1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa

104 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Sản Xuất Cửa Đi 2 Cánh Nhôm Xingfa
Tác giả Võ Thị Thuỳ Trang, Đỗ Nguyễn Tường Vy, Nguyễn Thị Như Na, Trần Thị Bích Trâm, Nguyễn Thị Anh Thư
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phương Quyên
Trường học Đại Học Bách Khoa - Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý dự án
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 4,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN (10)
    • 1.1 Tổng quan về công ty (10)
    • 1.2 Tổng quan về sản phẩm (11)
      • 1.2.1 Đặc điểm sản phẩm (11)
      • 1.2.2 Ưu điểm (12)
      • 1.2.3 Nhược điểm (12)
      • 1.2.4 Giá (12)
    • 1.3 Cấu kiện, BOM (12)
      • 1.3.1 Nguyên vật liệu (12)
      • 1.3.2 Phụ kiện (16)
  • Chương 2: XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ LỰA CHỌN MÁY MÓC THIẾT BỊ (18)
    • 2.1 Quy trình sản xuất (18)
      • 2.1.1 Quy trình công nghệ (18)
      • 2.1.2 Sơ đồ lắp ráp (22)
    • 2.2 Phân tích lựa chọn công suất (24)
      • 2.2.1 Phân tích nhu cầu thị trường (24)
        • 2.2.1.1 Mục đích sử dụng (24)
        • 2.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thị trường cửa nhôm Xingfa (24)
        • 2.2.1.3 Thị trường mục tiêu (25)
      • 2.2.2 Đối thủ cạnh tranh (25)
        • 2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh gián tiếp (27)
        • 2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp (27)
        • 2.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (27)
      • 2.2.3 Thị phần (27)
      • 2.2.4 Năng lực nhà máy (29)
      • 2.3.2 Thời gian và hiệu suất làm việc của công nhân (40)
      • 2.3.3 Tính toán số lượng máy cần dùng (41)
        • 2.3.3.1 Phương pháp xác định thời gian sản xuất (41)
        • 2.3.3.2 Xác định thời gian làm việc và tổng số máy móc (0)
      • 2.3.4 Tính toán và phân bổ nhân công (48)
    • 2.4 Hệ thống nâng chuyển vật liệu (48)
      • 2.4.1 Nâng chuyển trong phân xưởng (49)
        • 2.4.1.1 Giá đỡ (50)
        • 2.4.1.2 Pallet (50)
        • 2.4.1.3 Kệ lưu trữ (51)
        • 2.4.1.4 Người công nhân (51)
      • 2.4.2 Vận chuyển ngoài phân xưởng (51)
    • 2.5 Bố trí mặt bằng (52)
      • 2.5.1 Mục đích của việc bố trí mặt bằng (52)
      • 2.5.2 Lựa chọn mặt bằng (53)
      • 2.5.3 Bố trí khu vực sản xuất và khu vực lắp ráp (56)
      • 2.5.4 Cải tiến mặt bằng (58)
  • Chương 3: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG DỰA TRÊN MÔ PHỎNG (59)
    • 3.1 Xây dựng mô hình hệ thống (59)
    • 3.2 Phân tích, thu thập dữ liệu (60)
      • 3.2.1 Cách thu thập số liệu (60)
      • 3.2.2 Phân tích thời gian gia công (60)
    • 3.3 Xây dựng mô hình mô phỏng (62)
      • 3.3.1 Các bước thực hiện mô phỏng (62)
      • 3.3.2 Thực hiện mô phỏng (62)
      • 3.3.3 Chi tiết Module (65)
        • 3.3.3.1 Module Create (65)
        • 3.3.3.2 Module Decide (65)
        • 3.3.3.3 Module Assign (66)
        • 3.3.3.4 Module Record (66)
        • 3.3.3.5 Module Dispose (67)
        • 3.3.3.6 Module Process (67)
        • 3.3.3.7 Thiết lập kiểu đầu ra (67)
      • 3.3.4 Mô hình Arena (68)
        • 3.4.1.1 Tổng sản lượng sản phẩm đầu ra (69)
        • 3.4.1.2 Thời gian của hệ thống (70)
        • 3.4.1.3 Hiệu suất sử dụng (71)
      • 3.4.2 Đánh giá kết quả (72)
  • Chương 4: XÂY DỰNG HỆ THỐNG VẬN HÀNH (73)
    • 4.1 Hệ thống lập kế hoạch và lịch trình sản xuất (73)
      • 4.1.1 Kế hoạch dài hạn (74)
        • 4.1.1.1 Dự báo (74)
        • 4.1.1.2 Kế hoạch sản xuất (76)
      • 4.1.2 Kế hoạch trung hạn (77)
        • 4.1.2.1 Các tiền đề để xác định kế hoạch trung hạn (77)
        • 4.1.2.2 Kế hoạch sản xuất (79)
      • 4.1.3 Kế hoạch ngắn hạn (80)
        • 4.1.3.1 Dự báo nhu cầu sản xuất (80)
        • 4.1.3.2 Kế hoạch sản xuất (81)
    • 4.2 Hệ thống tồn kho (83)
      • 4.2.1 Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP) (84)
        • 4.2.1.1 Kết quả của quá trình MRP (87)
        • 4.2.1.2 Tổng chi phí tồn kho trong hệ thống MRP (92)
    • 4.3 Hệ thống thông tin [4] (97)
      • 4.3.1 Khái niệm và vai trò cơ bản của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp . 88 (97)
        • 4.3.1.1 Khái niệm (97)
        • 4.3.1.2 Vai trò cơ bản của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp (98)
      • 4.3.2 Thành phần (99)
      • 4.3.3 Các loại hệ thống thông tin trong doanh nghiệp (101)
      • 4.3.4 Hệ thống thông tin của công ty TNHH Trương Trường Phát (102)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (104)

Nội dung

Lời cảm ơn đầu tiên nhóm chúng em xin gửi đến ban lãnh đạo cùng các phòng ban, các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH Trương Trường Phát - đơn vị đã tiếp nhận và nhiệt tình tạo mọi điều

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Tổng quan về công ty

Hình 1.1 Logo Công ty TNHH Trương Trường Phát

❖ Khái quát về công ty:

Công ty TNHH Trương Trường Phát là đơn vị hàng đầu tại miền Trung và Tây Nguyên trong lĩnh vực sản xuất và lắp đặt cửa nhựa lõi thép, kính cường lực Với cam kết chất lượng sản phẩm và dịch vụ tận tâm, Trương Trường Phát đã xây dựng được niềm tin vững chắc từ khách hàng và ngày càng nhận được sự yêu mến Khẩu hiệu của công ty thể hiện rõ triết lý hoạt động của chúng tôi.

"Những chi tiết nhỏ góp phần tạo nên thương hiệu lớn, cùng với chế độ bảo hành dài hạn và bảo trì trọn đời, đã giúp Trương Trường Phát ngày càng chiếm được lòng tin và sự yêu mến từ khách hàng Đây là địa chỉ hàng đầu cho việc lắp đặt cửa nhôm Xingfa tại Đà Nẵng."

