Hệ thống ly hợp có ảnh hưởng lớn đến tính êm dịu của ô tô, tính năng điềukhiển của ô tô, đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực trên ô tô.Do đó em đã được giao đề tài “ khảo
Trang 1SVTH:Tấn Hưng,Tuấn Kiệt,Công Minh Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
KHOA Ô TÔ -***
ĐỒ ÁN TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG SỬ DỤNG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG VÀ
HỘP SỐ CƠ KHÍ
ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT VÀ TÍNH TOÁN LY HỢP CHEVROLET CAMARO
2.0T
GVHD: Ths TRẦN MINH HỔ
SVTH: LÊ NGUYỄN TẤN HƯNG – IDSV: 95585
NGUYỄN CÔNG MINH – IDSV: 94996 TRỊNH TUẤN KIỆT – IDSV: 95495
Đà Nẵng, năm 2024
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang ngày càng phát triển và có sự thay đổi từng ngày, cùng với sựphát triển về kinh tế thì khoa học kỹ thuật cũng có bước phát triển vượt bậc và thuđược những thành tựu quan trọng Khoa học kỹ thuật đã được áp dụng phổ biến trongđời sống và góp phần thúc đẫy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
Ngành công nghiệp ôtô là một ngành quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mộtquốc gia đặc biệt là một quốc gia đang phát triển như Việt Nam Ô tô phục vụ cho việcvận chuyển hàng hoá, phục vụ mục đích đi lại của con người Ngoài ra Ô tô còn phục
vụ trong rất nhiều lĩnh vực khác như : Y tế, cứu hoa, cứu hộ Do vậy phát triểnngành công nghiệp ôtô Việt Nam là một trong những mục tiêu chiến lược trong sự pháttriển của đất nước
Trên ô tô, người ta chia ra thành các phần và các cụm khác nhau Trong đó lyhợp là một trong những cụm chính và có vai trò quan trọng trong hệ thống truyền lựccủa ô tô Hệ thống ly hợp có ảnh hưởng lớn đến tính êm dịu của ô tô, tính năng điềukhiển của ô tô, đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực trên ô tô.Do đó em
đã được giao đề tài “ khảo sát và tính toán ly hợp Chevrolet Camaro 2.0T để nghiêncứu tìm hiểu cụ thể về hệ thống ly hợp trên Ô tô và quy trình thiết kế chế tạo hệ thống
ly hợp cho ôtô Với đề tài được giao, em đã chọn xe Chevrolet Camaro 2.0T làm xe cơ
sở để tham khảo các thông số ban đầu Hiện nay loại xe này đang được bán rộng khắptại nước ta Trong nội dung đồ án,em đã cố gắng trình bày một cách cụ thể nhất về hệthống ly hợp trên ôtô, bao gồm từ phần tổng quan về hệ thống ly hợp đến quy trìnhkhảo sát một bộ ly hợp hoàn chỉnh có thể hoạt động được
Trong thời gian hoàn thành học phần môn Đồ án Khảo sát và tính toán ly hợpChevrolet Camaro 2.0T, nhóm đã nhận được sự hướng dẫn cụ thể và tận tình từ Giảngviên Trần Minh Hổ Để có thể tích lũy được kiến thức, biết và hiểu được nhữngphương pháp hoàn thành đề tài này thì nhóm đã được Giảng viên hướng dẫn TrầnMinh Hổ hỗ trợ, tư vấn, định hướng và hướng dẫn nhóm trong suốt thời gian vừa qua.Những đóng góp và đánh giá của thầy chính là cơ sở để nhóm em có thể từng bướchoàn thiện sản phẩm đề án này Nhóm em xin chân thành cảm ơn thầy !
