1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trả lời câu hỏi nhóm 4 bộ môn marketing quốc tế

15 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trả Lời Câu Hỏi Nhóm 4 Bộ Môn: Marketing Quốc Tế
Tác giả Nguyễn Thành Tân, Nguyễn Thị Kiều Anh, Nguyễn Thị Mỹ Tuyên, Trương Tiến Đạt, Trần Nguyễn Thanh Thảo, Nguyễn Hoàng Khánh Phương
Người hướng dẫn Đặng Thùy Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh Phân Hiệu Vĩnh Long
Chuyên ngành Marketing Quốc Tế
Thể loại Trả lời câu hỏi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm lý của người Việt rất thích hàng giá rẻ nên nếu thực hiện chính sách giá này có thể sẽ thu hút được một lượng lớn khách hàng vào thời gian đầu để có thêm tiềm lực kinh tế tiếp tục đề

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHÂN HIỆU VĨNH LONG

KHOA QUẢN TRỊ - MARKETING

TRẢ LỜI CÂU HỎI

NHÓM 4

BỘ MÔN: MARKETING QUỐC TẾ

Giảng viên hướng dẫn: Đặng Thùy Linh

Vĩnh Long, ngày 21 tháng 9 năm 2023

Trang 2

MỤC LỤC

I - LÝ THUYẾT VỀ CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM 4

1.Khái niệm 4

2.Các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm 4

3 Những ví dụ cụ thể về chu kỳ sống của sản phẩm 9

II - TRẢ LỜI CÂU HỎI 12

Câu 1: Vì sao đỉnh lợi nhuận không trùng về thời gian với đường doanh số? 12

Câu 2 : Trong 4 giai đoạn vòng đời giai đoạn nào cần kéo dài lâu nhất Tại sao? 13

Câu 3: Làm sao để đường lợi nhuận không bị âm ngay giai đoạn đầu tiên 14

III – KẾT LUẬN 15

BẢNG PHÂN CÔNG THÀNH VIÊN

1 Nguyễn Thành Tân 1 Trả lời câu hỏi

2 Thuyết trình

2 Nguyễn Thị Kiều Anh 1 Trả lời câu hỏi

2 Thuyết trình

3 Nguyễn Thị Mỹ Tuyên 1 Trả lời câu hỏi

2 Thuyết trình

4 Trương Tiến Đạt 1 Trả lời câu hỏi

2 Thuyết trình

5 Trần Nguyễn Thanh Thảo 1 Làm ppt

2 Thuyết trình

6 Nguyễn Hoàng Khánh Phương 1 Làm ppt

2 Thuyết trình

PHẦN NỘI DUNG

Trang 3

I - LÝ THUYẾT VỀ CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM

1.Khái niệm

- Bất kỳ một sản phẩm nào từ khi được tung ra thị trường, đến lúc bị thay thế bởi sản phẩm khác đều trải qua 4 giai đoạn chính: Giới thiệu, Tăng trưởng, Bão hoà, Suy giảm Và trong tiếng anh, 4 giai đoạn này được gọi bằng cụm từ “Product Life Cycle” dịch ra chính là chu kỳ sống của sản phẩm hay còn được gọi là vòng đời của sản phẩm

- Cụm từ này biểu thị toàn bộ quá trình tồn tại và phát triển của một sản phẩm từ lúc triển khai - phát triển hưng thịnh - bão hoà và cuối cùng là suy thoái

- Không chỉ thế, chu kỳ sống của sản phẩm còn biểu thị chỉ số tương tác giữa khách hàng và sản phẩm trong từng khoảng thời gian cụ thể tính từ lúc chính thức đưa lên kệ (số lượng tiếp cận, số lượng tiêu thụ, tỷ lệ cạnh tranh….)