• Địa chỉ: Quốc Lộ 14B, Thôn Phú Sơn 3, Xã Hoà Khương, Huyện Hoà Vang, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Trương Trường Phát cung cấp giải pháp cửa nhựa lõi thép với các sản phẩm chủ yếu như cửa nhôm Xingfa nhập khẩu và phụ kiện cao cấp, cửa nhôm hệ Việt Pháp, hệ vát cạnh AP55, nhôm HYUNDAI cùng hệ vách nhôm kính Ngoài ra, công ty còn cung cấp cửa nhựa lõi thép sản xuất từ thanh Profile nhựa uPVC của Tập đoàn SINO, cửa gỗ nội thất Composite, ABS và vách ngăn Compact WC Các sản phẩm khác bao gồm cầu thang kính, lan can kính, cửa kính lề sàn và cabin phòng tắm kính, cũng như cửa cổng tự động với hệ thống đóng mở thông minh Trương Trường Phát còn cung cấp cửa cuốn, cửa kéo, gia công cơ khí và phụ kiện như KINLONG, ROTO, MECI, AG, GQ Tất cả sản phẩm đều sử dụng kính VFG, CFG và hệ gioăng kép để đảm bảo chất lượng và độ bền.

Chúng tôi cam kết cung cấp những sản phẩm tốt nhất, đảm bảo thi công an toàn và chất lượng, hoàn thành đúng tiến độ dự án, nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ và bảo hành công trình một cách tốt nhất.

“Chia sẻ trách nhiệm và quyền lợi đảm bảo đôi bên cùng phát triển”

• Đối với cán bộ nhân viên:

“Tạo mọi điều kiện để phát triển hết mọi năng lực đảm bảo trách nhiệm lớn đi đôi với quyền lợi lớn”.

Tổng quan về sản phẩm

Hình 1.2 Hình ảnh minh họa cửa đi mở quay 2 cánh nhôm Xingfa

• Tên sản phẩm: “Cửa đi mở quay 2 cánh nhôm Xingfa”

• Cấu tạo gồm 3 thành phần chính: khung nhôm, kính, phụ kiện

• Giúp ngôi nhà trở nên thông thoáng, đầy đủ ánh sáng, tạo tầm nhìn bao quát rộng rãi

• Màu sắc, hoa văn đa dạng được thiết kế bắt mắt ngay trên bề mặt cửa giúp mang lại sự sang trọng, phù hợp với mọi không gian

Nhôm Xingfa có khả năng chịu lực tương đương với sắt, nhưng khắc phục hoàn toàn nhược điểm gỉ sét của kim loại này.

• Bề mặt bên ngoài được sơn tĩnh điện ăn vào thanh nhôm, chống phai màu rất tốt, giúp hạn chế trầy xước

• Cấu trúc thanh nhôm Xingfa rỗng và hệ gioăng kín khít giúp cách âm và cách nhiệt tốt, hạn chế sự thoát hơi lạnh hay hơi nóng xâm nhập

Cửa nhôm Xingfa được gia nhiệt, mang lại khả năng chịu nhiệt và chống cháy ưu việt, giúp cửa không bị biến dạng khi tiếp xúc với lửa ở nhiệt độ lên đến 1000°C.

Một số cơ sở sản xuất kém uy tín vẫn sử dụng phương pháp bắt vít ở góc thanh nhôm, điều này làm tăng nguy cơ hoen gỉ cho phụ kiện tại vị trí của đinh vít.

• Khách hàng có thể chọn nhầm thanh nhôm Profile kém chất lượng hoặc kính chưa đạt chuẩn, điều này dẫn tới hiện tượng cửa dễ bị méo, biến dạng

• Thiết kế cửa đi kèm phụ kiện không chính hãng có kết nối lỏng lẻo, giảm độ bền của sản phẩm

• Cửa nhôm Xingfa rất dễ bị bám bẩn

Cửa đi 2 cánh mở quay hệ 55 tiêu chuẩn có giá dao động từ 2.300.000 – 2.500.000 VNĐ/ m 2

Cấu kiện, BOM

Bảng dưới đây thể hiện định mức nguyên vật liệu BOM của một bộ “Cửa đi mở quay 2 cánh nhôm Xingfa”

Bảng 1.1 Bảng định mức nguyên vật liệu BOM

STT Tên gọi Mã nguyên vật liệu - chất liệu ĐVT

Hình ảnh minh họa mặt cắt

Nẹp kính không tách khung (thanh ngang x thanh dọc)

Khung bao cửa đi mở quay (thanh ngang x thanh dọc)

4 Đố động cửa đi C3323 - nhôm Thanh 1 2125 x

5 Ốp đáy cánh cửa đi C22900 - nhôm Thanh 2 800 x

10 Vít lắp đặt inox Cái 10 8 x 80 x

11 Vít inox 3cm inox Cái 24 30 x

12 Vít inox 6cm inox Cái 5 60 x

13 Vít lục giác VGDLG4P - inox Cái 40 x

14 Kính cường lực 8 ly Tấm 2 714 x 2005 x

15 Ke tăng cứng KG55 - inox Cái 10 x

16 Ke vĩnh cửu cánh - khung C3318 - nhôm Cái 10 x

17 Nhựa bịt đầu đố động

BDD - nhựa nguyên sinh Cái 1 x

Thanh nhôm Xingfa chủ yếu được nhập khẩu từ công ty Cửa sổ Việt Châu Á tại Đà Nẵng và một số công ty ở Quảng Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Những thanh nhôm này không chỉ là khung bao bên ngoài mà còn đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc cửa nhôm kính Nhôm được ưa chuộng nhờ tính ổn định cao và độ bền vượt trội, đồng thời có trọng lượng nhẹ hơn so với các vật liệu khác Đặc biệt, thanh nhôm được thiết kế tinh xảo và sản xuất bằng công nghệ hiện đại, với bề mặt sơn tĩnh điện giúp tăng cường độ bền và tính thẩm mỹ cho cửa và ngôi nhà.

Phần kính của cửa được nhập khẩu từ các công ty uy tín như Đại Dương Kính, Khang Thịnh và Năm Châu Kính Kính đóng vai trò trung tâm trong cấu trúc cửa, với nhiều lựa chọn phong phú như kính trắng, kính màu và kính cường lực, phù hợp với nhu cầu của người sử dụng Độ dày kính dao động từ 2-12mm, trong đó loại kính 8mm thường được sử dụng phổ biến cho cửa nhôm kính Tùy vào từng trường hợp cụ thể, kích thước và độ dày kính cũng sẽ khác nhau.

Ke vĩnh cửu được nhập từ cửa hàng Hiệp Tâm, được chế tạo từ nhôm nguyên khối và đã qua quá trình hóa già tăng cứng, đi kèm với hai hoặc bốn ốc vít inox chắc chắn, giúp ngăn ngừa tình trạng cửa bị xệ Loại ke này rất dễ dàng lắp ráp và phù hợp với tất cả các loại cửa hệ nhôm kính, đồng thời không bị ăn mòn sau thời gian dài sử dụng.

Gioăng là một sản phẩm quan trọng trong việc bảo vệ và tăng cường hiệu suất cho cửa, bao gồm gioăng khung, gioăng nẹp và gioăng quét sàn (gioăng lông) nhập khẩu từ công ty Maina Với tính năng cách âm, cách nhiệt, chống cháy và bụi bẩn, gioăng không chỉ giúp giảm thiểu tiếng ồn và duy trì nhiệt độ trong không gian, mà còn đóng vai trò như một "bệ đỡ" cho cánh cửa, ngăn chặn va chạm mạnh khi mở và đóng Đặc biệt, gioăng lông còn có khả năng chống nước mưa, ngăn bụi và côn trùng xâm nhập qua khe hở cửa, đồng thời hạn chế sự thoát nhiệt ra bên ngoài.

