Trà (Newmania sontraensis) [14].
Để ngăn ngừa sự suy thoái đa dạng sinh học, Việt Nam đã tiến hành công tác bảotồn đa dạng sinh học khá sớm Công tác bảo tồn đã tiến hành: Khảo sát thực vật học vàkhảo sát sinh thái, di truyền; đánh giá đa dạng di truyền của các loài thực vật bị đe dọa;đánh giá mức độ đe dọa của loài theo phân hạng của IUCN (2001), và đề xuất danh sáchcác loài bị đe dọa; đề xuất phương án bảo tồn cho từng loài; xây dựng các khu bảo tồnchuyển chỗ (vườn sưu tập, vườn thực vật, quần thụ bảo tồn)
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Các nghiên cứu về trồng thử nghiệm được thực hiện tại:
+ Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa: Tiểu khu 51, xã Hòa Ninh, huyệnHòa Vang, thành phố Đà Nẵng:
* Diện tích trồng: 1.500m2
* Điều kiện lập địa: Khu vực co độ dốc dưới 20 độ, thoát nước tốt, co độ tàn checây rừng tự nhiên từ 0,1 - 0,3 phân bố đều, tầng đất mặt trên 50 cm, ít đá lẫn, đất cònmang tính chất đất rừng, độ cao 890m so với mực nước biển
+ Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà: Tiểu khu 62, phường Thọ Quang, quận SơnTrà, thành phố Đà Nẵng:
* Diện tích trồng: 200m2
* Điều kiện lập địa: Khu vực co độ dốc dưới 20 độ, thoát nước tốt, co độ tàn checây rừng tự nhiên từ 0,1 - 0,3 phân bố đều, tầng đất mặt trên 50 cm, ít đá lẫn, đất cònmang tính chất đất rừng, độ cao 150m so với mực nước biển
+Vườn ươm của trung tâm công nghệ sinh học Đà Nẵng: Tổ 25, phường HòaThọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
* Diện tích trồng: 200m2
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện trong vòng 18 tháng, từ tháng 01/2023 đếntháng 6/2024
Trang 342.3 Nội dung
- Đánh giá ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng của cây hoa Đào chuông
- Đánh giá khả năng thích nghi của cây hoa Đào chuông trồng thử nghiệm tại Bánđảo Sơn Trà
- So sánh khả năng thích nghi của cây Đào chuông tại các khu vực trồng thửnghiệm khác nhau sau 6 tháng
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của giá thể đến khả năng sinh trưởng cây hoa Đào chuông
Cây con thu mẫu là cây tái sinh trong tự nhiên tại rừng đặc dụng Bà Nà- NúiChúa thu theo từng đợt, cây cao từ 35-65cm, sau đo bỏ bầu đất cho ổn định từ 7-10ngày rồi mới đem đi trồng Các cây con sẽ được trồng tại vườn ươm, triển khai cácnghiệm thức về giá thể Bố trí các thí nghiệm để nghiên cứu ảnh hưởng của các loạigiá thể khác nhau đến tỷ lệ sống, sự sinh trưởng của cây con, mỗi công thức bố tríngẫu nhiên 5 cây với 4 công thức giá thể
Bảng 2.1 Bố trí nghiệm thức các thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng giá thể đến sinh
trưởng hoa Đào chuông tại vườm ươm
Khoảng cách giữa các cây với nhau là 1,5m
Tiến hành theo dõi, thu thập số liệu
Trang 35Quá trình chăm soc như sau:
- Thời gian đầu sau khi trồng là thời điểm nhạy cảm nhất, cần chú ý cung cấp đủnước cho cây, không để cây bị gio hoặc nắng quá Cần tiến hành các biện pháp chămsoc ban đầu gồm:
+ Cắm cọc cố định cây, tránh gio lay dẫn đến gãy mắt ghép, gãy ngọn, động rễ;+ Khi thu thập cây con tái sinh về cần che nắng bằng lưới nilon đen trong thờigian 7 ngày sau đo dỡ bỏ dần cho cây quen với ánh nắng trực tiếp;
+ Tưới đẫm ngay sau khi trồng, 2-3 ngày sau nếu thấy khô cần tưới tiếp, kết hợpvới các biện pháp giữ ẩm cho gốc như phủ rơm rạ, cỏ khô, bạt nilon hoặc các loại vậtliệu khác
- Xử lý sâu bệnh: cây sẽ phát triển cành lá non, do đo để bảo đảm cây sinh trưởngkhỏe mạnh nhất cần tiến hành phun thuốc nấm bệnh định kỳ 1-2 tháng 1 lần, nhất lànhững đợt ra lá non cần chú ý đến các loại côn trùng chích hút, vừa gây hỏng đọt hư lá,vừa giảm sức sinh trưởng
Cây con tại vườn ươm sẽ được theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, qua
đo làm cơ sở để đánh giá khả năng di thực Các chỉ tiêu gồm:
+ Chiều cao: dùng thước đo chuyên dụng, đo từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng củacây
