Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là một bệnh lý nội khoa phổ biến, mặc dù đã được Y học quan tâm từ lâu nhưng hiện nay, tần suất và tỷ lệ mắc bệnh vẫn ngày càng gia tăng, phản ánh sự biến đổi trong lối sống và đô thị hóa của xã hội hiện đại. Những thay đổi về chế độ ăn uống, căng thẳng, cũng như các yếu tố xã hội khác đã góp phần gia tăng tỷ lệ mắc bệnh này. Đây là một bệnh lý gặp ở mọi lứa tuổi, với đặc điểm và tên gọi khác nhau tùy thuộc vào vị trí viêm và loét, bao gồm viêm dạ dày (đau bao tử), viêm hang vị, viêm tâm vị, viêm hoặc loét bờ cong nhỏ, loét tiền môn vị, viêm loét tá tràng hoặc viêm kết hợp cả dạ dày và tá tràng. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa hoặc thậm chí ung thư hóa, đe dọa tính mạng người bệnh.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tương, địa điểm và thời gian nghiên cứu
Bệnh nhân ngoại trú, nội trú có chỉ định nội soi dạ dày tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Châu có kết quả nội soi dạ dày.
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên, thuận tiện
Bệnh nhân được thực hiện nội soi dạ dày thực quản nhằm nghiên cứu các trường hợp có triệu chứng xuất huyết tiêu hóa trên, không phải do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản.
Bệnh nhân không đồng ý tham gia
Các bệnh nhân có triệu chứng của hội chứng dạ dày mà không được nội soi dạ dày thực quản
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Châu – Sơn La Thời gian nghiên cứu từ tháng 03/2025 đến tháng 08/2025
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu Đây là nghiên cứu hồi cứu, kết hợp mô tả cắt ngang
Phương pháp thu thập số liệu
Bài viết thu thập thông tin lâm sàng và hình ảnh nội soi từ bệnh án của bệnh nhân ngoại trú được chẩn đoán viêm loét dạ dày – tá tràng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Châu, Sơn La.
Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm chung
Tuổi: Ghi nhận tuổi cụ thể của từng bệnh nhân, sau đó phân chia theo các nhóm tuổi: ≤ 30 tuổi, 31-50 tuổi, 51-70 tuổi, > 70 tuổi
Nghề nghiệp: Phân chia theo nhóm
+ Nhóm lao động chân tay: Nông dân, thợ …
+ Nhóm lao động trí óc: Cán bộ hành chính, giáo viên, sinh viên, học sinh Địa chỉ: phân chia theo các xã
2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng
Tiền sử loét DDTT: có hay không tiền sử đau loét DDTT, thời gian mắc bệnh, quá trình điều trị?
Tiền sử dung các loại thuốc giảm đau, tâm lý, stress …
Cơ năng: tính chất đau bụng, buồn nôn, ợ hơi, ợ chưa
+ Tư thế người bệnh: Nằm cân đối, hai tay duỗi thẳng hai bên người, hai chân hơi co để làm mềm thành bụng
+ Tư thế thầy thuốc: Ngồi hoặc đứng bên phải người bệnh
- Khám: bộc lộ hết vùng bụng
+ Nhìn: Tìm dấu hiệu rắn bò vùng thượng vị da hẹp môn vị, có tuần hoàn bang hệ hay không?
Để tiến hành khám bụng, bác sĩ cần đặt lòng bàn tay sát vào thành bụng và yêu cầu bệnh nhân thở đều Quá trình khám diễn ra nhịp nhàng theo nhịp thở của bệnh nhân, bắt đầu từ vùng không đau trước khi kiểm tra đến vùng có cảm giác đau.
+ Tìm điểm đau, trong loét dạ dày bệnh nhân thường đau thượng vị lệch trái, loét tá tràng bệnh nhân thường đau thượng vị lệch phải
+ Gõ bụng: gõ theo đường dọc từ mạn sườn bên này sang mạn sườn bên kia
2.3.3 Nội soi dạ dày tá tràng
Chuẩn bị máy nội soi
Máy nội soi dạ dày, đại tràng CV170 Hãng sản xuất Olympus Nhật Bản, máy hiện tại đang được sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Châu.
Hình 2.1 Máy nội soi dạ dày tá tràng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu
2.3.4 Xác định một số yếu tố liên quan
Xác định một số yếu tố liên quan:
Tiền sử gia đình: có người bị viêm loét dạ dày tá tràng hay không.
Có tiền sử sử dụng thuốc giảm đau hay không.
Có stress hay căng thẳng tâm lý hay không.
Thói quen sử dụng rượu, bia và các chất kích thích
Thói quen sinh hoạt không lành mạnh: thức khuya, ăn đêm, sở thích ăn chua cay, nhai không kĩ, ăn uống không đúng giờ…
2.4 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được thu thập xử lý bằng các thuật toán thống kê sử dụng trong y học sinh học với phần mềm SPSS 20.0
Các biến liên tục được thể hiện thông qua số trung bình và độ lệch chuẩn (SD), với các giá trị được tính toán có một chữ số thập phân.
Các giá trị phần trăm tính được, lấy đến một chữ số sau dấu thập phân
Trước khi tiến hành nghiên cứu, bệnh nhân được giải thích rõ ràng về quy trình và mục đích của nghiên cứu Sự đồng ý của bệnh nhân là điều kiện tiên quyết để thực hiện nghiên cứu Đồng thời, cam kết giữ bí mật thông tin liên quan đến sức khỏe và các thông tin cá nhân khác của đối tượng nghiên cứu cũng được đảm bảo.
Các thông tin thu được chỉ nhằm mục đích nghiên cứu và phục vụ cho khám chữa bệnh giúp điều trị tốt hơn.
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 3 2 Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp
Hình thức lao động Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 3 3 Phân bố theo dân tộc
Dân tộc Số lượng Tỷ lệ (%)
Đặc điểm triệu chứng lâm sàng
Bảng 3 4 Triệu chứng đau bụng thượng vị (n=)
Lý do chính đi khám Số lượng % p Đau thượng vị
Bảng 3 5: Các triệu chứng khác khi bệnh nhân đến khám (n=)
Triệu chứng Số lượng % Độ nhạy
(Se) Độ đặc hiệu (Sp)
Buồn nôn, nôn Ợ hơi, ợ chua
Gày sút cân Ỉa phân đen
Bảng 3 6 Triệu chứng thực thể
Triệu chứng n % Đau thượng vị
Dấu hiệu lóc xóc lúc đói
Đặc điểm hình ảnh nội soi dạ dày – tá tràng
Bảng 3 7 Chẩn đoán nội soi
Bảng 3 8 Đặc điểm vị trí tổn thương
Vị trí viêm loét Số lượng %
Một số yếu tố liên quan
Bảng 3 9 Liên quan giữa tiền sử bản thân, gia đình với bệnh (n=)
Bản thân có tiền sử viêm loét DDTT
Trong gia đình có người trong gia đình mắc viêm loét DDTT
Bảng 3 10 Liên quan giữa sử dụng thuốc kháng viêm NSAID với bệnh
Sử dụng NSAID Số lượng % p
Bảng 3 11 Liên quan giữa stress với bệnh (n=)
Bảng 3 12 Liên quan giữa sử dụng rượu, bia với bệnh (n=)
Sử dụng rượu, bia Số lượng % p
Bảng 3 13 Liên quan giữa thói quen thức khuya với bệnh (n=)
Bảng 3 14 Liên quan giữa thói quen ăn uống với bệnh (n=)
Thói quen ăn uống Số lượng % p Ăn uống không đúng giờ
Thói quen ăn chua, cay
Không Ăn măng thường xuyên
Bảng 3 15 Liên quan giữa sử dụng thuốc NSAID với triệu chứng loét niêm mạc dạ dày – tá tràng trên nội soi (n=)
DỰ KIẾN BÀN LUẬN
Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu năm 2025
tá tràng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu năm 2025.