• Vít: o Nhập từ cửa hàng điện nước Tâm Ánh, điện nước Minh Phát

Keo silicon được nhập khẩu từ cửa hàng Hiệp Tâm và công ty Kingbond Miền Trung, nổi bật với độ bám dính tốt và tính đàn hồi cao Sản phẩm này không gây ăn mòn kim loại, thân thiện với môi trường và an toàn khi sử dụng.

Nhựa bịt đầu đố và bịt ốp đáy, nhập khẩu từ Công ty Kinlong, có tác dụng ngăn ngừa bụi bẩn xâm nhập vào bên trong cấu trúc nhôm Sản phẩm này giúp tăng cường độ bền cho bộ cửa, kéo dài tuổi thọ sử dụng và bảo vệ khỏi hiện tượng oxi hóa do tác động của ngoại lực.

Tất cả các phụ kiện đều nhập từ Công ty Kinlong

Bản lề 4D được chế tạo từ hợp kim nhôm cao cấp, với lõi inox nguyên khối, mang lại độ bền và chắc chắn Thiết kế của bản lề có các gân tăng cứng và điểm móc trực tiếp vào thanh nhôm, đảm bảo khả năng lắp đặt vững chắc cho cửa.

Thân khóa đa điểm với nhiều điểm khóa tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa hai cánh cửa, không chỉ nâng cao độ an toàn cho bộ cửa mà còn cải thiện khả năng kín khít, từ đó tăng cường khả năng cách âm và ngăn bụi xâm nhập vào trong nhà.

• Ruột khóa: Bề mặt mạ chống gỉ sét trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt nhất

Tay nắm cửa là phụ kiện thiết yếu giúp việc đóng mở cửa trở nên thuận tiện và nhanh chóng Ngoài chức năng sử dụng, thiết kế tay nắm còn góp phần nâng cao tính thẩm mỹ và sự sang trọng cho không gian sống và công trình kiến trúc.

• Thanh chuyển động: kéo dài từ trên xuống dưới cánh cửa giúp khóa được nhiều vị trí cùng một lúc

Chốt nối cánh phụ bao gồm hai phần: phần dưới dùng để gạt chốt và phần đầu chốt kết nối với hãm chốt âm Hai phần này được liên kết với nhau thông qua thanh truyền khóa nhôm mã C459.

• Vấu khóa: dùng để làm chốt giữ khi thao tác đóng khóa đối với loại khóa đa điểm

• Điểm khóa đầu biên: Dùng để liên kết vào thanh truyền nhôm và khóa cửa

Miệng khóa là bộ phận gắn trên cây đố động của cửa, có chức năng đón lẫy gà của bụng khóa khi cửa được đóng hoặc giữ cố định Khi chốt an toàn của cửa khóa nhôm hoạt động, miệng khóa sẽ đảm nhận vai trò đón và giữ chốt khóa của cửa một cách chắc chắn.

• Lõi khóa: Là bộ phận dùng để cắm chìa khóa

• Hít chắn gió: giúp cho bộ khóa cửa không va đập trực tiếp vào bức tường gây hư hỏng cho bộ cửa.

Bảng dưới đây tổng hợp các phụ kiện cần cho một bộ cửa đi mở quay 2 cánh nhôm Xingfa

STT TÊN GỌI MÃ SẢN PHẨM ĐVT Số lượng Mua Hình ảnh minh họa

1 Bản lề 4D khung - cánh HB37 Cái 6 x

2 Chốt nối cánh phụ T-MCX160/I +

3 Tay nắm đa điểm cửa đi mở quay MZS20 Bộ 1 x

4 Thanh chuyển động LG01 Cái 4 x

5 Vấu khóa 2 cánh ZA1-6A Cái 2 x

7 Thân khóa đa điểm MSC28/II Cái 1 x

8 Điểm khóa đầu biên N39 Cái 2 x

XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ LỰA CHỌN MÁY MÓC THIẾT BỊ

Quy trình sản xuất

• Bước 1: Nhập nguyên vật liệu và phụ kiện

• Bước 2: Kiểm tra nguyên vật liệu và phụ kiện

• Bước 3: Tính toán kích thước chính xác theo loại cửa đang làm và tiến hành cắt nhôm

• Bước 4: Đột lỗ ke vĩnh cửu khung bao và cánh cửa bằng máy đột chuyên dụng, đột lỗ khoá trên cánh nhôm đúng hướng mở đề ra

Bước 5: Sử dụng ke vĩnh cửu và vít lục giác để liên kết khung bao với cánh cửa, đồng thời kết nối đố động vào cánh chốt phụ và gắn cây ốp đáy vào chân cánh.

• Bước 6: Luồng gioăng khung bao, gioăng nẹp, gioăng đố động hoàn thiện

• Bước 7: Bắt phụ kiện (lề, khoá, chốt cánh phụ, nắp đố động)

• Bước 8: Kiểm tra kỹ thuật đã đạt hay chưa, sau đó bao bọc đóng gói cửa trước khi xuất xưởng

• Bước 9: Di chuyển cửa đến công trình và tiến hành lắp đặt

Quy trình công nghệ của khung bao bắt đầu bằng việc cắt hai thanh khung bao dọc dài 2200mm với một đầu 45° và một đầu 90°, cùng với thanh khung bao ngang dài 1805mm có hai đầu 90° bằng máy cắt nhôm chuyên dụng Tiếp theo, sử dụng máy đột dập ke để đột lỗ hai đầu cho thanh ngang và một đầu cho thanh dọc nhằm lắp đặt ke vĩnh cửu Các thanh khung bao được liên kết bằng ke liên kết và ke tăng cứng, sau đó sử dụng máy bắn vít để cố định bằng vít lục giác Để hãm chốt phụ, vít cố định vấu 3 lỗ được bắt vào thanh khung bao ngang Cuối cùng, gioăng được luồn dọc theo khung bao.

Quy trình công nghệ của cánh chính bao gồm các bước cắt hai thanh dọc (2155mm), hai thanh ngang (860mm), và các thanh nẹp kính với các kích thước cụ thể, sử dụng máy cắt chuyên dụng Tiếp theo, lỗ được đột trên các thanh để lắp nẹp và gioăng đệm kính vào khung cánh Sau đó, ốp đáy được bịt một đầu và liên kết với thanh ngang bằng vít Đối với thanh dọc cánh chính (1), lắp thân khóa, đột lỗ cho thanh chuyển động và cố định tay nắm cửa Thanh dọc cánh chính (2) được cố định hít chống gió để ngăn va đập do gió mạnh Cuối cùng, kính được đặt vào cửa, giữ bằng nẹp kính và gioăng, bên ngoài được dán keo silicon.

Quy trình công nghệ sản xuất cánh phụ bao gồm các bước chính sau: Đầu tiên, sử dụng máy cắt chuyên dụng để cắt các thanh dọc và ngang cánh phụ cùng các thanh nẹp kính với các kích thước cụ thể và góc cắt 45° hoặc 90° Tiếp theo, đột lỗ cho các thanh cánh phụ bằng máy đột dập ke Sau đó, liên kết các thanh bằng ke liên kết và ke tăng cứng, sử dụng máy bắn vít để cố định Lắp nẹp và gioăng đệm kính vào khung cánh phụ, đồng thời bịt một đầu ốp đáy bằng nhựa và cố định bằng vít Phay hai đầu đố động và bịt kín bằng nắp Đối với thanh dọc cánh phụ (1), liên kết đố động bằng vít và lắp các bộ phận như vấu và miệng khóa, sau đó đột lỗ cho thanh chuyển động và lắp đặt vào rãnh nhôm Đối với thanh dọc cánh phụ (2), cố định hít chống gió để bảo vệ cửa khi có gió mạnh Cuối cùng, đặt kính vào cửa, giữ kính bằng nẹp và gioăng bên trong, và dán silicon bên ngoài.