+ Đường kính gốc cây: dùng thước đo chuyên dụng, đo đường kính cây từ gốc rễsát mặt đất
+ Đường kính tán: dùng thước đo chuyên dụng, đo thông qua hình chiếu tán trênmặt đất
Tăng trưởng đường kính tán:t
t = Tn + 1- TnTn: đường kính gốc đo lần thứ n
Tn + 1: đường kính gốc đo lần thứ n+1
Các chỉ tiêu theo dõi là chiều cao cây (H), đường kính gốc (D), đường kính tán (T)
số liệu được ghi nhận tại các thời điểm ban đầu và sau 01 tháng, 03 tháng và 06 tháng.+ Phẩm chất cây: quan sát hình thái, sinh trưởng phát triển, sâu bệnh của cây
Trang 362.4.2 Phương pháp đánh giá khả năng di thực
- Chọn 100 cây khỏe mạnh, phát triển tốt, cao khoảng 35 – 65cm đem trồng thửnghiệm tại Khu BTTN Bà Nà - Núi Chúa 50 cây và Khu BTTN Sơn Trà 50 cây,khoảng cách cây trồng từ 2 - 3m
- Vật liệu trồng cây cần co: cây trồng; cuốc hoặc xẻng trồng, cây chống và dâybuộc
Các bước tiến hành trồng cây như sau:
* Bước 1: Đào hố trồng cây
+ Dùng cuốc dảy đi lớp cỏ trên mặt đất (nếu co) rồi tiến hành đào hố trồng cây;+ Kích thước hố trồng cây: đường kính 30 cm (hoặc diện tích 30cm x 30cm); sâu30cm
* Bước 2: Trồng cây
+ Đặt cây xuống hố trồng;
+ Cây được đặt thẳng đứng ở chính giữa hố;
+ Sau khi lấp xong, dùng chân dậm xung quanh hố để chèn chặt gốc, bàn châncách gốc cây 10cm để tránh ảnh hưởng đến bộ rễ cây mới trồng
* Bước 3: Cắm cọc cho cây trồng
+ Cọc cây được cắm sát với gốc cây trồng, cách gốc cây khoảng 5cm để tránh hưphần rễ cây mới trồng;
+ Cột dây ni lông cố định vào cọc chống ở phần ngọn và gốc của câytrồng
Các cây con được trồng thử nghiệm tại hai địa điểm trên, được theo dõi và đánhgiá bước đầu các chỉ tiêu sinh trưởng gồm chiều cao sinh trưởng, đường kính gốc,đường kính tán và phẩm chất cây
2.4.2.1 Đánh giá tỉ lệ sống của cây
Tiến hành thu tập số liệu số lượng cây sống sau khi trồng thử nghiệm ở các tạicác thời điểm ban đầu và sau 01 tháng, 03 tháng và 06 tháng
Cách tính tỷ lệ sống của cây:
Trang 37Tỉ lệ sống = n : N x 100%
Trong đo :
n: tổng số cây sống đến thời điểm thu thập dữ liệu
N: tổng số cây trồng thí nghiệm ban đầu
2.4.2.2 Đánh giá phẩm chất của cây
Theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 [30] đối với cây rừng thuộc nhomsinh trưởng chậm thì phẩm chất cây được đánh giá theo 3 cấp độ:
- Cây sinh trưởng tốt (A) là những cây thân thẳng, không cụt ngọn, tán lá phát triển cânđối, không bị sâu, bệnh hại
- Cây sinh trưởng trung bình (B) là cây nằm giữa hai cấp phẩm chất (A) và (C)
- Cây sinh trưởng xấu (C) là những cây cong queo, cụt ngọn, tán lá không cân đối và
bị sâu bệnh hại ở mức độ trung bình trở lên
Cách tính phần trăm (%) phẩm chất cây của cây (phẩm chất A, B, C
tương ứng với tình trạng cây tốt, trung bình và xấu):
Phẩm chất cây loại A (%) =��� x 100Trong đo:
m1: tổng số cây đạt phẩm chất loại A tại thời điểm thu thập dữ liệu M: tổng số câysống tại thời điểm thu thập dữ liệu
Cách tính tương tự đối với phẩm chất loại B và C
2.4.2.3 Phương pháp xác định các chỉ số sinh trưởng của cây tại các khu vực trồng thử nghiệm
Chiều cao cây được tính từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng của thân chính, được đobằng thước dây co độ chính xác đến 0,1cm
Đường kính gốc được đo bằng thước chuyên dụng co độ chính xác đến 0,01cm.Đường kính tán được đo thông qua hình chiếu tán trên mặt đất, được đo bằngthước dây co độ chính xác đến 0,01cm
Các chỉ tiêu theo dõi là chiều cao cây (H), đường kính gốc (D), số liệu được ghinhận tại các thời điểm ban đầu và sau 01 tháng, 03 tháng và 06 tháng
Trang 382.4.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Số liệu thu thập được phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm Sự sai khác co ýnghĩa thống kê giữa các nhom nghiệm thức được khảo sát bằng phân tích phương saiANOVA và kiểm định Tukey Các bước xử lý số liệu đều được thực hiện trên phần mềmExcel 2016 và SPSS 16.0