2 Bằng phản ứng hoá học, hãy nhận biết 3 dung dịch trong 3 ống nghiệm mất nhãn: CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5.. 3 Tại sao Phenol dễ tan trong dung dịch NaOH nhưng khi sục khí CO2 vào dung
Trang 1Trường THPT DTNT kỳ Sơn
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Mụn : HểA HỌC 12 (năm học 2009/2010)
*******************************************************************
Câu 1: (5 điểm)
1)Viết các phương trình phản ứng hoá học thực hiện quá trình chuyển hoá sau:
C6H5CH3 ( 1 ) C6H5CH2Cl ( 2 ) C6H5CH2OH ( 3 ) C6H5CHO ( 4 )
C6H5COOH ( 5 ) C6H5COOCH2C6H5
2) Bằng phản ứng hoá học, hãy nhận biết 3 dung dịch trong 3 ống nghiệm mất nhãn: CH3CHO,
CH3COOH, CH3COOC2H5
3) Tại sao Phenol dễ tan trong dung dịch NaOH nhưng khi sục khí CO2 vào dung dịch tạo thành này thì lại xuất hiện kết tủa
Câu 2: (5 điểm)
1 Muối Cu(NO3)2 có lẫn tạp chất AgNO3 Hãy nêu 2 phương pháp điều chế Cu(NO3)2 tinh khiết.
2 Có 4 bình mất nhãn, mỗi bình chứa một trong 4 dung dịch sau: Na2SO4, Na2CO3, BaCl2, KNO3 Chỉ dùng thêm dung dịch CH3COOH, hãy tìm cách nhận biết các dung dịch trên Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
3 Cân bằng các phản ứng sau và nêu rõ chất khử, chất oxi hoá trong các phản ứng đó.
a) NH3 + O2 NO + H2O b) Al + HNO3 Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
Câu 3: (5 điểm)
Hỗn hợp X gồm C2H5OH, C2H3COOH và CH3COOH Cho 1/4 hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu
được 4,48 lít khí ở đktc Để trung hoà hoàn toàn 1/4 hỗn hợp X cần dùng 200 ml dung dịch KOH 1,5M Mặt khác, 1/2 hỗn hợp X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 32 gam Br2.
Tính % mỗi chất trong hỗn hợp X.
Câu 4: (5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 1,50 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình (1)
đựng P2O5 khan, bình (2) đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình (1) tăng 0,9 gam, bình (2) thu được 5,0 gam kết tủa
1) Hãy lập công thức đơn giản nhất của X
2) Hợp chất X có tỉ khối hơi so với hiđro.bằng 30,0 Hãy lập công thức đúng của X
3) Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu hồng Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn của gọi tên X 4) X có đồng phân là Y cũng tác dụng được với NaOH Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra khi điều chế Y từ CH4
( Thớ sinh khụng sử dụng tài liệu Cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gỡ thờm)
………
Trang 2Hướng dẫn
Nội dung
Cõu 1: (2,5 điểm).
1) C6H5CH3 + Cl2 askt C6H5CH2Cl + HCl (1)
C6H5Cl + NaOH t0 C6H5CH2OH + NaCl (2)
C6H5CH2OH +
2
1 O2 0
,t
Cu C6H5CHO + H2O (3)
C6H5CHO +
2
1 O2 2
Mn C6H5COOH (4)
C6H5COOH + HOCH2C6H5
H 2 SO 4đ, t 0
C6H5COOCH2C6H5 + H2O (5) 2) Nhận biết 3 chất CH3CHO; CH3COOH; CH3COOC2H5
- Bằng phản ứng với Zn nhận biết được CH3COOH, do có khí thoát ra:
CH3COOH + Zn (CH3COO)2Zn + H2 Bằng phản ứng tráng bạc nhận biết được CH3CHO
CH3CHO + 2Ag2O ddNH3 CH3COOH + 2Ag