- Chính vì những thông tin hữu ích mà chu kỳ sống của sản phẩm đưa lại, rất nhiều doanh nghiệp hiện nay đều tiến hành nghiên cứu, dự đoán vòng đời của sản phẩm

để đưa ra những chiến lược marketing phù hợp

2.Các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm

Giai đoạn 1: Giới thiệu sản phẩm

- Đây là giai đoạn đưa sản phẩm ra mắt thị trường Khách hàng chưa biết nhiều đến sản phẩm, và doanh nghiệp cũng chưa biết được rằng thị trường có đón nhận sản phẩm hay không Doanh thu ở giai đoạn này thường sẽ thấp, lợi nhuận gần như không có hoặc có thể là doanh nghiệp phải chịu lỗ Giai đoạn một cũng là giai đoạn áp lực nhất trong cả chu kỳ sống của sản phẩm Vì nếu không vượt qua được giai đoạn này, sản phẩm sẽ rơi vào tình trạng “chết yểu”

*Đặc điểm

+ Ở giai đoạn này sản phẩm mới tiếp cận đến thị trường, chưa nhận được nhiều sự đón nhận, lợi nhuận mang lại hầu như không có hoặc rất ít, thậm chí là luận nhuận âm + Ít hoặc không có đối thủ cạnh tranh

Trang 4

*Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp: lúc này là thúc đẩy sự phát triển của nhu cầu bằng các biện pháp:

+ Giới thiệu một cách rộng rãi các đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ mới

+Khuyến khích việc dùng thử sản phẩm

*Các biện pháp marketing

- Sản phẩm (Product):

+Hoàn thiện các giải pháp kĩ thuật và thương mại đối với sản phẩm

+ Tăng cường khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Phân phối (Place):

+ Tổ chức trong phạm vi hẹp mang tính độc quyền

+ Đảm bảo cho nhà phân phối có suất lợi cao

- Giá cả ( Price):

+ Thực hiện chiến lược hớt váng nhằm vào đối tượng nhạy cảm nhất của thị trường + Chiến lược giá hớt váng thị trường: chiến lược nàу có nghĩa chúng ta sẽ thâm nhập vào thị trường với mức giá cao để gây sự chú ý cũng như định vị về thương hiệu của mình + Chiến lược giá xấm nhập: Định giá thấp cho các sản phẩm được tung ra trên thị trường

để thu hút và kích thích sự mua hàng của khách hàng Tâm lý của người Việt rất thích hàng giá rẻ nên nếu thực hiện chính sách giá này có thể sẽ thu hút được một lượng lớn khách hàng vào thời gian đầu để có thêm tiềm lực kinh tế tiếp tục đề ra các chính sách khác để phát triển sản phẩm

- Xúc tiến (Promotion)

Trang 5

+ Tăng cường giới thiệu sản phẩm, tổ chức các hoạt động khuyến mãi, dùng thử sản phẩm

+ Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm đến với khách hàng bằng các công cụ Marketing như: phát tờ rơi, băng rôn, quảng cáo trên TV, kết hợp với influcene hoặc KOL

Giai đoạn 2: Tăng trưởng

- Vượt qua được giai đoạn khó khăn ban đầu, sản phẩm sẽ bước vào giai đoạn mới - Tăng trưởng Khi khách hàng chấp nhận và dần yêu thích, sản phẩm sẽ tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp Điều đó đồng nghĩa với việc nhu cầu và quy mô của sản phẩm cũng tăng lên Nếu sản phẩm tiên phong trong một thị trường hoàn toàn mới, thì sẽ tương đối dễ dàng để dẫn đầu thị phần của thị trường đó

*Đặc điểm:

+Sản lượng bán tăng nhanh

+Cạnh tranh trên thị trường tăng

+ Lãi cao

*Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp: Đẩy mạnh sự phát triển những nhu cầu mang tính ưu tiên của sản phẩm bằng cách tăng cường vị trí của nó trên hệ thống phân phối

*Các biện pháp Marketing:

- Sản phẩm (Product)

+Tổ chức sản xuất theo phương thức phân loại lớn

+ Tăng cường cải tiến kĩ thuật

+ Thiết kế sản phẩm theo modul nhằm mục tiêu dễ dàng mở rộng loạt sản phẩm, nhiều công dụng hơn để đáp ứng nhu cầu khách hàng

- Gía cả (Price)

Trang 6

+ Thực hiện chính sách giảm giá theo từng loại thị trường.

