Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cáDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TNHH Trách nhiệm hữu hạn BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường CTNH Chất thải nguy hại... Nhằm thực hiện chủ trương
Trang 1Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 5
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ 7
1.1 Tên cơ sở 7
1.2 Chủ cơ sở 7
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở 7
1.3.1 Vị trí địa lý 7
1.3.2 Địa điểm xả thải 10
1.4 Các hạng mục xây dựng phục vụ sản xuất 10
1.4.1 Các hạng mục về kết cấu hạ tầng 10
1.4.2 Nhóm hạng mục xây dựng cơ sở 10
1.4.3 Các hạng mục về bảo vệ môi trường 11
1.5 Quy mô và thời gian hoạt động của cơ sở 11
1.6 Quy trình hoạt động của cơ sở 11
1.7 Danh mục máy móc, thiết bị 13
1.8 Nhu cầu nhiên liệu, nguyên liệu 13
1.9 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian qua14 CHƯƠNG 2 MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 15 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải 15
2.1.1 Nước thải 15
2.1.2 Chất thải rắn thông thường 17
2.1.3 Chất thải nguy hại 18
2.1.4 Nguồn chất thải khí 19
Trang 2Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
2.1.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung 19
2.2 Các tác động đối với môi trường và kinh tế - xã hội 19
2.2.1 Các tác động đối với môi trường 19
2.2.2 Tác động tới kinh tế và xã hội 20
2.3 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở 21
2.3.1 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải và nước mưa 21
2.3.2 Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 24
2.3.3 Các công trình thiết bị xử lý khí thải 25
2.3.4 Các biện pháp chống ồn, chống rung 28
2.3.5 Các công trình phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường 28
2.4 Kế hoạch xây dựng, cải tạo, vận hành các công trình và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 29
2.4.1 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải 29
2.4.2 Xây dựng kho lưu chứa chất thải nguy hại tạm thời 30
2.4.3 Xây dựng hệ thống xử lý khí thải lò hơi 31
CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 32
3.1 Giảm thiểu tác động xấu do chất thải 32
3.1.1 Giảm thiểu tác động từ nước thải 32
3.1.2 Giảm thiểu tác động từ khí thải 32
3.1.3 Giảm thiểu tác động từ chất thải rắn 32
3.2 Giảm thiểu các tác động xấu khác 33
3.3 Kế hoạch giám sát môi trường 33
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 35
1 Kết luận 35
2 Kiến nghị 35
3 Cam kết 35
PHỤ LỤC 37
Trang 3Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
CTNH Chất thải nguy hại
Trang 4Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp các hạng mục xây dựng 11
Bảng 1.2 Bảng tổng hợp các hạng mục bảo vệ môi trường 11
Bảng 1.3 Danh mục máy móc thiết bị dành cho sửa chữa 13
Bảng 1.4 Nhu cầu về nguyên, nhiên, vật liệu 13
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nước của Công ty theo hóa đơn tiền nước 14
Bảng 2.1 Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của Công ty 16
Bảng 2.2 Thành phần nước mưa chảy tràn 17
Bảng 2.3 Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất 23
Bảng 2.4 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy 18
Bảng 2.5 Bảng chất lượng môi trường không khí khu vực cửa ra vào nhà máy 26
Bảng 2.6 Bảng chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất 27
Trang 5Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí địa lý và tương quan với các đối tượng xung quanh Công ty TNHH
Đầu tư Phát triển sản xuất Đại Việt 9
Hình 1.2 Quy trình sản xuất bột cá kèm dòng thải 12
Hình 2.1 Sơ đồ thoát nước thải 21
Hình 2.2 Bể phốt 3 ngăn 22
Hình 2.3 Mô hình thông gió cho nhà nhà máy 25
Hình 2.4 Sơ đồ cấu tạo hệ thống xử lý khí của máy sấy 26
Hình 2.5 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất 30
MỞ ĐẦU
