CHUỖI CUNG ỨNG CĂN BẢN Tên đề tài tiểu luận Tìm hiểu và phân tích mô hình chuỗi cung ứng ngành cà phê BrazilCHUỖI CUNG ỨNG CĂN BẢN Tên đề tài tiểu luận Tìm hiểu và phân tích mô hình chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CHUỖI CUNG ỨNG CĂN BẢN
Tên đề tài tiểu luận
Tìm hiểu và phân tích mô hình chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil
Trang 2Danh sách nhóm
Mục lục
1.TỔNG QUAN NGÀNH CÀ PHÊ BRAZIL 3
1.1VÀI NÉT VỀ CÀ PHÊ 3
1.2 TỔNG QUAN VỀ CÀ PHÊ BRAZIL 3
2 Hiệp hội cà phê Brazil - Brazilian Coffee Industry Association (ABIC) 3
2.1 Tổng quan hiệp hội cà phê Brazil 3
2.2 Vai trò 4
3.Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil 5
3.1 Mô hình chuỗi cung ứng 5
3.2 Nguyên liệu đầu vào 6
3.3 Nông trại cà phê 6
3.4 Quy trình thu hoạch 10
3.5 Quy trình chế biến 15
3.5.1 quy trình chế biến ra cà phê xô (sơ chế) 15
3.5.2 Quy trình chế biến cà phê 22
3.6 Nhà phân phối 26
4 Hệ thống vận chuyển- Logistics của Brazil 27
5 Lợi ích và khó khăn của ngành cà phê Brazil 28
1.TỔNG QUAN NGÀNH CÀ PHÊ BRAZIL
1.1VÀI NÉT VỀ CÀ PHÊ
- Cà phê (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp café /kafe/) là một loại thức uống được ủ
từ hạt cà phê rang, lấy từ quả của cây cà phê
- Các giống cây cà phê được bắt nguồn từ vùng nhiệt đới châu Phi và các vùng Madagascar, Comoros, Mauritius và Réunion trên Ấn Độ Dương
Trang 3- Giống cây này được xuất khẩu từ châu Phi tới các nước trên thế giới và hiệnnay đã được trồng tại tổng cộng hơn 70 quốc gia, chủ yếu là các khu vực nằmgần đường xích đạo thuộc châu Mỹ, Đông Nam Á, Ấn Độ và châu Phi.
- Hai giống cà phê được trồng phổ biến nhất là cà phê chè, và cà phê vối Saukhi chín, quả cà phê sẽ được hái, chế biến và phơi khô
1.2 TỔNG QUAN VỀ CÀ PHÊ BRAZIL
- Kể từ những năm 1840, Brazil là quốc gia lớn nhất trong thương mại cà phêquốc tế. Ngày nay, nước này sản xuất 40 đến 60 triệu bao hàng năm và cũngđược biết đến là nhà xuất khẩu cà phê hòa tan lớn nhất thế giới
- Sản xuất cà phê ở Brazil chiếm khoảng một phần ba tổng số cà phê, đưaBrazil trở thành nhà sản xuất lớn nhất thế giới một vị trí mà đất nước này đãnắm giữ trong 150 năm qua
Arabica thống trị cả Brazil và thế giới nói chung với khoảng 85% sản lượng;Robusta chiếm 30% còn lại
Nổi tiếng với sản phẩm Arabica với vị đậm vừa và chua nhẹ
Brazil là nước xuất khẩu cà phê hòa tan lớn nhất thế giới, với cà phê hòa tanchiếm 10% 20% tổng lượng cà phê xuất khẩu, chủ yếu được xuất khẩu sang
Mỹ, người tiêu dùng cà phê lớn nhất thế giới
2 Hiệp hội cà phê Brazil - Brazilian Coffee Industry Association (ABIC)
2.1 Tổng quan hiệp hội cà phê Brazil
-Được thành lập vào ngày 12 tháng 3 năm 1973, đại diện cho ngành công nghiệp rang
và xay cà phê trên toàn lãnh thổ Brazil Trụ sở chính của ABIC được đặt tại Rio deJaneiro