- Phân phối (Place)

+ Mở rộng kênh phân phối: xây dựng nhiều chi nhánh, đại lý phân phối sản phẩm hơn trên thị trường

- Xúc tiến (Promotion)

+ Xây dựng biểu tượng của sản phẩm đối với người tiêu dùng nhằm mục đích tác động vào các khách hàng tiềm ẩn Sử dụng rộng rãi các kênh thông tin đại chúng

+ Sử dụng các kênh online để đẩy mạnh marketing online và chăm sóc khách hàng tốt hơn

Giai đoạn 3: Bão hoà

-Khi sản phẩm đã đạt doanh số chạm đỉnh và tốc độ tăng trưởng bị chững lại một thời gian dài, thì đây chính là dấu hiệu bão hoà của một sản phẩm Sản phẩm đã qua giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất và bước vào giai đoạn “trưởng thành” Đây là lúc doanh nghiệp nên tập trung vào các chương trình khuyến mãi, dịch vụ,… để cạnh tranh với những đối thủ khác trên thị trường

*Đặc điểm:

+ Cạnh tranh rất mạnh

+ Xuất hiện nhiều sản phẩm tương tự

+ Sản lượng bán ổn định

+ Lãi thấp

*Mục tiêu của doanh nghiệp:cố gắng giữ sự tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm bằng cách:

+ Tăng cường mối liên hệ với các nhà phân phối

+ Đẩy mạnh việc phân loại thị trường

+ Tập trung vào các chiến lược chăm sóc khách hàng

Trang 7

* Các biện pháp Marketing

- Sản phẩm (Product)

+ Thích nghi sản phẩm theo nhu cầu của từng loại thị trường

+ Tạo lợi thế cạnh tranh: bằng cách nghiên cứu đưa ra những sản phẩm mới, độc đáo hơn Hoặc đa dạng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Gía cả (Price):

+ Nghiên cứu về tình hình hoạt động, chất lượng sản phẩm, chính sách giá của đối thủ để

đề ra mức giá phù hợp để tăng sức cạnh tranh

- Xúc tiến (Promotion):

+ Tăng cường quảng cáo, khai thác những thói quen hành vi của khách hàng trung thành Giai đoạn 4: Suy thoái

- Một sản phẩm đã từng dẫn đầu thị trường và đạt được nhiều đỉnh cao thì vẫn phải đến giai đoạn suy thoái Dấu hiệu của sự suy thoái chính là nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm ngày càng giảm đi, quy mô thị trường hẹp dần và cuối cùng là khách hàng không còn hứng thú với sản phẩm đó nữa Doanh nghiệp cần có những biện pháp để chuyển hướng phát triển sản phẩm mới, để thay thế cho sản phẩm đã mất đi sức hấp dẫn

và bị thị trường đào thải

*Đặc điểm đặc trưng trong giai đoạn này:

+ Doanh số bán giảm

+ Tồn tại một số khách hàng trung thành

+Lãi ở mức thấp nhất

* Mục tiêu của doanh nghiệp: Quay lại nghiên cứu nhu cầu chung, chú trọng đến các khách hàng còn giao dịch, giảm quy mô đầu tư

* Chính sách Marketing:

- Sản phẩm ( Product):

+ Giảm lượng sản phẩm, phấn đâu giảm tới mức tối thiểu chi phí sản xuất

Trang 8

- Gía cả (Price):

+ Áp dụng chính sách giá đảm bảo lợi nhuận, trong một số trường hợp cần xem xét nên tăng giá hay giảm giá để có thể đẩy hàng tồn đi nhanh

- Phân phối (Place)

+ Rút dần các địa điểm phân phối sản phẩm trên thị trường

- Xúc tiến (Promotion)

+ Tìm cách làm chậm quá trình suy giảm nhu cầu

+ Giảm giá sản phẩm

3 Những ví dụ cụ thể về chu kỳ sống của sản phẩm

*NOKIA

Nokia 1100 là một chiếc điện thoại di động đơn giản và bền bỉ được Nokia sản xuất từ năm 2003 đến năm 2009 Chu kỳ sống của Nokia 1100 có 4 giai đoạn chính:

Trang 9

- Triển khai (2003): Nokia 1100 được ra mắt vào năm 2003 với giá rẻ, dễ sử dụng

và có thời lượng pin cao để phục vụ nhu cầu của thị trường các nước đang phát triển Doanh số bán ra trong giai đoạn này chậm

- Tăng trưởng (2004-2005): Nokia 1100 được nhiều người biết đến và tin dùng, trở thành một trong những chiếc điện thoại bán chạy nhất thế giới với hơn 200 triệu chiếc được bán ra Nokia 1100 cũng được cải tiến thêm một số tính năng như đèn pin, loa ngoài và nhạc chuông

- Bão hòa (2006-2007): Nokia 1100 không còn là sự lựa chọn duy nhất cho người dùng và phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các hãng khác như Motorola, Samsung, LG,… Doanh số bán ra giảm dần

