1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi luật tố tụng dân sự việt nam el14 Đề 2593

11 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Đề Thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 24,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM – EL14 Hình thức thi: Tự luận Ngành: Luật Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề ĐỀ SỐ 2593 Câu 1: (3 điểm) Phân tích trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện do “người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự”. Câu 2: (3 điểm) Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao? a. Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần một vụ án. b. Các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định. c. Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa xét xử vụ việc dân sự đưa ra quan điểm làm căn cứ để Hội đồng xét xử giải quyết. Câu 3: (4 điểm) Anh Nam (42 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại quận Đống Đa, TP Hà Nội) cho anh Bích (35 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội) vay 600 triệu đồng trong thời hạn là 6 tháng tính từ ngày 01/01/2009. Anh Bích thế chấp cho Anh Nam căn nhà tại Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội thuộc sở hữu của Anh Nam. Hợp đồng vay tiền và thế chấp giữa Anh Nam và anh Bích có công chứng hợp pháp. Tuy nhiên, đến tháng 08/2009 anh Bích vẫn không trả khoản nêu trên Anh Nam đã khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Anh Bích trả khoản tiền đã vay Hỏi: 1. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên? Căn cứ pháp lý? 2. Giả sử tại phiên tòa sơ thẩm, Anh Nam và Anh Bích đã thỏa thuận được với nhau là Anh Bích sẽ trả cho Anh Nam khoản tiền 600 triệu đồng trong thời gian 1à 1 tháng, anh Bích chịu toàn bộ án phí sơ thẩm và Anh Nam, Anh Bích không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án nữa nên Hội đồng xét xử đã ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như trên là đúng hay sai? Tại sao? ________________________________________ HẾT Ghi chú: • Sinh viên được sử dụng tài liệu. • Nộp lại đề thi - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 1

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

Môn: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM – EL14

Hình thức thi: Tự luận

Ngành: Luật

Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề

ĐỀ SỐ 2593

Câu 1: (3 điểm)

Phân tích trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện do “người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự”

Câu 2: (3 điểm)

Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

a Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần một vụ án

b Các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định

c Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa xét xử vụ việc dân sự đưa ra quan điểm làm căn cứ để Hội đồng xét xử giải quyết

Câu 3: (4 điểm)

Anh Nam (42 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại quận Đống Đa, TP Hà Nội) cho anh Bích (35 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội)

vay 600 triệu đồng trong thời hạn là 6 tháng tính từ ngày 01/01/2009.

Anh Bích thế chấp cho Anh Nam căn nhà tại Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

thuộc sở hữu của Anh Nam Hợp đồng vay tiền và thế chấp giữa Anh Nam và

anh Bích có công chứng hợp pháp Tuy nhiên, đến tháng 08/2009 anh Bích vẫn

không trả khoản nêu trên Anh Nam đã khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Anh Bích trả khoản tiền đã vay Hỏi:

Trang 2

1 Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên? Căn cứ pháp lý?

2 Giả sử tại phiên tòa sơ thẩm, Anh Nam và Anh Bích đã thỏa thuận được với nhau là Anh Bích sẽ trả cho Anh Nam khoản tiền 600 triệu đồng trong thời gian 1à 1 tháng, anh Bích chịu toàn bộ án phí sơ thẩm và Anh Nam, Anh Bích không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết

vụ án nữa nên Hội đồng xét xử đã ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như trên là đúng hay sai? Tại sao?

HẾT

Ghi chú:

Sinh viên được sử dụng tài liệu.

Nộp lại đề thi - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

BÀI LÀM

Câu 1: Phân tích trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện do “người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự”

1 Cơ sở pháp lý về việc trả lại đơn khởi kiện

Theo Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (BLTTDS), Tòa án có

quyền trả lại đơn khởi kiện trong một số trường hợp, trong đó có lý do người

khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự.

2 Người khởi kiện không có quyền khởi kiện

Trang 3

Theo Điều 186 BLTTDS, người khởi kiện phải có quyền và lợi ích hợp pháp

bị xâm phạm Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện nếu:

Người khởi kiện không phải là chủ thể có quyền khởi kiện, tức là

không có quyền lợi trực tiếp liên quan đến vụ việc

Không có giấy ủy quyền hợp lệ khi khởi kiện thay cho người khác.

Tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Tòa án theo tố tụng dân sự.