Trang 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ Ô TÔ CHEVROLET CAMARO 2.0T
1.1 Lịch sử phát triển:
Ra mắt đầu tiên: Chevrolet Camaro được giới thiệu lần đầu vào năm 1966 như
một đối thủ cạnh tranh với Ford Mustang Mẫu xe này nhanh chóng trở thành biểutượng của dòng xe thể thao Mỹ
Hình 1.1.1: Chevrolet Corvair
Thế hệ đầu tiên (1967-1969): Thiết kế mang tính cách mạng với nhiều tùy
chọn động cơ, từ V6 đến V8, giúp Camaro thu hút nhiều người tiêu dùng
Hình 1.1.2: Chevrolet Camaro thế hệ đầu tiên
Thế hệ thứ năm (2010-2015): Camaro trải qua một cuộc cách mạng thiết kế
vào năm 2010, với kiểu dáng hiện đại và mạnh mẽ hơn Phiên bản 2.0T được giớithiệu trong thế hệ này, trang bị động cơ turbocharged 2.0 lít, công suất tối đa đạt 275
Trang 4
mã lực và mô-men xoắn cực đại 400 Nm, mang lại hiệu suất vượt trội cho một chiếc
xe thể thao cỡ nhỏ
Hình 1.1.3: Chevrolet Camaro 2015
Thế hệ thứ sáu (2016-nay): Thế hệ mới nhất của Camaro ra mắt vào năm
2016, tiếp tục cải tiến về hiệu suất và công nghệ Phiên bản 2.0T vẫn giữ nguyên động
cơ turbocharged, nhưng được tinh chỉnh để cải thiện khả năng tiết kiệm nhiên liệu vàhiệu suất lái
Hình 1.1.4: Chevrolet Camaro 2.0T
Chevrolet đã có một hành trình phát triển đầy ấn tượng, từ một công ty khởi
nghiệp nhỏ đến một trong những thương hiệu ô tô lớn nhất thế giới Với lịch sử lâuđời, các mẫu xe biểu tượng và cam kết đổi mới, Chevrolet tiếp tục là một trong nhữnglựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng trên toàn cầu
Trang 5
1.2.Thông số kĩ thuật:
Công suất cực đại/ số vòng quay 202 mã lực(KW) tại 5.500 (vòng/phút)
Mô-men xoắn cực đại/số vòng
quay
400 Nm tại 3.500 vòng/phút
Thời gian tăng tốc(0-100km/h) 5,4 giây
Kích thước tổng thể 4.782 x 1.897 x 1.348 mm (Dài x Rộng x Cao)
Hệ thống treo sau Độc lập với thanh chống xoắn
Mức tiêu hao nhiên liệu 10,7 L/100 km (thành phố), 7,6 L/100 km (cao
1.3.Các hệ thống và công nghệ trên Ô tô Chevrolet Camaro 2.0T:
1.3.1: Hệ thống động cơ và truyền động:
Động cơ: Camaro 2.0T sử dụng động cơ 4 xy-lanh, dung tích 2.0L
Turbocharged, sản sinh công suất tối đa 202 mã lực tại 5.500 vòng/phút và mô-menxoắn cực đại 400 Nm tại 3.500 vòng/phút
Trang 6
Hình 1.3.1:Động cơ Chevrolet Camaro 2.0T
Hộp số: Xe có hộp số tay 6 cấp, cho phép người lái linh hoạt trong việc điều
khiển
Hình 1.3.2:Tất cả các số của Chevrolet Camaro 2.0T
Chế độ lái đa dạng: Xe thường được trang bị các chế độ lái khác nhau như
Sport, Tour, Track, cho phép người lái tùy chỉnh cảm giác lái theo sở thích
1.3.2: Hệ thống an toàn:
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS): Giúp bánh xe không bị bó cứng khi
phanh gấp, tăng khả năng kiểm soát xe
Trang 7
Hình 1.3.3: Hệ thống ABS
Phân phối lực phanh điện tử (EBD): Tự động phân phối lực phanh đến từng
bánh xe, giúp xe phanh ổn định hơn
Hình 1.3.4: Hệ thống EDB
Hệ thống cân bằng điện tử (ESC): Giúp xe ổn định khi vào cua ở tốc độ cao
hoặc khi gặp điều kiện đường trơn trượt
Hình 1.3.5: Hệ thống ESC
Trang 8
Kiểm soát lực kéo (TCS): Ngăn ngừa bánh xe bị trượt, giúp xe tăng tốc ổn
định hơn
Hình 1.3.6: Hệ thống TCS
Túi khí: Xe được trang bị đầy đủ túi khí phía trước, bên hông và rèm, bảo vệ
