1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuỗi cung Ứng căn bản tìm hiểu và phân tích chuỗi cung Ứng ngành thủy sản Ấn Độ

11 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu và phân tích chuỗi cung ứng ngành thủy sản Ấn Độ
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại
Chuyên ngành Chuỗi cung ứng căn bản
Thể loại Bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 382,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuỗi cung Ứng căn bản tìm hiểu và phân tích chuỗi cung Ứng ngành thủy sản Ấn ĐộChuỗi cung Ứng căn bản tìm hiểu và phân tích chuỗi cung Ứng ngành thủy sản Ấn Độ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

  

BÀI TIỂU LUẬN

Đề tài:

TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG

NGÀNH THỦY SẢN ẤN ĐỘ

Môn học: Chuỗi cung ứng căn bản

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN

- Với đường bờ biển dài 7.517 km, Ấn Độ có 2 triệu km2 vùng đặc quyền kinh tế và 1,24 triệu ha nước lợ phục vụ cho nuôi trồng thủy sản với năng lực sản xuất 3,9 triệu tấn Tuy nhiên, hàng năm nước này cũng mới chỉ đánh bắt, chế biến được 2,6 triệu tấn thuỷ sản

- Lượng thuỷ sản hàng năm được đánh bắt bằng phương pháp thủ công truyền thống và cơ khí hóa Khoảng 90% sản lượng hải sản hiện nay là được đánh bắt ở vùng nước sâu 5-70 mét và 10% còn lại từ vùng nước sâu 200 mét

- Hiện nay, 93% sản lượng được nuôi trồng thủ công và cơ giới hóa và 7%

là đánh bắt xa bờ Trên đất liền, Ấn Độ có 190.000 km sông ngòi, 3,15 triệu ha hồ chứa, 2,36 triệu ha đầm và ao cá Lực lượng đánh bắt cá gồm 181.300 đội thủ công, 44.600 đội tàu có động cơ và 53.700 tàu cá Tổng cộng có 14.485.000 ngư dân.

3

Trang 3

CHƯƠNG 2 CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH THỦY SẢN ẤN ĐỘ

2.1 Nguyên liệu đầu vào

- Nguồn nước: Ấn Độ có đường bờ biển dài, có nguồn nước tự nhiên sẵn có

thuận lợi lớn để phát triển ngành thủy sản

- Con giống: giống tôm, cá tra, cá rô phi được đầu tư nuôi chủ yếu.

- Thức ăn: thức ăn thủy sản được đầu tư sản xuất, cung cấp đầy đủ để đáp ứng

được nhu cầu thị trường

- Thuốc thủy sản: thuốc kháng sinh, khử trùng nước, chế phẩm sinh học

- Kỹ thuật nuôi thủy sản: GMP( Good management practices) và BMP( Best

management pracices)

Nhà sản xuất thuốc thủy sản

Người nuôi trồng

Nhà sản xuất thức ăn

Người tiêu dùng Nhà phân phối

Đại lí thu mua Con giống

Nhà máy chế biến đóng gói Trạm thu mua

Trang 4

- Dịch vụ: Nguyên liệu thủy sản là các loại động thực vật sống trong môi trường

nước được khai thác, sản xuất ra và được đưa vào quá trình sản xuất, chế biến tiếp theo Các nguyên liệumau chóng hỏng và ươm thối sau khi khai thác Do

đó đòi hỏi việc xử lý sản phẩm không bị gián đoạn trong môi trường nhiệt độ phù hợp trong các bước sau thu hoạch bao gồm: thu hoạch, thu thập, đóng gói,

xử lý, lưu trữ, vận chuyển và tiếp thị cho đến tay của người tiêu dùng Các phân đoạn chính của chuỗi bao gồm: đóng gói và làm mát các sản phẩm thực phẩm tươi sống; chế biến thực phẩm; kho lạnh (kho ngắn hoặc dài hạn của thực phẩm ướp lạnh hoặc đông lạnh); phân phối (vận chuyển lạnh và nhập kho tạm thời trong điều kiện kiểm soát nhiệt độ); tiếp thị (lưu trữ trong tủ lạnh hoặc tủ đông và trưng bày tại chợ đầu mối, chợ bán lẻ và hoạt động dịch vụ thực

phẩm) Thêm vào đó là các dịch vụ lập kế hoạch, quản lý tương tác và chuyển tiếp giữa các phân khúc này, để giữ thực phẩm ở nhiệt độ tối ưu, duy trì chất lượng, an toàn thực phẩm và phòng ngừa thiệt hại kinh tế, tăng giá trị nông sản của khu vực và nâng cao thu nhập cho nông dân

2.2 Quy trình thu mua

- Đại lí thu mua: Là những người dân ở địa phương hoặc thành phố có điều kiện thu gom hải sản từ cá hộ ngư dân để bán cho các thương nhân hoặc doanh nghiệp để chế biến xuất khẩu

- Trạm thu mua: Họ thu mua hải sản từ ngư dân hoặc đại lí thu mua ở địa

phương về họ có thể chế biến hoặc bán cho thương nhân và doanh nghiệp để họ chế biến xuất khẩu

5

Nhà sản xuất thuốc thủy sản

Nhà sản xuất thức ăn

Đại lí thu mua Con giống

Nhà máy chế biến đóng gói Trạm thu mua Người nuôi trồng

Trang 5

2.3 Quy trình chế biến

Trang 6

- Tiếp nhận nguyên liệu (TNNL): Trọng lượng từ 0.5 kg đến 3.5 kg Nguyên liệu trước khi thu mua đã được bộ phận thu mua kiểm soát các chỉ tiêu kháng sinh,

dư lượng các chất độc hại, giấy cam kết về việc kiểm soát chất lượng cá trong quá trình nuôi không sử dụng kháng sinh cấm, kháng sinh hạn chế/ thức ăn được kiểm soát, nguyên liệu được thu mua và vận chuyển về nhà máy bằng ghe đục Tại khâu TNNL, QC công đoạn TNNL kiểm tra một lần nữa các yêu cầu như: cá sống, giấy kiểm tra các chỉ tiêu kháng sinh (KS) cấm (CAP, AOZ, MG/LMG,), đối với thị trường Mỹ phải kiểm đạt chỉ tiêu ENRO/CIPRO, Flumequine đối với lô NL đang tiếp nhận, tờ khai xuất xứ nguyên liệu của nhà cung cấp, kháng sinh hạn chế (ENRO, CIPRO, Tetracylin, Oxiytetracylin, Clotetracylin), thức ăn được kiểm soát và đã ngưng sử dụng kháng sinh ít nhất

30 ngày trước khi thu hoạch Thông báo của Nafiqad về dư lượng thuốc trừ sâu

và kim loại nặng ở vùng khai thác nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất Sau

đó được tiến hành kiểm tra cảm quan trước khi nguyên liệu được tiếp nhận đưa vào sản xuất tại nhà máy

- Cắt hầu: Cá sau khi được tiếp nhận, chuyển đến công đoạn cắt hầu qua máng nạp liệu Sau đó công nhân khâu cắt hầu sẽ dùng dao chuyên dụng cắt vào phần yết hầu cá, mục đích làm cho cá chết, loại hết máu trong cơ thể cá và làm cho thịt cá sau fillet được trắng có giá trị cảm quan cao

- Rửa 1: Nhiệt độ (T0) nước rửa từ 20-25 oC Thời gian ngâm 7-10 phút Sau khi cắt hầu, cá được chuyển sang công đoạn rửa 1 để rửa sạch máu, nhớt và các tạp chất bám trên bề mặt cá Cá được rửa bằng máy rửa tự động Thời gian ngâm

cá từ 7-10 phút

- Fillet: Cá sau khi qua máy rửa 1 sẽ được băng tải chuyển đến khâu fillet, công đoạn fillet với mục đích tách phần thịt cá ra khỏi phần đầu, xương cá và nội tạng

- Rửa 2: T0 nước rửa: ≤ 100C- Thời gian (T) rửa:< 1 phút Cá sau khi qua khâu fillet được chuyển đến công đọan rửa 2 Bán thành phẩm được rửa bằng thiết bị rửa tự động Công đoạn rửa 2 nhằm làm sạch máu và nhớt đồng thời làm giảm bớt lượng vi sinh vật bám trên bề mặt miếng fillet

- Lạng da: Sau khi rửa 2, bán thành phẩm (BTP) được đưa qua máy lạng da nhằm để loại hết da, tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn sửa cá

- Chỉnh hình (sửa cá) ( T0 BTP ≤ 150C) Sau công đoạn lạng da tiến hành chỉnh hình nhằm cắt bỏ thịt đỏ, mỡ, xương, da làm tăng giá trị cảm quan, đồng thời làm giảm bớt vi sinh vật trên miếng cá, giúp miếng cá có hình dạng nhất định.- Tuy nhiên việc loại bỏ được mỡ eo, mỡ lưng, xương dè, da đầu, đốm hồng, đuôi đỏ ra khỏi miếng fillet và tránh không được rách đuôi, rách đầu, phạm thịt quá nhiều

- Kiểm sơ bộ( T0 BTP ≤ 150C): Mỗi rổ cá sau khi chỉnh hình xong sẽ được chuyển lên công đoạn kiểm sơ bộ Tại đây người công nhân kiểm sơ bộ kiểm tra lại từng miếng cá fillet xem đã sạch hết mỡ lưng, mỡ eo, da đầu trắng, da

7

Trang 7

đầu đen, miếng cá có bị sần hay không Nếu đạt yêu cầu thì rổ cá được cân để xác định năng suất cho từng công nhân chỉnh hình Sau đó BTP được chuyển qua công đoạn soi ký sinh trùng

- Soi ký sinh trùng (KST) (T0 BTP ≤ 150C) Sau khi kiểm sơ bộ xong, BTP được chuyển sang công đoạn soi KST Công nhân công đoạn soi KST sẽ đặt từng miếng cá fillet lên bàn soi, quan sát bằng mắt và loại bỏ những miếng fillet có KST, đốm đen, đốm đỏ

- Rửa 3 T0BTP ≤ 150C (T0 nước rửa ≤ 100C) Bán thành phẩm sau khi soi ký sinh trùng được chuyển sang công đoạn rửa 3 BTP được đưa vào máy rửa để loại bỏ các tạp chất, làm trôi phần mỡ váng và vụn mỡ còn bám trên miếng cá-Nhiệt độ nước phải đạt ≤ 100C Sau khi rửa xong BTP được chuyển qua công đoạn xử lý Thời gian rửa không quá 1 phút cho 1 lần rửa

- Pha-Xử lý phụ gia (T0BTP £ 150C) Thời gian quay mỗi mẻ 20 ÷ 30 phút.T0

dung dịch xử lý (3-70C) Bán thành phẩm sau khi rửa xong, để ráo và cho vào máy quay chuyên dùng để quay phụ gia cho miếng cá bóng đẹp đảm bảo chất lượng của miếng cá trong quá trình cấp đông và bảo quản

- Phân cỡ Phân màu ( T0 BTP ≤ 150C) BTP sau khi xử lý được chuyển qua

công đoạn phân cỡ, phân màu, nhằm đáp ứng yêu của hợp đồng Tại công đoạn này BTP được phân cỡ thành các size (60-120, 120-170, 170-220, 220-Up) và các loại màu cơ bản (trắng, trắng hồng, hồng, hồng nhạt, vàng, vàng nhạt ) Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà phân thành từng loại khác nhau

- Cân: Theo yêu cầu đơn đặt hàng Đúng theo loại, cỡ Công đoạn cân để xác định khối lượng cho mỗi block tùy theo yêu cầu của từng khách hàng Sau khi cân xong chuyển BTP qua công đoạn xếp khuôn

- Xếp khuôn (T0 BTP ≤ 150C) Sau khi cân xong BTP được xếp lên khuôn để phục vụ công tác chờ đông, cấp đông Định dạng block làm tăng vẻ mỹ quan cho sản phẩm Nếu có mạ băng có thể được châm nước đã làm lạnh có nhiệt độ

≤ 4 0C nhằm tăng thời hạn bảo quản sản phẩm (Nhưng không vượt quá 20%)

- Chờ đông: T0 kho/ bồn chờ đông :-10C÷40C Nhiệt độ BTP chờ đông ≤

100C.Thời gian (T) chờ đông ≤ 4 giờ Sau khi xếp khuôn hoặc phân loại xong nếu chưa đủ số lượng để cấp đông hoặc thiết bị cấp đông không cấp đông kịp thì đưa vào công đoạn chờ đông.- Bán thành phẩm trong kho/ bồn chờ đông phải được xuất nhập theo nguyên tắc vào trước, ra trước Luôn duy trì nhiệt độ kho chờ đông: -1÷ 4 0C, Nhiệt độ BTP chờ đông ≤ 100C và thời gian chờ đông ≤ 4 giờ

- Cấp đông: T0 trung tâm sản phẩm ≤ – 180CThời gian cấp đông( Block )≤ 2 giờThời gian cấp đông ( IQF ) ≤ 30 phút Sau khi có đủ bán thành phẩm cho công tác cấp đông sẽ tiến hành cấp đông:* Bán thành phẩm được cấp đông theo

2 dạng:- Cấp đông bằng tủ đông tiếp xúc: đối với sản phẩm cấp đông block BTP sau khi xếp khuôn hoặc sau khi chờ đông, đưa vào cấp đông bằng tủ đông tiếp xúc, thời gian cấp đông không quá 2 giờ.- Cấp đông bằng băng chuyền

Trang 8

IQF: đối với sản phẩm cấp đông IQF Thời gian cấp đông tùy thuộc vào kích cỡ của miếng fillet nhưng ≤ 30 phút, nhiệt độ trung tâm của sản phẩm phải đạt ≤

-18 oC

- Tách khuôn (Block): Đối với sản phẩm đông Block, sau khi cấp đông được chuyển qua khâu tách khuôn sau đó được chuyển qua công đoạn dò kim loại

và bao gói

- Mạ băng Tái đông: T0 nước mạ băngTừ -1 0C ÷ 40C- Tỷ lệ mạ băng≤ 20% Đối với sản phẩm đông IQF sau khi cấp đông sản phẩm được mạ băng, nhiệt

độ nước mạ băng ≤ 40C sau đó được chuyển qua công đoạn tái đông.- Quá trình mạ băng sản phẩm có thu nhiệt nên sản phẩm phải được tái đông, tái đông được thực hiện bằng thiết bị tái đông để đảm bảo nhiệt độ trung tâm của sản phẩm

- Cân: Cân đúng trọng lượng theo yêu cầu từng đơn hàng của từng khách hàng, đúng theo loại, cỡ Sản phẩm trước khi bao gói được cân để xác định trọng lượng Tùy theo từng cỡ cá, đơn đặt hàng mà sản phẩm có trọng lượng cá khác nhau

- Dò kim loại: Fe ( Ф ≥ 1.2mm ) và Inox (Ф ≥ 2.0 mm )…Sản phẩm sau khi cân đạt yêu cầu được thực hiện cho vào PE/PA sau đó chuyển qua công đoạn dò kim loại.- Đối với công đoạn dò kim loại sản phẩm dạng block:cho từng block sản phẩm đưa qua máy dò kim loại để phát hiện và loại bỏ mảnh kim loại có thể hiện diện trong sản phẩm.- Đối với sản phẩm dò kim loại dạng IQF: Sản phẩm được cân xong cho vào PE/PA đưa qua máy dò kim loại để phát hiện và loại bỏ mảnh kim loại hiện diện trong sản phẩm Tần suất kiểm tra máy dò kim loại vào đầu ca, cuối ca và mỗi 1giờ/ lầnĐảm bảo kiểm soát được kim loại:Fe (Ф ≥ 1.2mm) và Inox (Ф ≥ 2.0 mm).Nếu sản phẩm có kim loại thì tiến hành loại bỏ

- Bao gói: Đối với bao gói2 block/ctn, 2 PE/ ctn, hoặc 10 PE/ctn Đối với sản phẩm đông Block: Cứ 2 block được bao gói trong một carton hoặc trong một số trường hợp sẽ theo yêu cầu cụ thể của từng khách hàng.- Đối với sản phẩm đông IQF: Thông thường cứ 2 PE được bao gói trong 1 carton hoặc 10 PE bao gói trong một carton Tuy nhiên trong một số trường hợp sẽ theo yêu cầu cụ thể của từng khách hàng.- Đai nẹp 2 dây ngang, 2dây dọc hoặc theo yêu cầu khách hàng

- Bảo quản: T0 kho bảo quản: ≤ – 200C Sản phẩm sau khi bao gói xong được đưa vào kho bảo quản nhiệt độ kho bảo quản ≤ – 200C

2.4 Phân phối

 Thị trường tiêu thụ trong nước:

9

Trang 9

- Tiêu th n i đ a n Đ cũng nh xu t kh u các s n ph m bi n đã ụ ộ ị Ấ ộ ư ấ ẩ ả ẩ ể

ch ng ki n ứ ế s tăng tr ng to l n trong nh ng năm g n đây Nhu c u ự ưở ớ ữ ầ ầ

th y s n ch y u không có t ch c đang ngày càng đ c t ch c ủ ả ủ ế ổ ứ ượ ổ ứ

L i s ng thay đ i c a ng i dân và thói quen th c ph m cùng v i s ố ố ổ ủ ườ ự ẩ ớ ự thèm ăn ngày càng tăng đ i v i th c ph m lành m nh đang t o ra ố ớ ự ẩ ạ ạ nhu c u cao h n đ i v i cá ch bi n khu v c thành th Chính đi u ầ ơ ố ớ ế ế ở ự ị ề này đang t o ra m t cách đ nhi u ng i ch i đ u t và tăng kh ạ ộ ể ề ườ ơ ầ ư ả năng ti p c n các s n ph m ch bi n cho ng i tiêu dùng ế ậ ả ẩ ế ế ườ Theo báo cáo c a T ch c L ng th c và Nông nghi p (FAO), Nhà n c v ủ ổ ứ ươ ự ệ ướ ề

Th y s n và Nuôi tr ng Th y s n Th gi i 2018 tiêu th cá bình ủ ả ồ ủ ả ế ớ ụ

th ng trên đ u ng i n Đ [trung bình (2013-15)] n m trong ườ ầ ườ ở Ấ ộ ằ kho ng t 5 đ n 10 Kg ả ừ ế

 Thị trường xuất khẩu :

- H n 50 lo i s n ph m cá và đ ng v t có v khác nhau đ c xu t ơ ạ ả ẩ ộ ậ ỏ ượ ấ

kh u sang 75 qu c gia trên th gi i T ng c ng n Đ đã s n xu t ẩ ố ế ớ ổ ộ Ấ ộ ả ấ 10,7 tri u t n cá và tôm trong năm 2016, theo báo cáo c a FAO 47% ệ ấ ủ

đ c b t và 53% đ c s n xu t b i nuôi tr ng th y s n ượ ắ ượ ả ấ ở ồ ủ ả

- Giá tr xu t kh u đ t h n 5,7 t USD trong c năm 2017 Trong khi ị ấ ẩ ạ ơ ỷ ả

tr c đây EU là th tr ng quan tr ng nh t, thì bây gi Hoa Kỳ và ướ ị ườ ọ ấ ờ

g n nh Vi t Nam đã ti p qu n: Hoa Kỳ là th tr ng tiêu dùng và ầ ư ệ ế ả ị ườ

Vi t Nam là nhà nh p kh u tôm đ tái ch thành các s n ph m giá ệ ậ ẩ ể ế ả ẩ

tr gia tăng Trong Liên minh châu Âu, Tây Ban Nha, V ng qu c Anh, ị ươ ố

Ý, B và Hà Lan là nh ng th tr ng quan tr ng nh t ỉ ữ ị ườ ọ ấ

- Đ ng v t giáp xác cho đ n nay là s n ph m xu t kh u quan tr ng ộ ậ ế ả ẩ ấ ẩ ọ

nh t, nó ch u trách nhi m cho vi c tăng 0,2 t đô la Mỹ, nh ng cũng ấ ị ệ ệ ỷ ư đang đ t đ c t m quan tr ng ạ ượ ầ ọ v m t kh i l ng Trong khi giáp ề ặ ố ượ xác ch chi m 31% t ng kh i l ng xu t kh u trong năm 2012, thì ỉ ế ổ ố ượ ấ ẩ

t l này đã tăng lên 45% trong năm 2017 Đ ng v t giáp xác chi m ỷ ệ ộ ậ ế 427.493 t n trong năm 2016 và 464.924 t n trong năm 2017 Kh i ấ ấ ố

l ng xu t kh u còn l i b chi ph i b i cá bi n (cá thu, cá ng và ượ ấ ẩ ạ ị ố ở ể ừ

m t s loài khác) và đ ng v t thân m m (m c nang và m c ng), ộ ố ộ ậ ề ự ự ố chi m l n l t là 268.437 và 178.810 t n trong năm 2016 và ế ầ ượ ấ

274.816 và 149.609 t n trong năm 2017 Cá ch y u đ c xu t kh u ấ ủ ế ượ ấ ẩ sang các n c châu Á, trong khi đ ng v t thân m m ch y u đ c ướ ộ ậ ề ủ ế ượ

xu t kh u sang Tây Ban Nha, Vi t Nam và Ý ấ ẩ ệ

Trang 10

- Trong năm tài chính 2017-18, lô hàng h i s n n Đ 1.377.244 t n đ t ả ả Ấ ộ ấ ạ

m c cao nh t m i th i đ i (tr giá 7,08 t USD) t 1.134, 948 t n tr c đóứ ấ ọ ờ ạ ị ỷ ừ ấ ướ (tr giá 5,77 t USD), đăng ký t c đ tăng tr ng hàng năm là 21,3% ị ỷ ố ộ ưở

- Hoa Kỳ và Đông Nam Á ti p t c là th tr ng nh p kh u chính c a các s nế ụ ị ườ ậ ẩ ủ ả

ph m th y s n c a n Đ , v i th ph n l n l t là 32,7% và 31,6% các ẩ ủ ả ủ Ấ ộ ớ ị ầ ầ ượ

đi u kho n, ti p theo là EU chi m 15,7%, Nh t B n m c 6,3%, Trung ề ả ế ế ậ ả ở ứ Đông là 4,1% và Trung Qu c chi m 3,2% c ph n ố ế ổ ầ

- T ng xu t kh u tôm trong giai đo n 2017-18 là h n 565.980 t n, tr giá ổ ấ ẩ ạ ơ ấ ị 4,848,2 tri u USD, trong khi Mỹ ti p t c tr thành l th tr ng l n nh t ệ ế ụ ở ị ườ ớ ấ (225.946 t n) đ i v i tôm đông l nh, ti p theo là Đông Nam Á (159.145 ấ ố ớ ạ ế

t n), EU (78.426 t n), Nh t B n (33.828 t n), Trung Đông (23.441 t n) vàấ ấ ậ ả ấ ấ Trung Qu c (13.107 t n).ố ấ

- D ch v : ị ụ

 Cung ứng về việc thực hiện nghiên cứu thị trường: cung cấp các thông tin tài chính, nghiên cứu thị trường trong khu vực, thực hiện các báo cáo nghiên cứu, phân tích chuyên sâu về các ngành kinh tế cho khách hàng trong nước và nước ngoaaif Giúp hiểu rõ hơn về đối thủ cạnh tranh để

từ đó đưa ra các quyết định chiến lược hiệu quả cao trong giai đoạn nghiên cứu, thâm nhập và phát triển trên thị trường

 Cung ứng về các dịch vụ logistics: thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu

và vận chuyển hàng hóa quốc tế và nội địa ; phục vụ đổi ca và giấy tờ xuất nhập cảnh; vận tải đa phương thức Quốc tế…

11

Ngày đăng: 19/03/2025, 09:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w