Lời cảm ơn đầu tiên nhóm chúng em xin gửi đến ban lãnh đạo cùng các phòng ban, các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH Trương Trường Phát - đơn vị đã tiếp nhận và nhiệt tình tạo mọi điều
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Tổng quan về công ty
Hình 1.1 Logo Công ty TNHH Trương Trường Phát
❖ Khái quát về công ty:
Công ty TNHH Trương Trường Phát là đơn vị hàng đầu tại miền Trung và Tây Nguyên trong lĩnh vực sản xuất và lắp đặt cửa nhựa lõi thép, kính cường lực Với cam kết chất lượng sản phẩm và dịch vụ tận tâm, Trương Trường Phát đã xây dựng được niềm tin vững chắc từ khách hàng và ngày càng nhận được sự yêu mến Khẩu hiệu của công ty thể hiện rõ triết lý hoạt động của chúng tôi.
"Những chi tiết nhỏ góp phần tạo nên thương hiệu lớn, cùng với chế độ bảo hành dài hạn và bảo trì trọn đời, đã giúp Trương Trường Phát ngày càng chiếm được lòng tin và sự yêu mến từ khách hàng Đây là địa chỉ hàng đầu cho việc lắp đặt cửa nhôm Xingfa tại Đà Nẵng."
• Địa chỉ: Quốc Lộ 14B, Thôn Phú Sơn 3, Xã Hoà Khương, Huyện Hoà Vang, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Trương Trường Phát cung cấp giải pháp cửa nhựa lõi thép với các sản phẩm chủ yếu như cửa nhôm Xingfa nhập khẩu và phụ kiện cao cấp, cửa nhôm hệ Việt Pháp, hệ vát cạnh AP55, nhôm HYUNDAI cùng hệ vách nhôm kính Ngoài ra, công ty còn cung cấp cửa nhựa lõi thép sản xuất từ thanh Profile nhựa uPVC của Tập đoàn SINO, cửa gỗ nội thất Composite, ABS và vách ngăn Compact WC Các sản phẩm khác bao gồm cầu thang kính, lan can kính, cửa kính lề sàn và cabin phòng tắm kính, cũng như cửa cổng tự động với hệ thống đóng mở thông minh Trương Trường Phát còn cung cấp cửa cuốn, cửa kéo, gia công cơ khí và phụ kiện như KINLONG, ROTO, MECI, AG, GQ Tất cả sản phẩm đều sử dụng kính VFG, CFG và hệ gioăng kép để đảm bảo chất lượng và độ bền.
Chúng tôi cam kết cung cấp những sản phẩm tốt nhất, đảm bảo thi công an toàn và chất lượng, hoàn thành đúng tiến độ dự án, nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ và bảo hành công trình một cách tốt nhất.
“Chia sẻ trách nhiệm và quyền lợi đảm bảo đôi bên cùng phát triển”
• Đối với cán bộ nhân viên:
“Tạo mọi điều kiện để phát triển hết mọi năng lực đảm bảo trách nhiệm lớn đi đôi với quyền lợi lớn”.
Tổng quan về sản phẩm
Hình 1.2 Hình ảnh minh họa cửa đi mở quay 2 cánh nhôm Xingfa
• Tên sản phẩm: “Cửa đi mở quay 2 cánh nhôm Xingfa”
• Cấu tạo gồm 3 thành phần chính: khung nhôm, kính, phụ kiện
• Giúp ngôi nhà trở nên thông thoáng, đầy đủ ánh sáng, tạo tầm nhìn bao quát rộng rãi
• Màu sắc, hoa văn đa dạng được thiết kế bắt mắt ngay trên bề mặt cửa giúp mang lại sự sang trọng, phù hợp với mọi không gian
Nhôm Xingfa có khả năng chịu lực tương đương với sắt, nhưng khắc phục hoàn toàn nhược điểm gỉ sét của kim loại này.
• Bề mặt bên ngoài được sơn tĩnh điện ăn vào thanh nhôm, chống phai màu rất tốt, giúp hạn chế trầy xước
• Cấu trúc thanh nhôm Xingfa rỗng và hệ gioăng kín khít giúp cách âm và cách nhiệt tốt, hạn chế sự thoát hơi lạnh hay hơi nóng xâm nhập
Cửa nhôm Xingfa được gia nhiệt, mang lại khả năng chịu nhiệt và chống cháy ưu việt, giúp cửa không bị biến dạng khi tiếp xúc với lửa ở nhiệt độ lên đến 1000°C.
Một số cơ sở sản xuất kém uy tín vẫn sử dụng phương pháp bắt vít ở góc thanh nhôm, điều này làm tăng nguy cơ hoen gỉ cho phụ kiện tại vị trí của đinh vít.
• Khách hàng có thể chọn nhầm thanh nhôm Profile kém chất lượng hoặc kính chưa đạt chuẩn, điều này dẫn tới hiện tượng cửa dễ bị méo, biến dạng
• Thiết kế cửa đi kèm phụ kiện không chính hãng có kết nối lỏng lẻo, giảm độ bền của sản phẩm
• Cửa nhôm Xingfa rất dễ bị bám bẩn
Cửa đi 2 cánh mở quay hệ 55 tiêu chuẩn có giá dao động từ 2.300.000 – 2.500.000 VNĐ/ m 2
Cấu kiện, BOM
Bảng dưới đây thể hiện định mức nguyên vật liệu BOM của một bộ “Cửa đi mở quay 2 cánh nhôm Xingfa”
Bảng 1.1 Bảng định mức nguyên vật liệu BOM
STT Tên gọi Mã nguyên vật liệu - chất liệu ĐVT
Hình ảnh minh họa mặt cắt
Nẹp kính không tách khung (thanh ngang x thanh dọc)
Khung bao cửa đi mở quay (thanh ngang x thanh dọc)
4 Đố động cửa đi C3323 - nhôm Thanh 1 2125 x
5 Ốp đáy cánh cửa đi C22900 - nhôm Thanh 2 800 x
10 Vít lắp đặt inox Cái 10 8 x 80 x
11 Vít inox 3cm inox Cái 24 30 x
12 Vít inox 6cm inox Cái 5 60 x
13 Vít lục giác VGDLG4P - inox Cái 40 x
14 Kính cường lực 8 ly Tấm 2 714 x 2005 x
15 Ke tăng cứng KG55 - inox Cái 10 x
16 Ke vĩnh cửu cánh - khung C3318 - nhôm Cái 10 x
17 Nhựa bịt đầu đố động
BDD - nhựa nguyên sinh Cái 1 x
Thanh nhôm Xingfa chủ yếu được nhập khẩu từ công ty Cửa sổ Việt Châu Á tại Đà Nẵng và một số công ty ở Quảng Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Những thanh nhôm này không chỉ là khung bao bên ngoài mà còn đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc cửa nhôm kính Nhôm được ưa chuộng nhờ tính ổn định cao và độ bền vượt trội, đồng thời có trọng lượng nhẹ hơn so với các vật liệu khác Đặc biệt, thanh nhôm được thiết kế tinh xảo và sản xuất bằng công nghệ hiện đại, với bề mặt sơn tĩnh điện giúp tăng cường độ bền và tính thẩm mỹ cho cửa và ngôi nhà.
Phần kính của cửa được nhập khẩu từ các công ty uy tín như Đại Dương Kính, Khang Thịnh và Năm Châu Kính Kính đóng vai trò trung tâm trong cấu trúc cửa, với nhiều lựa chọn phong phú như kính trắng, kính màu và kính cường lực, phù hợp với nhu cầu của người sử dụng Độ dày kính dao động từ 2-12mm, trong đó loại kính 8mm thường được sử dụng phổ biến cho cửa nhôm kính Tùy vào từng trường hợp cụ thể, kích thước và độ dày kính cũng sẽ khác nhau.
Ke vĩnh cửu được nhập từ cửa hàng Hiệp Tâm, được chế tạo từ nhôm nguyên khối và đã qua quá trình hóa già tăng cứng, đi kèm với hai hoặc bốn ốc vít inox chắc chắn, giúp ngăn ngừa tình trạng cửa bị xệ Loại ke này rất dễ dàng lắp ráp và phù hợp với tất cả các loại cửa hệ nhôm kính, đồng thời không bị ăn mòn sau thời gian dài sử dụng.
Gioăng là một sản phẩm quan trọng trong việc bảo vệ và tăng cường hiệu suất cho cửa, bao gồm gioăng khung, gioăng nẹp và gioăng quét sàn (gioăng lông) nhập khẩu từ công ty Maina Với tính năng cách âm, cách nhiệt, chống cháy và bụi bẩn, gioăng không chỉ giúp giảm thiểu tiếng ồn và duy trì nhiệt độ trong không gian, mà còn đóng vai trò như một "bệ đỡ" cho cánh cửa, ngăn chặn va chạm mạnh khi mở và đóng Đặc biệt, gioăng lông còn có khả năng chống nước mưa, ngăn bụi và côn trùng xâm nhập qua khe hở cửa, đồng thời hạn chế sự thoát nhiệt ra bên ngoài.
• Vít: o Nhập từ cửa hàng điện nước Tâm Ánh, điện nước Minh Phát
Keo silicon được nhập khẩu từ cửa hàng Hiệp Tâm và công ty Kingbond Miền Trung, nổi bật với độ bám dính tốt và tính đàn hồi cao Sản phẩm này không gây ăn mòn kim loại, thân thiện với môi trường và an toàn khi sử dụng.
Nhựa bịt đầu đố và bịt ốp đáy, nhập khẩu từ Công ty Kinlong, có tác dụng ngăn ngừa bụi bẩn xâm nhập vào bên trong cấu trúc nhôm Sản phẩm này giúp tăng cường độ bền cho bộ cửa, kéo dài tuổi thọ sử dụng và bảo vệ khỏi hiện tượng oxi hóa do tác động của ngoại lực.
Tất cả các phụ kiện đều nhập từ Công ty Kinlong
Bản lề 4D được chế tạo từ hợp kim nhôm cao cấp, với lõi inox nguyên khối, mang lại độ bền và chắc chắn Thiết kế của bản lề có các gân tăng cứng và điểm móc trực tiếp vào thanh nhôm, đảm bảo khả năng lắp đặt vững chắc cho cửa.
Thân khóa đa điểm với nhiều điểm khóa tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa hai cánh cửa, không chỉ nâng cao độ an toàn cho bộ cửa mà còn cải thiện khả năng kín khít, từ đó tăng cường khả năng cách âm và ngăn bụi xâm nhập vào trong nhà.
• Ruột khóa: Bề mặt mạ chống gỉ sét trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt nhất
Tay nắm cửa là phụ kiện thiết yếu giúp việc đóng mở cửa trở nên thuận tiện và nhanh chóng Ngoài chức năng sử dụng, thiết kế tay nắm còn góp phần nâng cao tính thẩm mỹ và sự sang trọng cho không gian sống và công trình kiến trúc.
• Thanh chuyển động: kéo dài từ trên xuống dưới cánh cửa giúp khóa được nhiều vị trí cùng một lúc
Chốt nối cánh phụ bao gồm hai phần: phần dưới dùng để gạt chốt và phần đầu chốt kết nối với hãm chốt âm Hai phần này được liên kết với nhau thông qua thanh truyền khóa nhôm mã C459.
• Vấu khóa: dùng để làm chốt giữ khi thao tác đóng khóa đối với loại khóa đa điểm
• Điểm khóa đầu biên: Dùng để liên kết vào thanh truyền nhôm và khóa cửa
Miệng khóa là bộ phận gắn trên cây đố động của cửa, có chức năng đón lẫy gà của bụng khóa khi cửa được đóng hoặc giữ cố định Khi chốt an toàn của cửa khóa nhôm hoạt động, miệng khóa sẽ đảm nhận vai trò đón và giữ chốt khóa của cửa một cách chắc chắn.
• Lõi khóa: Là bộ phận dùng để cắm chìa khóa
• Hít chắn gió: giúp cho bộ khóa cửa không va đập trực tiếp vào bức tường gây hư hỏng cho bộ cửa.
Bảng dưới đây tổng hợp các phụ kiện cần cho một bộ cửa đi mở quay 2 cánh nhôm Xingfa
STT TÊN GỌI MÃ SẢN PHẨM ĐVT Số lượng Mua Hình ảnh minh họa
1 Bản lề 4D khung - cánh HB37 Cái 6 x
2 Chốt nối cánh phụ T-MCX160/I +
3 Tay nắm đa điểm cửa đi mở quay MZS20 Bộ 1 x
4 Thanh chuyển động LG01 Cái 4 x
5 Vấu khóa 2 cánh ZA1-6A Cái 2 x
7 Thân khóa đa điểm MSC28/II Cái 1 x
8 Điểm khóa đầu biên N39 Cái 2 x
XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ LỰA CHỌN MÁY MÓC THIẾT BỊ
Quy trình sản xuất
• Bước 1: Nhập nguyên vật liệu và phụ kiện
• Bước 2: Kiểm tra nguyên vật liệu và phụ kiện
• Bước 3: Tính toán kích thước chính xác theo loại cửa đang làm và tiến hành cắt nhôm
• Bước 4: Đột lỗ ke vĩnh cửu khung bao và cánh cửa bằng máy đột chuyên dụng, đột lỗ khoá trên cánh nhôm đúng hướng mở đề ra
Bước 5: Sử dụng ke vĩnh cửu và vít lục giác để liên kết khung bao với cánh cửa, đồng thời kết nối đố động vào cánh chốt phụ và gắn cây ốp đáy vào chân cánh.
• Bước 6: Luồng gioăng khung bao, gioăng nẹp, gioăng đố động hoàn thiện
• Bước 7: Bắt phụ kiện (lề, khoá, chốt cánh phụ, nắp đố động)
• Bước 8: Kiểm tra kỹ thuật đã đạt hay chưa, sau đó bao bọc đóng gói cửa trước khi xuất xưởng
• Bước 9: Di chuyển cửa đến công trình và tiến hành lắp đặt
Quy trình công nghệ của khung bao bắt đầu bằng việc cắt hai thanh khung bao dọc dài 2200mm với một đầu 45° và một đầu 90°, cùng với thanh khung bao ngang dài 1805mm có hai đầu 90° bằng máy cắt nhôm chuyên dụng Tiếp theo, sử dụng máy đột dập ke để đột lỗ hai đầu cho thanh ngang và một đầu cho thanh dọc nhằm lắp đặt ke vĩnh cửu Các thanh khung bao được liên kết bằng ke liên kết và ke tăng cứng, sau đó sử dụng máy bắn vít để cố định bằng vít lục giác Để hãm chốt phụ, vít cố định vấu 3 lỗ được bắt vào thanh khung bao ngang Cuối cùng, gioăng được luồn dọc theo khung bao.
Quy trình công nghệ của cánh chính bao gồm các bước cắt hai thanh dọc (2155mm), hai thanh ngang (860mm), và các thanh nẹp kính với các kích thước cụ thể, sử dụng máy cắt chuyên dụng Tiếp theo, lỗ được đột trên các thanh để lắp nẹp và gioăng đệm kính vào khung cánh Sau đó, ốp đáy được bịt một đầu và liên kết với thanh ngang bằng vít Đối với thanh dọc cánh chính (1), lắp thân khóa, đột lỗ cho thanh chuyển động và cố định tay nắm cửa Thanh dọc cánh chính (2) được cố định hít chống gió để ngăn va đập do gió mạnh Cuối cùng, kính được đặt vào cửa, giữ bằng nẹp kính và gioăng, bên ngoài được dán keo silicon.
Quy trình công nghệ sản xuất cánh phụ bao gồm các bước chính sau: Đầu tiên, sử dụng máy cắt chuyên dụng để cắt các thanh dọc và ngang cánh phụ cùng các thanh nẹp kính với các kích thước cụ thể và góc cắt 45° hoặc 90° Tiếp theo, đột lỗ cho các thanh cánh phụ bằng máy đột dập ke Sau đó, liên kết các thanh bằng ke liên kết và ke tăng cứng, sử dụng máy bắn vít để cố định Lắp nẹp và gioăng đệm kính vào khung cánh phụ, đồng thời bịt một đầu ốp đáy bằng nhựa và cố định bằng vít Phay hai đầu đố động và bịt kín bằng nắp Đối với thanh dọc cánh phụ (1), liên kết đố động bằng vít và lắp các bộ phận như vấu và miệng khóa, sau đó đột lỗ cho thanh chuyển động và lắp đặt vào rãnh nhôm Đối với thanh dọc cánh phụ (2), cố định hít chống gió để bảo vệ cửa khi có gió mạnh Cuối cùng, đặt kính vào cửa, giữ kính bằng nẹp và gioăng bên trong, và dán silicon bên ngoài.
Sau khi hoàn thành ba thành phần chính, chúng ta tiến hành liên kết khung bao, cánh chính và cánh phụ Để thực hiện điều này, hãy sử dụng bản lề 4D, đưa lõi nhôm đi kèm vào rãnh cây nhôm của thanh dọc cánh chính để tạo sự kết nối chắc chắn.
(2), thanh dọc cánh phụ (2) và 2 thanh khung bao dọc, sau đó bắn vít (đồng bộ theo lề) cố định bằng máy bắn vít
Hình 2.4 Quy trình công nghệ khi liên kết khung bao, cánh chính và cánh phụ 2.1.2 Sơ đồ lắp ráp
Dưới đây là hướng dẫn lắp ráp cho bộ cửa đi mở quay 2 cánh nhôm Xingfa, bao gồm sơ đồ lắp ráp khung bao, cánh chính, cánh phụ và sơ đồ lắp ráp tổng quát.
Hình 2.5 Sơ đồ lắp ráp tổng quát
Hình 2.6 Sơ đồ lắp ráp khung bao
Hình 2.8 Sơ đồ lắp ráp cánh phụ
Phân tích lựa chọn công suất
2.2.1 Phân tích nhu cầu thị trường
Cửa nhôm Xingfa ngày càng được ưa chuộng trong các công trình như nhà ở, văn phòng và trường học nhờ vào khả năng không bị cong, vênh khi thời tiết thay đổi Sản phẩm này đang dần thay thế cửa gỗ truyền thống, mang lại sự hiện đại và sáng sủa cho không gian sống và làm việc với đa dạng mẫu mã.
2.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thị trường cửa nhôm Xingfa
Tình hình kinh tế của một quốc gia hoặc khu vực đóng vai trò quan trọng trong việc tác động đến nhu cầu sử dụng cửa nhôm kính Khi nền kinh tế phát triển, cả người dân lẫn doanh nghiệp đều có khả năng tài chính tốt hơn, từ đó thúc đẩy việc đầu tư vào cửa nhôm kính cho các dự án xây dựng và cải tạo.
Sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa đang tạo ra nhu cầu lớn cho các dự án xây dựng mới, bao gồm nhà ở, văn phòng và trung tâm thương mại Điều này mở ra cơ hội cho cửa nhôm kính, đặc biệt trong các dự án căn hộ, tòa nhà cao tầng và công trình thương mại.
Các yếu tố địa phương như quy định xây dựng, tiêu chuẩn an toàn và quy định về năng lượng có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu và tiềm năng thị trường cửa nhôm kính tại từng khu vực Đồng thời, xu hướng xây dựng bền vững và tiết kiệm năng lượng đang gia tăng, khiến cửa nhôm kính trở thành lựa chọn hấp dẫn nhờ khả năng cải thiện cách nhiệt và tận dụng ánh sáng tự nhiên, thu hút khách hàng quan tâm đến hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
Cửa nhôm kính được ưa chuộng trong thiết kế hiện đại và thời trang nhờ tính thẩm mỹ cao Xu hướng thiết kế nội thất và ngoại thất đang ngày càng làm tăng nhu cầu sử dụng cửa nhôm kính, bao gồm cửa sổ, cửa đi và bức tường kính.
Công nghệ sản xuất cửa nhôm kính đang không ngừng cải tiến, mang đến cho khách hàng nhiều lựa chọn thiết kế phong phú và tính năng đa dạng hơn Những tiến bộ này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng trong ngành xây dựng.
Cửa nhôm Xingfa đang ngày càng trở thành xu hướng trong kiến trúc hiện đại tại Việt Nam Với mức giá cạnh tranh và chất lượng vượt trội, sản phẩm này là lựa chọn lý tưởng cho người tiêu dùng Việt Nam.
Xingfa chuyên cung cấp cửa đi và cửa sổ cho thị trường xây dựng dân dụng tại Việt Nam, phục vụ cho các dự án nhà ở, căn hộ và biệt thự.
Xingfa hướng tới việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao cho thị trường dự án thương mại, bao gồm các công trình như tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại, cửa hàng và khách sạn Các dự án này đòi hỏi thiết kế thẩm mỹ và hiệu suất tối ưu, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Khách hàng cá nhân và chủ sở hữu nhà ở không chỉ tìm kiếm các sản phẩm cho các dự án lớn mà còn chú trọng đến việc nâng cấp và trang trí không gian sống của mình.
• Công trình xây dựng lớn: Cung cấp cửa cho các dự án xây dựng lớn như bệnh viện, trường học, nhà hàng, khách sạn,
Thị trường cửa và cửa sổ nhôm chất lượng cao đang ngày càng phát triển, trong đó sản phẩm cửa đi và cửa sổ nhôm Xingfa nổi bật với khả năng đáp ứng các yêu cầu khắt khe về thiết kế và hiệu suất Các dự án đòi hỏi chất lượng cao sẽ được hưởng lợi từ việc lựa chọn cửa nhôm Xingfa, mang lại sự bền bỉ và tính thẩm mỹ vượt trội.
Bảng dưới đây sẽ phân tích SWOT cho công ty TNHH Trương Trường Phát
Bảng 2.1 Bảng phân tích SWOT công ty TNHH Trương Trường Phát Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)
Cửa nhôm nổi bật với chất lượng sản phẩm vượt trội, bao gồm độ bền cao, tính thẩm mỹ hấp dẫn, an toàn và khả năng tiết kiệm năng lượng Những ưu điểm này không chỉ thu hút khách hàng mà còn giúp sản phẩm cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.
- Giá cả hợp lý: Cửa nhôm Trường
Trường Phát cung cấp sản phẩm cửa gỗ và cửa nhựa với giá thành cạnh tranh, giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều khách hàng hơn.
Dịch vụ hậu mãi chất lượng là yếu tố quan trọng giúp cửa hàng xây dựng uy tín Đội ngũ nhân viên tư vấn và lắp đặt chuyên nghiệp luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình sử dụng sản phẩm, từ đó nâng cao sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.
Thị trường cửa nhôm đang trở nên cạnh tranh khốc liệt, buộc các doanh nghiệp, đặc biệt là công ty Trương Trường Phát, phải tăng cường cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm thu hút khách hàng hiệu quả hơn.
Hệ thống nâng chuyển vật liệu
Hệ thống nâng chuyển vật liệu đóng vai trò thiết yếu trong quy trình sản xuất và phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp như sản xuất, xây dựng và năng lượng Hệ thống này bao gồm các phương pháp cơ bản để vận chuyển sản phẩm rời, kiện hàng và các khối lớn ở trạng thái rắn hoặc bán rắn thông qua các thiết bị cơ khí Việc quản lý hệ thống này một cách cẩn thận là cần thiết để đảm bảo nguyên liệu được vận chuyển hiệu quả và an toàn.
Hệ thống nâng chuyển vật liệu đóng vai trò quan trọng trong sản xuất, ảnh hưởng đến nhiều yếu tố và mang lại nhiều lợi ích Đầu tiên, nó giúp tăng năng suất làm việc khi nguyên vật liệu luôn sẵn sàng ở vị trí cần thiết Thứ hai, hệ thống này cải thiện việc sử dụng trang thiết bị, từ đó hỗ trợ quá trình sản xuất vận hành hiệu quả hơn Cuối cùng, nó còn nâng cao độ an toàn và điều kiện làm việc cho công nhân.
2.4.1 Nâng chuyển trong phân xưởng
• Chức năng mong đợi của hệ thống nâng chuyển: o Trong nhà kho:
- Cung cấp khả năng lưu trữ hiệu quả cho vật liệu trước khi chúng được chuyển đến các trạm sản xuất hoặc gửi đến khách hàng
Đảm bảo quá trình đóng gói an toàn và hiệu quả là rất quan trọng để bảo vệ sản phẩm khỏi tổn thất và hư hại trong quá trình vận chuyển Trong hệ thống sản xuất, việc này không chỉ giúp duy trì chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
- Chuyển các chi tiết và cụm chi tiết giữa các trạm sản xuất một cách mạch lạc và hiệu quả
- Kiểm soát và điều phối chuyển động để đảm bảo quá trình sản xuất liên tục và hiệu quả
- Tối ưu hóa quy trình sản xuất bằng cách giảm thời gian di chuyển và tăng độ chính xác
Khi lựa chọn thiết bị vận chuyển cho cửa nhôm, cần đánh giá dựa trên giá thành và khả năng sử dụng, đảm bảo hiệu quả và an toàn Các phụ kiện của cửa nhôm có kích thước linh hoạt, giúp lắp đặt thiết bị nâng chuyển dễ dàng, nhưng sự không đồng nhất về kích thước có thể gây khó khăn trong tích hợp Nhôm, với trọng lượng nhẹ, giảm gánh nặng cho thiết bị và tăng hiệu suất vận chuyển Thanh nhôm có kích thước linh hoạt và có thể được tùy chỉnh theo yêu cầu dự án, tuy nhiên, sự không đồng đều trong kích thước có thể gây khó khăn trong quá trình xử lý.
Giá đỡ là thiết bị quan trọng trong quá trình sản xuất, giúp nâng đỡ các bán thành phẩm một cách thuận tiện Nó đặc biệt hữu ích cho việc xử lý các vật liệu nặng và dài, chẳng hạn như thanh nhôm.
Giá đỡ linh hoạt trong thiết kế giúp tối ưu hóa không gian lưu trữ và sử dụng hiệu quả trong nhà máy Với khả năng chịu lực tốt, sản phẩm có thể chịu được trọng lượng lớn và tác động từ quá trình sản xuất.
Hình 2.11 Hình ảnh minh họa giá đỡ 2.4.1.2 Pallet
• Công dụng: Dùng để đựng các thanh nhôm sau khi cắt xong hoặc sau khi đột dập ke, phay, đột lỗ khóa,
Sản phẩm này thích hợp cho nhiều loại vật liệu và khối lượng từ nhẹ đến trung bình, lý tưởng cho môi trường sản xuất linh hoạt Nó giúp tối ưu hóa không gian lưu trữ và vận chuyển hiệu quả.
Chi phí đầu tư thấp là một lợi thế lớn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp họ dễ dàng điều chỉnh và thay đổi theo nhu cầu thị trường Hệ thống này cũng dễ bảo trì và thay thế khi cần thiết, đồng thời cho phép mở rộng linh hoạt để đáp ứng nhu cầu sản xuất tăng cao.
Hình 2.12 Hình ảnh pallet 2.4.1.3 Kệ lưu trữ
Kệ lưu trữ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo quản nguyên vật liệu và phụ kiện, giúp chúng sẵn sàng cho quy trình sản xuất khi cần thiết.
• Hệ thống kệ lưu trữ giúp tối ưu hóa không gian nhà máy, giảm chi phí lưu trữ và tạo ra sự linh hoạt trong quá trình sản xuất
• Kệ lưu trữ được thiết kế để dễ dàng thao tác và quản lý hàng hóa, giảm thời gian tìm kiếm và cải thiện hiệu suất làm việc
• Công nhân có thể tham gia vào việc nâng và di chuyển nguyên vật liệu bằng tay
Công nhân là yếu tố then chốt trong việc vận hành và quản lý hệ thống vận chuyển Đội ngũ nhân công có tay nghề cao đảm bảo tính chính xác và hiệu suất tối ưu cho toàn bộ hệ thống.
Sự tham gia của người công nhân giúp đáp ứng linh hoạt với các thay đổi không dự kiến trong quá trình sản xuất
2.4.2 Vận chuyển ngoài phân xưởng
Công ty sẽ bố trí:
Xe tải đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển thành phẩm đến nơi tiêu thụ và đưa nguyên vật liệu cũng như phụ kiện từ nơi cung ứng về kho nguyên liệu.
Hình 2.13 Xe tải vận chuyển
• 1 xe ôtô 5 chỗ để đi khảo sát công trình (hình 2.14)
Hình 2.14 Xe ôtô để di chuyển
Bố trí mặt bằng
2.5.1 Mục đích của việc bố trí mặt bằng
• Sử dụng lao động và không gian một cách hiệu quả
• Tránh được tình trạng “nút thắt cổ chai”
• Tối thiểu chi phí xử lý nguyên vật liệu
• Giảm thiểu những sự di chuyển không cần thiết của công nhân hay nguyên vật liệu
• Để tối thiểu thời gian sản xuất cũng như thời gian phục vụ khách hàng
Để đảm bảo an toàn cho nhân viên trong quá trình làm việc, cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng chống cháy nổ, đồng thời đảm bảo điều kiện ánh sáng, thông gió, và kiểm soát rung, ồn, bụi.
Mặt bằng theo sản phẩm (dây chuyền) là mô hình phù hợp cho sản xuất hàng loạt và liên tục, đặc biệt khi yêu cầu khối lượng sản xuất lớn và công việc mang tính lặp đi lặp lại Mô hình này lý tưởng cho những trường hợp sản xuất một hoặc vài loại sản phẩm với số lượng lớn trong thời gian ngắn, đáp ứng nhu cầu ổn định của thị trường.
Hình 2.15 Ví dụ bố trí mặt bằng theo sản phẩm
Sản xuất hàng loạt mang lại nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm năng suất cao và chi phí trên một đơn vị thấp do số lượng sản phẩm đầu ra lớn Chi phí đầu tư cho thiết bị chuyên dụng được phân bổ qua nhiều bộ phận, giúp giảm gánh nặng tài chính Hơn nữa, chuyên môn hóa lao động giúp tiết kiệm thời gian và chi phí đào tạo nhân công Quá trình xử lý nguyên vật liệu cũng trở nên hiệu quả hơn với chi phí thấp nhờ vào sự đơn giản hóa và tự động hóa Cuối cùng, mô hình này tận dụng tối đa nguồn lao động và thiết bị, tối ưu hóa hiệu suất sản xuất.
Nhược điểm của hệ thống sản xuất bao gồm việc công nhân có tay nghề kém thường ít quan tâm đến bảo trì thiết bị và chất lượng sản phẩm Hệ thống cũng thiếu linh hoạt khi có sự thay đổi về sản lượng đầu ra hoặc thiết kế sản phẩm Chi phí bảo trì và bảo dưỡng máy móc, thiết bị cao, trong khi hệ thống dễ bị tắc nghẽn do sự cố thiết bị, bởi các máy trạm phụ thuộc lẫn nhau Thêm vào đó, quá trình chế biến và thứ tự công việc khác nhau, cùng với sự di chuyển của nguyên vật liệu và bán thành phẩm, tạo ra những thách thức trong quản lý.
Hình 2.16 Ví dụ về bố trí mặt bằng theo quy trình trong một xưởng cơ khí
Hệ thống này mang lại nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm khả năng xử lý đa dạng các quy trình khác nhau Đặc biệt, hệ thống ít bị gián đoạn do hư hỏng thiết bị; khi một máy gặp sự cố, các máy khác vẫn có thể hoạt động bình thường Thêm vào đó, các thiết bị đa năng thường tiết kiệm chi phí hơn so với thiết bị chuyên dụng và dễ dàng bảo trì Cuối cùng, người dùng có thể linh hoạt sử dụng các máy móc riêng lẻ theo nhu cầu.
Nhược điểm của sản xuất hàng loạt bao gồm chi phí tồn kho cao, lập kế hoạch và lịch trình sản xuất không ổn định, và tỷ lệ sử dụng thiết bị thấp Việc xử lý nguyên vật liệu diễn ra chậm và không hiệu quả, dẫn đến chi phí đơn vị cao hơn so với mặt bằng sản phẩm Sự phức tạp trong công việc làm giảm thời gian giám sát, gây ra chi phí giám sát cao hơn so với bố trí mặt bằng theo sản phẩm Ngoài ra, cần phải kiểm soát và kiểm toán hàng tồn kho thường xuyên hơn, trong khi năng suất thấp do công việc không đồng nhất và thời gian cần thiết để công nhân làm quen với công việc mới.
❖ Mặt bằng cố định: Phù hợp với các sản phẩm dễ vỡ, cồng kềnh hoặc rất nặng không thể di chuyển được
Hình 2.17 Ví dụ về bố trí mặt bằng cố định
• Ưu điểm o Giảm sự vận chuyển để hạn chế những hư hỏng đối với sản phẩm và chi phí dịch chuyển o Công việc đa dạng
Nhược điểm của việc sử dụng thiết bị là hiệu quả thấp do thiết bị có thể được chuyển đến mà chưa được sử dụng ngay Ngoài ra, việc này đòi hỏi thợ có kỹ năng cao và đa năng để thực hiện các công việc chuyên môn hóa Chi phí vận chuyển thiết bị, nhân lực và nguyên vật liệu cũng khá cao, đồng thời việc kiểm soát con người trong quá trình làm việc gặp nhiều khó khăn.
Bố trí mặt bằng theo ô kết hợp các yếu tố của bố trí theo sản phẩm và theo quá trình, trong đó các thiết bị và tổ làm việc được sắp xếp thành nhiều ô khác nhau.
Các "cell" nhỏ, hay còn gọi là ô/ngăn làm việc của công nhân, được liên kết chặt chẽ với nhau, cho phép tất cả các công đoạn trong quy trình sản xuất diễn ra một cách hiệu quả, có thể trong một hoặc nhiều giai đoạn.
Hình 2.18 Ví dụ về bố trí mặt bằng theo ô
Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất mang lại nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm giảm thời gian vận chuyển và di chuyển nguyên vật liệu, rút ngắn thời gian chuẩn bị sản xuất, và giảm tồn kho sản phẩm dở dang Điều này giúp sử dụng nhân lực hiệu quả hơn, dễ dàng kiểm soát quy trình, và tạo điều kiện thuận lợi cho tự động hóa Hơn nữa, việc này còn tăng cường trách nhiệm của công nhân, nâng cao chất lượng thực hiện trong sản xuất.
Nhược điểm của việc áp dụng bố trí theo tế bào bao gồm mức độ sử dụng năng lực sản xuất không cao, chi phí đào tạo công nhân gia tăng, vốn đầu tư tăng lên, và chi phí chuyển đổi từ các hình thức sản xuất khác sang bố trí theo tế bào khá lớn.
Sau quá trình nghiên cứu và so sánh, công ty đã quyết định lựa chọn kiểu bố trí mặt bằng theo ô, kết hợp giữa mặt bằng theo quy trình và mặt bằng theo sản phẩm Quyết định này mang lại nhiều lợi ích, giúp tối ưu hóa hiệu suất sản xuất phù hợp với năng lực của công ty và quy trình sản xuất cửa nhôm Xingfa.
Quy trình sản xuất cửa nhôm bao gồm nhiều bước từ cắt, gia công đến lắp ráp, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc Việc sử dụng mặt bằng theo ô giúp phân chia không gian một cách hiệu quả, giảm thiểu thời gian di chuyển giữa các khu vực.
Sản xuất cửa nhôm bao gồm việc gia công các vật liệu như nhôm và kính, đòi hỏi một mặt bằng được thiết kế hợp lý để quản lý chất thải hiệu quả Điều này không chỉ giúp tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất.
Các khu vực sản xuất cần tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn lao động Việc sử dụng mặt bằng theo ô giúp xác định rõ ràng các khu vực làm việc, vùng an toàn và khu vực lưu trữ, từ đó giảm thiểu nguy cơ tai nạn và nâng cao mức độ an toàn cho người lao động.
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG DỰA TRÊN MÔ PHỎNG
Xây dựng mô hình hệ thống
Sơ đồ logic quy trình sản xuất cửa nhôm:
Trước khi bắt đầu sản xuất, công ty cần nhập nguyên vật liệu từ nhà cung cấp và kiểm tra chất lượng Nếu phát hiện nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn, công ty sẽ thực hiện đổi hoặc trả hàng Sau khi xác nhận nguyên vật liệu đạt yêu cầu, quá trình sản xuất sẽ được tiến hành.
Quá trình sản xuất bắt đầu bằng việc phân loại nguyên vật liệu thành bốn phần chính: nhôm, kính, gioăng và phụ kiện Đối với nhôm, công nhân cắt, đột lỗ, phay đầu đố và dập lỗ khóa theo chức năng của từng thanh, sau đó kiểm tra và bắn vít để liên kết các thanh thành khung bao, cánh chính và cánh phụ Tiếp theo, gioăng được cắt và lắp vào khung bao và cánh cửa, trong khi kính được lắp trực tiếp vào cánh cửa.
Giai đoạn cuối cùng trong quy trình sản xuất là kiểm tra thành phẩm Nếu sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng, không bị cong vênh và không có lỗi ở các chi tiết, nó sẽ được vận chuyển vào kho và chờ xuất xưởng Ngược lại, nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, sẽ được sửa chữa trước khi đưa vào kho và cũng chờ xuất xưởng như các sản phẩm đạt yêu cầu.
Phân tích, thu thập dữ liệu
3.2.1 Cách thu thập số liệu
Để thu thập dữ liệu cần thiết cho quá trình mô phỏng, nhóm đã thực hiện việc bấm giờ tại từng công đoạn, tham khảo ý kiến của công nhân và ghi chép lại thông tin một cách cẩn thận.
Mỗi công đoạn lấy 60 mẫu
Sử dụng công cụ Input Analyzer để Fit phân bố cho bộ số liệu và đưa ra dạng phân bố
3.2.2 Phân tích thời gian gia công
Sau khi thu thập dữ liệu, Fit sử dụng công cụ Input Analyzer trong phần mềm ARENA để phân bố cho bộ dữ liệu Nhằm đảm bảo tính hợp lý của dạng phân bố đã chọn, nhóm dựa vào hai tiêu chí quan trọng.
Dạng phân bố có độ lệch chuẩn càng nhỏ càng tốt
Dạng phân bố cho giá trị kiểm định P-value ̴ 0.1 nhưng không quá lớn
Từ kết quả sau khi fit các bộ số liệu, các hàm phân bố sẽ được sử dụng để khai báo trong phần mềm ARENA như sau:
Bảng 3.1 Hàm phân bố các công đoạn gia công
STT Tên công đoạn Phân bố
3 cat thanh khung bao 6.8 + 0.44 * BETA(2.95, 0.905)
4 dot lo khung bao TRIA(0.26, 0.34, 0.42)
5 Kiem tra thanh khung bao 0.29 + 0.18 * BETA(2.91, 1.25)
6 ban vit thanh khung bao TRIA(4.79, 5.68, 5.92)
10 kiem tra thanh op day 0.43 + 0.14 * BETA(13, 4.52)
13 ban vit lien ket op day TRIA(1, 1.11, 1.24)
16 kiem tra thanh do dong 0.21 + 0.12 * BETA(2.96, 1.02)
17 ban vit lien ket do dong TRIA (0.32, 0.349, 0.4)
18 cat nhom canh phu 2.88 + 0.16 * BETA(2.13, 0.892)
19 dot lo thanh canh phu TRIA(1.02, 1.05, 1.13)
20 Kiem tra thanh canh phu 1.11 + 0.16 * BETA(4.29, 1.52)
21 ban vit thanh canh phu NORMAL ( 9.31, 0.9631)
22 cat thanh doc canh chinh 2 1.79 + 1.21 * BETA(0.584, 0.804)
23 dot lo thanh doc canh chinh 2 UNIF(0.15, 0.31)
24 Kiem tra thanh doc canh chinh 2 UNIF(0.2, 0.3)
25 ban vit 3 thanh canh TRIA(1.3, 1.45, 1.8)
26 cat thanh ngang canh chinh 4.52 + 0.48 * BETA(0.679, 1.49)
27 dot lo thanh ngang canh chinh UNIF (0.35, 0.9)
28 Kiem tra thanh ngang canh chinh UNIF(0.2, 0.4)
29 cat thanh doc canh chinh 1 2 + 1 * BETA(0.229, 0.842)
30 dot lo thanh doc canh chinh 1 UNIF(0.1, 0.2)
33 lap nap bit dau do va op day TRIA(9.3, 10.1, 11.7)
34 ban vit lien ket phu kien TRIA(6, 6.13, 7.246)
Xây dựng mô hình mô phỏng
3.3.1 Các bước thực hiện mô phỏng:
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu mô phỏng là xác định rõ mục tiêu và lập kế hoạch nghiên cứu Việc này rất quan trọng để thiết lập các chỉ tiêu đánh giá cụ thể và xây dựng hệ thống câu hỏi cần trả lời cho nghiên cứu.
Bước 2: Thu thập số liệu và định nghĩa mô hình
Thu thập thông tin và dữ liệu cần thiết từ hệ thống (nếu có) để xác định trình tự vận hành và phân bố xác suất của các biến trong mô hình là bước quan trọng trong quá trình phân tích.
Bước 3: Xác định giá trị của mô hình
Bước 4: Xây dựng chương trình máy tính và kiểm tra: Sử dụng ARENA
Thực hiện chạy mô phỏng mô hình đã được xác định giá trị trên để kiểm chứng giá trị của chương trình trong bước kế tiếp
Bước 6: Xác định giá trị của mô hình máy tính
Kiểm tra độ nhạy đầu ra của mô hình trong khi có sự thay đổi nhỏ của một thông số đầu vào
Bước 7: Thiết kế thực nghiệm
Thiết kế những thay đổi của mô hình mô phỏng
Bước 8: Thực hiện mô phỏng
Cung cấp những dữ liệu trình bày những thiết kế hệ thống được quan tâm
Bước 9: Phân tích kết quả mô phỏng, xây dựng một khoảng tin cậy cho một thông số trình bày một thiết kế hệ thống cụ thể
Bước 10: Lưu trữ và ứng dụng kết quả
❖ Bước 1: Xác định từng module dữ liệu
Trong mô đun “Entity” của bảng “Basic process”, người dùng cần nhập loại thực thể, ký hiệu là “NVL và phụ kiện”, bao gồm cả nguyên vật liệu và các phụ kiện liên quan.
Trong module “Resource”, nhập tên các máy và tên thợ
❖ Bước 2: Xây dựng mô hình sơ đồ
Trong hệ thống máy chủ đơn, công việc đầu tiên sẽ vào hệ thống và chờ trong hàng đợi (module Create 1) Khi máy chủ có sẵn, công việc sẽ được xử lý (module Process 1) Sau khi hoàn tất, công việc sẽ rời khỏi hệ thống (module Dispose 1).
❖ Bước 3: Xác định từng module trong sơ đồ
Nhấp đúp vào module “Create 1” để mở hộp thoại chỉnh sửa thuộc tính như tên, giá trị, thời gian giữa các lần đến và đơn vị Lặp lại quy trình này cho các module còn lại.
❖ Bước 4: Chạy mô phỏng với ARENA
Đặt điều kiện chạy: Trước khi chạy mô hình, cần chỉ định:
Các điều kiện chạy bao gồm thông tin dự án (tiêu đề dự án, tên nhà phân tích, mô tả dự án )
Hình 3.3 Setup điều kiện chạy cho mô hình
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ trình bày thời gian chạy mô phỏng, với tổng số lần mô phỏng được chỉ định là 26 ngày Mỗi lần chạy mô phỏng kéo dài 8 giờ, đảm bảo hiệu quả và độ chính xác trong quá trình phân tích dữ liệu.
Hình 3.4 Setup thời gian mô phỏng cho mô hình 3.3.3 Chi tiết Module
Module biểu thị các nguyên vật liệu đầu vào với tối ra 140 sản phẩm hoàn thành
Hình 3.5 Module Create 3.3.3.2 Module Decide
Hình 3.6 Module Decide 3.3.3.3 Module Assign
Module Assign được sử dụng để gán các thực thể cho mỗi hình ảnh, giúp xác định rõ ràng ý nghĩa của chúng Mỗi thực thể sẽ tuân theo một quy trình riêng biệt, và vì vậy, Assign sẽ gán các quy trình này cho từng thực thể một cách chính xác.
Hình 3.7 Module Assign 3.3.3.4 Module Record
Mô-đun Record được sử dụng để thu thập số liệu thống kê trong mô hình mô phỏng, với chức năng chính là đếm số lượng sản phẩm lỗi đầu ra từ mô hình.
Module Dispose là module cuối cùng trong mô hình mô phỏng, cho biết thực thể đã hoàn thành và rời khỏi hệ thống Module này sẽ thống kê các thông số của thực thể để đưa vào báo cáo.
Hình 3.9 Module Dispose 3.3.3.6 Module Process
Ví dụ: module quy trình Cắt đố động có tài nguyên gồm 1 thợ 1 và 1 máy cắt có sẵn
Hình 3.10 Module Process 3.3.3.7 Thiết lập kiểu đầu ra
Trong mô hình mô phỏng này, tất cả các modul đều được thiết đặt kiểu đầu ra là
“First In First Out” được cho ở hình sau:
Hình 3.11 Thiết lập kiểu đầu ra 3.3.4 Mô hình Arena
Qua quá trình thiết lập các modul cũng như các thông số thích hợp, nhóm có được mô hình Arena như sau:
Hình 3.12 Mô hình sơ bộ mô phỏng bằng phần mềm Arena
3.4 Phân tích và đánh giá kết quả
3.4.1.1 Tổng sản lượng sản phẩm đầu ra
Chạy mô hình với 10 lần lặp và chiều dài dòng lặp là 26 ngày, chúng ta thu được kết quả trung bình là 137 sản phẩm, như được thể hiện trong hình dưới đây.
Hình 3.13 Kết quả đầu ra mô hình
Hình 3.14 Biểu đồ chi tiết đầu ra
Với tổng cộng 137 sản phẩm, trung bình có 2.1 chi tiết lỗi đầu vào cần hoàn trả, với sai số chuẩn là 1.24 Trong số đó, 127.7 sản phẩm đạt yêu cầu, sai số chuẩn tương ứng là 2.66, trong khi có 6.2 sản phẩm lỗi đầu ra cần sửa chữa, với sai số chuẩn là 1.81.
3.4.1.2 Thời gian của hệ thống
Hình 3.15 Thời gian của hệ thống 3.4.1.3 Hiệu suất sử dụng
Hình 3.16 Hiệu suất sử dụng
Dựa trên dữ liệu trong hình 3.16, có thể kết luận rằng hiệu suất của tài nguyên máy móc trong nhà máy sản xuất chưa được tối ưu Cụ thể:
Mức độ sử dụng trung bình của các tài nguyên máy móc hiện nay chưa đạt 1%, cho thấy rằng các tài nguyên này chỉ được khai thác khoảng 1% thời gian trong suốt một tháng làm việc.
• Về tài nguyên nhân công, Thợ 1 và Thợ 2 đang có nhiều thời gian rỗi, chưa tạo ra năng suất Các thợ còn lại có chỉ số năng suất cao
Kiểm định mô hình mô phỏng:
Ta xây dựng bài toán kiểm định:
Với mức ý nghĩa ∝ = 0.05, tra bảng phân phối chuẩn ta có u0.025 = 1.96
Vậy miền bác bỏ là W = (−∞; −1.96) ∪ (1.96; +∞)
Tính toán giá trị kiểm định t0 = 𝑦̅−𝑧 𝑠
≈ -1.70 ∉ W Vậy ta chấp nhận giả thuyết H0 hay ta nói mô hình phù hợp với thực tế.