người lái và hành khách trong trường hợp xảy ra va chạm
Hình 1.3.7: Hệ thống túi khí
Cảnh báo điểm mù: Hệ thống cảnh báo điểm mù giúp người lái nhận biết các
phương tiện đang ở vị trí khó quan sát
Hình 1.3.8: Cảnh báo điểm mù
Trang 9
Hệ thống hỗ trợ lùi đỗ xe: Giúp người lái dễ dàng hơn trong việc lùi xe vào
chỗ đỗ
1.3.3:Công nghệ giải trí và kết nối
Màn hình cảm ứng: Camaro trang bị màn hình cảm ứng 8 inch với giao diện
Chevrolet MyLink, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay và Android Auto, mang đến trảinghiệm giải trí phong phú
Hình 1.3.9: Màn hình cảm ứng
Hệ thống âm thanh Bose: Hệ thống âm thanh cao cấp với 9 loa cho chất lượng
âm thanh tốt, tạo không gian giải trí thoải mái cho hành khách
1.3.4:Tính năng tiện nghi
Ghế ngồi: Ghế lái chỉnh điện 8 hướng với tùy chọn ghế bọc da, mang lại sự
thoải mái cho người lái
Hình 1.3.10: Ghế trên xe Chevrolet Camaro 2.0T
Trang 10
Khóa thông minh: Chìa khóa keyless giúp mở cửa và khởi động xe dễ dàng
mà không cần phải lấy chìa ra khỏi túi
Hình 1.3.11: Chìa khóa thông minh
Điều hòa tự động: Hệ thống điều hòa không khí tự động giúp duy trì nhiệt độ
thoải mái trong cabin
Trang 11
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LY HỢP:
Hình 14 Sơ đồ kết cấu các chi tiết chính của ly hợp
Trang 122.1: Công dụng:
Trong hệ thống truyền lực của ôtô, ly hợp là một trong những cụm chính,nó cócông dụng là :
- Nối động cơ với hệ thống truyền lực khi ôtô di chuyển
- Ngắt động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong trường hợp ôtô khởihành hoặc chuyển số
- Đảm bảo là cơ cấu an toàn cho các chi tiết của hệ thống truyền lựckhông bị quá tải như trong trường hợp phanh đột ngột và không nhả ly hợp
Ở hệ thống truyền lực bằng cơ khí với hộp số có cấp, thì việc dùng ly hợp đểtách tức thời động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực sẽ làm giảm va đập giữa các đầurăng, hoặc của khớp gài, làm cho quá trình đổi số được dễ dàng Khi nối êm dịu động
cơ đang làm việc với hệ thống truyền lực (lúc này ly hợp có sự trượt) làm cho mômen
ở các bánh xe chủ động tăng lên từ từ Do đó, xe khởi hành và tăng tốc êm
Còn khi phanh xe đồng thời với việc tách động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực,
sẽ làm cho động cơ hoạt động liên tục (không bị chết máy) Do đó, không phải khởiđộng động cơ nhiều lần
2.2 Phân loại:
Phân loại theo phương thức truyền momen xoắn
Ly hợp ma sát: Sử dụng lực ma sát giữa các đĩa để truyền momen từđộng cơ tới hộp số
- Loại 1 đĩa và nhiều đĩa
- Loại lò xo nén trung tâm
- Loại lò xò hình đĩa
- Loại càng tách ly tâm và bán ly tâm
Ly hợp thủy lực: Sử dụng dầu thủy lực để truyền động từ momen xoắntới động cơ
Ly hợp điện từ: Sử dụng từ trường để truyền động
Ly hợp liên hợp: Kết hợp cả ba phương pháp trên
Phân loại theo kiểu dẫn động ly hợp:
Ly hợp có dẫn động cơ khí
Trang 13
Ly hợp có dẫn động kiểu thủy lực
Ly hợp có trợ lực(trợ lực kiểu lò xo,trợ lực kiểu khí nén hoặc trợ lực chân không
Phân loại theo cách điều khiển
Ly hợp điều khiển do lái
2.2.1 Căn cứ vào số đĩa bị động (số đĩa ma sát):
- Ly hợp 1 đĩa (ly hợp đơn):
Sử dụng nhiều đĩa ma sát, có thể từ ba đĩa trở lên.
Thường thấy trong các hệ thống truyền động cao cấp, như trong một số xe thểthao hiệu suất cao hoặc xe đua
Trang 14
Cung cấp khả năng truyền tải mô men xoắn lớn hơn và cho phép thiết kế nhỏgọn hơn.
2.2.2 Căn cứ vào phương pháp truyền Mx từ động cơ đến HTTL:
- Ly hợp ma sát khô (dùng phổ biến trên ô tô):
Đặc điểm: Đây là loại ly hợp phổ biến nhất trong ô tô, sử dụng lực ma
sát giữa các đĩa ma sát để truyền mô men xoắn
Cấu tạo: Gồm có bánh đà, đĩa ép, đĩa bị động, và các lò xo để tạo áp lực.
Ưu điểm: Cấu tạo đơn giản, dễ bảo trì, thoát nhiệt tốt và có khả năng
truyền tải mô men xoắn lớn mà không bị trượt
- Ly hợp ma sát ướt (ly hợp thủy lực):
Đặc điểm: Sử dụng dầu thủy lực để làm mát và bôi trơn các bề mặt ma
sát
Cấu tạo: Thường bao gồm một hoặc nhiều đĩa ma sát được ngâm trong
dầu, giúp giảm nhiệt độ và tăng độ bền
Ưu điểm: Cung cấp khả năng truyền tải mô men xoắn cao hơn và hoạt
động êm ái hơn so với ly hợp khô
Hình 16
- Ly hợp kiểu điện từ(ít được sử dụng):
Đặc điểm: Sử dụng nam châm điện để điều khiển việc ngắt và kết nối ly
hợp
Cấu tạo: Bao gồm các cuộn dây điện từ và các đĩa ma sát.
Trang 15
Ưu điểm: Có thể điều khiển tự động và chính xác nhưng ít được sử dụng
trong ô tô thông thường do chi phí cao và yêu cầu phức tạp trong thiết kế
- Ly hợp liên hợp:
Đặc điểm: Kết hợp giữa nhiều loại ly hợp khác nhau, chẳng hạn như ly
hợp ma sát khô và ly hợp thủy lực
Cấu tạo: Thường bao gồm cả các bộ phận của ly hợp khô và ướt, cho
phép linh hoạt trong việc truyền tải mô men xoắn
Ưu điểm: Cung cấp hiệu suất cao hơn và khả năng hoạt động trong
nhiều điều kiện khác nhau
2.2.3 Căn cứ vào dẫn động điều khiển ly hợp:
- Ly hợp có dẫn động cơ khí:
Cấu tạo: Bao gồm bàn đạp ly hợp, cáp ly hợp hoặc thanh kéo, càng cắt
ly hợp, bạc cắt ly hợp và các bộ phận khác
Nguyên lý hoạt động: Khi người lái nhấn bàn đạp ly hợp, lực sẽ được
truyền qua các bộ phận cơ khí để mở hoặc đóng ly hợp Cơ cấu này thường đơngiản và dễ bảo trì
Ưu điểm: Chi phí thấp, dễ dàng sửa chữa và bảo trì.
- Ly hợp có dẫn động kiểu thuỷ lực:
Cấu tạo: Sử dụng một hệ thống thủy lực bao gồm xi lanh chính, xi lanh
công tác và đường ống dẫn dầu
Nguyên lý hoạt động: Khi người lái nhấn bàn đạp ly hợp, áp suất dầu
được tạo ra và truyền đến xi lanh công tác, làm cho ly hợp mở hoặc đóng màkhông cần lực tác động trực tiếp từ bàn đạp
Ưu điểm: Cung cấp khả năng điều khiển nhẹ nhàng hơn và hiệu quả hơn
trong việc ngắt kết nối giữa động cơ và hộp số
- Ly hợp có trợ lực:
Cấu tạo: Tương tự như ly hợp thủy lực nhưng sử dụng khí nén thay vì
dầu thủy lực
Nguyên lý hoạt động: Áp suất khí nén được sử dụng để mở hoặc đóng
ly hợp, giúp giảm thiểu lực cần thiết từ người lái
Trang 16
Ưu điểm: Thường được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp hoặc
xe tải nặng
2.2.4 Căn cứ vào trạng thái của ly hợp khi làm việc:
- Ly hợp thường xuyên đóng (trên ô tô chỉ sử dụng loại này):
Đặc điểm: Trong trạng thái này, ly hợp luôn ở trạng thái đóng Lò xo ép
đĩa ép và ép ma sát, tạo thành một khối vững chắc
Chức năng: Khi ly hợp đóng, mô men xoắn từ động cơ được truyền trực
tiếp đến hộp số, cho phép xe di chuyển Đây là trạng thái hoạt động bình thườngkhi xe đang chạy
Ứng dụng: Ly hợp đóng thường được sử dụng trong các hệ thống ly hợp
hiện đại, đảm bảo hiệu suất truyền động tối ưu
- Ly hợp thường xuyên mở (thường gặp trên các xe làm đường):
Đặc điểm: Khi không có lực tác động từ người lái, ly hợp sẽ ở trạng thái
mở và chỉ đóng khi có lực điều khiển
Chức năng: Trong trạng thái này, ly hợp ngắt kết nối giữa động cơ và
hộp số, cho phép động cơ hoạt động mà không truyền mô men đến bánh xe.Điều này rất hữu ích khi xe dừng lại hoặc khi cần chuyển số
Ứng dụng: Hiện nay, loại ly hợp mở gần như không còn được sử dụng
trong các dòng xe hiện đại do tồn tại nhiều nhược điểm, như khả năng kiểmsoát kém và độ tin cậy không cao
2.2.5 Theo cách điều khiển:
- Điều khiển do lái (loại đạp chân, loại có trợ lực thủy lực hoặc khí):
Cấu tạo: Bao gồm bàn đạp ly hợp, thanh kéo (hoặc dây kéo), đòn bẩy
(còn gọi là càng cua), và các bộ phận khác như bạc cắt ly hợp
Nguyên lý hoạt động: Khi người lái nhấn bàn đạp, lực sẽ được truyền
qua thanh kéo đến đòn bẩy, làm cho khớp trượt dịch chuyển và ngắt kết nốigiữa động cơ và hộp số Ly hợp sẽ trở về trạng thái đóng khi người lái nhả bànđạp
Ưu điểm: Cấu tạo đơn giản, dễ bảo trì và sửa chữa Đây là loại ly hợp
phổ biến trong các xe sử dụng hộp số sàn
- Loại tự động:
Trang 17
Cấu tạo: Sử dụng cuộn dây điện từ để tạo ra từ trường điều khiển việc
đóng mở ly hợp
Nguyên lý hoạt động: Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây, nó sẽ tạo ra
từ trường đủ mạnh để kéo hoặc đẩy các bộ phận của ly hợp
Ưu điểm: Có thể tự động hóa quá trình điều khiển nhưng ít được sử
dụng trong ô tô thông thường do chi phí cao và yêu cầu phức tạp
2.3 Yêu cầu:
Truyền tải mô men xoắn: Ly hợp phải có khả năng truyền tải toàn bộ mô men
xoắn cực đại từ động cơ đến hộp số mà không bị trượt trong mọi điều kiện hoạt động
Ngắt kết nối nhanh chóng: Khi cần thiết, ly hợp phải ngắt kết nối giữa động
cơ và hộp số một cách nhanh chóng và chính xác để đảm bảo việc chuyển số diễn ra
êm ái, không làm gián đoạn hoạt động của động cơ
Đóng ngắt êm dịu: Ly hợp cần phải đóng ngắt một cách nhẹ nhàng để giảm tải
trọng động lên hệ thống truyền lực, tránh gây ra tiếng ồn hay va chạm
Khả năng bảo vệ quá tải: Trong trường hợp chịu tải quá lớn, ly hợp phải hoạt
động như một cơ cấu an toàn để bảo vệ động cơ và hệ thống truyền lực khỏi tình trạngquá tải
Thiết kế đơn giản và hiệu quả: Cấu trúc của ly hợp cần phải đơn giản để dễ
dàng sửa chữa và bảo trì, đồng thời vẫn đảm bảo khả năng thoát nhiệt tốt và có tuổi thọcao
Dễ dàng điều khiển: Việc điều khiển ly hợp phải thuận tiện, với lực tác dụng
lên bàn đạp ly hợp không quá nặng, giúp người lái thao tác dễ dàng và chính xác
Giảm thiểu quán tính: Ly hợp cần giảm mô men quán tính của các bộ phận bị
động bên trong để giảm bớt tải trọng va đập lên các bánh răng của hộp số khi sang số
2.4 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của ly hợp Chevrolet Camaro 2.0T(ly hợp ma sát khô):
2.4.1 Sơ đồ cấu tạo của ly hợp loại đĩa ma sát khô:
Trang 18
Hình 17: Sơ dồ cấu tạo của ly hợp ma sát khô 1 đĩa
Cấu tạo chung:
Đối với hệ thống ly hợp, về mặt cấu tạo thì người ta chia thành 2 bộ phận:
Cơ cấu ly hợp: là bộ phận thực hiện việc nối và ngắt truyền động từ động cơ đến hệthống truyền lực
Dẫn động ly hợp: là bộ phận thực hiện việc đóng mở ly hợp
Trong phần này, ta xét cấu tạo của cơ cấu ly hợp gồm 3 thành phần chính: bánh
đà, đĩa ma sát và đĩa ép
Nhóm các chi tiết chủ động gồm bánh đà,vỏ ly hợp,đĩa ép,đòn mở và các lò xo
ép Khi ly hợp mở hoàn toàn thì các chi tiết thuộc nhóm chủ động sẽ quay cùng bánhđà
Nhóm các chi tiết bị động bao gồm: đĩa ma sát,trục ly hợp Khi ly hợp mở hoàntoàn các chi tiết thuộc nhóm bị động sẽ đứng yên
Trang 19
Hình 18 Cấu tạo của ly hợp 1 đĩa 2.4.2 Nguyên lý hoạt động
Đĩa ma sát tách khỏi bánh đà: Do lực ép giảm, đĩa ma sát không còn
ma sát chặt với bánh đà, dẫn đến chúng tách rời nhau
Ngắt truyền động: Vì đĩa ma sát không còn truyền lực, momen xoắn từ
động cơ không thể truyền đến hộp số, giúp bạn chuyển số hoặc dừng xe
Trang 20
Hình 19 Trạng thái ngắt ly hợp
Trạng thái đóng ly hợp :
Càng cắt trở lại vị trí ban đầu: Khi bạn nhả chân ly hợp, càng cắt trở
lại vị trí ban đầu, không còn tác động lên đĩa ép
Lò xo ép giãn nở: Lò xo ép bên trong đĩa ép giãn nở, tác dụng lực ép
mạnh lên đĩa ma sát
Đĩa ma sát ép chặt vào bánh đà: Dưới lực ép của lò xo, đĩa ma sát ép
chặt vào bánh đà, tạo ra ma sát lớn
Truyền động trở lại: Lực ma sát giữa đĩa ma sát và bánh đà giúp truyền
momen xoắn từ động cơ đến hộp số, làm bánh xe quay
Hình 20 Trạng thái ly hợp đóng
Trang 21
CHƯƠNG 3:TÍNH TOÁN LY HỢP1.1 Tính toán đĩa bị động và đĩa ép
1.1.1 Số liệu cho theo đề bài
+ Loại xe : Du lịch
+ Tự trọng : G0=1556 [KG] Trọng lượng toàn bộ : G a =2050[KG]
+ Loại động cơ : Động cơ xăng
+ Công suất cực đại: N emax=202[KW] ở tốc độ n N=5500[v/ ph]
+ Công suất cực đại: M emax=400[Nm] ở tốc độ n N=3500[v/ ph]
+ Tỷ số truyền lực chính : i0=4,11
+ Tỷ số truyền số một : i h1=3,454
+ Bán kính bánh xe : R bx=0,33[m]
1.2 Xác định các thông số cơ bản của ly hợp
1.2.1.1Mô men ma sát yêu cầu của ly hợp:
Ly hợp phải có khả năng truyền hết môưmen xoắn lớn nhất của động cơ Memax như sau: