1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng số liệu thực tiễn từ chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế uy tín, minh họa và phân tích vai trò và những chỉ trích Đối với oda từ nhật bản sang việt nam Đề xuất giải pháp giải quyết những chỉ trích này

27 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Số Liệu Thực Tiễn Từ Chính Phủ Hoặc Các Tổ Chức Quốc Tế Uy Tín, Minh Họa Và Phân Tích Vai Trò Và Những Chỉ Trích Đối Với Oda Từ Nhật Bản Sang Việt Nam Đề Xuất Giải Pháp Giải Quyết Những Chỉ Trích Này
Tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh
Người hướng dẫn GVHD: Đặng Xuân Huy
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Bài Tập Lớn
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 236,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, Hỗ trợ Phát triển Chính thức ODA đã trở thành một trong những công cụ quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI TẬP LỚNHỌC PHẦN : ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

STT Họ và tên Mã SV Lớp

hành chính

Ký nộp Điểm chấm

1

Điểm chấm 2

Điểm kết luận

Ghi chú

65 Nguyễn Thị

Như Quỳnh

22D260098 K58EK

2 Giảng viên chấm 1 Giảng viên chấm 2

(Ký và ghi rõ họ tên ) (Ký và ghi rõ họ tên )

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 4

LỜI GIỚI THIỆU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

1.1. Khái niệm 6

1.2 Vai trò của ODA đối với nước tiếp nhận đầu tư 6

1.3 Những chỉ trích đối với ODA dưới góc độ quốc gia tiếp nhận đầu tư 8

CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN VỚI ODA TỪ NHẬT BẢN SANG VIỆT NAM 10

2.1 Thực trạng nguồn vốn ODA từ Nhật Bản sang Việt Nam 10

2.2 Phân tích vai trò của ODA từ Nhật Bản sang Việt Nam 11

2.2.1 Thúc đẩy phát triển kinh tế 11

2.2.2 Cân bằng cân bằng cán cân thương mại và cán cân thanh toán, hỗ trợ ngoại tệ 15

2.2.3 Cân bằng ngân sách nhà nước 16

2.3 Những chỉ trích đối với ODA từ Nhật Bản sang Việt Nam 17

2.3.1 Nhận thức chưa đầy đủ về vai trò và lợi ích của ODA 17

2.3.2 Tốc độ giải ngân chậm 18

2.3.3 Ràng buộc về nguồn cung cấp và mục đích sử dụng 18

Trang 3

2.3.4 Ảnh hưởng đến tính tự chủ trong chính sách 19

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 20

3.1 Nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong sử dụng ODA 20

3.2 Đẩy nhanh tốc độ giải ngân ODA 20

3.3 Giảm ràng buộc về nguồn cung cấp và mục đích sử dụng 21

3.4.  Tăng cường tính tự chủ trong quản lý ODA 22

KẾT LUẬN 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Tên viết tắt Tên đầy đủ

6 UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

Trang 5

LỜI GIỚI THIỆU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA)

đã trở thành một trong những công cụ quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,cải thiện cơ sở hạ tầng, và nâng cao chất lượng sống tại các quốc gia đang phát triển.Đối với Việt Nam, Nhật Bản là một trong những đối tác chiến lược hàng đầu cung cấpnguồn vốn ODA với những dự án quan trọng trong nhiều lĩnh vực như giao thông,năng lượng, giáo dục, và y tế Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp to lớn, vai trò củaODA cũng không tránh khỏi những chỉ trích, như vấn đề nợ công gia tăng, lệ thuộcvào nguồn vốn nước ngoài, hay những hạn chế về hiệu quả triển khai Những tranhluận này đặt ra nhu cầu cấp thiết phải xem xét một cách toàn diện và khách quan về tácđộng của ODA đối với Việt Nam, đặc biệt là từ Nhật Bản, để tối ưu hóa lợi ích vàgiảm thiểu các tác động tiêu cực Với ý nghĩa đó, đề tài này nhằm làm rõ vai trò củaODA trong phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, phân tích các chỉ trích thườnggặp, minh họa qua các số liệu thực tế, và đề xuất giải pháp để quản lý, sử dụng hiệuquả nguồn vốn ODA, hướng tới phát triển bền vững và độc lập tài chính cho quốc giatiếp nhận

2 Mục đích nghiên cứu

+ Trình bày và phân tích vai trò và những chỉ trích đối với ODA dưới góc độ quốc gia

tiếp nhận đầu tư

+ Phân tích vai trò và những chỉ trích đối với ODA từ Nhật Bản sang Việt Nam Đềxuất giải pháp giải quyết những chỉ trích này

3 Bố cục của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Liên hệ thực tiễn với ODA từ Nhật Bản sang Việt Nam

Chương 3: Đề xuất giải pháp

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Khái niệm

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA - Official Development Assistance) là mộthình thức đầu tư nước ngoài, trong đó các khoản đầu tư này thường là các khoản vaykhông lãi suất hoặc có lãi suất thấp với thời gian vay dài Đôi khi, ODA còn được gọi

là viện trợ Mục tiêu của các khoản vay này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi

xã hội ở các quốc gia tiếp nhận Từ "chính thức" được dùng vì các khoản ODA thườngđược cung cấp thông qua các kênh chính thức, chủ yếu là cho các Chính phủ vay Cácnguồn vốn ODA chủ yếu đến từ các Chính phủ, các quốc gia thành viên của Liên HợpQuốc, các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng Thếgiới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)

Vì vậy, ODA là nguồn tài chính do chính phủ hoặc các tổ chức chính thức củacác quốc gia, tổ chức quốc tế cung cấp cho các quốc gia đang phát triển hoặc kém pháttriển để hỗ trợ quá trình phát triển kinh tế và xã hội Việt Nam là một trong nhữngquốc gia nhận được viện trợ ODA từ nhiều quốc gia, đặc biệt là Nhật Bản Một số dự

án đáng chú ý được tài trợ từ nguồn vốn ODA bao gồm nhà ga T2 sân bay Nội Bài,cầu Nhật Tân, cầu Thanh Trì… do Nhật Bản cung cấp vay

1.2 Vai trò của ODA đối với nước tiếp nhận đầu tư

Thứ nhất, ODA giúp các nước tiếp nhận đầu tư thúc đẩy phát triển kinh tế.ODA cung cấp nguồn vốn đầu tư thiết yếu cho các quốc gia có thu nhập thấp và hạnchế về khả năng tiết kiệm, giúp triển khai các dự án trọng điểm như hạ tầng giaothông, nông nghiệp và công nghiệp Điển hình, các dự án như cầu Nhật Tân và nhà gaT2 sân bay Nội Bài tại Việt Nam, được tài trợ bởi nguồn vốn ODA từ Nhật Bản, đã cảithiện đáng kể kết nối giao thông, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượngsống của người dân Bên cạnh việc tạo việc làm, những dự án này còn tăng cườngnăng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện để thu hút đầu tư trong và ngoàinước Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp tài chính, ODA còn hỗ trợ các quốc gia cảicách thể chế và chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và xây dựng môi trườngkinh doanh thuận lợi Ví dụ, chương trình cải cách hành chính do Ngân hàng Thế giới(WB) tài trợ đã giúp Việt Nam xây dựng khung pháp lý vững chắc cho đầu tư công,qua đó tạo điều kiện thu hút vốn tư nhân và đảm bảo sự phát triển bền vững Những

Trang 7

cải cách này không chỉ nâng cao năng lực quản lý nhà nước mà còn khuyến khích sự

đa dạng hóa kinh tế, đáp ứng nhu cầu phát triển trong dài hạn

Nguồn vốn ODA cũng thường gắn liền với các dự án cải thiện môi trường đầu tư.Thông qua việc xây dựng và nâng cấp hạ tầng, tăng cường thể chế và cung cấp hànghóa công cộng thiết yếu, các dự án ODA đã mang lại những tác động tích cực cho nềnkinh tế địa phương Dự án hoàn thiện Đường Vành đai 3 Hà Nội, được tài trợ bởi NhậtBản, là một ví dụ điển hình Không chỉ giảm chi phí logistics và tăng cường kết nốiliên vùng, dự án này còn thu hút các nhà đầu tư quốc tế, nâng cao sức cạnh tranh củanền kinh tế Việt Nam trên thị trường toàn cầu Bên cạnh đó, ODA đóng vai trò quantrọng trong việc phát triển nguồn nhân lực, yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triểnbền vững Các chương trình ODA thường tập trung vào nâng cấp hệ thống giáo dục,cải thiện y tế và thực hiện các sáng kiến cộng đồng như tiêm chủng và nghiên cứu y tế

Dự án nâng cấp Đại học Cần Thơ, được tài trợ bởi Nhật Bản, đã góp phần đào tạo độingũ nhân lực chất lượng cao cho khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, giúp tăng cườngnăng lực cạnh tranh của vùng và đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của quốcgia ODA còn hướng đến việc giảm nghèo và cải thiện đời sống cho cộng đồng khókhăn, giúp thu hẹp khoảng cách bất bình đẳng trong xã hội Chương trình mục tiêuquốc gia giảm nghèo bền vững tại Việt Nam, được hỗ trợ bởi UNDP và ADB, đã giúphàng triệu hộ gia đình tại vùng sâu, vùng xa thoát nghèo, cải thiện sinh kế và nâng caochất lượng cuộc sống Đây là minh chứng rõ ràng về vai trò của ODA trong việc nângcao điều kiện sống và thúc đẩy sự phát triển toàn diện

Ngoài những lợi ích kinh tế và xã hội, ODA còn đóng vai trò là cầu nối tăng cường hộinhập quốc tế Thông qua các chương trình viện trợ, các quốc gia tiếp nhận không chỉxây dựng được mối quan hệ đối tác chiến lược với các nước viện trợ mà còn nâng caonăng lực quản lý, tiếp nhận chuyển giao công nghệ và cải thiện hiệu quả sử dụngnguồn lực Các hoạt động như đào tạo cán bộ, hướng dẫn chuyên môn và hỗ trợ cảicách chính sách đã giúp tăng cường tính hiệu quả trong quản lý và triển khai các dự ánphát triển, tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu

Thứ hai, ODA góp phần cân bằng cán cân thương mại và cán cân thanh toáncủa các quốc gia tiếp nhận, đặc biệt là những nước có nguồn ngoại tệ khan hiếm Vớicác quốc gia đang phát triển, việc nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc, và công nghệ

để phục vụ phát triển kinh tế thường dẫn đến tình trạng nhập siêu, gây áp lực lên cáncân thanh toán Trong bối cảnh này, các khoản viện trợ từ ODA mang lại nguồn ngoại

tệ quý giá để tài trợ cho những dự án cần thiết mà không làm gia tăng nợ thương mại

Ví dụ, dự án xây dựng đường sắt đô thị tuyến số 1 tại TP.HCM, với sự tài trợ từ nguồn

Trang 8

vốn ODA Nhật Bản, đã giúp Việt Nam nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại màkhông gây áp lực lớn lên cán cân thanh toán Đồng thời, các dự án ODA thường có tỷ

lệ hoàn trả ưu đãi và thời gian ân hạn dài, giúp giảm bớt gánh nặng thanh toán quốc tếtrong ngắn hạn. ODA còn giúp cải thiện cán cân thương mại thông qua việc tăngcường năng lực sản xuất trong nước Nhiều dự án ODA đã đầu tư vào cơ sở hạ tầng,nông nghiệp và công nghiệp, giúp các quốc gia tiếp nhận nâng cao năng suất, tăng khảnăng xuất khẩu và giảm phụ thuộc vào hàng nhập khẩu

Thứ ba, ODA còn đóng vai trò quan trọng trong việc cân đối ngân sách nhànước, đặc biệt là đối với các quốc gia có nguồn thu nội địa hạn chế Các quốc gia đangphát triển thường đối mặt với thách thức lớn trong việc cân đối ngân sách, khi chi tiêucho các lĩnh vực như y tế, giáo dục, và phát triển hạ tầng vượt xa nguồn thu từ thuế vàcác khoản thu khác Trong bối cảnh này, các khoản vay và viện trợ từ ODA giúp bùđắp thiếu hụt ngân sách, cho phép các chính phủ triển khai các chương trình phát triển

mà không phải tăng gánh nặng thuế cho người dân Một ví dụ tiêu biểu là dự án xâydựng nhà máy thủy điện Sơn La tại Việt Nam, được hỗ trợ bởi nguồn vốn ODA củaNgân hàng Thế giới (WB) Dự án này không chỉ cung cấp nguồn năng lượng sạch màcòn góp phần tạo nguồn thu lớn từ sản xuất điện, hỗ trợ ngân sách quốc gia trong dàihạn Hơn nữa, các khoản viện trợ thường đi kèm với lãi suất thấp, giúp các chính phủtiếp nhận duy trì ổn định tài chính công mà không phải chịu áp lực trả nợ quá lớn.1.3 Những chỉ trích đối với ODA dưới góc độ quốc gia tiếp nhận đầu tư 

Thứ nhất, ODA tác động đến tự chủ chính sách của nước tiếp nhận vốn Khiphụ thuộc nhiều vào ODA, các quốc gia tiếp nhận đầu tư có thể gặp khó khăn trongviệc tự chủ hoạch định và thực thi các chính sách phát triển của riêng mình Việc này

có thể dẫn đến tình trạng thiếu hiệu quả trong việc giải quyết các vấn đề nội địa vàgiảm khả năng thích ứng với những thay đổi của môi trường quốc tế Một số nước cóthể bị chi phối bởi các nhà tài trợ ODA, buộc phải ưu tiên triển khai các dự án theo yêucầu của nhà tài trợ, thay vì tập trung vào các lĩnh vực quan trọng cho phát triển nội địa.Các nước muốn nhận ODA thường phải đáp ứng các điều kiện về cải cách thể chế, ví

dụ như chống tham nhũng, đảm bảo minh bạch, hoặc áp dụng các chính sách kinh tếtheo định hướng thị trường Việc áp dụng những cải cách này có thể dẫn đến nhữngbất ổn xã hội nhất định nếu không được thực hiện một cách thận trọng và phù hợp vớiđiều kiện thực tế của quốc gia

Thứ hai, ODA tạo ràng buộc vào nguồn cung cấp và/hoặc mục đích sử dụng.Nước tiếp nhận ODA từ nước đi đầu tư với điều kiện phải mua hàng hóa, dịch vụ từcác công ty của nước đầu tư Điều này dẫn đến tình trạng hạn chế khả năng lựa chọn

Trang 9

nhà cung cấp, giảm tính cạnh tranh trong đấu thầu, hạn chế khả năng tiếp cận côngnghệ tiên tiến từ các nhà cung cấp khác Đi cùng với đó là những hệ lụy như tạo gánhnặng tài chính cho nước tiếp nhận ODA do giá cả có thể cao hơn giá thị trường và gâykhó khăn cho việc quản lý và giám sát việc sử dụng ODA Bên cạnh đó, do ràng buộc

về nguồn cung cấp và mục đích sử dụng, ODA có thể được sử dụng không hiệu quả,dẫn đến lãng phí nguồn lực. 

Thứ ba, ODA có thể tạo gánh nặng nợ trong tương lai Các nước đang phát triểnthường có nhu cầu vay vốn cao để đầu tư phát triển, nhưng khả năng trả nợ còn hạnchế Do đó, việc sử dụng ODA quá mức có thể dẫn đến tình trạng vay nợ chồng chấttạo gánh nặng cho ngân sách nhà nước và người dân Bên cạnh đó, một số khoản vayODA có điều kiện vay vốn không phù hợp với khả năng trả nợ của các nước tiếp nhận.Lãi suất cao, thời hạn vay ngắn, hoặc điều khoản ràng buộc có thể khiến các nước tiếpnhận vốn gặp khó khăn trong việc trả nợ, dẫn đến nguy cơ vỡ nợ Nếu ODA khôngđược sử dụng hiệu quả cho các dự án đầu tư có lợi nhuận, hoặc bị thất thoát, lãng phí,thì khả năng trả nợ của các nước sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến gánh nặng nợ cho tương lai.Trường hợp xảy ra trong thực tế, Hy Lạp rơi vào khủng hoảng tài chính năm 2009 dophụ thuộc quá nhiều vào ODA, dẫn đến nợ nần chồng chất và mất khả năng thanhtoán

Cuối cùng là một số quan điểm chỉ trích khác về ODA Có quan điểm cho rằng,nguồn viện trợ ODA chỉ tác động tới khu vực hiện đại mà quên đi khu vực vùng sâuvùng xa Tại Việt Nam, phần lớn các nguồn ODA về cơ sở hạ tầng giao thông thườngtập trung ở khu vực các thành phố lớn, các khu công nghiệp hiện đại trong khi vốnODA vào các tỉnh miền núi vẫn còn tương đối thấp Khi sự chênh lệch giàu nghèongày càng lớn, mức sống và nhận thức của người dân tại hai khu vực có sự khác biệt

rõ ràng Một quan điểm chỉ trích khác liên quan đến việc nguồn vốn ODA có thể ảnhhưởng đến môi trường và tài nguyên nước tiếp nhận đầu tư Một số dự án ODA về cơ

sở hạ tầng, khai thác khoáng sản sử dụng công nghệ lạc hậu, chưa có biện pháp bảo vệmôi trường hiệu quả, dẫn đến ô nhiễm nguồn nước, không khí và đất đai Ô nhiễm môitrường và cạn kiệt tài nguyên nước có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe conngười, sản xuất nông nghiệp, và sự phát triển bền vững của quốc gia Mất cân bằng hệsinh thái có thể dẫn đến thảm họa thiên nhiên như lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất Cụ thể,

Dự án đập thủy điện Xayaburi trên sông Mê Kông tại Lào với sự hỗ trợ tài chính củaODA đến từ Trung Quốc đã gây ra nhiều tranh cãi về tác động môi trường và xã hội.Chúng làm đảo lộn dòng chảy tự nhiên của dòng sông Mekong, giữ lại phù sa vànguyên nhân làm sạt lở gia tăng ở các nước hạ nguồn, đặc biệt là vùng đồng bằng sông

Trang 10

Cửu Long của Việt Nam Các con đập cũng cắt đứt đường di cư của sinh vật và ảnhhưởng đến sinh kế của người dân địa phương và hệ sinh thái sông Mê Kông.

CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN VỚI ODA TỪ NHẬT BẢN SANG

VIỆT NAM

2.1 Thực trạng nguồn vốn ODA từ Nhật Bản sang Việt Nam

Nhật Bản hiện là nhà tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, chiếm khoảng 60%tổng nguồn vốn ODA mà Việt Nam nhận được từ các quốc gia và tổ chức quốc tế Sựcam kết của Nhật Bản đối với Việt Nam không chỉ thể hiện qua số tiền viện trợ mà cònthông qua các chương trình hợp tác phát triển trong nhiều lĩnh vực Mới đây, trongnăm tài khóa 2023, Nhật Bản đã cam kết khoảng 100 tỷ yên (tương đương 674 triệuUSD) cho Việt Nam, mức tài trợ này là cao nhất kể từ năm 2017, phản ánh sự tiếp tụcphát triển mạnh mẽ trong mối quan hệ hợp tác giữa hai quốc gia Nguồn vốn ODA từNhật Bản được phân bổ chủ yếu vào các lĩnh vực hạ tầng cơ bản và phát triển kinh tế,giúp Việt Nam cải thiện tình hình giao thông, năng lượng, môi trường, và giáo dục Cụthể

Giao thông vận tải là lĩnh vực chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các khoản ODA NhậtBản dành cho Việt Nam Trong giai đoạn 1992-2012, khoảng 43% tổng nguồn vốnODA Nhật Bản được phân bổ vào lĩnh vực này Những khoản đầu tư này chủ yếuđược sử dụng để xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, đặc biệt làcác công trình quan trọng như đường bộ, cầu, và đặc biệt là các tuyến metro tại cácthành phố lớn như Hà Nội và TP.HCM Các tuyến metro không chỉ giúp giảm ùn tắcgiao thông mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng sống cho cưdân đô thị Một trong những dự án tiêu biểu là tuyến metro số 1 ở TP.HCM, được xâydựng với sự hỗ trợ tài chính lớn từ Nhật Bản với khoản vay ODA 40 tỷ yên (khoảng

300 triệu USD) Khi hoàn thành, dự án sẽ giúp giảm ùn tắc giao thông, tiết kiệm thờigian di chuyển cho người dân và giảm ô nhiễm môi trường Dự kiến, mỗi ngày sẽ cókhoảng 150.000 hành khách sử dụng tuyến metro này, góp phần làm giảm khoảng10% số phương tiện cá nhân lưu thông trên các tuyến đường chính của TP.HCM (Dự

án này đang trong giai đoạn thử nghiệm và dự kiến sẽ hoàn thành trong vài năm tới,mang lại hiệu quả lớn cho giao thông công cộng Theo tính toán, khi hoàn thành, tuyếnmetro này sẽ phục vụ hơn 150.000 hành khách mỗi ngày và giảm tải đáng kể cho cáctuyến đường bộ, đồng thời giảm khí thải và tiếng ồn từ phương tiện cá nhân Đây là

Trang 11

một minh chứng rõ ràng về cách mà ODA Nhật Bản đang thúc đẩy sự phát triển bềnvững trong lĩnh vực giao thông ở Việt Nam

Bên cạnh giao thông, Nhật Bản đã đóng góp đáng kể trong lĩnh vực năng lượng,

hỗ trợ Việt Nam xây dựng các nhà máy điện và nâng cấp cơ sở hạ tầng lưới điện Tínhđến năm 2023, khoảng 20% tổng vốn ODA của Nhật Bản đã được phân bổ cho các dự

án năng lượng ODA từ Nhật Bản được sử dụng để xây dựng các nhà máy điện và cơ

sở hạ tầng lưới điện Các dự án năng lượng này không chỉ giúp đáp ứng nhu cầu tiêuthụ điện ngày càng tăng của Việt Nam mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng,giảm tổn thất và bảo vệ môi trường Nhật Bản đặc biệt chú trọng vào các dự án nănglượng tái tạo, giúp Việt Nam tiến gần hơn đến mục tiêu phát triển bền vững Một dự ánđiển hình là việc hỗ trợ xây dựng các nhà máy điện sử dụng công nghệ tiên tiến, tiếtkiệm năng lượng và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Ngoài ra, Nhật Bảncũng giúp Việt Nam nâng cấp hệ thống lưới điện, tăng cường khả năng vận hành ổnđịnh và giảm thiểu sự cố, đảm bảo cung cấp điện cho cả khu vực thành thị lẫn nôngthôn

2.2 Phân tích vai trò của ODA từ Nhật Bản sang Việt Nam 

2.2.1 Thúc đẩy phát triển kinh tế 

Nhờ sự hỗ trợ rất lớn của ODA Nhật Bản về cải thiện hạ tầng kinh tế đã gópphần tích cực duy trì được tỷ lệ tăng trưởng GDP khá cao trong thời gian qua bìnhquân là 7,5% năm Bằng cách áp dụng các phương pháp kinh tế lượng và phương pháp

mô phỏng, nhóm nghiên cứu của Nhật Bản đã đánh giá “tác động của ODA Nhật Bảnđối với nền kinh tế Việt Nam” với giả định so sánh kết quả nghiên cứu trong trườnghợp nền kinh tế Việt Nam có và không có ODA của Nhật Bản giai đoạn từ 1992-2000,cũng như thông qua việc đo lường các tác động tổng hợp của hỗ trợ ODA của NhậtBản đối với nền kinh tế vĩ mô Việt Nam trong thời kỳ này Theo cách tính của nhómnghiên cứu, ODA của Nhật Bản thúc đẩy GDP của Việt Nam tăng 1,57%, dự trữ vốn

tăng 4,65%, xuất khẩu tăng 3,48%, nhập khẩu tăng 5,94% trong năm 2000 Đồng thời,

trên cơ sở tính toán “tỷ suất hoàn vốn vĩ mô nội bộ” (IRR-vĩ mô), theo đó IRR - vĩ môđánh giá hiệu quả sử dụng các khoản hỗ trợ được nhìn nhận từ quan điểm kinh tế củanước tiếp nhận hỗ trợ Nếu coi tổng hỗ trợ ODA của Nhật Bản là “chi phí” và tỷ lệtăng GDP của Việt Nam nhờ có hỗ trợ này là “lợi nhuận” thì tỷ suất IRR - vĩ mô là19% Từ kết quả tính toán này, nhóm nghiên cứu khẳng định: ODA của Nhật Bản choViệt Nam được sử dụng có hiệu quả và mang lại cho nền kinh tế Việt Nam những lợiích tương ứng khi so sánh với chi phí đầu vào Như vậy cho thấy, mặc dù Chính phủViệt Nam tiếp nhận ODA của Nhật Bản trên cơ sở một khoản vay có trả lãi, khoản lãi

Trang 12

này có thể trả với lãi suất 19% nhưng mà vẫn thu được những lợi ích tích cực cho nềnkinh tế quốc dân bằng cách nâng cao GDP thông qua việc đầu tư các khoản vay đó.

Hình 1: Biểu đồ minh họa tác động của nguồn ODA Nhật Bản đối với nền kinh tế Việt Nam vào năm 2000

Nguồn: World bank

 Cung cấp nguồn vốn đầu tư 

Theo JICA (Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản), Nhật Bản đang là nhà cung

cấp ODA lớn nhất cho Việt Nam Từ năm 1992 đến năm 2007 ODA của Nhật Bản choViệt Nam đã đạt 13 tỷ USD, chiếm khoảng 30% tổng khối lượng ODA mà cộng đồngquốc tế cam kết viện trợ cho Việt Nam Tại Hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ choViệt nam  mới đây, một lần nữa Nhật Bản lại khẳng định vị trí đứng đầu của mình vớicam kết hỗ trợ ODA trong năm 2006 trị giá 103,6 tỷ Yên Nhờ nguồn vốn ODA nàynhiều công trình trọng điểm góp phần phát triển kinh tế xã hội của việt Nam đã vàđang được tiến hành, tiêu biểu như dự án quốc lộ 1A, nhà máy điện Phú Mỹ 2-1, đại lộĐông- Tây (thành phố Hồ Chí Minh), cầu Bãi Cháy, cầu Thanh Trì, đường hầm xuyênđèo Hải Vân, cầu Cần Thơ…Trong tuyên bố chung Việt Nam Nhật Bản ngày 9-10-

2006 tại Tokyo Nhật Bản, Thủ tướng Shinzo Abe tái khẳng định Nhật Bản sẽ ủng hộmạnh mẽ Việt Nam phát triển kinh tế xã hội bằng cách hỗ trợ ba lĩnh vực ưu tiên  nhưthúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân và xây dựng thể chế thôngqua việc sử dụng kinh nghiệm tiên tiến và công nghệ của Nhật Bản

Trang 13

 Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút FDI

Việc sử dụng hiệu quả vốn ODA từ Nhật Bản đã giúp Việt Nam xây dựng vànâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tưnước ngoài Các dự án như cầu Nhật Tân, đường cao tốc Nội Bài - Nhật Tân và nhiềucông trình khác đã cải thiện đáng kể kết nối giao thông, giảm chi phí vận tải và tăngcường khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế Nhiều đánh giá chorằng ODA là mở đường cho đầu tư tư nhân của nước cung cấp ODA Mục tiêu củaODA nói chung và ODA của Nhật Bản nói riêng là hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội chonước tiếp nhận Do vậy, song song với việc cải tạo hạ tầng kinh tế, cải thiện đời sốngsinh hoạt, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng thể chế, môitrường đầu tư của nước ta ngày càng được cải thiện theo chiều hướng thuận lợi hơn,hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài Như vậy, có thể khẳng định rằng ODAcủa Nhật Bản có vai trò to lớn thúc đẩy FDI nói chung và FDI của Nhật Bản nói riêngvào Việt Nam

Trong những năm gần đây, Chính phủ Nhật Bản quan tâm và cam kết cung cấp ODAcho Việt Nam với số lượng lớn, trên thực tế tiến độ và vốn giải ngân vào các dự ántrong lĩnh vực sản xuất và cung cấp năng lượng; vận tải và kho tàng, cấp nước và vệsinh khá cao, đã tạo được lòng tin của cộng đồng tài trợ quốc tế vào sự phát triển kinh

tế Việt Nam Các dự án này, phần nào góp phần giải quyết những khó khăn về tàichính, giúp nhà đầu tư yên tâm hơn khi đầu tư vào Việt Nam Hơn nữa, vèn ODA củaNhật Bản đã và đang đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế, phát triển xã hội vào rất nhiềungành ở khắp các vùng trong cả nước, các nhà đầu tư sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn đầu

tư vào những ngành mà mình có lợi thế Dự kiến trong thời gian tới dự án cải tạo vànâng cấp tuyến đường sắt và đường bộ cao tốc Bắc - Nam được thực hiện bằng vốnODA của Nhật Bản với tổng vốn đầu tư khoảng 32,6 tỷ USD sẽ tạo điều kiện tốt hơncho các nhà đầu tư Cùng với sự nỗ lực của Chính phủ Việt Nam, kết hợp với sự hỗ trợ

từ phía Chính phủ Nhật Bản, các dự án, công trình đã và đang thực hiện này ngày càngkhẳng định cơ sở hạ tầng kinh tế của nước ta được cải thiện rõ rệt Mặt khác, khi tiếpnhận ODA của Nhật Bản, chúng ta cũng phải xem xét một số đề nghị cho các nhà đầu

tư của họ đầu tư vào một số ngành mà Nhà nước còn đang bảo hộ 

 Phát triển nguồn nhân lực, nâng cấp hệ thống giáo dục và cải thiện y tế 

 Các dự án sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực này góp phần đào tạo đội ngũ laođộng có năng lực, trình độ và sức khỏe tốt phục vụ cho phát triển kinh tế một cách bềnvững Chính phủ Nhật Bản đã và đang nhận các sinh viên hoặc nghiên cứu sinh sanghọc tập tại Nhật Bản Từ năm 2003, được sự hợp tác của Chính phủ Nhật Bản, tại một

Ngày đăng: 19/03/2025, 11:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Thanh Huyền (2023). Vốn ODA Nhật Bản có vai trò quan trọng đối Với Sự phát triển của Việt Nam. Báo Đầu tư (2023)https://baodautu.vn/von-oda-nhat-ban-co-vai-tro-quan-trong-doi-voi-su-phat-trien-cua-viet-nam-d184989.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn ODA Nhật Bản có vai trò quan trọng đối Với Sự phát triển của Việt Nam
Tác giả: Thanh Huyền
Nhà XB: Báo Đầu tư
Năm: 2023
3. Dấu ấn ODA Nhật Bản Tại Các dự án Giao Thông Cho Việt Nam. https://www.hfic.vn/ban-in/30134/130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dấu ấn ODA Nhật Bản Tại Các dự án Giao Thông Cho Việt Nam
4. Báo Chính Phủ (2023). Ba Kiến Nghị để thúc đẩy ODA Việt Nam – Nhật Bản, https://baochinhphu.vn/day-manh-hon-nua-hop-tac-giua-viet-nam-nhat-ban-trong-linh-vuc-hop-tac-phat-trien-102230307170835641.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ba Kiến Nghị để thúc đẩy ODA Việt Nam – Nhật Bản
Tác giả: Báo Chính Phủ
Năm: 2023
5. Báo Tài nguyên Môi trường. Đề xuất giải pháp phát huy nguồn vốn ODA https://baotainguyenmoitruong.vn/de-xuat-giai-phap-phat-huy-nguon-von-oda-255200.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất giải pháp phát huy nguồn vốn ODA
6. Bộ Tài Chính (2016). Quan hệ ODA giữa Nhật Bản và Việt Nam - Thành công từ hai phíahttps://mof.gov.vn/webcenter/portal/vclvcstc/pages_r/l/chi-tiet-tin?dDocName=MOFUCM088732 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ ODA giữa Nhật Bản và Việt Nam - Thành công từ hai phía
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2016
7. Bộ Xây Dựng (2006). Một số kinh nghiệm về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trên thế giới và Việt Namhttps://moc.gov.vn/tl/tin-tuc/49586/mot-so-kinh-nghiem-ve-quan-ly-va-su-dung-nguon-von-oda-tren-the-gioi-va-viet-nam.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Xây Dựng (2006). "Một số kinh nghiệm về quản lý và sử dụng nguồn vốnODA trên thế giới và Việt Nam
Tác giả: Bộ Xây Dựng
Năm: 2006
8. Thái Quang Thế (2021). Một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của ODA đối với an ninh kinh tế ở Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Dự báo tháng 5/2021https://kinhtevadubao.vn/mot-so-giai-phap-nham-giam-thieu-tac-dong-tieu-cuc-cua-oda-doi-voi-an-ninh-kinh-te-o-viet-nam-19356.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của ODA đối với an ninh kinh tế ở Việt Nam
Tác giả: Thái Quang Thế
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế và Dự báo
Năm: 2021
11. Nguyễn Văn Tuấn (2020). Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam, Tạp chí Tài chính, Kỳ 1, tháng 6/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí Tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Năm: 2020
12. Nguyễn Bá Duy (2020). Công tác bảo đảm an ninh kinh tế trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, https://www.tapchicongsan.org.vn/kinh-te/-/2018/815913/cong-tac-bao- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác bảo đảm an ninh kinh tế trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Bá Duy
Nhà XB: tapchicongsan.org.vn
Năm: 2020
13. Mai Hà (2019). Ai là người chịu trách nhiệm khi biết lỗ vẫn 'làm' dự án Cát Linh - Hà Đông?,https://thanhnien.vn/thoi-su/ai-la-nguoi-chiu-trach-nhiem-khi-biet-lo-van-lam-du-an-cat-linh-ha-dong-1128959.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ai là người chịu trách nhiệm khi biết lỗ vẫn 'làm' dự án CátLinh - Hà Đông
Tác giả: Mai Hà
Năm: 2019
14. Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội Quốc gia - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020). Tình hình huy động và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của Việt Nam thời gian quahttp://ncif.gov.vn/Pages/NewsDetail.aspx?newid=22284 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình huy động và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của Việt Nam thời gian qua
Tác giả: Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội Quốc gia - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2020
15. Viện phát triển bảo hiểm Việt Nam (2017). Nhật Bản đã trở thành đối tác chiến lược toàn diện của Việt Namhttps://mof.gov.vn/webcenter/portal/ttncdtbh/pages_r/l/chi-tiet-tin?dDocName=MOFUCM107715&utm_source Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhật Bản đã trở thành đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam
Tác giả: Viện phát triển bảo hiểm Việt Nam
Năm: 2017
16. Nguyễn Duy Dũng, (2003), Vai trò của Viện trợ phát triển chính thức của Nhật Bản cho Việt Nam và những vấn đề đặt ra, Tạp chí  Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 4/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Viện trợ phát triển chính thức của Nhật Bản cho Việt Nam và những vấn đề đặt ra
Tác giả: Nguyễn Duy Dũng
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á
Năm: 2003
17. Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam. Những nội dung cơ bản về Viện trợ phát triển chính thức của Chính phủ Nhật Bản dành cho Việt Nam (ODA) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nội dung cơ bản về Viện trợ pháttriển chính thức của Chính phủ Nhật Bản dành cho Việt Nam (ODA
21. Thuỳ Dương (2011). Ký kết 3 Hiệp định mới vay vốn ODA của Nhật Bản, cổng thong tin điện tử Quốc hội Việt Namhttps://quochoi.vn/_catalogs/masterpage/TVPortal.Publishing.Subsite.aspx?ItemID=26064&utm_source Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký kết 3 Hiệp định mới vay vốn ODA của Nhật Bản
Tác giả: Thuỳ Dương
Nhà XB: cổng thong tin điện tử Quốc hội Việt Nam
Năm: 2011
24. Bộ Tài chính Việt Nam(2022), Tình hình chi tiêu ngân sách và các nguồn tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính Việt Nam(2022)
Tác giả: Bộ Tài chính Việt Nam
Năm: 2022
18. Japan's ODA in Vietnam https://www.jica.go.jp/Resource/vietnam/office/others/pamphlet/cr73nr0000005oyb-att/japans_oda_in_vietnam_201311_en.pdf Link
19. Bộ Ngoại Giao Nhật Bảnhttp://www.mofa.go.jp/mofaj/gaiko/oda/index.htmlhttp://www.mofa.go.jp/policy/global_and_oda.html20. JICA Việt Nam(J) http://www.jica.go.jp/vietnam/office/index.html(E) http://www.jica.go.jp/vietnam/english/office/index.html Link
9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020). Báo cáo tình hình vay, quản lý và sử dụng các khoản vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA Khác
23. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2023), Báo cáo về tình hình cán cân thanh toán của Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ minh họa tác động của nguồn ODA Nhật Bản đối với nền kinh tế Việt Nam vào năm 2000 - Sử dụng số liệu thực tiễn từ chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế uy tín, minh họa và phân tích vai trò và những chỉ trích Đối với oda từ nhật bản sang việt nam  Đề xuất giải pháp giải quyết những chỉ trích này
Hình 1 Biểu đồ minh họa tác động của nguồn ODA Nhật Bản đối với nền kinh tế Việt Nam vào năm 2000 (Trang 12)
Hình 2: Biểu đồ thể hiện xu hướng giảm tỷ lệ nợ công của Việt Nam so với GDP - Sử dụng số liệu thực tiễn từ chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế uy tín, minh họa và phân tích vai trò và những chỉ trích Đối với oda từ nhật bản sang việt nam  Đề xuất giải pháp giải quyết những chỉ trích này
Hình 2 Biểu đồ thể hiện xu hướng giảm tỷ lệ nợ công của Việt Nam so với GDP (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w