Còn lại là CH3COOC2H5 bằng cách đun nóng với dung dịch H2SO4, có mùi giấm bay ra:
CH3COOC2H5 H
CH3COOH + C2H5OH 3) Phenol có tính axit yếu nên phản ứng với NaOH tạo ra natriphenolat dễ tan trong nước
C6H5OH + NaOH C6H5Ona + H2O Khi sục khí CO2 vào dd này thì phenol bị axit H2CO3 đẩy ra:
C6H5Ona + CO2+ H2O C6H5OH + NaHCO3 Phenol ớt tan trong nước tạo thành kết tủa
Câu 2: (2,5điểm)
1) Tinh chế Cu(NO3)2 PP1: Cho thêm Cu đến dư vào dd, sau đó lọc bỏ phần không tan, ta được Cu(NO3)2 tinh khiết
Cu + 2AgNO3 = Ag + Cu(NO3)2 PP2: Cho thêm dd HCl đến dư, lọc bỏ kết tủa, sau đó đem đun cho HCl
và HNO3 bay đi, ta được Cu(NO3)2 tinh khiết
HCl + AgNO3 = AgCl + HNO3
10x0,25
6 0,25
4 0,25
0,5
0,5
Trang 32) Nhận biết các chất:
Dùng dd CH3COOH cho vào 4 ống nghiệm đựng 4 dd trên, ống nghiệm nào có khí bay ra ống nghiệm đó chứa Na2CO3
Dùng dd Na2CO3 cho vào 3 dd còn lại, dd nào cho là BaCl2 Dùng dd BaCl2 cho vào 2 dd còn lại, dd nào cho kết tủa là dd Na2SO4 Dung dịch không cho là dd KNO3
PTPƯ: 2CH3COOH + Na2CO3 = 2CH3COONa + H2O + CO2
Na2CO3 + BaCl2 = BaCO3 + 2NaCl BaCl2 + Na2SO4 = BaSO4 + 2NaCl 3) Cân bằng phương trình phản ứng:
chất khử chất oxi hoá
b) 8Al + 30HNO3 = 8Al(NO3)3+ 3NH4NO3 + 9H2O chất khử chất oxi hoá
Câu 3 (2,5 điểm)
Khi cho 1/4 hỗn hợp tác dụng với Na ta có :
2C2H5OH + 2Na H2+ 2C2H5Ona
C2H3COOH + 2Na H2 + 2C2H5COONa 2CH3COOH + 2Na H2 + CH3COONa Khi cho 1/4 hỗn hợp tác dụng với NaOH ta có:
C2H5OH + NaOH không phản ứng
C2H3COOH + NaOH C2H3COONa + H2O
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O Khi cho 1/2 hỗn hợp tác dụng với nước Br2ta có:
C2H3COOH + Br2 CH2Br-CHBr-COOH Gọi số mol các chất trong 1/4 hỗn hợp là:
C2H5OH là x; C2H3COOH là y và CH3COOH là y và CH3COOH là z
Ta có hệ phương trình:
0,5(x + y + z) = 0,2
4 , 22
48 ,
y + z = 0,2 x 1,5 = 0,3 2y =
16032 = 0,2 y = 0,1
0,5
0,5
0,5
0,5
2ì0,5
2ì0,5
2ì0,75
2ì0,50
0,5
Trang 4x = 0,1
z = 0,2 Trong 1/4 hỗn hợp ta có:
% 50 0
, 12 2 , 0 60
% 83 , 30 4
, 7 1 , 0 74
% 17 , 19 6 , 4 1 , 0 46
3
3 2
5 2
g m
g m
g m
COOH CH
COOH H C
OH H C
Câu 4: (2,50 điểm)
1) Qua P2O5 khan thì P2O5 + 3H2O H3PO4 nên mtăng = mH2O = 0,9 g n H O n H 0,05mol
18
9 , 0 2
m H O 0,1g
2
* Qua nước vôi trong: Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
100
0 , 5 2
3 CO
* Vậy lượng oxi có: 1,50 – (0,1 + 0,6) = 0,8 (g)
Kí hiệu công thức đơn giản nhất của X là CxHyOz
x : y : z =
16
8 , 0 : 1
1 , 0 : 12
6 , 0
= 1 : 2 : 1 Vậy công thức đơn giản nhất của X là CH2O 2) MX = 30 x 2 = 60 Đặt công thức đúng của X là (CH2O)n thì 12n + 2n + 16n = 60 n = 2 Vậy công thức đúng của X là C2H4O2
3) X có tính axit C2H4O2 có ứng với cấu tạo axit là: CH3COOH axit axetic Công thức C2H4O2 có đồng phân khác cũng tác dụng được với NaOH là:
H – COO – CH3 este metylfomiat
Từ CH4 điều chế những hợp chất sau:
CH4 + Cl2 askt CH3Cl + HCl
CH3Cl + HOH OH
CH3OH + HCl
CH3OH + O2 0
,t
Cu HCHO + H2O HCHO + O2 Mn2 HCOOH HCOOH + CH3OH H2SO4đ, t
0 HCOOCH3 + H2O
0,5
2ì0,50
2ì0,50
0,5
0,5
0,5
2ì0,75