- Thành công của thái độ tiên phong của ABIC đã thu hút sự chú ý của Tổ chức Càphê Quốc tế (ICO), nơi đã sử dụng trường hợp Brazil như một mô hình cho 60 quốcgia tiêu thụ cà phê khác Theo tổ chức này, không ở quốc gia nào khác trên thế giới
có sự gia tăng rõ rệt về tiêu thụ cà phê như ở Brazil
Trang 4các nghiên cứu:
+ Kinh tế vĩ mô
+ Quan điểm và khảo sát thị trường bên cạnh các chẩn đoán về ngành cà phê;
+ Hướng dẫn pháp lý về thuế, lao động, hiến pháp và bảo vệ người tiêu dùng;
+ Hồ sơ chi tiết của các công ty, thương hiệu và sản phẩm;
+ Thống kê thông tin về sản xuất và tiêu thụ;
+ Tư vấn tài chính và kinh doanh, và thông tin về phát triển công nghệ
- Đạo đức và trách nhiệm pháp luật
Để kích thích và bảo vệ thái độ đạo đức và tôn trọng cạnh tranh và pháp luật Brazil
- Khuyến mãi đổi mới
Để liên tục khuyến khích phát triển các sản phẩm mới, quy trình và dịch vụ tập trungtrong chuỗi sản xuất
- Đối tượng tham gia
Để thúc đẩy đối thoại và hiểu biết thường trực giữa các thực thể với các thành viênvới xã hội
Trang 53.Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil
3.1 Mô hình chuỗi cung ứng
Nông trại cà phê
Thương lái
Nhà sản xuất Nhà phân phối
Trang 63.2 Nguyên liệu đầu vào
Hạt giống cà phê: Bourbon( đa phần là Bourbon vàng) Typica, Caturra, Catuai,
Catimor, Maragogyp trong đó phổ biến là Arabica và Robusta, trong đó giống cà phê
Arabica vẫn chiếm ưu thế với khoảng 85% sản lượng còn lại là Robusta
Phân bón và thuốc trừ sâu: phân bón hữu cơ, phân vi sinh và thuốc trừ sâu sinh học
Máy máy và thiết bị công nghiệp: máy trộn cà phê, máy rang cà phê, máy tách hợp
chất, máy xay,…
3.3 Nông trại cà phê
Brazil có khoảng 300.000 đồn điền cà phê trải rộng trên 13 tiểu bang của nước
này. Cà phê Brazil thường được xuất khẩu theo các hình thức sau:
Khách hàng cuối cùng
Trang 7 Chiết xuất cô đặc / thiết yếu
Sản lượng xuất khẩu hàng năm: 45 – 60 triệu bao (60 kg)
Các khu vực đang canh tác cà phê: Bahia, Espírito Santo, Minas Gerais (includingCarmo de Minas, Cerrado Mineiro, and Sul de Minas), Nambuco, Paraná, SanJaneiro, São Paulo (including Mogiana)
Phần lớn cà phê Brazil được giao dịch trên thế giới đều xuất phát từ 6 khu vựcchính: Minas Gerais (1.22 Triệu ha); Espirito Santo (433,000 ha); Sao Paulo(216,000 ha); Bahia (171,000 ha); Rondonia (95,000 ha); cuối cùng là Parana(49,000 ha)
Trang 8nguồn: prime coffee
Nông trại cà phê ở Brazil
Phân bố các giống cà phê
Tại Brazil, canh tác Arabica tập trung trong cụm khu vực cà phê quốc gia và được
Trang 9dẫn đầu bởi Rio Trong khi đó cà phê Robusta chủ yếu được trồng ở các bang nhỏhơn như Espirito Santo (bang này hiện cung cấp cho 80% lượng cà phê robusta) vàRondonia – vùng màu cam ở phía Tây bắc.
Hợp tác xã: là hình thức liên kết giữa các nông trại nhằm mục đích tương trợ lẫn
nhau cả về đầu vào sản xuất, tài chính, tăng quy mô sản xuất hoặc tăng khả năngthỏa thuận giá bán đầu ra với các thương lái địa phương
Trang 10Hiện có 90 hợp tác xã ở Brazil, các hợp tác xã nhận được 20% sản lượng và có thểcung cấp các dịch vụ bổ sung, miễn phí các dịch vụ khai thác nông nghiệp hỗ trợ
kỹ thuật nông dân và cũng có thể giao hàng trực tiếp cho các nhà xuất khẩu
Thương lái: là những người ở địa phương hoặc ở thành phố,thường có điều kiện
về phương tiện giao thông và kho cất trữ lúa, đến thu mua hạt cà phê của nông dân
3.4 Quy trình thu hoạch
Thu hoạch cà phê từ các nông trại
Có các chính mà cà phê được thu hoạch ở Brazil:
Chọn tay chọn lọc: anh đào chín được chọn lọc. Với phương pháp này, một vài
lần chuyền được thực hiện trong vụ thu hoạch để đảm bảo chỉ có những quả anhđào chín nhất được chọn mỗi lần. Đây là phương pháp chọn nhiều lao động vàtốn kém nhất, khoảng 2220000 trang trại ở Brazil sử dụng cách này
Trang 11Hơn 40% thu hoạch của Octavio là những người thợ săn hái bằng tay kéo trái cây
từ phương pháp này về cơ bản không thay đổi qua nhiều thế kỷ. Chọn máy hiệu quảhơn, đòi hỏi ít lao động hơn và, như chúng ta sẽ thấy sau này, có những lợi thế đáng
kể khác so với thu hoạch thủ công. Nhưng đối với những cây non hơn (không chịuđược sức ép của máy móc hạng nặng) hoặc cây lâu đời nhất (không được trồng thànhhàng đủ rộng để chứa nó), hái bằng tay là cách tốt nhất
Sau khi được hái được
Trang 12Người nông dân dùng sàng lọc hình tròn của để lọc những chất bằng cánh tung lênkhông trung
Trang 13Những quả anh đào cứng, hình cầu phóng lên và rơi thẳng xuống; lá và cành cây,
nhẹ hơn và với diện tích bề mặt lớn hơn, được gió mang đi
Kết quả là không có gì ngoài anh đào
Chọn máy
Hơn 60% vụ mùa của Octavio được thu hoạch bằng máy. Trong thời đại nông
nghiệp quy mô nhỏ và tình cảm chống kinh doanh nông nghiệp, giả định đầu tiên củamột người có thể là chọn bằng tay luôn thích hợp hơn là chọn máy nhưng phươngpháp sau có ưu điểm riêng. Tất nhiên, nó hiệu quả hơn nhiều, cày xới một hàng câynhanh hơn một nhóm nông dân có thể hy vọng đạt được. Nhưng quan trọng hơn, hái
bằng máy có được trái cây từ cây để chế biến nhanh hơn, chỉ trong một tiếng
rưỡi. Anh đào hái bằng tay có thể mất tới sáu giờ để kết thúc tại cơ sở chế biến
Những chiếc xe khổng lồ di chuyển qua các cánh đồng, một bộ bánh xe ở mỗi haihàng, xếp thành một hàng cây cà phê. Những thanh kim loại di chuyển nhanh làm
Trang 15Một số người nông dân đi sau máy rung lắc, để nhặt những quả còn xót, đảm bảođược số lượng, sản lượng của nông trại
3.5 Quy trình chế biến
3.5.1 quy trình chế biến ra cà phê xô (sơ chế)
Tại các cơ sở chế biến trong các tòa nhà chính của trang trại, trái cà phê sau đóđược sắp xếp theo màu sắc và mật độ: anh đào xanh, chưa chín được dành cho các
lô cà phê chất lượng thấp hơn và anh đào chín tiến về phía trước như các lô khácbiệt. Nhiều trang trại sử dụng kênh đào để phân loại cà phê nổi, trong đó chỉ ranhững trái cà phê ít đậm đặc hơn với những hạt đậu hình thành không đúng cáchbên trong. Những trái cà phê chín đỏ hoặc vàng chìm xuống đáy kênh là điều đángmong đợi nhất, và chúng tiếp theo được chuyển sang sân phơi