- Suy thoái (2008-2009): Nokia 1100 không thể đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của người dùng hiện đại và bị coi là lỗi thời Doanh số bán ra sụt giảm mạnh

và Nokia ngừng sản xuất Nokia 1100 vào năm 2009 để tập trung vào các sản phẩm smartphone khác

*VINAMILK

Trang 10

Vinamilk, một thương hiệu sữa nổi tiếng tại Việt Nam Chu kỳ sống của sữa Vinamilk có thể được chia thành 4 giai đoạn chính như sau:

- Triển khai: Sữa Vinamilk ra mắt năm 1976 với tên gọi là Công ty Sữa Quốc doanh, đối mặt với nhiều khó khăn về nguyên liệu, thiết bị, cơ sở hạ tầng và cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu Doanh số bán ra khá khiêm tốn do thị hiếu tiêu dùng còn hạn chế

- Tăng trưởng: Sữa Vinamilk trở thành một trong những thương hiệu sữa hàng đầu tại Việt Nam với nhiều dòng sản phẩm khác nhau như sữa tươi, sữa chua, sữa bột, sữa đặc,…, có giá cả, chất lượng, thiết kế và nhận diện tốt hơn so với các sản phẩm cạnh tranh

- Bão hòa: Sữa Vinamilk phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các hãng khác như TH True Milk, Nutifood, Dutch Lady,… Doanh số bán ra giảm dần và lợi nhuận cũng suy giảm

Trang 11

- Suy thoái: Sữa Vinamilk giảm giá và chiết khấu để thu hút khách hàng và duy trì doanh số bán hàng, trong bối cảnh nhiều người dùng chuyển sang uống các loại sữa không bò, sữa hạt, sữa chay,… để tránh các tác hại của hormone, kháng sinh và chất bảo quản

II - TRẢ LỜI CÂU HỎI

Việc gì đang diễn ra tại đây?

Ở giai đoạn đầu, doanh thu và lợi nhuận đều bắt đầu từ số không Nhưng doanh nghiệp vẫn có doanh số mặc dù thấp, tuy nhiên lợi nhuận sẽ thấp thậm chí âm Bởi

vì vào giai đoạn này, mặc dù doanh số tăng, các khoản đầu tư lớn trong việc phát triển sản phẩm và thúc đẩy nó trên thị trường

Câu 1: Vì sao đỉnh lợi nhuận không trùng về thời gian với đường doanh số?

- Trong giai đoạn đầu của sản phẩm hoặc dự án, có thể cần phải đầu tư lớn cho nghiên cứu và phát triển, thiết lập cơ sở hạ tầng, và xây dựng thương hiệu Những chi phí này thường không thể thu hồi ngay và có thể kéo dài một thời gian trước khi lợi nhuận bắt đầu tăng lên Đôi khi, tăng trưởng doanh số sẽ kích thích sự cạnh tranh, dẫn đến áp lực giảm giá và giảm lợi nhuận Trong trường hợp này, mặc dù doanh số tăng, lợi nhuận có thể giảm hoặc không thể đạt được đỉnh Khi doanh số bắt đầu tăng, các chi phí sản xuất và tiếp thị thường tăng lên để đáp ứng nhu cầu

Trang 12

tăng cao Điều này có thể bao gồm chi phí sản xuất thêm, chi phí quảng cáo, chi phí phân phối, và chi phí hỗ trợ khách hàng Những yếu tố trên làm cho đỉnh của đường lợi nhuận thường xảy ra một khoảng thời gian sau khi đỉnh của đường doanh số, khi các chi phí này tăng nhanh chóng hơn so với tăng trưởng doanh số, lợi nhuận có thể bị ảnh hưởng và không thể đạt đỉnh cùng với doanh số

Câu 2 : Trong 4 giai đoạn vòng đời giai đoạn nào cần kéo dài lâu nhất Tại sao?

- Nếu nói giai đoạn “Giới thiệu” là giai đoạn tốn kém nhất trong chu kỳ sống của sản phẩm thì ngược lại, giai đoạn “Tăng trưởng” được xem là giai đoạn mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp trong chu kỳ sống của sản phẩm, là giai đoạn hưng thịnh nhất của một sản phẩm, đồng thời cũng là giai đoạn then chốt để thiết lập vị thế của sản phẩm trên thị trường Để phát triển bền vững, doanh nghiệp cần phải kéo dài giai đoạn tăng trưởng của sản phẩm càng lâu càng tốt Bởi ở giai đoạn này, mọi thứ của doanh nghiệp đều rất tốt:

- Thị phần tăng: sau khi tung sản phẩm ra thị trường cùng với các chiến lược marketing mở rộng thương hiệu, khách hàng sẽ biết đến doanh nghiệp nhiều hơn, sản phẩm cũng tìm thấy được chổ đứng của mình trong lòng khách hàng và sẽ có nhu cầu lớn đối với sản phẩm, tức là quy mô của thị trường sẽ bắt đầu tăng lên Điều này dẫn đến doanh số bán hàng tăng tương đối mạnh nên doanh nghiệp có thể nghĩ đến mức lợi nhuận cao Lượng khách hàng trong giai đoạn này cũng sẽ dần chuyển sang nhóm đối tượng khách hàng trung thành

- Chi phí giảm: Doanh số tăng đồng nghĩa với tăng nhu cầu về sản phẩm Tăng nhu cầu nghĩa là tăng lượng sản xuất Hệ quả là doanh nghiệp sẽ nhận được lợi ích từ lợi thế “kinh tế quy mô’’, tức là quy mô sản xuất của doanh nghiệp càng mở rộng thì chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm càng giảm do đơn vị giảm Khi các chi phí doanh nghiệp bỏ ra được giảm dần thì giá thành của sản phẩm cũng sẽ không còn cao như ở giai đoạn trước Đồng thời, lợi nhuận cũng được cải thiện

Trang 13

nhiều hơn khi chi phí bình quân dài hạn giảm trong khi sản lượng thì vẫn luôn tăng lên Doanh thu kiếm được tăng lên và bù vào các khoản phí giúp doanh nghiệp hòa vốn, doanh nghiệp sẽ có lãi và thậm chí là lãi có thể đạt đến điểm tối đa

- Lợi nhuận tăng: Ở giai đoạn này, khách hàng tăng dần tần suất mua hàng Do đó, doanh số ở giai đoạn này trên mỗi đầu khách hàng tăng lên giúp doanh số của doanh nghiệp tăng trưởng và ổn định hơn so với giai đoạn trước Bên cạnh đó, chi phí thấp hơn doanh thu đáng kể, lợi nhuận sẽ tăng lên

=> Giai đoạn “Tăng trưởng” được kéo dài thì càng ngày những yếu tố trên sẽ càng gia tăng theo thời gian và đem về lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp Doanh nghiệp

có thể cải thiện chất lượng, chức năng sản phẩm; mở rộng hệ thống phân phối;…

để kéo dài thêm giai đoạn tăng trưởng

Câu 3: Làm sao để đường lợi nhuận không bị âm ngay giai đoạn đầu tiên

- Để làm cho lợi nhuận không bị âm ngay giai đoạn đầu tiên, thay vì chiến lược định giá thâm nhập thị trường (Penetration pricing) nhằm thu hút khách hàng bằng cách đưa ra mức giá thấp hơn giá thị trường cũng như việc phải chi cho khoản quảng cáo, tăng cường quan hệ với khách hàng làm đường lợi nhuận của giai đoạn đầu âm thì ta có thể sử dụng chiến lược định giá hớt váng (Pricing skimming) Khi

đó, doanh nghiệp sẽ đặt mức giá cao nhất cho các đoạn thị trường sẵn sàng chấp nhận sản phẩm mới để thu được lợi nhuận Khi mức tiêu thụ giảm xuống thì doanh nghiệp lại giảm giá để thu hút thêm khách hàng mới và ngăn chặn đối thủ cạnh tranh

- Đến giai đoạn cuối là bão hòa, suy thoái thì cho sản phẩm kết thúc luôn và phát triển sản phẩm mới Hoặc doanh nghiệp có thể chọn cách sẽ phát triển sản phẩm mới trong giai đoạn bão hòa để có thể tái chu kì sản phẩm Khi chu kì mới bắt đầu doanh nghiệp sẽ không bị lỗ như trong chu kì đầu tiên vì trong giai đoạn bão hòa doanh nghiệp đã có lời và ở sản phẩm tiếp theo doanh nghiệp sẽ tiếp tục có lời mà không bị lỗ, doanh số sản phẩm mới sẽ tăng kéo theo lợi nhuận cũng sẽ tăng, và

Ngày đăng: 20/03/2025, 21:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm