Đề tài "Quán lý đữ liệu cửa hàng ô tô” được thực hiện nhằm mục đích xây đựng một hệ thống thông tin hiệu quả, giúp nâng cao khả năng quản lý, tổ chức và lưu trữ đữ liệu của cửa hàng ô tô
Trang 1BQ GIAO DUC VA DAO TAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
Trang 2BQ GIAO DUC VA DAO TAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
Trang 3LOI NOI DAU
Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ như hiện nay, việc ứng dụng công nghệ vào quản lý đữ liệu đã trở thành một yêu cầu cấp thiết đối với mọi lĩnh
vực, đặc biệt là trong ngành thương mại Đề tài "Quán lý đữ liệu cửa hàng ô tô” được
thực hiện nhằm mục đích xây đựng một hệ thống thông tin hiệu quả, giúp nâng cao khả năng quản lý, tổ chức và lưu trữ đữ liệu của cửa hàng ô tô
Hệ thống quản lý đữ liệu sẽ giúp cửa hàng tôi ưu hóa quy trình hoạt động, từ việc quản lý thông tin xe cộ, khách hàng, đến việc theo dõi doanh thu và tồn kho Điều này
không chỉ mang lại lợi ích cho chủ cửa hàng mà còn tạo sự thuận tiện cho khách hàng khi tìm kiếm thông tin va dich vụ Với việc sử dụng cơ sở đữ liệu, chúng em hy vọng sẽ cải
thiện khá năng truy xuất và xử lý thông tin một cách nhanh chóng và chính xác Báo cáo này được chia thành nhiều phần, bao gồm tổng quan về cửa hàng ô tô, yêu cầu hệ thống, thiết kế cơ sở dữ liệu, quy trình hoạt động của hệ thống, và kết quả thực hiện Qua đó, chúng em mong muốn trình bày một cách chi tiết về các bước thực hiện, từ khâu phân tích yêu cầu đến thiết kế và triển khai hệ thông
Chúng em hy vọng rằng đề tài này không chỉ mang lại những kiến thức quý báu cho bản thân mà còn có thể đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các cửa hàng ô tô trong thực tế
Trang 4MUC LUC
LOI NOI DAU
MUC LUC
CHUONG 2 PHAN TICH DE TAI
CHUONG 3 PHAN TICH CHUONG TRINH
CHUONG 4: MA NGUON CHUONG TRINH
Trang 5CHUONG 1 GIOI THIEU DE TAI 1.1 Giới thiệu đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, ngành công nghiệp ô tô đang trải qua những biến chuyển mạnh mẽ Các cửa hàng ô tô không chỉ phải cạnh tranh về giá cả mà còn cần tôi ưu hóa quy trình quản
lý và phục vụ khách hàng Đề đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và cải thiện hiệu quả kinh doanh, việc áp dụng các giải pháp công nghệ thông tin vào quản lý đữ liệu trở nên vô cùng cân thiết
Đề tài "Quản lý dữ liệu cửa hàng ô tô" nhằm mục đích xây dựng một hệ thống quản lý thông tin toàn điện cho các cửa hàng ô tô Hệ thông này sẽ giúp quản lý các thông tin liên quan đến xe, khách hàng, nhân viên, hợp đồng mua ban, bao trì và bảo hành, từ
đó nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ khách hàng
Trang 6
CHUONG 2 MO TA BAI TOAN
2.1 Hệ thống cần đáp ứng các yêu cầu sau:
¢ Quan ly thông tin ô tô: Lưu trữ các thông tin chỉ tiết về từng loại ô tô, bao gồm thương hiệu, model, năm sản xuất, màu sắc, giá cả, và tình trạng (còn hàng, đã
ban)
¢ Quan ly théng tin khach hang: Ghi nhận thông tin cá nhân của khách hàng, bao gôm họ tên, địa chỉ, sô điện thoại, email và lịch sử giao dịch
‹ - Quản lý nhân viên: Lưu trữ thông tin của nhân viên, bao gồm họ tên, chức vụ, và
thông tin liên hệ Hệ thông cũng cần quản lý lịch làm việc và hiệu suất làm việc
của nhân viên
«ồ - Quản lý giao dịch: Theo dõi các giao dịch mua bán ô tô, bao gồm thông tin về ngày giao dịch, ô tô được bán, khách hàng mua, và gia tri giao dich
« - Báo cáo và phân tích: Cung cấp các báo cáo tổng hợp về doanh thu, tồn kho, và hiệu suất của nhân viên đề giúp quản lý đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý
2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu sẽ được thiết kế với các phan chinh nhw sau:
¢ Bang O T6 (Cars): Chita théng tin về các loại ô tô có trong cửa hang
« Bang Khách Hàng (Customers): Lưu trữ thông tin của khách hàng
¢ Bang Nhân Viên (Employees): Ghi nhận thông tin của nhân viên
« - Bảng Giao Dịch (Transactions): Theo đõi các giao dịch mua bán ô tô
2.3 Quy trình hoạt động:
« - Khi có một chiếc ô tô mới được nhập về cửa hàng, nhân viên sé cập nhật thong tin vào bảng ô tô
Trang 8CHUONG 3 XAY DUNG MO HINH QUAN HE THUC THE - ER 3.1 Xác Định Các Kiểu Thực Thế
Dựa trên bài toán quản lÿ thông tin cửa hàng ô tô, các kiểu thực thể chính gồm có:
Xe (Car): Dai dién cho théng tin chỉ tiết về từng loại ô tô có trong cửa hàng Khách hàng (Customer): Đại điện cho thông tin cá nhân của khách hàng Nhân viên (Employee): Đại điện cho thông tin cá nhân và chuyên môn của nhân viên trong cửa hàng
Hợp đồng mua bán (Sales Contract): Đại điện cho các giao dịch mua bán giữa khách hàng và cửa hàng
Bảo dưỡng (Mamtenance): Đại diện cho các hoạt động báo dưỡng xe
Bảo hành (Warranty): Đại điện cho thông tin về bảo hành của các xe
3.2 Xác Định Các Thuộc Tính Cho Kiểu Thực Thể
Mỗi thực thể sẽ có các thuộc tính mô tả chỉ tiết về thực thế đó:
Xe (Car):
MaXe: Mã xe (Khóa chính)
HangXe: Hãng xe
Model: Mẫu xe
NamSanXuat: Năm sản xuất
GiaBan: Gia ban
NgayHetHanBaoHanh: Ngày hết hạn bảo hành
LichBaoDuong: Lịch bảo dưỡng
MauSac: Màu sắc
Tĩnh Trang: Tình trạng (Còn hàng, Đã bán)
Trang 9Khach hang (Customer):
e MakKhachHang: Ma khach hang (Khoa chính)
¢ HoTen: Ho va tén cua khách hàng
* SoDienThoai: $6 dién thoại liên lạc
e Email: Dia chi email
¢ DiaChi: Dia chi cu trú
Nhan vién (Employee):
e MaNhanVien: Ma nhan viên (Khóa chính)
e HoTen: Họ và tên của nhân viên
e® ChucVu: Chức vụ
* SoDienThoai: $6 dién thoại liên lạc
e Email: Dia chi email
e LichLamViec: Lich lam việc
e HieuSuat: Hiéu suat lam viéc
Hop dong mua ban (Sales Contract):
¢ MaHopDong: Ma hop déng mua bán (Khóa chính)
® MaXe: Mãxe (Khóa ngoại tham chiếu đến bảng Xe)
© MaKhachHang: Mã khách hàng (Khóa ngoại tham chiếu đến bảng Khách hàng)
® NgayMua: Ngày mua xe
©_ TongTien: Tổng số tiền thanh toán
Bảo dưỡng (Mamtenance):
® MaBaoDuong: Mã bảo dưỡng (Khóa chính)
Trang 10® MaXe: Mãxe (Khóa ngoại tham chiếu đến bảng Xe)
® NgayBaoDuong: Ngày báo dưỡng
e = ChiTietDichVu: Chi tiết các dich vu bao dưỡng
® - NgayBaoDuongTiepTheo: Ngày bảo dưỡng tiếp theo
Bao hanh (Warranty):
® MaBaoHanh: Ma bao hanh (Khoa chinh)
® MaXe: Mãxe (Khóa ngoại tham chiếu đến bảng Xe)
® - NgayBatDauBaoHanh: Ngày bắt đầu bảo hành
® - NgayKctThucBaoHanh: Ngày kết thúc bảo hành
© - ChiTietBaoHanh: Chi tiết bảo hành
3.3 Xác Định Mối Liên Kết Giữa Các Kiểu Thực Thể
Xe - Hợp đồng mua ban (1 - Nhiều):
Một xe có thể được bán qua nhiều hợp đồng khác nhau, nhưng mỗi hợp đồng chí
liên quan đến một xe cụ thể
Khách hàng - Hợp đồng mua ban (1 - Nhiều):
Một khách hàng có thê ký nhiều hợp đồng mua bán khác nhau, nhưng mỗi hợp đồng
chỉ thuộc về một khách hàng cụ thé
Nhân viên - Hợp đồng mua bán (Nhiều - 1):
Một nhân viên có thê thực hiện nhiều giao địch bán hàng, nhưng một hợp đồng mua
bán chỉ được thực hiện bởi một nhân viên
Xe - Bảo dưỡng (1 - Nhiều): Xe (Can):
® MaXc: Mã xe (Khóa chính)
e HangXe: Hang xe
Trang 11
Model: Mau xe
NamSanXuat: Nam san xuat
GiaBan: Gia ban
NgayHetHanBaoHanh: Ngày hết hạn bảo hành
LichBaoDuong: Lịch bảo dưỡng
MauSac: Màu sắc
Tĩnh Trang: Tình trạng (Còn hàng, Đã bán)
Khách hàng (Customer):
MaKhachHang: Mã khách hàng (Khóa chính)
HoTen: Họ và tên của khách hàng
SoDienThoai: Số điện thoại liên lạc
Email: Dia chi email
DiaChi: Dia chi cu tru
Nhân viên (Employee):
MaNhanVien: Mã nhân viên (Khóa chính)
HoTen: Họ và tên của nhân viên
ChucVu: Chức vụ
SoDienThoai: Số điện thoại liên lạc
Email: Dia chi email
LichLamViec: Lich lam viéc
HieuSuat: Hiéu suat lam viéc
Hop déng mua ban (Sales Contract):
Trang 12MaHopDong: Mã hợp đồng mua bán (Khóa chính)
MaXe: Mã xe (Khóa ngoại tham chiều đến bảng Xe)
MaKhachHang: Mã khách hàng (Khóa ngoại tham chiều đến bảng Khách hàng) NgayMua: Ngày mua xe
TongTien: Tổng số tiền thanh toán
Bảo dưỡng (Mamtenance):
MaBaoDuong: Mã bảo dưỡng (Khóa chính)
MaXe: Mã xe (Khóa ngoại tham chiều đến bảng Xe)
NgayBaoDuong: Ngày bảo dưỡng
ChiTietDichVu: Chi tiết các địch vụ bảo dưỡng
NgayBaoDuongTiepTheo: Ngày bảo dưỡng tiếp theo
Bao hanh (Warranty):
MaBaoHanh: Ma bao hanh (Khoa chinh)
MaXe: Ma xe (Khoa ngoai tham chiéu dén bang Xe)
NgayBatDauBaoHanh: Ngày bắt đầu bảo hành
NgayKetThucBaoHanh: Ngày kết thúc bảo hành
ChiTietBaoHanh: Chi tiết bảo hành
Xe (Car):
MaXe: Mã xe (Khóa chính)
HangXe: Hãng xe
Model: Mẫu xe
NamSanXuat: Năm sản xuất
Trang 13GiaBan: Gia ban
NgayHetHanBaoHanh: Ngày hết hạn bảo hành
LichBaoDuong: Lịch bảo dưỡng
MauSac: Màu sắc
Tĩnh Trang: Tình trạng (Còn hàng, Đã bán)
Khách hàng (Customer):
MaKhachHang: Mã khách hàng (Khóa chính)
HoTen: Họ và tên của khách hàng
SoDienThoai: Số điện thoại liên lạc
Email: Dia chi email
DiaChi: Dia chi cu tru
Nhân viên (Employee):
MaNhanVien: Mã nhân viên (Khóa chính)
HoTen: Họ và tên của nhân viên
ChucVu: Chức vụ
SoDienThoai: Số điện thoại liên lạc
Email: Dia chi email
LichLamViec: Lich lam viéc
HieuSuat: Hiéu suat lam viéc
Hop dong mua ban (Sales Contract):
MaHopDong: Mã hợp đồng mua bán (Khóa chính)
MaXe: Mã xe (Khóa ngoại tham chiều đến bảng Xe)
Trang 14MaKhachHang: Ma khach hang (Khoa ngoai tham chiéu dén bang Khach hang) NgayMua: Ngay mua xe
TongTien: Tổng số tiền thanh toán
Bảo dưỡng (Mamtenance):
MaBaoDuong: Mã bảo dưỡng (Khóa chính)
MaXe: Mã xe (Khóa ngoại tham chiều đến bảng Xe)
NgayBaoDuong: Ngày bảo dưỡng
ChiTietDichVu: Chi tiết các địch vụ bảo dưỡng
NgayBaoDuongTiepTheo: Ngày bảo dưỡng tiếp theo
Bao hanh (Warranty):
MaBaoHanh: Ma bao hanh (Khoa chinh)
MaXe: Ma xe (Khoa ngoai tham chiéu dén bang Xe)
NgayBatDauBaoHanh: Ngày bắt đầu bảo hành
NgayKetThucBaoHanh: Ngày kết thúc bảo hành
ChiTietBaoHanh: Chi tiết bảo hành
Một xe có thê trải qua nhiều lần bảo dưỡng, nhưng mỗi bảo đưỡng chỉ liên quan đến
Trang 15hành có thê liên quan đến một bảo đưỡng cụ thẻ
3.3 Thiết kế mô hình thực thể quan hệ - ER
Dưới đây là mô hình ER tổng quát cho hệ thông quản lý đữ liệu cửa hàng ô tô:
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH QUAN HỆ
Trang 164.1 Xây dựng mô hình quan hệ từ mô hình E-R
4.1.1 Bảng xe
Mã xe (Khóa chính, tự động ID_Car INT Ý
~ tang)
HangXe VARCHAR(100) Hang xe
Model VARCHAR(100) Mau xe
NamSanXuat INT Năm sản xuất
GiaBan DECIMAL(10, 2) Gia ban
NgayHetHanBaoHanh DATE Ngay hết hạn bảo hành LichBaoDuong VARCHAR(255) Lịch bảo dưỡng
MauSac VARCHAR(5) Màu sắc
Tình trạng (Còn hàng, Đã TinhTrang VARCHAR(S0)
ban)
4.1.2 Bang khach hang
Mã khách hàng (Khóa chính, tự động ID_Customer INT
tang) HoTen VARCHAR(100) Họ tên của khách hàng
SoDienThoai VARCHAR(15) Số điện thoại liên lạc
Email VARCHAR(100) Địa chỉ email
DiaChi VARCHAR(255) Địa chỉ cư trú
Trang 174.1.3 Bang nhan vién
VARCHAR(100) VARCHAR(50) VARCHAR(15) VARCHAR(100) VARCHAR(100)
Kiểu Dữ Liệu Ý Nghĩa
Mã hóa đơn (Khóa chính, tự ID_Invoice INT ˆ
— dong tang)
Mã hợp đồng mua bán ID_SalesContract INT (Khoa ngoai tham chiéu dén
bang SalesContract) NgayLap DATE Ngày lập hóa đơn
DECIMAL(10, 2 cx TongTien 2) Tong so tién trong hoa don PhuongThucThanhToan VARCHAR(S50) Phương thức thanh toán
(tiên mặt, chuyên khoản,
Trang 18Tên Dữ Liệu Kiểu Dữ Liệu
chiếu đến bảng Customer) DATE Ngay mua xe
DECIMAL(10, 2 2) Tong so tién thanh toan
Chỉ tiết các dịch vụ bảo dưỡng
Trang 19Tên Dữ Liệu Kiểu Dữ Liệu Ý Nghĩa
NgayBaoDuongTiepTheo DATE Ngày bảo dưỡng tiếp theo
4.1.7 Bảng bảo hành
Mã bảo hành (Khóa chính, ID_Warranty INT
tự động tắng)
Mã xe (Khóa ngoại tham ID_Car INT cog
chiêu đên bảng Car)
NgayBatDauBaoHanh DATE Ngay bat dau bao hanh
NgayKetThucBaoHanh DATE Ngày kết thúc bảo hành ChiTietBaoHanh VARCHAR(255) Chỉ tiết bảo hành
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT CƠ SỞ DỮ LIỆU
4.1 Cấu trúc cơ sở dữ liệu bài toán
Bảng Xe
CREATE TABLE Car (
ID_Car INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
Trang 20NgayHetHanBaoHanh DATE,
LichBaoDuong VARCHAR(255),
MauSac VARCHAR(50),
TinhTrang VARCHAR(S50)
Bang Khach hang
CREATE TABLE Customer (
ID_ Customer INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
CREATE TABLE Employee (
ID_ Employee INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
Trang 21)s
Bang Hoa don
CREATE TABLE Invoice (
ID_ Invoice INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
Bang Hop déng mua ban
CREATE TABLE SalesContract (
ID_SalesContract INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
ID _Car INT,
ID_Customer INT,
NgayMua DATE,
TongTien DECIMAL(10, 2),
FOREIGN KEY (ID_Car) REFERENCES Car(ID_ Car),
FOREIGN KEY (ID_Customer) REFERENCES
Customer(ID_ Customer)
);
Bang Bao hanh
Trang 22CREATE TABLE Warranty (
ID_Warranty INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
CREATE TABLE Maintenance (
ID_Maintenance INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
Trang 23KET LUAN
Hệ thống quản lý cửa hàng ô tô là một phần quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình kinh doanh, nâng cao hiệu quả quản lý và cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Qua việc xây dựng cơ sở dữ liệu với các bảng dữ liệu như Xe, Khách hàng, Nhân viên, Hợp đồng mua bán, Bảo hành và Bảo dưỡng, chúng ta đã hình dung rõ ràng cách mà các thực thê trong cửa hàng ô tô tương tác và hỗ trợ lẫn nhau
Cấu trúc cơ sở đữ liệu được thiết kế một cách khoa học với các mối quan hệ rõ
ràng giữa các bảng đã giúp cho việc quản lý thông tin trở nên dễ dàng và hiệu quá hơn
Cụ thê, việc sử dụng khóa chính và khóa ngoại trong các bảng giúp duy trì tính toàn vẹn
đữ liệu và đảm bảo rằng mọi thông tin liên quan được liên kết một cách chính xác