Với đường bờ biển dài trên 125 km, nằm sát ngư trường biển Đông, Hải Phòng
có nhiều thuận lợi trong việc khai thác và đánh bắt thủy hải sản và sản phẩm khai thác
Trang 6Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
cũng rất đa dạng Nhằm thực hiện chủ trương chính sách của nhà nước, nâng cao giátrị khai thác từ biển, đồng thời giải quyết các vấn đề thị trường tiêu thụ các nguồn cáphân, cá tạp, Công ty TNHH Đầu tư Phát triển sản xuất Đại Việt đã tiến hành xâydựng Nhà máy chế biến bột cá tại thôn Ngô Yến, xã An Hồng, huyện An Dương,thành phố Hải Phòng
Công ty TNHH Đầu tư Phát triển sản xuất Đại Việt hoạt động theo giấy đăng kýkinh doanh số 0201581925 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Đăng
ký lần đầu ngày 07 tháng 11 năm 2014 với ngành nghề hoạt động chính là chế biến,bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản
Hiện tại, Nhà máy chế biến bột cá thuộc Công ty TNHH Đầu tư Phát triển sảnxuất Đại Việt đã đi vào hoạt động tuy nhiên chưa có: Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêuchuẩn môi trường, giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, văn bảnthông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhậnđăng ký đề án bảo vệ môi trường Căn cứ thông tư số 26/2015/TT – BTNMT ngày 28tháng 5 năm 2015 quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trườngđơn giản, nhà máy chế biến bột cá thuộc cấu trúc và nội dung của đề án bảo vệ môitrường đơn giản theo phụ lục 14a của thông tư
Nắm bắt tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, Công ty TNHH Đầu tư Phát triển sản xuất Đại Việt đã tiến hành lập
đề án bảo vệ môi trường đơn giản cho Nhà máy chế biến bột cá
Cấu trúc của “Đề án bảo vệ môi trường đơn giản – Nhà máy chế biến bột cá” thuộc Công ty TNHH Đầu tư Phát triển sản xuất Đại Việt được trình bày cụ thể sau
đây được chia làm 5 phần:
1 Mở đầu;
2 Mô tả tóm tắt cơ sở;
3 Mô tả các nguồn chất thải, các tác động môi trường của cơ sở, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường;
4 Kế hoạch quản lý môi trường;
5 Kết luận, kiến nghị và cam kết.
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên cơ sở
- Tên cơ sở: Nhà máy chế biến bột cá
Trang 7Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
- Địa chỉ hoạt động: Thôn Ngô Yến, xã An Hồng, huyện An Dương, thành phốHải Phòng
- Cơ quan chủ quản: Công ty TNHH Đầu tư Phát triển sản xuất Đại Việt
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Ngô Yến, xã An Hồng, huyện An Dương, thành phốHải Phòng
- Điện thoại: 0313.599.555
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0201581925 Cấp ngày: 07/11/2014
- Loại hình hoạt động của cơ sở: Chế biến bột cá
1.2 Chủ cơ sở
- Chủ cơ sở: Ngô Văn Phú
- Chức vụ: Giám đốc
- Số hộ chiếu: B3001826 Ngày cấp: 20/04/2009
- Nơi cấp: Cục quản lý xuất nhập cảnh
- Địa chỉ liên hệ: Số 464 Quang Trung, phường La Khê, quận Hà Đông, thànhphố Hà Nội
Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh Công ty bao gồm:
- Đối tượng tự nhiên: Giáp với sông Cấm ở phía Bắc và phía Đông Sông Cấm
là một trong những sông ở phía Đông Bắc của hệ thống sông Thái Bình Sông có điểmđầu ở Ngã 3 Nống và điểm cuối là của Cấm, sông có chiều dài 31 km và làm ranh giớigiữa các địa phương như huyện An Dương, huyện Thủy Nguyên, các quận HồngBàng, Ngô Quyền, Hải An
Sông Cấm có bề rộng khoảng 500 600 m, sâu 6-8 m Lưu lượng nước trungbình lớn nhất là 1.860m3/s (mùa mưa), nhỏ nhất là 178m3/s (mùa khô) Nước sông
Trang 8Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
Cấm chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của thuỷ triều Lưu lượng chảy từ biển vào do nướctriều lên lớn nhất là 1.140m3/s, nhỏ nhất là 7m3/s
- Các đối tượng kinh tế - xã hội: Khu dân cư khu vực thôn Ngô Yến, xã An Hồngnằm cách nhà máy khoảng 200 m về phía Tây và phía Nam Đây là đối tượng chịu ảnhhưởng trực tiếp bởi khí thải Công ty nếu khí thải không được xử lý đạt tiêu chuẩn môitrường
+ Nhà máy chế biến bột cá của Công ty giáp Công ty gỗ Thủ Đô, cầu cảng AnHòa (ở phía Đông), cầu Kiền (phía Nam), đường dân cư thôn Ngô Yến (phía Tây) Dohoạt động của các cơ sở sản xuất xung quanh ít nhân lực, sử dụng chủ yếu máy mócnên ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến là không đáng kể
Bản đồ vị trí địa lý và các đối tượng xung quanh Công ty được mô tả tại hình 1.1:
Trang 9Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
Sông Cấm
Công ty TNHH ĐTPTSX Đại Việt
Khu dân cư Khu dân cư
Hình 1.1 Vị trí địa lý và tương quan với các đối tượng xung quanh Công ty TNHH Đầu tư Phát triển sản xuất Đại Việt
Trang 10Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
1.3.2 Địa điểm xả thải
Nước thải của nhà máy thải theo hệ thống thoát nước riêng của nhà máy, nướcthải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên được xử lý qua bể phốt 3 ngăn và thải ra hệthống thoát nước chung của bãi An Hòa Nước thải của hai hệ thống này đều đưa rasông Cấm, ở phía bắc của Công ty
Sông Cấm nằm trong tuyến vận tải Hà Nội – Hải Phòng và Hải Phòng – HònGai, có chiều rộng luồng tàu chạy tối thiểu 40m, độ sâu tối thiểu 2,4m Đây là nút giaothông quan trọng vận chuyển hàng hóa bằng đường sông, đường biển từ các nơi về HảiPhòng và từ Hải Phòng đi các nơi Do đó, Sông Cấm có chức năng chính là phục vụmục đích giao thông thủy
Chất lượng nước thải tại điểm xả cuối cùng của Nhà máy chế biến bột cá phảithỏa mãn QCVN 11:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp chế biến thủy sản
- Cấp điện: Công ty đã mua điện của Công ty Cổ phần Thương binh An Hòa,lượng điện tiêu thụ tháng 7 của Công ty là 4740 kWh/tháng
- Cấp nước: Công ty mua nước của Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2Hải Phòng, lượng tiêu thụ trung bình hàng tháng 92,66 m3/tháng
- Thoát nước: Hệ thống thoát nước thải của nhà máy sản xuất đã được bêtônghóa, nước thải sản xuất đi theo đường thoát nước ra sông Cấm Nước thải sinh hoạtcủa khu vực văn phòng chảy vào đường thoát nước của khu bãi An Hòa Nước mưatràn mặt chảy vào hệ thống thoát nước tự nhiên
1.4.2 Nhóm hạng mục xây dựng cơ sở
Với tổng diện tích là 1.584 m2,Công ty đã bố trí cơ cấu sử dụng đất như sau:
Trang 11Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
1.4.3 Các hạng mục về bảo vệ môi trường
Bảng 1.2 Bảng tổng hợp các hạng mục bảo vệ môi trường
1.5 Quy mô và thời gian hoạt động của cơ sở
- Thời gian hoạt động của cơ sở từ tháng 7/2014
- Quy mô diện tích: 1.584 m2
- Quy mô sản xuất thiết kế là 450 tấn sản phẩm/năm, tuy nhiên do nhu cầu thị trường
và nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào, công ty đang hoạt động với công suất 98 tấnsản phẩm/năm
- Số ngày sản xuất theo tháng: 26 ngày, số giờ làm việc: 8 giờ/ngày
- Quy mô nhân sự: 20 người
1.6 Quy trình hoạt động của cơ sở
Cá nguyên liệu tươi (cá tạp, cá phân) được công nhân gom lại cho vào phễu đượcvít tải đưa lên phễu của máy đa chức năng (hấp, sấy, nghiền) nhờ một trục xoắn âm
Trang 12Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
dưới mặt đất Căn cứ vào công suất của máy mà người vận hành có thể tăng – giảm tốc
độ nạp cá vào máy Tại máy đa chức năng, dưới tác dụng của đĩa kép, hơi nóng từ lòhơi, cá được gia nhiệt liên tục cá được hấp chín, đồng thời bị nghiền nhỏ, vắt nước liêntục và sấy khô để đảm bảo độ tơi và độ ẩm của cá Máy ly tâm sẽ hút hết mùi của máysấy ra ngoài hệ thống khử mùi Quá trình hấp chín cá diễn ra khoảng 2 tiếng với nhiệt
độ nấu khoảng 165ºC
Cá sau khi ra khỏi máy đa chức năng sẽ được dẫn vào máy làm nguội tự nhiên vềnhiệt độ khoảng 30 – 40ºC Bột cá sau khi ra khỏi máy làm nguội được đưa tới máysàng để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn (xương, đá, vỏ cua), các tạp chất được
xả vào bao, bột cá sau khi đã sàng đưa vào quá trình nghiền Hiện tại, Công ty đangvận hành 2 quy trình nghiền thô và nghiền tinh Tùy vào yêu cầu của khách hàng màCông ty sử dụng quy trình nghiền khác nhau Quy trình sản xuất được thể hiện ở hình1.2:
Hình 1.2 Quy trình sản xuất bột cá kèm dòng thải
Cá tươiHộc nguyên liệuHấp, sấy, nghiềnLàm nguộiSàng
Trang 13Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
1.7 Danh mục máy móc, thiết bị
Bảng 1.3 Danh mục máy móc thiết bị dành cho vận hành
1.8 Nhu cầu nhiên liệu, nguyên liệu
Nguyên liệu chính là cá tạp (cá phân) Nhiên liệu gồm than, củi (đốt lò), dầu mỡtra máy Phụ liệu bao gồm bao dứa, chỉ buộc
Bảng 1.4 Nhu cầu về nguyên, nhiên, vật liệu
Trang 14Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
Nhu cầu sử dụng nước ở Công ty trung bình là 92,66 m3/tháng, được phục vụ chủyếu cho quá trình sinh hoạt cán bộ công nhân viên, nồi hơi, rửa hộc nguyên liệu.Nguồn nước được mua lại từ của Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2 HảiPhòng
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nước của Công ty theo hóa đơn tiền nước 1
Đối với chất thải rắn nguy hại: Do lượng phát sinh CTNH từ hoạt động sản xuấtcủa Công ty nhỏ (khoảng 16,5 kg/năm), lượng phát thải không liên tục nên hiện tạiCông ty chưa đưa ra biện pháp quản lý và ký kết hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lýCTNH
Đối với môi trường nước, Công ty đã sử dụng nhà vệ sinh có bể phốt nhằm xử lýnước thải, tránh gây ô nhiễm môi trường Nước thải sản xuất (rửa sàn, nước ngưng từkhí sấy cá) chưa được xử lý
Khí thải phát sinh từ quá trình hấp sấy nghiền đã được đi qua hệ thống ngưng tụ,tản nhiệt trước khi thải ra môi trường Lượng khí thải này và khí thải lò đốt than được
xả vào môi trường bằng các ống khói cao, góp phần phát tán, pha loãng hàm lượng cácchất ô nhiễm trong khí thải
Nhà máy sản xuất bột cá thuộc Công ty Cổ phần TNHH Đầu tư Phát triển sảnxuất Đại Việt bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 07/2014 tại thôn Ngô Yến, xã AnHồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng nhưng do không nắm vững các thủ tụchành chính về môi trường – đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường nên đã khôngthực hiện
1 Thống kê từ hóa đơn tiền nước của Công ty tháng 6,7,8
Trang 15Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
CHƯƠNG 2 MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải
- Nước thải sinh hoạt có nguồn gốc như sau:
+ Nước rửa tay chân và nước thải từ hoạt động ăn uống của công nhân: Nước thảiloại này chủ yếu chứa chất rắn lơ lửng, các chất tẩy rửa và nhiều tạp chất vô cơ Hàmlượng các chất hữu cơ trong nước thải loại này thấp và thường khó phân huỷ sinh học.+ Nước thải chứa phân, nước tiểu từ khu vệ sinh: Nước thải này có hàm lượngcác chất hữu cơ (COD, BOD5), các chất dinh dưỡng như nitơ, photpho cao và thườngtồn tại các vi sinh vật gây bệnh, gây mùi thối Loại nước này dễ làm ô nhiễm nguồnnước tiếp nhận và qua đó gây ảnh hưởng đến sức khoẻ khi sử dụng nguồn nước bị ônhiễm đó
- Nước thải sản xuất: Nước thải phát sinh từ quá trình rửa sàn khu tập kếtnguyên liệu, rửa khu vực hộc chứa cá nguyên liệu, nước ngưng tụ từ khí sấy cá sau khilàm mát, nước làm mát tràn từ các tháp làm mát Loại nước thải này có hàm lượngchất hữu cơ cao, các chất dinh dưỡng N, P lớn, dầu mỡ cá, chất rắn lơ lửng lớn, có mùikhó chịu và chứa nhiều vi sinh vật
2.1.1.2 Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm
Nước thải sinh hoạt:
Với số công nhân viên là 20 người Theo TCXDVN 33:2006 về cấp nước – mạnglưới đường ống và công trình, lượng nước tiêu thụ là 45 l/người/ca Như vậy lượngnước dùng cho vệ sinh:
Qvs = 45 × 20 = 900 l/ca = 23400 l/tháng = 23,4 m3/thángLượng nước thải được tính bằng 80% lượng nước sử dụng, ta có:
QNTVS = 80% × 23,4 = 18,72 m3/tháng (0,72 m3/ngày)
Trang 16Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
Mặt khác, Công ty có hoạt động nấu nướng cho cán bộ công nhân viên Theo quychuẩn về hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình2, lượng nước thải từ hoạtđộng ăn uống là 19l/công nhân/ngày (tương đương với lượng sử dụng 23,75 l/côngnhân/ngày) Như vậy lượng nước thải từ hoạt động của bếp là:
QNTNB = 19 × 20 × 26 = 9880 l/tháng (9,88 m3/tháng)Như vậy lượng nước thải sinh hoạt của Công ty là 9,88 + 18,72 = 28,6 m3/tháng
Bảng 2.1 Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của Công ty
Chất ô nhiễm Hệ số phát thải (g/ng.ngày) 3 Tổng thải lượng (g/ngày)
Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích mặt bằng Công ty sẽ cuốn theo mộtkhối lượng lớn trong thời gian ngắn các chất bẩn như đất đá, cát bụi, dầu mỡ vươngvãi … xuống hệ thống thoát nước của Công ty hoặc xuống hệ thống thoát nước tựnhiên Hơn nữa, do bãi tập kết nhiên liệu (than) của Công ty chưa được che chắn mà
để tự nhiên nên khi mưa lũ sẽ chảy theo nước mưa ra ngoài Nồng độ các chất ô nhiễmtrong nước mưa chảy tràn thường có hàm lượng như sau:
2 Quy chuẩn về hệ thống thoát nước trong nhà và công trình ban hành kèm theo Quyết định số 47/1999/QĐ-BXD ngày 21/12/1999
3 Nguồn WHO, 1993
Trang 17Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
Bảng 2.2 Thành phần nước mưa chảy tràn 4
Với diện tích của Công ty là 1584 m2, lượng mưa chảy tràn trong năm được tính:
Vnước mưa chảy tràn = 1,7 × 1884 = 2692,8 (m3)Trong đó 1,7 là lượng mưa trung bình trong năm tính theo mét.5
Nước thải sản xuất:
Nước sử dụng của Công ty ngoài phục vụ cho sinh hoạt còn phục vụ cho sảnxuất, chủ yếu là cho lò hơi của Nhà nhà máy, phần ít dùng cho việc rửa hộc cá nguyênliệu và rửa nhà nhà máy Do Công ty không có đồng hồ tách riêng nước cho sản xuất
và sinh hoạt nên lượng nước này được tính như sau:
Lượng nước thải sản xuất ước tính khoảng 13 m3/ngày
2.1.2 Chất thải rắn thông thường
2.1.2.1 Nguồn phát sinh
Chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn dễ phân huỷ là các loại chất thải hữu cơ như lương thực, thựcphẩm dư thừa bị thải loại được phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân
- Chất thải rắn khó phân huỷ gồm các loại vỏ hộp, bao bì bằng catton, túi
Chất thải rắn từ hoạt động sản xuất
4 Kết quả nghiên cứu tổng hợp của Viện vệ sinh dịch tễ năm 2005
5 Nguồn niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2006 – 2012 của Tổng cục thống kê
Trang 18Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Nhà máy chế biến bột cá
Các loại chất thải rắn sản xuất chủ yếu là xương cá vụn, vỏ ốc, sò, đất đá cókích thước lớn được loại ra từ quá trình sàng
Các loại bao bì đựng cá, bột cá hỏng, các chi tiết, linh kiện của các máy sảnxuất (bu lông, ốc, dây điện, lưới lọc ) và xỉ than của lò hơi
2.1.2.2 Lưu lượng thải
Chất thải rắn sinh hoạt
Với số lượng công nhân làm việc tại nhà máy là 20 người, ước tính khối lượngchất thải rắn phát sinh bình quân là 0,5 kg/người/ngày thì tổng khối lượng chất thải rắnphát sinh do sinh hoạt của công nhân viên là:
MCTR SH = 20 x 0,5 = 10 kg/ngày = 260 kg/tháng
Như vậy tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại cửa nhà máy ướctính là: 260 kg/tháng
Chất thải rắn từ hoạt động sản xuất
- Bao bì hỏng: Khoảng 0,5 kg/ngày
- Xương, vỏ sò, loại: 3 – 5 kg/ngày
- Xỉ than: khoảng 375 kg/tháng6
2.1.3 Chất thải nguy hại
Do hình thức hoạt động chủ yếu là sản xuất bột cá, nguyên liệu, ít sử dụngnhiên liệu, hóa chất độc hại nên lượng CTNH phát sinh nhỏ, ước tính khối lượng cácchất thải nguy hại chính phát sinh như sau:
Bảng 2.3 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy
tại
Số lượng trung bình (kg/năm)
Mã CTNH
1 Hộp mực in thải có thành phần nguyhại Rắn 0,5 08 02 04
6 Theo chương trình môi trường của Liên hợp quốc xỉ than xấp xỉ 10% lượng than đốt đầu vào.