Phương pháp chế biến khô tự nhiên
Đây là phương pháp chế biến lâu đời nhất, dễ thực hiện nhất và phù hợp với cácvùng ít nước Phương pháp này được sử dụng phổ biến ở Brazil
Nguyên trái cà phê chín được để nguyên toàn bộ lớp vỏ, sau đó trực tiếp phơi dướiánh nắng tự nhiên trong nhiều tuần Để đẩy nhanh quá trình chế biến cà phê, một
số nơi dùng quạt thổi hơi nóng để làm khô và kiểm soát môi trường lên men, khắcphục thời tiết thất thường
Trang 16 Ưu điểm của phương pháp chế biến khô tự nhiên:
Quá trình tích lũy dưỡng chất trong hạt diễn ra từ từ giúp hạt đậm vị, đậm hương,mang lại vị mật ngọt, ít chua
Chất lượng hạt cà phê không đồng nhất do phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: yeus tốthời tiết, mức độ chiếu sáng của mặt trời, thời gian phơi khá lâu
Phương pháp chế biến ướt
Cà phê sau khi thu hoạch được vận chuyển tói các nhà máy chế biến
Trang 17Sau đó được cho vào máy dập để lột lớp vỏ bên ngoài
Trang 18Sau đó cà phê được rửa sạch cho ra những hạt cà phê được bọc bỏi 1 lớp vỏ nhạt
và ướt
Hạt cà phê sau khi được rửa sạch
Trang 19Hạt cà phê được đảo đều nửa tiếng 1 lần bởi 1 chiếc xe ô tô
Trang 20Sau khi phơi khô 9 ngày, hạt cà phê được đưa vào máy xay
Trang 22Sau đó được vận chuyển bằng thùng container đến các địa điểm xuất khẩu hoặctới kho lưu trữ
3.5.2 Quy trình chế biến cà phê
Công nghiệp chế biến được chia thành hai nhóm riêng biệt, cà phê xay / rang và càphê hòa tan . Thị trường cà phê xay / rang xay có tính cạnh tranh cao và có hơn
1000 công ty trong năm 2001 Ngược lại, thị trường cà phê hòa tan tập trung cao
Trang 23độ với bốn công ty lớn chiếm 75% thị trường. Brazil là nước xuất khẩu cà phê hòa
tan lớn nhất thế giới, với cà phê hòa tan chiếm 10% 20% tổng lượng cà phê xuất
khẩu.Cả hai loại cà phê này chủ yếu được xuất khẩu sang Mỹ, nước tiêu thụ cà phê
lớn nhất thế giới
Cà phê rang xay
Sơ đồ hệ thống rang cà phê
Cà phê
nhân
Gầu tải lắp âm
Máy tách
Bồn chứa
Cân tự động dứi
hệ thống silo
Máy rang
Bồn chứa
Băng tải
chữ Z
Máy
Trang 24Gầu tải lắp âm: Dùng để vận chuyển nguyên liệu sang công đoạn kế tiếp trong hệthống chế biến theo phương thẳng đứng
Máy tách hợp chất: Dùng để tách tạp chất cho một số nông sản dạng hạt như cà phê,tiêu, bắp, đậu xanh, …
Tách riêng được các loại tạp chất như: đá, mảnh gỗ, dây khâu bao, vỏ trấu, …
Cân tự động dưới hệ thống silo: Dùng để lưu trữ cà phê nhân chờ đóng bao
Máy rang: Các chức năng của máy rang cà phê:
Điều chỉnh vị chua của hạt rang
Điều chỉnh hậu vị after-taste
Điều chỉnh thể tích của hạt cà phê rang
Các chức năng có thể điều chỉnh đa dạng cho các loại cà phê khác nhau
Máy trộn: Dùng để đấu trộn cà phê sau khi rang hoặc xay
Cà phê được trộn, khuấy đều bên trong thùng trộn nhờ các cánh trộn dạng bánh vít
Sau khi trộn xong, cà phê sẽ được rót ra ngoài thông qua việc ngắt chốt định vị vàxoay tay quay
Máy xay: hiều cấp độ xay khác nhau thông qua điều chỉnh khe hở trục xay
Trang 25 Kiểm soát nhiệt độ trong quá trình xay
Phương pháp sấy khô được dùng là phương pháp sấy phun
CÔNG NGHỆ HỒI HƯƠNG
Nếu để nguyên cà phê bột đem đi chế biến thì chất thơm của cà phê sẽ bị tổn thất rấtnhiều, nhất là trong quá trình sấy phun Do vậy, người ta thu hồi chất thơm của cà phê
Cà phê hòa tan
Trang 263.6 Nhà phân phối
Các siêu thị, đại lý bán lẻ trong nước: Tiêu thụ cà phê nội địa của Brazil năm
2018 đạt 21 triệu bao chiếm 31% tổng sản lượng cà phê nước này và chiếm 52%tiêu thụ cà phê của các nước sản xuất Tiêu thụ cà phê theo đầu người của Brazilđạt 4,8kg/người/năm Tăng trưởng tiêu thụ nội địa cà phê của Brazil đạt trung bình3,4%/năm trong 4 năm vừa qua và được dự báo tiếp tục tăng trưởng ở mức3,6%/năm tới năm 2021 Tỷ lệ tiêu thụ các loại sản phẩm cà phê: cà phê hạt rang,
cà phê xay tiêu chuẩn, cà phê viên nén của Brazil năm 2017 là 18% - 81% - 0,9%
Tỷ lệ này được dự báo sẽ thay đổi: 19% - 80% - 1,1% trong năm 2021 Tỷ lệ uống
cà phê tại nhà chiếm tới 61% Người tiêu dùng cà phê Brazil có xu hướng sử dụng
Trang 27Xuất khẩu sang nước khác
Brazil sản xuất khoảng 25% nguồn cung cà phê của thế giới. Những người mua càphê Brazil quốc tế lớn nhất (theo thứ tự giảm dần) là Bỉ, Nhật Bản, Ý, Hoa Kỳ vàĐức
Những nhà nhập khẩu cà phê chính của Brazil
Thống kê mới nhất cho thấy năm 2018 là một năm tuyệt vời đối với sản xuất cà
phê ở Brazil , vượt qua mọi kỳ vọng và cho phép nước này xuất khẩu 23,39 triệu
bao từ tháng 4 đến tháng 11, tăng 18% vào năm 2017 Những con số xuất khẩu
này là cao nhất được ghi nhận trong mười năm qua. Ước tính sản xuất cho năm
2019 cũng có vẻ rất tươi sáng, với sản lượng dự kiến là 61,7 triệu bao
Những con số kỷ lục này đã đạt được một phần là do nhu cầu xuất khẩu Robusta
tăng vọt. Xuất khẩu Robusta đã tăng tới 1.797% so với tháng 10 năm 2017
Arabica được sản xuất trên khắp các quốc gia trồng cà phê chính với Minas Gerais
có diện tích canh tác lớn nhất, tiếp theo là Sāo Paulo và Paraná. Nhà nhập khẩu lớn
nhất năm 2018 của cà phê Brazil tiếp tục là Hoa Kỳ, tiếp theo là Đức và Ý ; các nhà nhập khẩu quan trọng khác là Nhật Bản, Bỉ, Vương quốc Anh, Thổ Nhĩ Kỳ
Trang 28cà phê sẽ được vận chuyện bằng container ( 330 túi với 60 kg trong một container 20feet), một phần được vận chuyển tới nhà máy để chế biến cà phê rang và cà phê hòatan, một phần được xuất khẩu đi nước ngoài, cảng Santos là cảng xuất khẩu cà phê
chính ở Brazil ( Theo Cecafé , Santos chịu trách nhiệm cho 84% lượng xuất khẩu
cà phê của Brazil trong 9 tháng đầu năm 2016 Trong giai đoạn này, 19,9 triệu bao tải
60 kg đã được xuất khẩu qua Santos, 4,6 triệu bao tải đến Hoa Kỳ)
Các tàu container không có khả năng lấy ngay khối lượng khổng lồ bao tải cà phêđang ở các cảng xuất khẩu hàng đầu như Santos và Rio de Janeiro, thường là các nhàxuất khẩu cà phê phải đặt công suất trên các tàu container trước một hoặc hai tuần,phải chờ tới tám tuần
5 Lợi ích và khó khăn của ngành cà phê Brazil
Lợi ích
Cà phê Robusta dễ trồng, sản lượng cao và tỷ lệ thu hồi cao trong sản xuất cà phêhòa tan, trung bình mỗi hecta trồng cà phê chỉ thu hoạch được 25 bao cà phê trongnăm nay từ 1 hecta trồng loại cà phê Rubusta Conillon có thể thu hoạch được 100bao hoặc nhiều hơn
Khó khăn
ngành công nghiệp cà phê hòa tan không thể chịu thêm nhiều loại thuế suất nữa vì
sẽ tăng chi phí sản xuất
Ngoài vấn đề trong nước, hiện tại Brazil còn phải đối mặt với một thách thức khác
là các nước EU, khách hàng lớn nhất của cà phê hòa tan Brazil đánh thuế nhậpkhẩu 9% đối với sản phẩm của Brazil