1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập chương 2 kế toán doanh nghiệp

32 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Chương 2 Kế Toán Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 55,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo chương trình kiểm toán mẫu, biểu mẫu D330 mục tiêu của việc kiểm toán khoản mục nợ phải thu là: Mục tiêu kiểm Tính hữu hiệu Đảm bảo tất cả các khoản phải thu khách được ghi nhận tro

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG 2

I Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Nêu ý nghĩa của việc kiểm toán khoản mục nợ phải thu trên BCTC?

Theo chương trình kiểm toán mẫu, biểu mẫu D330 mục tiêu của việc kiểm toán khoản mục nợ phải thu là:

Mục tiêu kiểm

Tính hữu hiệu Đảm bảo tất cả các khoản phải thu khách được ghi

nhận trong sổ cái là hiện hữu tại ngày khóa sổTính đầy đủ Đảm bảo tất cả các khoản phải thu phát sinh trước

hoặc tại ngày khóa sổ được ghi nhận đầy đủ

Quyền và nghĩa vụ Đảm bảo tất cả các khoản phải thu được ghi nhận

trong sổ cái tại ngày khóa sổ đều thuộc quyền sởhữu của đơn vị, nếu có bất kì hạn chế nào về quyền

sở hữu, quyền sử dụng hoặc các quyền khác thìđiều này cần được xác đinh và ghi nhận trong bảnthuyết minh BCTC

Đánh giá Đảm bảo các khoản nợ phải thu khó đòi được lập

dự phòng đầy đủĐảm bảo các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệđược quy đổi theo tỷ giá phù hợp

Trang 2

Căn cứ theo thông tư 133/2016/TT-BTC và thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán khoản mục nợ phải thu cần đảm bảo những nguyên tắc sau:

Điều 16, thông tư

133/2016/TT-BCT Điều 17, thông tư 200/2014/TT- BTC

1 Các khoản chi phí phải được

theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải

thu, đối tượng phải thu, loại nguyên

tệ phải thu và các yếu tố khác theo

nhu cầu quản lý của doanh nghiệp

2 Việc phân loại của các khoản

phải thu là phải thu của khách hàng,

phải thu nội bộ, phải thu khác được

thực hiện theo nguyên tắc:

(a) Phải thu khách hàng gồm các

khoản phải thu mang tính chất

thương mại phát sinh từ giao dịch

có tính mất mua - bán

(b) Phải thu nội bộ gồm các khoản

phải thu giữa cấp trên và cấp dưới

(c) Phải thu khác là các khoản phải

thu không có tính chất thương mại,

không liên quan đến giao dịch mua

- bán

3 Khi lập BCTC, kế toán căn cứ kỳ

hạn còn lại của các khoản phải thu

để phân loại là dài hạn hoặc ngắn

hạn

4 Đối với các khoản phải thu bằng

ngoại tệ, doanh nghiệp theo dõi chi

tiết các khoản nợ phải thu theo từng

loại nguyên tê, từng đối tượng công

nợ theo nguyên tắc: khi phát sinh

1 Các khoản phải thu được theodõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu,đối tượng phải thu, loại nguyện tệphải thu và các yếu tố khác theonhu cầu quản lý của doanh nghiệp

2 Việc phân loại các khoản phảithủ khách hàng, phải thu nội bộ,phải thu khác được thực hiện theonguyên tắc:

(a) Phải thu khách hàng gồm cáckhoản phải thu mang tính chấtthương mại phát sinh từ giao dịch

tệ để đánh giá lại cuối kỳ thi lậpBCTC

Trang 3

các khoản nợ phải thu phải quy đổi

sang đồng tiền ghi sổ; khi thu hồi

nợ doanh nghiệp có thể chọn tỷ giá

ghi sổ bình quan gia quyền hoặc tỷ

giá giao dịch thực tế tại thời điểm

thu hồi

5 Khi sử dụng tỷ giá giao dịch thực

tế tại thời điểm thu hồi nợ, khoản

chênh lệch được ghi nhận ngay tại

thời điểm phát sinh hoặc cuối kỳ,

tùy theo đặc điểm hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp Tại thời

điểm cuối kỳ kế toán: nếu tài khoản

phải thu bằng ngoại tệ không còn

số dư thì doanh nghiệp kết chuyển

toàn bộ chênh lệch vào doanh thu

hoạt động tài chính hoặc chi phí

hoạt động tài chính; đối với các tài

khoản phải thu bằng ngoại tệ còn số

dư thì doanh nghiệp tiến hành dánh

giá lại

6 Tại thời điểm lập BCTC, doanh

nghiệp phải đánh giá lại các khoản

phải thu có gốc ngoại tệ theo tỷ giá

trung bình cuối kỳ của ngân hàng

thương mại nơi doanh nghiệp

thường xuyên có giao dịch

7 Các khoản nợ phải thu có gốc

ngoại tệ nếu khó có khả năng thu

hồi tại thời điểm cuối kỳ thì vẫn

phải lập dự phòng phải thu khó đòi

theo quy định

Câu 3 KiTV sử dụng những thủ tục kiểm soát nào để đánh giá kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - phải thu - thu tiền?

Trang 4

Theo chương trình kiểm toán mẫu, biểu mẫu C110 đánh giá tính hoạt động hữu hiệucủa các thủ tục KSNB của chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền.

Mục tiêu

kiểm soát

Sai sót có thể xảy ra

Kiểm soát chính Thủ tục kiệm tra

đã ghi nhận trên

sổ là giả (không

có thật

Hợp đồng/đơn đặthàng phải đượcngười có thẩmquyền phê duyệt

Chọn mẫu ngẫunhiên … hóa đơntrong năm

Đối chiếu các hóađơn đến đơn đặthàng, hợp đồng vàxem xét liệu đơn đặthàng/hợp đồng códấu hiệu phê duyệtcủa người có thẩmquyền

Hóa đơn bánhàng bị ghinhận trùng

Đối chiếu độc lậpgiữa phiếu xuấtkho với hóa đơnđồng thời đóng dấu

“Đã xuất hóa đơn”

trên phiếu xuất kho

để đảm bảo rằngmột nghiệp vụ bánhàng không bị xuấthóa đơn và ghi sổ

kế toán nhiều lần

Với … hóa đơn đãlựa chọn trên, đốichiếu đến các phiếuxuất kho và xemphiếu xuất kho códấu hiệu kiểm soát

Phiếu xuất khophải được ký xácnhận bởi ngườigiao hàng vàngười nhận hàng

Với các phiếu xuấtkho tương ứng đãthu thập ở trên, kiểmtra phiếu xuất kho cóđược ký nhận bởingười giao hàng vàngười nhận hàng haykhông

Tính đầy Hàng hóa đã Chứng từ vận Chọn… tháng trong

Trang 5

chuyển, đơn đặthàng, phiếu xuấthàng phải đượcđánh số thứ tự đểkiểm soát, so sánhvới hóa đơn về sốlượng xuất, thờigian xuất

năm để mượn chứng

từ vận chuyển, đơnđặt hàng, phiếu xuấthàng Kiểm tra việcđánh số thứ tự cóliên tục không và cóliên kết tương ứngvới nội dung hóa đơnkhông

[Định kì], phảitiến hành đốichiếu công nợ vớikhách hàng Cácchênh lệch phảiđược điều tra, xửlý

Chọn… tháng/quýtrong năm để mượnbiên bản đối chiếucông nợ với kháchhàng Kiểm tra tínhđầy đủ của các biênbản đối chiếu công

nợ và dấu hiệu ràsoát của kế toán Đốichiếu số liệu với sổ

kế toán Xem xétviệc xử lý các chênhlệch (nếu có)

Cuối kỳ kế toán,

kế toán rà soát lạitất cả các giaodịch, các giao dịch

đã giao hàngnhưng chưa xuấthóa đơn nhằmkiểm tra giao dịchbán hàng đã đượcghi nhận doanhthu hay chưa

Chọn mẫu kiểm tracác giao dịch phátsinh sau thời điểmkết thúc kỳ kế toán

để kiểm tra dấu hiệu

rà soát của kế toán

Tính chính

-doanh thu,

Số lượng,chủng loại hàngbán trên hóa

Khi lập hóa đơnbán hàng [kếtoán/nhân viên bán

Căn cứ các hóa đơn

đã chọn ở bước 1:kiểm tra dấu hiệu rà

Trang 6

hàng] phải kiểmtra, đối chiếu vớihợp đồng, đơn đặthàng, phiếu xuấtkho về số lượng,chủng loại hàngbán.

soát, đối chiếu của[kế toán/nhân viênbán hàng] trên hóađơn, hợp đồng, đơnđặt hàng, phiếu xuấtkho và kiểm tra sựphù hợp về số lượng,chủng loại trên cáctài liệu này

Các nghiệp vụbán hàng bị ghisai đối tượngkhách hàng

[Hàng tháng] kếtoán lập biên bảnđối chiếu nợ phảithu với phòng kinhdoanh

Chọn … tháng trongnăm để mượn biênbản đối chiếu 2 bộphận Đối chiếu sốliệu và xem xét việc

xử lý các chênh lệch(nếu có)

[Người có thẩmquyền] đánh giákhả năng thanhtoán của kháchhàng trước khi bánchịu

Chọn … khách hàng

có số dư nợ lớn

Kiểm tra hồ sơ đánhgiá năng lực kháchhàng và sự phê duyệtbán chịu

Ước tính giá trị

có thể thu hồicác khoản nợphải thu quáhạn khôngchính xác

[Bộ phận chịutrách nhiệm] lậpbáo cáo phân tíchtuổi nợ hàngtháng, trình lãnhđạo xem xét

Chọn … tháng đểmượn báo cáo phântích tuổi nợ Kiểmtra các số liệu phântích trên báo cáo vàdấu hiệu rà soát, phêduyệt của lãnh đạo

Xem xét các kháchhàng dư nợ quá hạn

đã được trích lập dựphòng chưa

Câu 4: Liệt kê một số sai sót có thể thường gặp đối với khoản mục nợ phải thu.

Trang 7

Đối với tài khoản phải thu khách hàng.

− Không bù trừ cùng đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đối tượng

− Chưa có quy chế tài chính về thu hồi công nợ

− Chưa có sổ chi tiết theo dõi chi tiết cho từng đối tượng phải thu

− Cùng một đối tương nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau

− Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ (chưa có quy định về số tiền

nợ tối đa, thời hạn thanh toán,…)

− Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thời điểm lậpBCTC

− Chênh lệch biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lý

− Chênh lệch sổ chi tiết, sổ cái và bảng cân đối kế toán

− Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các khoảnphải thu không mang tính chất phải thu thương mại vào tài khoản 131 - phải thukhách hàng

− Cơ sở hạch toán công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay theo phiếu xuất kho,

do đó đối chiếu công nợ không khớp sổ

− Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán lại, giảm giá hàng bán nhưng không cóhóa đơn, chứng từ hợp lệ

− Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp lệ Các khoảnđặt trước tiền hàng cho người bán hoặc có mối quan hệ kinh tế lâu dài, thườngxuyên với các tổ chức kinh tế khác nhưng không tiến hành ký kết hợp đồng kinh tếgiữa hai bên

− Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu Công tác luânchuyển chứng từ từ bộ phận kho lên phòng kế toán chậm nên hạch toán phải thukhi bán hàng không có chứng từ kho như phiếu xuất hàng

− Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn, không quy địnhthời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng vốn hoặc biển thủ

− Nhiều khoản công nợ phải thu quá hạn thanh toán, không rõ đối tượng, tồn đọng từnhiều năm nhưng chưa xử lý

Trang 8

− Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khaorn phải thu có gốc ngoại tệ

− Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả

− Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định, không theo dõi

nợ khó đòi đã xử lý

− Chưa tiến hành phân loại các khaorn phải thu theo quy đinh mới, phâm loại dàihạn và ngắn hạn

− Hạch toán phải thu không đúng kỳ, khách hàng đã trả nhưng chưa hạch toán

− Theo dõi khoản thu các đại lý về lãi trả chậm do vượt mức dư nợ nhưng chưa xácđịnh chi tiết từng đối tượng để có biện pháp thu hồi

− Chưa lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc lập dự phòng nhưng tríchthiếu hoặc trích thừa, vượt quá tỉ lệ cho phép

− Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định

− Không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi và thu thập đầy đủ hồ sơ cáckhoản nợ đã xóa nợ cho người mua

− Tổng mức lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi lớn hơn 20% tổng dư nợ phảithu cuối kỳ

− Cuối kỳ chưa tiến hành đánh giá lại dự phòng để hoàn nhập hay trích lập thêm

Câu 5: Hãy mô tả các bước cơ bản của quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu.

Các bước cơ bản của quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu là:

- Tiếp nhận yêu cầu kiểm toán của khách hàng

- Lập kế hoạch kiểm toán

- Nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu kháchhàng bằng cách tìm hiểu, đánh giá và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát

- Đưa ra các thử nghiệm cơ bản, xem xét có sai sót trọng yếu hay không?

- Đưa ra ý kiến kiểm toán đối với khoản mục phải thu khách hàng

Trang 9

II CÂU HỎI TRẮC NGHỆM

1 Kiểm soát nội bộ đối với quy trình bán hàng được xem là hữu hiệu khi bộ phận bán hàng không được kiêm nhiệm việc:

a Ghi nhận nợ phải thu khách hàng

b Phê chuẩn việc bán chịu cho khách hàng

c Thực hiện thu tiền

d Cả 3 câu trên

Giải thích:

Theo (Biểu mẫu C100 _Kiểm tra kiểm soát chu trình BH PP TT.) Xét “Tính hữu

hiệu” của quy trình là thông qua việc đánh giá các mục tiêu kiểm soát Tính hiện hữu”: Doanh thu, phải thu ghi nhận trên sổ phải có thật, “Tính đầy đủ”: Doanh thu, các khoản phải thu và đã thu tiền được ghi nhận đầy đủ, “Tính chính xác”: Doanh

thu, các khoản phải thu và đã thu tiền được ghi nhận là chính xác, đúng đối tượng

Vì vậy cần phải phân tách trách nhiệm giữa các bộ phận để đảm bảo thực hiện đượcmục tiêu

Ghi nhận nợ phải thu (kế toán công nợ) Phê chuẩn việc bán chịu cho khách hàng( trưởng bộ phận bán hàng hoặc giám đốc tùy theo giá trị hợp đồng) Thực hiện thutiền (thủ quỹ)

2 Lệnh bán hàng sẽ đƣợc chuyển 1 liên đến bộ phận bán chịu nhằm đảm bảo:

a Việc ghi sổ của các bộ phận

b Lập sổ chi tiết và sổ cái tài khoản Phải thu khách hàng hàng tháng

c Kiểm tra đơn đặt hàng, phiếu giao hàng mỗi tháng và điều tra khi có sự khác biệtgiữa số lượng hàng trên đơn đặt hàng và số lượng hàng xuất giao

d Xác định hạn mức bán chịu cho khách hàng và số đã nợ phải thu của khách hàngtheo quy định

Giải thích :

Lệnh bán hàng được lập sau khi đã xét duyệt công nợ và kiểm tra kho hàng Lệnh bánhàng mô tả hàng hóa hoặc dịch vụ, số lượng, giá bán; các thông tin khác về người mua(tên, địa chỉ giao hàng), việc giao cho bộ phận bán chịu để thực hiện ghi nhận vào sổ,

nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu kiểm sóat “tính đầy đủ: các khoản phải thu được

ghi nhận đầy đủ” Theo (Biểu mẫu C100 _Kiểm tra kiểm soát chu trình BH PP TT)

Trang 10

3 Khi khách hàng A trả tiền, kế toán bán hàng biển thủ tiền của khách hàng bằng cách không ghi sổ kế toán mà ghi giảm nợ phải thu từ tài khoản dự phòng phải thu khó đòi Để phát hiện gian lận trên Kiểm toán viên cần thực hiện thủ tục kiểm toán:

a Kiểm tra sổ chi tiết công nợ

b Kiểm tra sổ kế toán tổng hợp

c Gửi thư xác nhận đến khách hàng A (chỉ xác đinh được giá trị nợ còn lại là baonhiêu, không xác đinh được sự điều chỉnh của các bút toán)

d Kiểm tra tuổi nợ của khách hàng A

Giải thích:

Việc gửi thư xác nhận đến khách hàng A ( bên thứ ba) cho bằng chứng đáng tin cậyhơn về khoản nợ phải thu của KH A đối với đơn vị được kiểm toán Nhằm đảm bảo

mục tiêu kiểm soát “tính chính xác”: Doanh thu, các khoản phải thu và đã thu tiền

được ghi nhận chính xác, đúng đối tượng Theo (Biểu mẫu C100 _Kiểm tra kiểm soát chu trình BH PP TT).

4 Kiểm toán viên gửi thư xác nhận nợ phải thu khách hàng nhằm cung cấp bằng chứng để xác định:

a Quyền sở hữu của các số dƣ đƣợc xác nhận

b Khả năng thu hồi của món nợ

c Sự hiện hữu của các số dư trên

d Câu a và c đúng

Giải thích:

Việc gửi thư xác nhận kiểm toán viên muốn biết liệu rằng khoản nợ này có thật sự tồn

tại và đúng đối tượng Nhằm đảm bảo mục tiêu kiểm soát “tính hiện hữu”: Doanh

thu, các khoản phải thu ghi nhận trên sổ phải có thật Theo (Biểu mẫu C100 _Kiểm tra kiểm soát chu trình BH PP TT).

5 Kiểm toán viên chọn mẫu để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng từ các lệnh bán hàng đến phiếu xuất kho và hóa đơn bán hàng đến sổ kế toán Thử nghiệm này nhằm thỏa mãn cơ sở dẫn liệu nào của doanh thu:

a Phát sinh

b Đầy đủ

c Chính xác

Trang 11

d Đúng kỳ

Giải thích:

Theo VSA 315 theo chương trình kiểm toán mẫu, biểu mẫu C110 Tính chính xác là

số liệu và dữ liệu liên quan đến các giao dịch và sự kiện đã ghi nhận được phản ánhmột cách phù hợp

Việc chọn mẫu kiểm tra này giúp kiểm toán viên biết được doanh thu trên sổ và hồ sơbán hàng có khớp nhau không (Số lượng, chủng loại hàng bán trên hóa đơn có khácvới hợp đồng, đơn đặt hàng và thực tế xuất kho không Các nghiệp vụ bán hàng có bịghi sai đối tượng khách hàng không) Nhằm thực hiện mục tiêu kiểm soát “ Tính chính

xác”; ”: Doanh thu, các khoản phải thu và đã thu tiền được ghi nhận chính xác, đúng

đối tượng (Biểu mẫu C100 _Kiểm tra kiểm soát chu trình BH PP TT).

6 Việc xem xét thời gian đến hạn của các khoản phải thu khi kiểm toán viên kiểm tra khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm đáp ứng mục tiêu kiểm toán:

Theo (Biểu mẫu C100 _Kiểm tra kiểm soát chu trình BH PP TT) Mục tiêu kiểm soát

“Tính đánh giá”: Các khoản phải thu khách hàng được ghi nhận theo giá trị có thể

thu hồi được Để xem xét các rủi ro: Không xác định các khoản nợ không có khả năngthu hồi, ước tính giá trị có thể thu hồi các khoản nợ phải thu quá hạn không chính xác

7 Công ty cần đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng đối với các biểu mẫu chứng từ như: đơn đặt hàng, chứng từ gửi bán, hóa đơn bán hàng, là để giúp công ty:

a Kiểm tra sự liên tục của số thứ tự trên chứng từ để phát hiện các chứng từ bị mất vànhững nghiệp vụ không ghi sổ

b Kiểm tra các nghiệp vụ ghi trên chứng từ có xảy ra trên thực tế không

c Kiểm tra việc ghi sổ đúng kỳ của doanh thu bán hàng và nợ phải thu

Trang 12

d Kiểm tra tính hợp lệ của những nghiệp vụ đã ghi sổ

Giải thích:

Việc đánh số liên tục nhằm hạn chế những rủi ro như: ghi nhận hóa đơn bán hàngtrùng lắp, các khoản doanh thu nợ phải thu ghi nhận trên sổ không có thật, ghi nhậndoanh thu khi chưa thực hiện giao hàng hóa cho khách hàng Để thực hiện mục tiêu

kiểm soát “tính hiện hữu” Theo (Biểu mẫu C100 _Kiểm tra kiểm soát chu trình BH

PP TT)

8 Để ngăn chặn tình trạng xóa sổ không đúng các khoản nợ phải thu, đơn vị cần

áp dụng thủ tục kiểm soát:

a Việc xóa sổ phải đƣợc phê chuẩn bởi bộ phận theo dõi nợ phải thu

b Việc xóa sổ phải đƣợc phê chuẩn bởi bộ phận có thẩm quyền sau khi xem xét đềnghị của bộ phận tín dụng và các bằng chứng liên quan

c Việc xóa sổ phải đƣợc phê chuẩn bởi bộ phận kho

d Việc xóa sổ phải căn cứ vào bảng phân tích tuổi nợ quá hạn

Giải thích:

Thủ tục này liên quan đến rủi ro (ước tính giá trị có thể thu hồi các khoản nợ phải thuquá hạn không chính xác, không xác định các khoản nợ không có khả năng thu hồi.)dẫn tới việc xóa nợ không có bằng chứng đáng tin cậy

Theo (Biểu mẫu C110 _Kiểm tra kiểm soát chu trình BH PP TT) Mục tiêu kiểm soát

“Tính đánh giá”: Các khoản phải thu khách hàng được ghi nhận theo giá trị có thể

thu hồi được

9 Kiểm toán viên thường sử dụng bảng phân tích tuổi của các khoản nợ phải thu vào ngày kết thúc năm tài chính để:

a Đánh giá việc phê chuẩn bán hàng trả chậm

b Ước tính dự phòng nợ phải thu khó đòi

c Kiểm tra sự hiện hữu của các khoản nợ phải thu

d Không câu trả lời nào đúng

Giải thích:

Sử dụng bảng phân tích tuổi nợ giúp kiểm toán viên đánh giá được, các ước tính giá trị

có thể thu hồi của các khoản nợ phải thu do đơn vị thực hiện, từ đó thực hiện tính toánlại và so sánh với giá trị dự phòng phải thu khó đòi của doanh nghiệp xem có phù hợpkhông

Trang 13

Dựa vào thông tư 228, (Biểu mẫu C110 _Kiểm tra kiểm soát chu trình BH PP TT)

Mục tiêu kiểm soát “Tính đánh giá”: Các khoản phải thu khách hàng được ghi nhận

theo giá trị có thể thu hồi được

10 Bằng chứng nào sau đây được kiểm toán viên đánh giá cao nhất về tính thích

hợp khi kiểm toán số dư nợ phải thu cuối kỳ: (tính thích hợp là nói về chất lượng

của bằng chứng kiểm toán, có 2 thuộc tính về bằng chứng kiểm toán: số lượng và thích hợp)

a Hóa đơn bán hàng của đơn vị có chữ ký của khách hàng

b Xác nhận nợ của khách hàng gửi qua bưu điện đến trực tiếp kiểm toán viên

c Thư giải trình của nhà quản lý

a Kế toán ghi sót các hóa đơn vào sổ kế toán (rr kiểm soát)

b Phòng kế toán mới sử dụng một phần mềm vi tính để theo dõi doanh thu (rr kiểmsoát) nhân sự của doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu của IT thì mới là rr tiềmtàng

c Đơn vị chấp nhận đổi lại hàng hoặc trả lại tiền khi khách hàng yêu cầu để nâng caokhả năng cạnh tranh trên thị trường

d Tất cả đều sai

Giải thích:

Theo VSA 400 (nên theo VSA 14: ghi nhận doanh thu) Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm

ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứađựng những sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có

hệ thống kiển soát nội bộ

Trang 14

Việc đổi trả hàng theo yêu cầu không có quy định cụ thể cho việc đổi trả, khách hàng

có thể đổi trả khi không có vần đề ở sản phẩm Doanh thu sẽ có sự thay đổi, khó thểkiểm soát tốt việc ghi nhận

12 Để đáp ứng mục tiêu hiện hữu của các nghiệp vụ bán chịu, kiểm toán viên cần chọn mẫu kiểm tra từ:

a Hồ sơ các đơn đặt hàng

b Hồ sơ các lệnh giao hàng Là cở sở để chứng minh DN đã chuyển giao hàng hóa,dùng để làm bằng chứng để ghi nhận doanh thu và các khoản nợ phải thu

c Sổ chi tiết các khoản phải thu

d Tài khoản doanh thu

Giải thích:

Theo (Biểu mẫu C100 _Kiểm tra kiểm soát chu trình BH PP TT) Mục tiêu kiểm soát:

“Tính hiện hữu”: Doanh thu, phải thu ghi nhận trên sổ phải có thật

Xác định khoản phải thu có được ghi nhận trên sổ có thật không, kiểm toán viên chọnmẫu hồ sơ các lệnh giao hàng so với sổ phải thu xem xét có được ghi nhận không.Lệnh giao hàng được lập sao khi kiểm tra xét duyệt hạn mức tín dụng KH, hàng tồnkho trên lệnh giao hàng có thông tin hàng hóa, thông thông tin khách hàng,…

13 Căn cứ vào các séc trả tiền của khách hàng, một nhân viên có trách nhiệm lập bảng kê và gửi đến:

a Kiểm toán viên nội bộ để kiểm tra những nghiệp vụ bất thường

b Kế toán tiền gửi ngân hàng để so sánh với sổ phụ hàng tháng của ngân hàng

c Kế toán nợ phải thu để cập nhật vào sổ chi tiết tài khoản nợ phải thu

d Câu b và c đúng

Giải thích:

Theo (Biểu mẫu C100 _Kiểm tra kiểm soát chu trình BH PP TT) Mục tiêu kiểm soát:

“Tính chính xác”: Doanh thu, các khoản phải thu và đã thu tiền được ghi nhận chính

xác, đúng đối tượng

Khi nhận được séc trả tiền của khách hàng, nhân viên lặp bản kê gửi đến các bộ phận

có liên quan đến chu trình BH TT Để kịp thời cập nhật thông tin

14 Để xác định mọi nghiệp vụ bán hàng đều đã được ghi nhận vào doanh thu, kiểm toán viên nên chọn mẫu kiểm tra từ:

a Sổ chi tiết doanh thu

b Sổ chi tiết tài khoản nợ phải thu

Trang 15

c Các hóa đơn bán hàng, phiếu thu Khi lập hóa đơn bán hàng thì đồng nghĩa với hànghóa đã được chuyển giao cho khách hàng Doanh thu tồn tại hai trạng thái: doanh thuthực hiện (thu tiền ngày) và doanh thu chưa thực hiện (thu tiền sau)

d Các phiếu giao hàng, hóa đơn bán hàng

Giải thích:

Theo (Biểu mẫu C110 _Kiểm tra kiểm soát chu trình BH PP TT) Mục tiêu kiểm soát:

“Tính chính xác”, “Tính đầy đủ”: Doanh thu, các khoản phải thu và đã thu tiền

được ghi nhận đầy đủ

Theo quy trình lưu chuyển chứng từ trong quy trình bán hàng và thu tiền

Việc chọn hóa đơn bán hàng, phiếu thu so với sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết tàikhoản nợ phải thu Kiểm toán viên xem xét các hóa đơn, phiếu thu này có được ghinhận đầy đủ vào sổ chưa

15 Qua kiểm tra việc chia cắt niên độ đối với tài khoản doanh thu, kiểm toán viên có thể phát hiện:

a Chiết khấu cho khách hàng sai

b Doanh thu trong kỳ không đƣợc ghi nhận

(b) Kiểm tra xem hàng hoá chuyển giao trước ngày kết thúc kỳ kế toán đã được loạikhỏi HTK và được ghi nhận trong doanh thu bán hàng và khoản phải thu kháchhàng (nếu chưa thanh toán) chưa;

(c) Hàng hoá chuyển giao sau ngày kết thúc kỳ kế toán đang được trình bày trongHTK và không được ghi nhận trong doanh thu bán hàng và khoản phải thu kháchhàng;

(d) Kiểm tra tính hợp lý của các lô hàng bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinhsau ngày kết thúc kỳ kế toán, đánh giá ảnh hưởng đến khoản doanh thu đã ghinhận trong năm

Nhằm xem xét việc ghi nhận doanh thu đúng kỳ không

16 Một trong các điều kiện quan trọng để ghi nhận doanh thu bán hàng là:

Trang 16

a Đã gửi hàng cho người mua

b Đã nhận được đơn đặt hàng từ người mua

c Người mua trả tiền trước

d Người bán đã chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro của sản phẩm cho người mua

Giải thích:

Chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiệnsau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

17 Khi thực hiện việc kiểm tra khóa sổ khoản mục doanh thu trong năm X1, kiểm toán viên ghi nhận trường hợp sau:

- Ngày ghi nhận doanh thu: 29.12.X1

- Ngày trên phiếu giao hàng: 3.1 X2 (ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hàng hóa)

- Lượng hàng hóa này không được thể hiện trong danh mục kiểm kê thực tế tại thời điểm cuối năm X1

Việc này sẽ ảnh hưởng:

a Số liệu khoản mục doanh thu được trình bày cao hơn thực tế

b Số liệu khoản mục doanh thu được trình bày thấp hơn thực tế

c Số liệu khoản mục tồn kho được trình bày cao hơn thực tế

d Tất cả các câu đều sai

Giải thích:

Ngày trên phiếu giao hàng 3/1/X2 Số lượng hàng hóa không được liệt kê trong danhmục kiểm kê thực tế tại thời điểm cuối năm X, có thể doanh nghiệp che giấu lượngHTK Theo Chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác Doanh thu bán hàng đượcghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện, đều bị phi phạm trongtrường hợp này

Ngày đăng: 19/03/2025, 20:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w