Ví dụ: Một cá nhân không có liên quan đến hợp đồng vay nhưng lại đứng ra kiện thay cho một bên trong hợp đồng mà không có giấy ủy quyền hợp pháp

3 Người khởi kiện không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự

Theo Điều 68 BLTTDS, người tham gia tố tụng phải có năng lực hành vi tố tụng dân sự Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện nếu:

Người khởi kiện là người mất năng lực hành vi dân sự (theo quyết

định của Tòa án) nhưng không có người đại diện hợp pháp

Người khởi kiện bị hạn chế năng lực hành vi dân sự nhưng không có

người đại diện theo pháp luật

Người chưa đủ 18 tuổi nhưng không có người đại diện hợp pháp tham

gia tố tụng thay

Ví dụ: Một người mất năng lực hành vi dân sự do bị bệnh tâm thần nhưng tự mình nộp đơn khởi kiện mà không có người giám hộ hợp pháp thì Tòa án sẽ trả lại đơn

4 Hậu quả pháp lý khi Tòa án trả lại đơn khởi kiện

Người khởi kiện có thể bổ sung tài liệu hoặc giấy tờ hợp pháp để tiếp

tục thực hiện quyền khởi kiện

Trang 4

 Nếu không đồng ý với quyết định trả lại đơn, người khởi kiện có thể

khiếu nại theo quy định tại Điều 194 BLTTDS.

Câu 2: Đánh giá tính đúng sai của các khẳng định

a Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần một vụ án Sai.

Theo Điều 48 BLTTDS, thẩm phán đã tham gia xét xử sơ thẩm không được tham gia xét xử phúc thẩm của cùng vụ án.

Tuy nhiên, nếu vụ án bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, thẩm phán có thể tiếp tục tham gia xét xử.

 Ngoài ra, trong cùng một cấp xét xử, nếu vụ án bị hủy án sơ thẩm để xét

xử lại, thẩm phán vẫn có thể tham gia nếu không thuộc trường hợp phải thay đổi theo luật định

b Các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định

Đúng.

Theo Điều 163 BLTTDS, các đương sự có quyền thỏa thuận về việc yêu cầu giám định và chi phí giám định.

 Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ phân định nghĩa vụ chịu chi phí giám định theo quy định pháp luật

Ví dụ: Hai bên tranh chấp về giá trị tài sản và cùng đồng ý thuê một đơn vị giám định với thỏa thuận chia đều chi phí giám định

Trang 5

c Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa xét xử vụ việc dân sự đưa ra quan điểm làm căn cứ để Hội đồng xét xử giải quyết

Sai.

Theo Điều 21 BLTTDS, Viện kiểm sát chỉ tham gia một số vụ án dân sự

có yếu tố lợi ích công cộng, quyền lợi trẻ em hoặc người mất năng lực hành vi dân sự

Viện kiểm sát có vai trò kiểm sát hoạt động tố tụng, nhưng ý kiến của Viện kiểm sát không phải là căn cứ bắt buộc để Hội đồng xét xử ra phán quyết.

Câu 3: Giải quyết tình huống pháp lý

1 Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Xác định thẩm quyền theo cấp Tòa án

Theo Điều 26 BLTTDS, tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Xác định thẩm quyền theo lãnh thổ

Theo Điều 39 BLTTDS, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự là Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.

Anh Bích có hộ khẩu tại quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội, nên Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng có thẩm quyền thụ lý vụ án.

Lưu ý về tài sản thế chấp

Trang 6

Mặc dù căn nhà thế chấp ở Quận Cầu Giấy, nhưng đây không phải là

tranh chấp về bất động sản mà là tranh chấp hợp đồng vay tiền, nên

không áp dụng thẩm quyền của Tòa án nơi có bất động sản.

2 Đánh giá quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

là ĐÚNG.

Căn cứ pháp lý

Theo Điều 246 BLTTDS, nếu các bên tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận này không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, Tòa án có thể ra quyết định công nhận

thỏa thuận này

Đánh giá nội dung thỏa thuận

Anh Bích đồng ý trả tiền trong 1 tháng → Không trái pháp luật.

Anh Bích chịu toàn bộ án phí sơ thẩm → Đây là quyền của đương sự,

không trái luật

Hai bên không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết → Thể hiện ý chí tự

nguyện của đương sự

Hậu quả pháp lý của quyết định công nhận thỏa thuận

Quyết định có hiệu lực ngay lập tức, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (Điều 213 BLTTDS).

 Nếu sau 1 tháng Anh Bích không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Anh Nam có

quyền yêu cầu thi hành án dân sự.

Trang 7

BÀI LÀM – PHIÊN BẢN 2

Câu 1: Phân tích trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện do “người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự”

1 Cơ sở pháp lý về việc trả lại đơn khởi kiện

Theo Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (BLTTDS), Tòa án có quyền trả lại đơn khởi kiện nếu xét thấy người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự Việc trả lại đơn

giúp ngăn chặn tình trạng lạm dụng quyền khởi kiện và đảm bảo tính hợp pháp của quá trình tố tụng

2 Người khởi kiện không có quyền khởi kiện

Theo Điều 186 BLTTDS, người khởi kiện phải có quyền lợi hợp pháp liên

quan đến vụ việc Tòa án sẽ trả lại đơn nếu:

Người khởi kiện không phải là chủ thể có quyền khởi kiện: Chỉ người

có quyền và lợi ích bị xâm phạm mới được quyền khởi kiện

Không có giấy ủy quyền hợp lệ: Nếu người khởi kiện không phải là

đương sự trực tiếp mà thay mặt người khác khởi kiện nhưng không có ủy quyền hợp pháp, đơn khởi kiện sẽ bị trả lại

Tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Tòa án: Một số tranh chấp

thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại hoặc cơ quan hành chính, ví dụ như tranh chấp lao động tập thể về quyền

3 Người khởi kiện không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự

Trang 8

Theo Điều 68 BLTTDS, cá nhân tham gia tố tụng phải có đủ năng lực hành vi

tố tụng dân sự Tòa án sẽ trả lại đơn nếu:

Người mất năng lực hành vi dân sự (theo quyết định của Tòa án) khởi

kiện mà không có người đại diện hợp pháp

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà không có sự tham gia

của người giám hộ

Người chưa thành niên (dưới 18 tuổi) không có người đại diện theo

pháp luật thực hiện quyền khởi kiện

Ví dụ: Một người bị bệnh tâm thần nhưng tự mình nộp đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tiền thì đơn khởi kiện sẽ bị trả lại do không có năng lực hành vi tố tụng dân sự

4 Hậu quả pháp lý khi Tòa án trả lại đơn khởi kiện

Người khởi kiện có quyền bổ sung tài liệu, chứng cứ để chứng minh

quyền khởi kiện và nộp lại đơn

 Nếu không đồng ý với quyết định của Tòa án, người khởi kiện có thể

khiếu nại theo Điều 194 BLTTDS.

Câu 2: Đánh giá tính đúng sai của các khẳng định

a Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần một vụ án Sai.

Theo Điều 48 BLTTDS, thẩm phán đã xét xử sơ thẩm thì không được tham gia xét xử phúc thẩm cùng vụ án đó.

Trang 9

 Tuy nhiên, thẩm phán có thể tham gia xét xử nếu vụ án bị kháng nghị

theo giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

 Trong trường hợp vụ án bị hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại, thẩm phán

có thể tham gia nếu không thuộc diện bị thay đổi theo quy định của pháp luật

Ví dụ: Nếu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và giao cho cùng cấp xét

xử lại, thẩm phán cũ có thể tiếp tục tham gia nếu không có vi phạm tố tụng

b Các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định

Đúng.

Theo Điều 163 BLTTDS, các đương sự có thể thỏa thuận về việc yêu cầu giám định và chi phí giám định.

 Nếu không có thỏa thuận, Tòa án sẽ phân định nghĩa vụ nộp chi phí giám định

Ví dụ: Hai bên tranh chấp về giá trị tài sản và thỏa thuận chia đều chi phí giám định mà không cần Tòa án can thiệp

c Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa xét xử vụ việc dân sự đưa ra quan điểm làm căn cứ để Hội đồng xét xử giải quyết

Sai.

Theo Điều 21 BLTTDS, Viện kiểm sát chỉ tham gia các vụ án dân sự liên

quan đến lợi ích công cộng hoặc quyền lợi trẻ em

Viện kiểm sát có vai trò kiểm sát hoạt động tố tụng, nhưng quan điểm của Viện kiểm sát không phải là căn cứ bắt buộc để Hội đồng xét xử

ra phán quyết.

Trang 10

Ví dụ: Trong vụ tranh chấp hợp đồng vay tiền, ý kiến của Viện kiểm sát chỉ có tính tham khảo, không có giá trị ràng buộc đối với phán quyết của Hội đồng xét xử

Câu 3: Giải quyết tình huống pháp lý

1 Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Thẩm quyền theo cấp Tòa án

Theo Điều 26 BLTTDS, tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Thẩm quyền theo lãnh thổ

Theo Điều 39 BLTTDS, Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc có thẩm

quyền giải quyết vụ án

Anh Bích có hộ khẩu tại quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội, nên Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng có thẩm quyền thụ lý vụ án.

2 Đánh giá quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

là ĐÚNG.

Căn cứ pháp lý

Theo Điều 246 BLTTDS, nếu các bên đạt được thỏa thuận hợp pháp,

Tòa án có thể ra quyết định công nhận thỏa thuận này

Đánh giá nội dung thỏa thuận

Trang 11

Anh Bích chịu toàn bộ án phí sơ thẩm → Thỏa thuận tự nguyện, không

trái luật

Hai bên không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết → Đúng theo

nguyên tắc tự nguyện của đương sự

Hậu quả pháp lý của quyết định công nhận thỏa thuận

Quyết định có hiệu lực ngay lập tức, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (Điều 213 BLTTDS).

Nếu sau 1 tháng Anh Bích không trả nợ, Anh Nam có quyền yêu cầu thi hành án dân sự.

Ngày đăng: 20/03/2025, 16:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w