1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025

37 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025
Trường học Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Châu
Chuyên ngành Y học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2025
Thành phố Yên Châu
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 425,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (2)
    • 1.1. Đặc điểm dịch tễ (2)
    • 1.2. Một số định nghĩa (3)
    • 1.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của viêm loét dạ dày tá tràng (4)
    • 1.4. Một số yếu tố liên quan (6)
    • 1.5. Các triệu chứng bệnh thường gặp (10)
    • 1.6. Các biến chứng – Hậu quả của viêm loét dạ dày - tá tràng (13)
    • 1.7. Điều trị (14)
    • 1.8. Phòng ngừa (16)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (17)
    • 2.1. Đối tương, địa điểm và thời gian nghiên cứu (17)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (17)
    • 2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu (18)
  • Chương 3. DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (21)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (21)
    • 3.2. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng (22)
    • 3.3. Đặc điểm hình ảnh nội soi dạ dày – tá tràng (23)
    • 3.4. Một số yếu tố liên quan (24)
  • Chương 4. DỰ KIẾN BÀN LUẬN (27)
    • 4.1. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu năm 2025 (27)
    • 4.2. Một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu năm 2025 (27)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (29)

Nội dung

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là một bệnh lý nội khoa phổ biến, mặc dù đã được Y học quan tâm từ lâu nhưng hiện nay, tần suất và tỷ lệ mắc bệnh vẫn ngày càng gia tăng, phản ánh sự biến đổi trong lối sống và đô thị hóa của xã hội hiện đại. Những thay đổi về chế độ ăn uống, căng thẳng, cũng như các yếu tố xã hội khác đã góp phần gia tăng tỷ lệ mắc bệnh này. Đây là một bệnh lý gặp ở mọi lứa tuổi, với đặc điểm và tên gọi khác nhau tùy thuộc vào vị trí viêm và loét, bao gồm viêm dạ dày (đau bao tử), viêm hang vị, viêm tâm vị, viêm hoặc loét bờ cong nhỏ, loét tiền môn vị, viêm loét tá tràng hoặc viêm kết hợp cả dạ dày và tá tràng. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa hoặc thậm chí ung thư hóa, đe dọa tính mạng người bệnh.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tương, địa điểm và thời gian nghiên cứu

Bệnh nhân ngoại trú, nội trú có chỉ định nội soi dạ dày tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Châu có kết quả nội soi dạ dày.

Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên, thuận tiện

Bệnh nhân được thực hiện nội soi dạ dày thực quản nhằm nghiên cứu các trường hợp có triệu chứng xuất huyết tiêu hóa trên, không phải do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản.

Bệnh nhân không đồng ý tham gia

Các bệnh nhân có triệu chứng của hội chứng dạ dày mà không được nội soi dạ dày thực quản

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Châu – Sơn La Thời gian nghiên cứu từ tháng 03/2025 đến tháng 08/2025

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu Đây là nghiên cứu hồi cứu, kết hợp mô tả cắt ngang

Phương pháp thu thập số liệu

Bài viết thu thập thông tin lâm sàng và hình ảnh nội soi từ bệnh án của bệnh nhân ngoại trú được chẩn đoán viêm loét dạ dày – tá tràng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Châu, Sơn La.

Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm chung

Tuổi: Ghi nhận tuổi cụ thể của từng bệnh nhân, sau đó phân chia theo các nhóm tuổi: ≤ 30 tuổi, 31-50 tuổi, 51-70 tuổi, > 70 tuổi

Nghề nghiệp: Phân chia theo nhóm

+ Nhóm lao động chân tay: Nông dân, thợ …

+ Nhóm lao động trí óc: Cán bộ hành chính, giáo viên, sinh viên, học sinh Địa chỉ: phân chia theo các xã

2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng

Tiền sử loét DDTT: có hay không tiền sử đau loét DDTT, thời gian mắc bệnh, quá trình điều trị?

Tiền sử dung các loại thuốc giảm đau, tâm lý, stress …

Cơ năng: tính chất đau bụng, buồn nôn, ợ hơi, ợ chưa

+ Tư thế người bệnh: Nằm cân đối, hai tay duỗi thẳng hai bên người, hai chân hơi co để làm mềm thành bụng

+ Tư thế thầy thuốc: Ngồi hoặc đứng bên phải người bệnh

- Khám: bộc lộ hết vùng bụng

+ Nhìn: Tìm dấu hiệu rắn bò vùng thượng vị da hẹp môn vị, có tuần hoàn bang hệ hay không?

Để tiến hành khám bụng, bác sĩ cần đặt lòng bàn tay sát vào thành bụng và yêu cầu bệnh nhân thở đều Quá trình khám diễn ra nhịp nhàng theo nhịp thở của bệnh nhân, bắt đầu từ vùng không đau trước khi kiểm tra đến vùng có cảm giác đau.

+ Tìm điểm đau, trong loét dạ dày bệnh nhân thường đau thượng vị lệch trái, loét tá tràng bệnh nhân thường đau thượng vị lệch phải

+ Gõ bụng: gõ theo đường dọc từ mạn sườn bên này sang mạn sườn bên kia

2.3.3 Nội soi dạ dày tá tràng

Chuẩn bị máy nội soi

Máy nội soi dạ dày, đại tràng CV170 Hãng sản xuất Olympus Nhật Bản, máy hiện tại đang được sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Châu.

Hình 2.1 Máy nội soi dạ dày tá tràng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu

2.3.4 Xác định một số yếu tố liên quan

Xác định một số yếu tố liên quan:

Tiền sử gia đình: có người bị viêm loét dạ dày tá tràng hay không.

Có tiền sử sử dụng thuốc giảm đau hay không.

Có stress hay căng thẳng tâm lý hay không.

Thói quen sử dụng rượu, bia và các chất kích thích

Thói quen sinh hoạt không lành mạnh: thức khuya, ăn đêm, sở thích ăn chua cay, nhai không kĩ, ăn uống không đúng giờ…

2.4 Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được thu thập xử lý bằng các thuật toán thống kê sử dụng trong y học sinh học với phần mềm SPSS 20.0

Các biến liên tục được thể hiện thông qua số trung bình và độ lệch chuẩn (SD), với các giá trị được tính toán có một chữ số thập phân.

Các giá trị phần trăm tính được, lấy đến một chữ số sau dấu thập phân

Trước khi tiến hành nghiên cứu, bệnh nhân được giải thích rõ ràng về quy trình và mục đích của nghiên cứu Sự đồng ý của bệnh nhân là điều kiện tiên quyết để thực hiện nghiên cứu Đồng thời, cam kết giữ bí mật thông tin liên quan đến sức khỏe và các thông tin cá nhân khác của đối tượng nghiên cứu cũng được đảm bảo.

Các thông tin thu được chỉ nhằm mục đích nghiên cứu và phục vụ cho khám chữa bệnh giúp điều trị tốt hơn.

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Số lượng Tỷ lệ (%)

Bảng 3 2 Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp

Hình thức lao động Số lượng Tỷ lệ (%)

Bảng 3 3 Phân bố theo dân tộc

Dân tộc Số lượng Tỷ lệ (%)

Đặc điểm triệu chứng lâm sàng

Bảng 3 4 Triệu chứng đau bụng thượng vị (n=)

Lý do chính đi khám Số lượng % p Đau thượng vị

Bảng 3 5: Các triệu chứng khác khi bệnh nhân đến khám (n=)

Triệu chứng Số lượng % Độ nhạy

(Se) Độ đặc hiệu (Sp)

Buồn nôn, nôn Ợ hơi, ợ chua

Gày sút cân Ỉa phân đen

Bảng 3 6 Triệu chứng thực thể

Triệu chứng n % Đau thượng vị

Dấu hiệu lóc xóc lúc đói

Đặc điểm hình ảnh nội soi dạ dày – tá tràng

Bảng 3 7 Chẩn đoán nội soi

Bảng 3 8 Đặc điểm vị trí tổn thương

Vị trí viêm loét Số lượng %

Một số yếu tố liên quan

Bảng 3 9 Liên quan giữa tiền sử bản thân, gia đình với bệnh (n=)

Bản thân có tiền sử viêm loét DDTT

Trong gia đình có người trong gia đình mắc viêm loét DDTT

Bảng 3 10 Liên quan giữa sử dụng thuốc kháng viêm NSAID với bệnh

Sử dụng NSAID Số lượng % p

Bảng 3 11 Liên quan giữa stress với bệnh (n=)

Bảng 3 12 Liên quan giữa sử dụng rượu, bia với bệnh (n=)

Sử dụng rượu, bia Số lượng % p

Bảng 3 13 Liên quan giữa thói quen thức khuya với bệnh (n=)

Bảng 3 14 Liên quan giữa thói quen ăn uống với bệnh (n=)

Thói quen ăn uống Số lượng % p Ăn uống không đúng giờ

Thói quen ăn chua, cay

Không Ăn măng thường xuyên

Bảng 3 15 Liên quan giữa sử dụng thuốc NSAID với triệu chứng loét niêm mạc dạ dày – tá tràng trên nội soi (n=)

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu năm 2025

tá tràng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu năm 2025.

Một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu năm 2025

Ngày đăng: 16/03/2025, 19:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hoàng Trọng Châu (dịch từ James C.R) (1995), “Famotidin trong điều trị loét tá tràng tiến triển”, Thông tin tiêu hóa gan mật, tr.1-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Famotidin trong điều trị loét tá tràng tiến triển
Tác giả: Hoàng Trọng Châu
Nhà XB: Thông tin tiêu hóa gan mật
Năm: 1995
3. Phạm Thị Thu Hồ (2002), “Điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng”, Tài liệu tập huấn chuyên ngành tim mạch-tiêu hóa-nội tiết, Hà Nội, tr.125-138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Tác giả: Phạm Thị Thu Hồ
Năm: 2002
4. Hoàng Trọng Thảng (2002), “Loét dạ dày trá tràng”, Bệnh tiêu hóa gan mật, Nhà xuât bản y học, tr.118-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loét dạ dày trá tràng
Tác giả: Hoàng Trọng Thảng
Năm: 2002
5. Nguyễn Thị Việt Hà và Nguyễn Gia Khánh, (2010). "Nghiên cứu tình trạng kháng kháng sinh ở trẻ em bị viêm dạ dày tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori tại bệnh viện Nhi trung ương, Tạp chí Nhi khoa. 3(3&4), tr. 211-217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình trạng kháng kháng sinh ở trẻ em bị viêm dạ dày tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori tại bệnh viện Nhi trung ương
Tác giả: Nguyễn Thị Việt Hà, Nguyễn Gia Khánh
Nhà XB: Tạp chí Nhi khoa
Năm: 2010
6. Nguyễn Gia Khánh và Nguyễn Văn Bàng. (2009).Nhiễm Helicobacter pylori ở trẻ em lâm sàng và điều trị", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm Helicobacter pylori ở trẻ em lâm sàng và điều trị
Tác giả: Nguyễn Gia Khánh, Nguyễn Văn Bàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
7. Nguyễn Văn Ngoan. (2004). “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và kết quả điều trị viêm dạ dày mạn tính có nhiễm Helicobacter pylori ở trẻem”, Luận án tiến sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và kết quả điều trị viêm dạ dày mạn tính có nhiễm Helicobacter pylori ở trẻem
Tác giả: Nguyễn Văn Ngoan
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2004
8. Rowland M. and Drumm B. (1998). "Clinical significance of Helicobacter infection in children", Br Med Bull. 54(1), pp. 95-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical significance of Helicobacterinfection in children
Tác giả: Rowland M. and Drumm B
Năm: 1998
9. Võ Thị Thu Thủy. (2009).“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, biến chứng và tỉ lệ nhiễm Helicobacter pylori của bệnh loét dạ dày ở trẻ em”, Y học Việt Nam, 4(2), tr. 598-604 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, biến chứng và tỉ lệ nhiễm Helicobacter pylori của bệnh loét dạ dày ở trẻ em
Tác giả: Võ Thị Thu Thủy
Nhà XB: Y học Việt Nam
Năm: 2009
10. Nguyễn Thị Út. (2016). “Đặc điểm dịch tễ lâm sàng và kết quả điều trị của một số phác đồ điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do Helicobacter pylori kháng kháng sinh tại bệnh viện Nhi Trung Ương”, Luận văn tiến sĩ y học, Đại học YHà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ lâm sàng và kết quả điều trị của một số phác đồ điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do Helicobacter pylori kháng kháng sinh tại bệnh viện Nhi Trung Ương
Tác giả: Nguyễn Thị Út
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2016
1. Trường Đại học Y Hà Nội (2001), Nội khoa cơ sở, tập 1, nhà xuất bản y học, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ tình hình mắc viêm loét dạ dày tá tràng. - Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025
Hình 1.1. Bản đồ tình hình mắc viêm loét dạ dày tá tràng (Trang 3)
Hình 1.2. Hệ thống Sydney đánh giá viêm loét dạ dày. - Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025
Hình 1.2. Hệ thống Sydney đánh giá viêm loét dạ dày (Trang 12)
Hình 2.1. Máy nội soi dạ dày tá tràng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025
Hình 2.1. Máy nội soi dạ dày tá tràng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu (Trang 19)
Bảng 3. 2. Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp - Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025
Bảng 3. 2. Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp (Trang 21)
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi - Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi (Trang 21)
Bảng 3. 4. Triệu chứng đau bụng thượng vị (n=) - Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025
Bảng 3. 4. Triệu chứng đau bụng thượng vị (n=) (Trang 22)
Bảng 3. 3. Phân bố theo dân tộc - Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025
Bảng 3. 3. Phân bố theo dân tộc (Trang 22)
Bảng 3. 8. Đặc điểm vị trí tổn thương - Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025
Bảng 3. 8. Đặc điểm vị trí tổn thương (Trang 23)
Bảng 3. 6. Triệu chứng thực thể - Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025
Bảng 3. 6. Triệu chứng thực thể (Trang 23)
Bảng 3. 7. Chẩn đoán nội soi - Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025
Bảng 3. 7. Chẩn đoán nội soi (Trang 23)
Bảng 3. 9. Liên quan giữa tiền sử bản thân, gia đình với bệnh (n=) - Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025
Bảng 3. 9. Liên quan giữa tiền sử bản thân, gia đình với bệnh (n=) (Trang 24)
Bảng 3. 11. Liên quan giữa stress với bệnh (n=) - Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025
Bảng 3. 11. Liên quan giữa stress với bệnh (n=) (Trang 24)
Bảng 3. 15. Liên quan giữa sử dụng thuốc NSAID với triệu chứng loét - Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi yếu tố liên quan ở bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La năm 2025
Bảng 3. 15. Liên quan giữa sử dụng thuốc NSAID với triệu chứng loét (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w