Sau khi hoàn thành ba thành phần chính, chúng ta tiến hành liên kết khung bao, cánh chính và cánh phụ Để thực hiện điều này, hãy sử dụng bản lề 4D, đưa lõi nhôm đi kèm vào rãnh cây nhôm của thanh dọc cánh chính để tạo sự kết nối chắc chắn.

(2), thanh dọc cánh phụ (2) và 2 thanh khung bao dọc, sau đó bắn vít (đồng bộ theo lề) cố định bằng máy bắn vít

Hình 2.4 Quy trình công nghệ khi liên kết khung bao, cánh chính và cánh phụ 2.1.2 Sơ đồ lắp ráp

Dưới đây là hướng dẫn lắp ráp cho bộ cửa đi mở quay 2 cánh nhôm Xingfa, bao gồm sơ đồ lắp ráp khung bao, cánh chính, cánh phụ và sơ đồ lắp ráp tổng quát.

Hình 2.5 Sơ đồ lắp ráp tổng quát

Hình 2.6 Sơ đồ lắp ráp khung bao

Hình 2.8 Sơ đồ lắp ráp cánh phụ

Phân tích lựa chọn công suất

2.2.1 Phân tích nhu cầu thị trường

Cửa nhôm Xingfa ngày càng được ưa chuộng trong các công trình như nhà ở, văn phòng và trường học nhờ vào khả năng không bị cong, vênh khi thời tiết thay đổi Sản phẩm này đang dần thay thế cửa gỗ truyền thống, mang lại sự hiện đại và sáng sủa cho không gian sống và làm việc với đa dạng mẫu mã.

2.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thị trường cửa nhôm Xingfa

Tình hình kinh tế của một quốc gia hoặc khu vực đóng vai trò quan trọng trong việc tác động đến nhu cầu sử dụng cửa nhôm kính Khi nền kinh tế phát triển, cả người dân lẫn doanh nghiệp đều có khả năng tài chính tốt hơn, từ đó thúc đẩy việc đầu tư vào cửa nhôm kính cho các dự án xây dựng và cải tạo.

Sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa đang tạo ra nhu cầu lớn cho các dự án xây dựng mới, bao gồm nhà ở, văn phòng và trung tâm thương mại Điều này mở ra cơ hội cho cửa nhôm kính, đặc biệt trong các dự án căn hộ, tòa nhà cao tầng và công trình thương mại.

Các yếu tố địa phương như quy định xây dựng, tiêu chuẩn an toàn và quy định về năng lượng có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu và tiềm năng thị trường cửa nhôm kính tại từng khu vực Đồng thời, xu hướng xây dựng bền vững và tiết kiệm năng lượng đang gia tăng, khiến cửa nhôm kính trở thành lựa chọn hấp dẫn nhờ khả năng cải thiện cách nhiệt và tận dụng ánh sáng tự nhiên, thu hút khách hàng quan tâm đến hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.

Cửa nhôm kính được ưa chuộng trong thiết kế hiện đại và thời trang nhờ tính thẩm mỹ cao Xu hướng thiết kế nội thất và ngoại thất đang ngày càng làm tăng nhu cầu sử dụng cửa nhôm kính, bao gồm cửa sổ, cửa đi và bức tường kính.

Công nghệ sản xuất cửa nhôm kính đang không ngừng cải tiến, mang đến cho khách hàng nhiều lựa chọn thiết kế phong phú và tính năng đa dạng hơn Những tiến bộ này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng trong ngành xây dựng.

Cửa nhôm Xingfa đang ngày càng trở thành xu hướng trong kiến trúc hiện đại tại Việt Nam Với mức giá cạnh tranh và chất lượng vượt trội, sản phẩm này là lựa chọn lý tưởng cho người tiêu dùng Việt Nam.

Xingfa chuyên cung cấp cửa đi và cửa sổ cho thị trường xây dựng dân dụng tại Việt Nam, phục vụ cho các dự án nhà ở, căn hộ và biệt thự.

Xingfa hướng tới việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao cho thị trường dự án thương mại, bao gồm các công trình như tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại, cửa hàng và khách sạn Các dự án này đòi hỏi thiết kế thẩm mỹ và hiệu suất tối ưu, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Khách hàng cá nhân và chủ sở hữu nhà ở không chỉ tìm kiếm các sản phẩm cho các dự án lớn mà còn chú trọng đến việc nâng cấp và trang trí không gian sống của mình.

• Công trình xây dựng lớn: Cung cấp cửa cho các dự án xây dựng lớn như bệnh viện, trường học, nhà hàng, khách sạn,

Thị trường cửa và cửa sổ nhôm chất lượng cao đang ngày càng phát triển, trong đó sản phẩm cửa đi và cửa sổ nhôm Xingfa nổi bật với khả năng đáp ứng các yêu cầu khắt khe về thiết kế và hiệu suất Các dự án đòi hỏi chất lượng cao sẽ được hưởng lợi từ việc lựa chọn cửa nhôm Xingfa, mang lại sự bền bỉ và tính thẩm mỹ vượt trội.

Bảng dưới đây sẽ phân tích SWOT cho công ty TNHH Trương Trường Phát

Bảng 2.1 Bảng phân tích SWOT công ty TNHH Trương Trường Phát Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)

Cửa nhôm nổi bật với chất lượng sản phẩm vượt trội, bao gồm độ bền cao, tính thẩm mỹ hấp dẫn, an toàn và khả năng tiết kiệm năng lượng Những ưu điểm này không chỉ thu hút khách hàng mà còn giúp sản phẩm cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

- Giá cả hợp lý: Cửa nhôm Trường

Trường Phát cung cấp sản phẩm cửa gỗ và cửa nhựa với giá thành cạnh tranh, giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều khách hàng hơn.

Dịch vụ hậu mãi chất lượng là yếu tố quan trọng giúp cửa hàng xây dựng uy tín Đội ngũ nhân viên tư vấn và lắp đặt chuyên nghiệp luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình sử dụng sản phẩm, từ đó nâng cao sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.

Thị trường cửa nhôm đang trở nên cạnh tranh khốc liệt, buộc các doanh nghiệp, đặc biệt là công ty Trương Trường Phát, phải tăng cường cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm thu hút khách hàng hiệu quả hơn.

Hệ thống nâng chuyển vật liệu

Hệ thống nâng chuyển vật liệu đóng vai trò thiết yếu trong quy trình sản xuất và phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp như sản xuất, xây dựng và năng lượng Hệ thống này bao gồm các phương pháp cơ bản để vận chuyển sản phẩm rời, kiện hàng và các khối lớn ở trạng thái rắn hoặc bán rắn thông qua các thiết bị cơ khí Việc quản lý hệ thống này một cách cẩn thận là cần thiết để đảm bảo nguyên liệu được vận chuyển hiệu quả và an toàn.

Hệ thống nâng chuyển vật liệu đóng vai trò quan trọng trong sản xuất, ảnh hưởng đến nhiều yếu tố và mang lại nhiều lợi ích Đầu tiên, nó giúp tăng năng suất làm việc khi nguyên vật liệu luôn sẵn sàng ở vị trí cần thiết Thứ hai, hệ thống này cải thiện việc sử dụng trang thiết bị, từ đó hỗ trợ quá trình sản xuất vận hành hiệu quả hơn Cuối cùng, nó còn nâng cao độ an toàn và điều kiện làm việc cho công nhân.

2.4.1 Nâng chuyển trong phân xưởng

• Chức năng mong đợi của hệ thống nâng chuyển: o Trong nhà kho:

- Cung cấp khả năng lưu trữ hiệu quả cho vật liệu trước khi chúng được chuyển đến các trạm sản xuất hoặc gửi đến khách hàng

Đảm bảo quá trình đóng gói an toàn và hiệu quả là rất quan trọng để bảo vệ sản phẩm khỏi tổn thất và hư hại trong quá trình vận chuyển Trong hệ thống sản xuất, việc này không chỉ giúp duy trì chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

- Chuyển các chi tiết và cụm chi tiết giữa các trạm sản xuất một cách mạch lạc và hiệu quả

- Kiểm soát và điều phối chuyển động để đảm bảo quá trình sản xuất liên tục và hiệu quả

- Tối ưu hóa quy trình sản xuất bằng cách giảm thời gian di chuyển và tăng độ chính xác

Khi lựa chọn thiết bị vận chuyển cho cửa nhôm, cần đánh giá dựa trên giá thành và khả năng sử dụng, đảm bảo hiệu quả và an toàn Các phụ kiện của cửa nhôm có kích thước linh hoạt, giúp lắp đặt thiết bị nâng chuyển dễ dàng, nhưng sự không đồng nhất về kích thước có thể gây khó khăn trong tích hợp Nhôm, với trọng lượng nhẹ, giảm gánh nặng cho thiết bị và tăng hiệu suất vận chuyển Thanh nhôm có kích thước linh hoạt và có thể được tùy chỉnh theo yêu cầu dự án, tuy nhiên, sự không đồng đều trong kích thước có thể gây khó khăn trong quá trình xử lý.

Giá đỡ là thiết bị quan trọng trong quá trình sản xuất, giúp nâng đỡ các bán thành phẩm một cách thuận tiện Nó đặc biệt hữu ích cho việc xử lý các vật liệu nặng và dài, chẳng hạn như thanh nhôm.

Giá đỡ linh hoạt trong thiết kế giúp tối ưu hóa không gian lưu trữ và sử dụng hiệu quả trong nhà máy Với khả năng chịu lực tốt, sản phẩm có thể chịu được trọng lượng lớn và tác động từ quá trình sản xuất.

Hình 2.11 Hình ảnh minh họa giá đỡ 2.4.1.2 Pallet

• Công dụng: Dùng để đựng các thanh nhôm sau khi cắt xong hoặc sau khi đột dập ke, phay, đột lỗ khóa,

Sản phẩm này thích hợp cho nhiều loại vật liệu và khối lượng từ nhẹ đến trung bình, lý tưởng cho môi trường sản xuất linh hoạt Nó giúp tối ưu hóa không gian lưu trữ và vận chuyển hiệu quả.

Chi phí đầu tư thấp là một lợi thế lớn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp họ dễ dàng điều chỉnh và thay đổi theo nhu cầu thị trường Hệ thống này cũng dễ bảo trì và thay thế khi cần thiết, đồng thời cho phép mở rộng linh hoạt để đáp ứng nhu cầu sản xuất tăng cao.

Hình 2.12 Hình ảnh pallet 2.4.1.3 Kệ lưu trữ

Kệ lưu trữ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo quản nguyên vật liệu và phụ kiện, giúp chúng sẵn sàng cho quy trình sản xuất khi cần thiết.

• Hệ thống kệ lưu trữ giúp tối ưu hóa không gian nhà máy, giảm chi phí lưu trữ và tạo ra sự linh hoạt trong quá trình sản xuất

• Kệ lưu trữ được thiết kế để dễ dàng thao tác và quản lý hàng hóa, giảm thời gian tìm kiếm và cải thiện hiệu suất làm việc

• Công nhân có thể tham gia vào việc nâng và di chuyển nguyên vật liệu bằng tay

Công nhân là yếu tố then chốt trong việc vận hành và quản lý hệ thống vận chuyển Đội ngũ nhân công có tay nghề cao đảm bảo tính chính xác và hiệu suất tối ưu cho toàn bộ hệ thống.

Sự tham gia của người công nhân giúp đáp ứng linh hoạt với các thay đổi không dự kiến trong quá trình sản xuất

2.4.2 Vận chuyển ngoài phân xưởng

Công ty sẽ bố trí:

Xe tải đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển thành phẩm đến nơi tiêu thụ và đưa nguyên vật liệu cũng như phụ kiện từ nơi cung ứng về kho nguyên liệu.

Hình 2.13 Xe tải vận chuyển

• 1 xe ôtô 5 chỗ để đi khảo sát công trình (hình 2.14)

Hình 2.14 Xe ôtô để di chuyển

Bố trí mặt bằng

2.5.1 Mục đích của việc bố trí mặt bằng

• Sử dụng lao động và không gian một cách hiệu quả

• Tránh được tình trạng “nút thắt cổ chai”

• Tối thiểu chi phí xử lý nguyên vật liệu

• Giảm thiểu những sự di chuyển không cần thiết của công nhân hay nguyên vật liệu

• Để tối thiểu thời gian sản xuất cũng như thời gian phục vụ khách hàng

Để đảm bảo an toàn cho nhân viên trong quá trình làm việc, cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng chống cháy nổ, đồng thời đảm bảo điều kiện ánh sáng, thông gió, và kiểm soát rung, ồn, bụi.

Mặt bằng theo sản phẩm (dây chuyền) là mô hình phù hợp cho sản xuất hàng loạt và liên tục, đặc biệt khi yêu cầu khối lượng sản xuất lớn và công việc mang tính lặp đi lặp lại Mô hình này lý tưởng cho những trường hợp sản xuất một hoặc vài loại sản phẩm với số lượng lớn trong thời gian ngắn, đáp ứng nhu cầu ổn định của thị trường.

Hình 2.15 Ví dụ bố trí mặt bằng theo sản phẩm

Sản xuất hàng loạt mang lại nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm năng suất cao và chi phí trên một đơn vị thấp do số lượng sản phẩm đầu ra lớn Chi phí đầu tư cho thiết bị chuyên dụng được phân bổ qua nhiều bộ phận, giúp giảm gánh nặng tài chính Hơn nữa, chuyên môn hóa lao động giúp tiết kiệm thời gian và chi phí đào tạo nhân công Quá trình xử lý nguyên vật liệu cũng trở nên hiệu quả hơn với chi phí thấp nhờ vào sự đơn giản hóa và tự động hóa Cuối cùng, mô hình này tận dụng tối đa nguồn lao động và thiết bị, tối ưu hóa hiệu suất sản xuất.

Nhược điểm của hệ thống sản xuất bao gồm việc công nhân có tay nghề kém thường ít quan tâm đến bảo trì thiết bị và chất lượng sản phẩm Hệ thống cũng thiếu linh hoạt khi có sự thay đổi về sản lượng đầu ra hoặc thiết kế sản phẩm Chi phí bảo trì và bảo dưỡng máy móc, thiết bị cao, trong khi hệ thống dễ bị tắc nghẽn do sự cố thiết bị, bởi các máy trạm phụ thuộc lẫn nhau Thêm vào đó, quá trình chế biến và thứ tự công việc khác nhau, cùng với sự di chuyển của nguyên vật liệu và bán thành phẩm, tạo ra những thách thức trong quản lý.

Hình 2.16 Ví dụ về bố trí mặt bằng theo quy trình trong một xưởng cơ khí

Hệ thống này mang lại nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm khả năng xử lý đa dạng các quy trình khác nhau Đặc biệt, hệ thống ít bị gián đoạn do hư hỏng thiết bị; khi một máy gặp sự cố, các máy khác vẫn có thể hoạt động bình thường Thêm vào đó, các thiết bị đa năng thường tiết kiệm chi phí hơn so với thiết bị chuyên dụng và dễ dàng bảo trì Cuối cùng, người dùng có thể linh hoạt sử dụng các máy móc riêng lẻ theo nhu cầu.

Nhược điểm của sản xuất hàng loạt bao gồm chi phí tồn kho cao, lập kế hoạch và lịch trình sản xuất không ổn định, và tỷ lệ sử dụng thiết bị thấp Việc xử lý nguyên vật liệu diễn ra chậm và không hiệu quả, dẫn đến chi phí đơn vị cao hơn so với mặt bằng sản phẩm Sự phức tạp trong công việc làm giảm thời gian giám sát, gây ra chi phí giám sát cao hơn so với bố trí mặt bằng theo sản phẩm Ngoài ra, cần phải kiểm soát và kiểm toán hàng tồn kho thường xuyên hơn, trong khi năng suất thấp do công việc không đồng nhất và thời gian cần thiết để công nhân làm quen với công việc mới.

❖ Mặt bằng cố định: Phù hợp với các sản phẩm dễ vỡ, cồng kềnh hoặc rất nặng không thể di chuyển được

Hình 2.17 Ví dụ về bố trí mặt bằng cố định

• Ưu điểm o Giảm sự vận chuyển để hạn chế những hư hỏng đối với sản phẩm và chi phí dịch chuyển o Công việc đa dạng

Nhược điểm của việc sử dụng thiết bị là hiệu quả thấp do thiết bị có thể được chuyển đến mà chưa được sử dụng ngay Ngoài ra, việc này đòi hỏi thợ có kỹ năng cao và đa năng để thực hiện các công việc chuyên môn hóa Chi phí vận chuyển thiết bị, nhân lực và nguyên vật liệu cũng khá cao, đồng thời việc kiểm soát con người trong quá trình làm việc gặp nhiều khó khăn.

Bố trí mặt bằng theo ô kết hợp các yếu tố của bố trí theo sản phẩm và theo quá trình, trong đó các thiết bị và tổ làm việc được sắp xếp thành nhiều ô khác nhau.

Các "cell" nhỏ, hay còn gọi là ô/ngăn làm việc của công nhân, được liên kết chặt chẽ với nhau, cho phép tất cả các công đoạn trong quy trình sản xuất diễn ra một cách hiệu quả, có thể trong một hoặc nhiều giai đoạn.

Hình 2.18 Ví dụ về bố trí mặt bằng theo ô

Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất mang lại nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm giảm thời gian vận chuyển và di chuyển nguyên vật liệu, rút ngắn thời gian chuẩn bị sản xuất, và giảm tồn kho sản phẩm dở dang Điều này giúp sử dụng nhân lực hiệu quả hơn, dễ dàng kiểm soát quy trình, và tạo điều kiện thuận lợi cho tự động hóa Hơn nữa, việc này còn tăng cường trách nhiệm của công nhân, nâng cao chất lượng thực hiện trong sản xuất.

Nhược điểm của việc áp dụng bố trí theo tế bào bao gồm mức độ sử dụng năng lực sản xuất không cao, chi phí đào tạo công nhân gia tăng, vốn đầu tư tăng lên, và chi phí chuyển đổi từ các hình thức sản xuất khác sang bố trí theo tế bào khá lớn.

Sau quá trình nghiên cứu và so sánh, công ty đã quyết định lựa chọn kiểu bố trí mặt bằng theo ô, kết hợp giữa mặt bằng theo quy trình và mặt bằng theo sản phẩm Quyết định này mang lại nhiều lợi ích, giúp tối ưu hóa hiệu suất sản xuất phù hợp với năng lực của công ty và quy trình sản xuất cửa nhôm Xingfa.

Quy trình sản xuất cửa nhôm bao gồm nhiều bước từ cắt, gia công đến lắp ráp, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc Việc sử dụng mặt bằng theo ô giúp phân chia không gian một cách hiệu quả, giảm thiểu thời gian di chuyển giữa các khu vực.

Sản xuất cửa nhôm bao gồm việc gia công các vật liệu như nhôm và kính, đòi hỏi một mặt bằng được thiết kế hợp lý để quản lý chất thải hiệu quả Điều này không chỉ giúp tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất.

Các khu vực sản xuất cần tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn lao động Việc sử dụng mặt bằng theo ô giúp xác định rõ ràng các khu vực làm việc, vùng an toàn và khu vực lưu trữ, từ đó giảm thiểu nguy cơ tai nạn và nâng cao mức độ an toàn cho người lao động.

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG DỰA TRÊN MÔ PHỎNG

Xây dựng mô hình hệ thống

Sơ đồ logic quy trình sản xuất cửa nhôm:

Trước khi bắt đầu sản xuất, công ty cần nhập nguyên vật liệu từ nhà cung cấp và kiểm tra chất lượng Nếu phát hiện nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn, công ty sẽ thực hiện đổi hoặc trả hàng Sau khi xác nhận nguyên vật liệu đạt yêu cầu, quá trình sản xuất sẽ được tiến hành.

Quá trình sản xuất bắt đầu bằng việc phân loại nguyên vật liệu thành bốn phần chính: nhôm, kính, gioăng và phụ kiện Đối với nhôm, công nhân cắt, đột lỗ, phay đầu đố và dập lỗ khóa theo chức năng của từng thanh, sau đó kiểm tra và bắn vít để liên kết các thanh thành khung bao, cánh chính và cánh phụ Tiếp theo, gioăng được cắt và lắp vào khung bao và cánh cửa, trong khi kính được lắp trực tiếp vào cánh cửa.

Giai đoạn cuối cùng trong quy trình sản xuất là kiểm tra thành phẩm Nếu sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng, không bị cong vênh và không có lỗi ở các chi tiết, nó sẽ được vận chuyển vào kho và chờ xuất xưởng Ngược lại, nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, sẽ được sửa chữa trước khi đưa vào kho và cũng chờ xuất xưởng như các sản phẩm đạt yêu cầu.

Phân tích, thu thập dữ liệu

3.2.1 Cách thu thập số liệu

Để thu thập dữ liệu cần thiết cho quá trình mô phỏng, nhóm đã thực hiện việc bấm giờ tại từng công đoạn, tham khảo ý kiến của công nhân và ghi chép lại thông tin một cách cẩn thận.

 Mỗi công đoạn lấy 60 mẫu

 Sử dụng công cụ Input Analyzer để Fit phân bố cho bộ số liệu và đưa ra dạng phân bố

3.2.2 Phân tích thời gian gia công

Sau khi thu thập dữ liệu, Fit sử dụng công cụ Input Analyzer trong phần mềm ARENA để phân bố cho bộ dữ liệu Nhằm đảm bảo tính hợp lý của dạng phân bố đã chọn, nhóm dựa vào hai tiêu chí quan trọng.

