QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ
GIÁM SÁT XÂY DỰNG
Bài giảng
Trang 2ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TRONG CÔNG TÁC KHẢO SÁT – THIẾT KẾ
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý (2008), Quản lý chất
lượng dự án, NXB Lao động – Xã hội, Hà nội.
[2] Tạ Thị Kiều An (2004), Quản lý chất lượng trong các tổ chức,
NXB Thống kê, Hà nội
[3] Đỗ Đình Đức (2012), Quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình, NXB Xây dững, Hà nội.
[4] Lưu thanh Tâm (2003), Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn
quốc tế, NXB Đại học quốc gia TPHCM.
[5] Các văn bản và tài liệu pháp qui có liên quan
Trang 4CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ QLCL
[1] Luật Xây dựng số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014
[2] Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của CP về Quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
[3] Thông tư số 26/2016/TT-BXD về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
[4] Thông tư số 03/2016/TT-BXD về phân cấp công trình xây dựng
[5] Thông tư số 10/2014/TT-BXD về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ
Trang 5QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Phần 1
Trang 6TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Chương 1
Trang 7NỘI DUNG CHƯƠNG
Quan niệm về chất lượng.
Các khái niệm cơ bản về quản lý chất lượng.
Các phương thức quản lý chất lượng.
Giới thiệu hệ thống ISO
Trang 8QUAN NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG
Đặc điểm của chất lượng:
Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu.
Yêu cầu về chất lượng luôn biến đổi theo thời gian, không
gian và điều kiện sử dụng
Khi đánh giá chất lượng một sản phẩm, cần phải xem xét mọi
đặc tính của đối tượng, có liên quan đến sự thỏa mãn những yêu cầu cụ thể
Trang 9QUAN NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG
Đặc điểm của chất lượng (tt)
Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa,
mà có thể áp dụng cho mọi thực thể: sản phẩm, một hoạt động, một quá trình, một doanh nghiệp, một con người…
Cần phân biệt chất lượng và cấp chất lượng Cấp chất lượng là
chủng loại hay thứ hạng của các yêu cầu chất lượng khác nhau đối với sản phẩm, quá trình hay hệ thống có cùng chức năng
sử dụng
Trang 10QUAN NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG
Khái niệm chất lượng tổng hợp
Quan tâm thêm tới các yếu tố giá cả và dịch vụ sản phẩm
trước, trong và sau khi bán
Trang 11QUAN NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG
Yêu cầu chất lượng
Để có thể đánh giá được chất lượng, các yêu cầu về chất
lượng thường được thể hiện thành 1 tập hợp các yêu cầu định lượng hoặc định tính của đối tượng xem xét
Chất lượng có thể đặc trưng qua những chỉ tiêu được thể hiện
bằng những trị số hay sự định lượng, đó là mức chất lượng
Trang 12QUAN NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG
Yêu cầu chất lượng
Căn cứ vào yêu cầu chất lượng đã được xác định, các nhà thiết
kế sẽ xây dựng nên các yêu cầu kỹ thuật/ quy định kỹ thuật cho sản phẩm (bao gồm cả các chi tiết/ bộ phận) sao cho sản phẩm cuối cùng sẽ có các tính năng thỏa mãn các yêu cầu chất lượng đã quy định
Yêu cầu chất lượng còn gọi là yêu cầu tính năng/ quy định
tính năng
Trang 13QUAN NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG
Một số đặc trưng của sản phẩm hàng hóa
Trang 14QUAN NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
Yếu tố vật liệu (Material)
Yếu tố kỹ thuật, công nghệ, thiết bị (Machine)
Yếu tố quản lý (Method)
Yếu tố con người (Man)
Yếu tố khác: nhu cầu của nền kinh tế, sự phát triển của khoa
học công nghệ, hiệu lực của cơ chế quản lý, yếu tố văn hóa…
Trang 15QUAN NIỆM VỀ QLCL
Khái niệm QLCL
Chất lượng được hình thành là kết quả của sự tác động của
hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Để đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý đúng đắn các yếu tố này
QLCL là: các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm
soát một tổ chức về chất lượng và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
Trang 16QUAN NIỆM VỀ QLCL
Một số khái niệm trong QLCL
Chính sách chất lượng: là ý đồ và định hướng chung của 1 tổ
chức có liên quan đến chất lượng và được lãnh đạo cao nhất của
tổ chức chính thức công bố
Mục tiêu chất lượng: điều được tìm kiếm hoặc hướng tới có liên
quan đến chất lượng
Hoạch định chất lượng: tập trung vào việc lập mục tiêu chất
lượng và quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện mục tiêu chất lượng
Trang 17QUAN NIỆM VỀ QLCL
Một số khái niệm trong QLCL
Kiểm soát chất lượng: tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu
chất lượng
Đảm bảo chất lượng: mang lại lòng tin rằng các yêu cầu sẽ
được đảm bảo
Cải tiến chất lượng: tập trung vào việc nâng cao khả năng thực
hiện các yêu cầu chất lượng
Trang 19QUAN NIỆM VỀ QLCL
Cơ sở khoa học của QLCL
QLCL là một khoa học tổng hợp, là 1 phần của khoa học quản
Trang 20QUAN NIỆM VỀ QLCL
Vai trò của QLCL
Đảm bảo và duy trì chất lượng trong suốt quá trình hình thành
và lưu thông sản phẩm
Trên cơ sở đảm bảo chất lượng, năng suất lao động được nâng
lên, năng lực thực hiện kế hoạch sản xuất được đảm bảo
Khi chất lượng được đảm bảo, góp phần hạn chế chi phí và
đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
Trang 21CÁC NGUYÊN TẮC QLCL
Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của các thành viên
Nguyên tắc 4: Phương pháp quá trình
Nguyên tắc 5: Tính hệ thống
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác có lợi với các bên liên quan
Trang 23CÁC PHƯƠNG THỨC QLCL
Các phương thức QLCL gồm:
Kiểm tra chất lượng
Kiểm soát chất lượng
Đảm bảo chất lượng
Kiểm soát chất lượng toàn diện
Quản lý chất lượng toàn diện
Trang 24CÁC PHƯƠNG THỨC QLCL
Kiểm tra chất lượng (Inspection)
Gồm: đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ… các đặc tính đối
tượng và so sánh với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính
Dùng để sàng lọc các sản phẩm không phù hợp, là 1 cách xử
lý “chuyện đã rồi”
Có thể kiểm tra 100% hoặc theo xác suất
Gât nhiều tốn kém, mất thời gian và không tạo dựng nên chất
lượng sản phẩm thông qua công tác kiểm tra
Trang 25CÁC PHƯƠNG THỨC QLCL
Kiểm soát chất lượng (Quality Control)
Là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng
Cần phải kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo ra chất lượng
Trang 26CÁC PHƯƠNG THỨC QLCL
Kiểm soát chất lượng (Quality Control)
Các yếu tố kiểm soát:
o Kiểm soát con người
o Kiểm soát quá trình
o Kiểm soát đầu vào
o Kiểm soát thiết bị
o Kiểm soát môi trường
Trang 27CÁC PHƯƠNG THỨC QLCL
Kiểm soát chất lượng (Quality Control)
Chu trình kiểm soát chất lượng
Trang 28CÁC PHƯƠNG THỨC QLCL
Đảm bảo chất lượng (QA)
QA là mọi hành động có kế hoạch và có hệ thống được khẳng định để đem lại lòng tin thỏa đáng rằng sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu đã quy định đối với chất lượng
Doanh nghiệp phải xây dựng một
Trang 29CÁC PHƯƠNG THỨC QLCL
Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality
Control-TQC)
Định nghĩa (Theo UB Giải thưởng Deming của Nhật Bản):
o Hoạt động thiết kế và cung cung các sản phẩm và dịch vụ có
chất lượng theo yêu cầu của khách hàng một cách kinh tế dựa trên nguyên tắc định hướng vào khách hàng và xem xét đầy
đủ đến phúc lợi xã hội
o Nó đạt được mục tiêu của công ty thông qua việc lặp lại một
cách có hiệu quả chu trình PDCA
o Làm cho toàn thể nhân viên thông hiểu và áp dụng tư tưởng
và phương pháp thống kê đối với mọi hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng
Trang 30CÁC PHƯƠNG THỨC QLCL
Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control-TQC)
Đặc điểm:
o Phạm vi hoạt động kiểm soát chất lượng rộng lớn, không chỉ
trong quá trình sản xuất, kiểm tra mà trong tất cả các lĩnh vực
o Có sự tham gia của toàn bộ nhân viên vào các hoạt động kiểm
soát chất lượng và phụ trợ
Trang 31định hướng vào chất lượng dựa
vào sự tham gia của mọi thành
viên và nhằm đem lại sự thành
công dài hạn thông qua sự thỏa
mãn của khách hàng và lợi ích
của mọi thành viên trong công ty
và xã hội
Trang 32CÁC PHƯƠNG THỨC QLCL
Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality
Management-TQM)
Đặc điểm:
o Cung cấp 1 hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải
tiến mọi khía cạnh liên quan đến chất lượng
o Huy động sự tham gia của mọi bộ phận và cá nhân để đạt
được mục tiêu đề ra
Trang 33HỆ THỐNG ISO
ISO là gì? Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc
tế - International Organisation for
Standardisation)
• ISO thành lập năm 1947, trụ sở chính tại Geneva, Thụy Sỹ.
• ISO không phải từ viết tắt, nó có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp isos, có nghĩa
là tương đương.
• Tổ chức này là liên hiệp các Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia (gồm 163 thành
viên) hoạt động nhằm thúc đẩy sự phát triển sản xuất, thương mại và liên lạc trong các tổ chức kinh doanh trên toàn thế giới thông qua phát triển các tiêu chuẩn chất lượng chung.
• Phát hành hơn 19.500 tiêu chuẩn quốc tế bao gồm tất cả các lĩnh vực.
• Phát triển thông qua sự đồng thuận toàn cầu, hỗ trợ và tháo dỡ các rào cản
về thương mại quốc tế.
• Tiêu chuẩn ISO thông thường được phát triển bởi Ủy ban kỹ thuật (TCs)
Trang 34HỆ THỐNG ISO
ISO members
Trang 35HỆ THỐNG ISO
ISO members
Member bodies: Thành viên chính thức (hoặc cơ quan thành viên) ảnh
hưởng đến sự phát triển tiêu chuẩn ISO và chiến lược bằng cách tham gia và biểu quyết tại cuộc họp chính sách và kỹ thuật của tiêu chuẩn ISO. Các thành viên này có thể bán và áp dụng tiêu chuẩn ISO quốc
tế trên toàn quốc.
Correspondent members - Quan sát viên: Các thành viên này quan
sát sự phát triển và các chiến lược của tiêu chuẩn ISO bằng cách tham
dự các cuộc họp kỹ thuật và chính sách ISO với tư cách là quan sát viên. Các thành viên này có thể bán và áp dụng tiêu chuẩn ISO quốc
tế trên toàn quốc.
Subscriber members: Các thành viên này vẫn theo dõi các công
việc của ISO nhưng không thể tham gia vào nó. Họ không bán hoặc áp dụng tiêu chuẩn ISO quốc tế trên toàn quốc.
Trang 36HỆ THỐNG ISO
Một số quốc gia đạt chứng chỉ ISO 9001, 2012
Trang 37HỆ THỐNG ISO
Lịch sử phát triển của ISO
Trang 38HỆ THỐNG ISO
Lịch sử phát triển của ISO 9001
Trang 39HỆ THỐNG ISO
Bộ ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO bao gồm các tiêu chuẩn:
- ISO 9000:2005: Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ
vựng
- ISO 9001: 2008: Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu
cầu
- ISO 9004:2009: Quản lý tổ chức để thành công bền vững.
- ISO 19011:2011: Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lý.
Các tiêu chuẩn này cung cấp sự hướng dẫn và các công cụ cho các tổ chức, công ty muốn đảm bảo rằng các sản phẩm và dịch vụ của họ luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng, và chất lượng được cải thiện một cách nhất quán
Trang 40HỆ THỐNG ISO
Mô hình bố cục tiêu chuẩn ISO 9001:2015
Trang 41QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Chương 2
Trang 42NỘI DUNG CHƯƠNG
DAĐT và quá trình hình thành chất lượng dự án.
Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình
Trang 43MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ CÔNG TRÌNH XD CHẤT LƯỢNG KÉM
Vỡ đường ống nước Sông Đà lần thứ 14 ( tính đến 08/2015)
Trang 44MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ CÔNG TRÌNH XD CHẤT LƯỢNG KÉM
Cao tốc HN-Lào Cai lún, nứt (10/2014)
Trang 45MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ CÔNG TRÌNH XD CHẤT LƯỢNG KÉM
Cao tốc HN-Lào Cai, Đại lộ Đông Tây lún, nứt
Trang 46MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ CÔNG TRÌNH XD CHẤT LƯỢNG KÉM
Nứt, lún, rò nước ở Hầm Thủ Thiêm
Trang 47Sập cầu treo Chu Va (2014)
MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ CÔNG TRÌNH XD CHẤT LƯỢNG KÉM
Trang 48Tượng đài Chiến thắng Điện Biên Phủ kém chất lượng
MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ CÔNG TRÌNH XD CHẤT LƯỢNG KÉM
Trang 49VD về một chung cư nhanh chóng xuống cấp( KĐT Đại HN)
Kim-MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ CÔNG TRÌNH XD CHẤT LƯỢNG KÉM
Trang 50Một nhà dân sắp hoàn công bị sập ( Bình Dương)
MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ CÔNG TRÌNH XD CHẤT LƯỢNG KÉM
Trang 51Dự án đầu tư xây dựng
Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để
tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn
và chi phí xác định
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể
hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
KHÁI NIỆM VỀ DA ĐTXD
Trang 52KHÁI NIỆM VỀ DA ĐTXD
Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất,
loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C
Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử
dụng
Trang 53KHÁI NIỆM VỀ DA ĐTXD
Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng:
Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có);
Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng
Thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
Trang 54KHÁI NIỆM VỀ DA ĐTXD
Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:
Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);
khảo sát xây dựng;
lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;
cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải
có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;
thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng;
tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;
bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;
Trang 55KHÁI NIỆM VỀ DA ĐTXD
Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc:
Quyết toán hợp đồng xây dựng,
Bảo hành công trình xây dựng
Trang 56QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN
Chất lượng dự án được hình thành qua từng giai đoạn thực hiện
của dự án
Mỗi giai đoạn dự án khác nhau có mức độ tác động khác nhau
đến sự đáp ứng yêu cầu chất lượng của dự án
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của dự án xây dựng,
trong đó yếu tố con người ( quản lý) có sức ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dự án
Trang 57(2) Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của chủ đầu tư theo nội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
Trang 58(4) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
Trang 59QLCL CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng:
lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu theo quy định của pháp luật có liên quan.
lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
Trang 60QLCL CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Phân cấp, phân loại công trình
dựng và một số nội dung khác của quản lý nhà nước về đầu
tư XDCT
Phân loại: 5 loại công trình, mỗi loại chia thành 5 cấp
Công trình dân dụng
Công trình công nghiệp;
Công trình giao thông;
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Công trình hạ tầng kỹ thuật