 Dạng phân bố có độ lệch chuẩn càng nhỏ càng tốt

 Dạng phân bố cho giá trị kiểm định P-value ̴ 0.1 nhưng không quá lớn

Từ kết quả sau khi fit các bộ số liệu, các hàm phân bố sẽ được sử dụng để khai báo trong phần mềm ARENA như sau:

Bảng 3.1 Hàm phân bố các công đoạn gia công

STT Tên công đoạn Phân bố

3 cat thanh khung bao 6.8 + 0.44 * BETA(2.95, 0.905)

4 dot lo khung bao TRIA(0.26, 0.34, 0.42)

5 Kiem tra thanh khung bao 0.29 + 0.18 * BETA(2.91, 1.25)

6 ban vit thanh khung bao TRIA(4.79, 5.68, 5.92)

10 kiem tra thanh op day 0.43 + 0.14 * BETA(13, 4.52)

13 ban vit lien ket op day TRIA(1, 1.11, 1.24)

16 kiem tra thanh do dong 0.21 + 0.12 * BETA(2.96, 1.02)

17 ban vit lien ket do dong TRIA (0.32, 0.349, 0.4)

18 cat nhom canh phu 2.88 + 0.16 * BETA(2.13, 0.892)

19 dot lo thanh canh phu TRIA(1.02, 1.05, 1.13)

20 Kiem tra thanh canh phu 1.11 + 0.16 * BETA(4.29, 1.52)

21 ban vit thanh canh phu NORMAL ( 9.31, 0.9631)

22 cat thanh doc canh chinh 2 1.79 + 1.21 * BETA(0.584, 0.804)

23 dot lo thanh doc canh chinh 2 UNIF(0.15, 0.31)

24 Kiem tra thanh doc canh chinh 2 UNIF(0.2, 0.3)

25 ban vit 3 thanh canh TRIA(1.3, 1.45, 1.8)

26 cat thanh ngang canh chinh 4.52 + 0.48 * BETA(0.679, 1.49)

27 dot lo thanh ngang canh chinh UNIF (0.35, 0.9)

28 Kiem tra thanh ngang canh chinh UNIF(0.2, 0.4)

29 cat thanh doc canh chinh 1 2 + 1 * BETA(0.229, 0.842)

30 dot lo thanh doc canh chinh 1 UNIF(0.1, 0.2)

33 lap nap bit dau do va op day TRIA(9.3, 10.1, 11.7)

34 ban vit lien ket phu kien TRIA(6, 6.13, 7.246)

Xây dựng mô hình mô phỏng

3.3.1 Các bước thực hiện mô phỏng:

Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu mô phỏng là xác định rõ mục tiêu và lập kế hoạch nghiên cứu Việc này rất quan trọng để thiết lập các chỉ tiêu đánh giá cụ thể và xây dựng hệ thống câu hỏi cần trả lời cho nghiên cứu.

 Bước 2: Thu thập số liệu và định nghĩa mô hình

Thu thập thông tin và dữ liệu cần thiết từ hệ thống (nếu có) để xác định trình tự vận hành và phân bố xác suất của các biến trong mô hình là bước quan trọng trong quá trình phân tích.

 Bước 3: Xác định giá trị của mô hình

 Bước 4: Xây dựng chương trình máy tính và kiểm tra: Sử dụng ARENA

Thực hiện chạy mô phỏng mô hình đã được xác định giá trị trên để kiểm chứng giá trị của chương trình trong bước kế tiếp

 Bước 6: Xác định giá trị của mô hình máy tính

Kiểm tra độ nhạy đầu ra của mô hình trong khi có sự thay đổi nhỏ của một thông số đầu vào

 Bước 7: Thiết kế thực nghiệm

Thiết kế những thay đổi của mô hình mô phỏng

 Bước 8: Thực hiện mô phỏng

Cung cấp những dữ liệu trình bày những thiết kế hệ thống được quan tâm

 Bước 9: Phân tích kết quả mô phỏng, xây dựng một khoảng tin cậy cho một thông số trình bày một thiết kế hệ thống cụ thể

 Bước 10: Lưu trữ và ứng dụng kết quả

❖ Bước 1: Xác định từng module dữ liệu

Trong mô đun “Entity” của bảng “Basic process”, người dùng cần nhập loại thực thể, ký hiệu là “NVL và phụ kiện”, bao gồm cả nguyên vật liệu và các phụ kiện liên quan.

Trong module “Resource”, nhập tên các máy và tên thợ

❖ Bước 2: Xây dựng mô hình sơ đồ

Trong hệ thống máy chủ đơn, công việc đầu tiên sẽ vào hệ thống và chờ trong hàng đợi (module Create 1) Khi máy chủ có sẵn, công việc sẽ được xử lý (module Process 1) Sau khi hoàn tất, công việc sẽ rời khỏi hệ thống (module Dispose 1).

❖ Bước 3: Xác định từng module trong sơ đồ

Nhấp đúp vào module “Create 1” để mở hộp thoại chỉnh sửa thuộc tính như tên, giá trị, thời gian giữa các lần đến và đơn vị Lặp lại quy trình này cho các module còn lại.

❖ Bước 4: Chạy mô phỏng với ARENA

 Đặt điều kiện chạy: Trước khi chạy mô hình, cần chỉ định:

Các điều kiện chạy bao gồm thông tin dự án (tiêu đề dự án, tên nhà phân tích, mô tả dự án )

Hình 3.3 Setup điều kiện chạy cho mô hình

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ trình bày thời gian chạy mô phỏng, với tổng số lần mô phỏng được chỉ định là 26 ngày Mỗi lần chạy mô phỏng kéo dài 8 giờ, đảm bảo hiệu quả và độ chính xác trong quá trình phân tích dữ liệu.

Hình 3.4 Setup thời gian mô phỏng cho mô hình 3.3.3 Chi tiết Module

Module biểu thị các nguyên vật liệu đầu vào với tối ra 140 sản phẩm hoàn thành

Hình 3.5 Module Create 3.3.3.2 Module Decide

Hình 3.6 Module Decide 3.3.3.3 Module Assign

Module Assign được sử dụng để gán các thực thể cho mỗi hình ảnh, giúp xác định rõ ràng ý nghĩa của chúng Mỗi thực thể sẽ tuân theo một quy trình riêng biệt, và vì vậy, Assign sẽ gán các quy trình này cho từng thực thể một cách chính xác.

Hình 3.7 Module Assign 3.3.3.4 Module Record

Mô-đun Record được sử dụng để thu thập số liệu thống kê trong mô hình mô phỏng, với chức năng chính là đếm số lượng sản phẩm lỗi đầu ra từ mô hình.

Module Dispose là module cuối cùng trong mô hình mô phỏng, cho biết thực thể đã hoàn thành và rời khỏi hệ thống Module này sẽ thống kê các thông số của thực thể để đưa vào báo cáo.

Hình 3.9 Module Dispose 3.3.3.6 Module Process

Ví dụ: module quy trình Cắt đố động có tài nguyên gồm 1 thợ 1 và 1 máy cắt có sẵn

Hình 3.10 Module Process 3.3.3.7 Thiết lập kiểu đầu ra

Trong mô hình mô phỏng này, tất cả các modul đều được thiết đặt kiểu đầu ra là

“First In First Out” được cho ở hình sau:

Hình 3.11 Thiết lập kiểu đầu ra 3.3.4 Mô hình Arena

Qua quá trình thiết lập các modul cũng như các thông số thích hợp, nhóm có được mô hình Arena như sau:

Hình 3.12 Mô hình sơ bộ mô phỏng bằng phần mềm Arena

3.4 Phân tích và đánh giá kết quả

3.4.1.1 Tổng sản lượng sản phẩm đầu ra

Chạy mô hình với 10 lần lặp và chiều dài dòng lặp là 26 ngày, chúng ta thu được kết quả trung bình là 137 sản phẩm, như được thể hiện trong hình dưới đây.

Hình 3.13 Kết quả đầu ra mô hình

Hình 3.14 Biểu đồ chi tiết đầu ra

Với tổng cộng 137 sản phẩm, trung bình có 2.1 chi tiết lỗi đầu vào cần hoàn trả, với sai số chuẩn là 1.24 Trong số đó, 127.7 sản phẩm đạt yêu cầu, sai số chuẩn tương ứng là 2.66, trong khi có 6.2 sản phẩm lỗi đầu ra cần sửa chữa, với sai số chuẩn là 1.81.

3.4.1.2 Thời gian của hệ thống

Hình 3.15 Thời gian của hệ thống 3.4.1.3 Hiệu suất sử dụng

Hình 3.16 Hiệu suất sử dụng

Dựa trên dữ liệu trong hình 3.16, có thể kết luận rằng hiệu suất của tài nguyên máy móc trong nhà máy sản xuất chưa được tối ưu Cụ thể:

Mức độ sử dụng trung bình của các tài nguyên máy móc hiện nay chưa đạt 1%, cho thấy rằng các tài nguyên này chỉ được khai thác khoảng 1% thời gian trong suốt một tháng làm việc.

• Về tài nguyên nhân công, Thợ 1 và Thợ 2 đang có nhiều thời gian rỗi, chưa tạo ra năng suất Các thợ còn lại có chỉ số năng suất cao

Kiểm định mô hình mô phỏng:

Ta xây dựng bài toán kiểm định:

Với mức ý nghĩa ∝ = 0.05, tra bảng phân phối chuẩn ta có u0.025 = 1.96

Vậy miền bác bỏ là W = (−∞; −1.96) ∪ (1.96; +∞)

Tính toán giá trị kiểm định t0 = 𝑦̅−𝑧 𝑠

≈ -1.70 ∉ W Vậy ta chấp nhận giả thuyết H0 hay ta nói mô hình phù hợp với thực tế.

XÂY DỰNG HỆ THỐNG VẬN HÀNH

Ngày đăng: 19/03/2025, 09:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] ThS. Hồ Dương Đông, Hệ thống Quản trị sản xuất, Đà Nẵng, 2016. [3]]Luxy Home, [Trực tuyến]. Available: https://luxyhome.com.vn/3-nam-toi-kinh-te-viet-nam-se-dung-thu-3-dna/?fbclid=IwAR0GfCSKCy2qdmJ36TJuu0Sv8PEnlvVrH5V0m6BVCe_fA8lc5gavCsQxvA4. [Đã truy cập 30 10 2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống Quản trị sản xuất
Tác giả: ThS. Hồ Dương Đông
Nhà XB: Đà Nẵng
Năm: 2016
[4] Mordor Intelligence, “Thị trường nhôm Việt Nam - Báo cáo Giá trị ngành,” [Trực tuyến]. Available: https://www.mordorintelligence.com/vi/industry-reports/vietnam-aluminium-market. [Đã truy cập 17 11 2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường nhôm Việt Nam - Báo cáo Giá trị ngành
Tác giả: Mordor Intelligence
[5] Nguyễn Văn Duyệt, Trương Chí Tiến, Giáo trình Quản trị sản xuất, Cần Thơ, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị sản xuất
Tác giả: Nguyễn Văn Duyệt, Trương Chí Tiến
Nhà XB: Cần Thơ
Năm: 2009
[6] Phạm Trung Hải, Vũ Huy Giang, Vũ Đại Đồng, Nguyễn Văn Hưng, Phan Thị Minh Phương, Tài liệu học tập quản trị sản xuất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu học tập quản trị sản xuất
Tác giả: Phạm Trung Hải, Vũ Huy Giang, Vũ Đại Đồng, Nguyễn Văn Hưng, Phan Thị Minh Phương
[7] Studocu. [Trực tuyến]. Available: https://www.studocu.com/vn/document/hoc-vien-cong-nghe-buu-chinh-vien-thong/he-thong-thong-tin/giao-trinh-he-thong-thong-tin-quan-ly-2019/26215443. [Đã truy cập 12 9 2023] Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Hình ảnh minh họa cửa đi mở quay 2 cánh nhôm Xingfa - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Hình 1.2 Hình ảnh minh họa cửa đi mở quay 2 cánh nhôm Xingfa (Trang 11)
Hình 2.4 Quy trình công nghệ khi liên kết khung bao, cánh chính và cánh phụ  2.1.2 Sơ đồ lắp ráp - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Hình 2.4 Quy trình công nghệ khi liên kết khung bao, cánh chính và cánh phụ 2.1.2 Sơ đồ lắp ráp (Trang 22)
Bảng 2.10 Kiểm tra máy D như là entering machine - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Bảng 2.10 Kiểm tra máy D như là entering machine (Trang 38)
Hình 2.13 Xe tải vận chuyển - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Hình 2.13 Xe tải vận chuyển (Trang 52)
Hình 2.20 minh họa kệ đỡ chi tiết nhiều tầng do nhóm đề xuất để thay thế pallet. - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Hình 2.20 minh họa kệ đỡ chi tiết nhiều tầng do nhóm đề xuất để thay thế pallet (Trang 58)
Sơ đồ logic quy trình sản xuất cửa nhôm: - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Sơ đồ logic quy trình sản xuất cửa nhôm: (Trang 59)
Hình 3.3 Setup điều kiện chạy cho mô hình - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Hình 3.3 Setup điều kiện chạy cho mô hình (Trang 64)
Hình 3.4 Setup thời gian mô phỏng cho mô hình  3.3.3 Chi tiết Module - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Hình 3.4 Setup thời gian mô phỏng cho mô hình 3.3.3 Chi tiết Module (Trang 65)
Hình 3.6 Module Decide  3.3.3.3 Module Assign - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Hình 3.6 Module Decide 3.3.3.3 Module Assign (Trang 66)
Hình 3.12 Mô hình sơ bộ mô phỏng bằng phần mềm Arena - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Hình 3.12 Mô hình sơ bộ mô phỏng bằng phần mềm Arena (Trang 69)
Hình 4.4 Doanh số thực tế tháng 08-09/2023 và dự báo ngắn hạn - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Hình 4.4 Doanh số thực tế tháng 08-09/2023 và dự báo ngắn hạn (Trang 81)
Hình 4.5 Sơ đồ cấu trúc hình cây sản phẩm - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Hình 4.5 Sơ đồ cấu trúc hình cây sản phẩm (Trang 85)
Hình 4.7 Cách các vai trò tương tác với nhau trong một tổ chức điển hình - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Hình 4.7 Cách các vai trò tương tác với nhau trong một tổ chức điển hình (Trang 98)
Hình 4.8 Các thành phần của một hệ thống thông tin - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Hình 4.8 Các thành phần của một hệ thống thông tin (Trang 99)
Hình 4.10 Hệ thống thông tin quản lý của công ty TNHH Trương Trường Phát - Đồ Án môn học (pbl1) Đề tài xây dựng hệ thống sản xuất cửa Đi 2 cánh nhôm xingfa
Hình 4.10 Hệ thống thông tin quản lý của công ty TNHH Trương Trường Phát (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w