1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận kinh tế vĩ mô tiểu luận tình hình thất nghiệp ở việt nam từ 2022 Đến nay

43 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thất Nghiệp Ở Việt Nam Từ 2022 Đến Nay
Tác giả Nguyễn Diệp Thảo Nhi, Dam Thanh An, Pham Ngoc Linh Trang, Ngô Quang Huy, Nguyễn Hoàng Bảo Hân
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thanh Tria
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thất nghiệp tác động đ “ng thời lên nhi `âi mặt của đời sống xã hội, kéo theo nhi ầi vấn đ`ê đáng lo ngại đẳng sau và sẽ dẫn đến tình trạng làm suy giảm n`ần kinh tế, sự gia tăng của các

Trang 1

TRƯỞNG ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH UEH

KHOA TÀI CHÍNH

UEH UNIVERSITY

TIEU LUAN KINH TE VI MO

Tiểu luận

Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam tư 2022 đến nay

Giảng viên hướng dẫn : | Th.S Nguyén Thanh Tria

MA l6p hoc ph %h : | 23DIECOS50100253

Thành viên nhóm ` | Nguyễn Diệp Thảo Nhi — 31221026325

Dam Thanh An — 31221021447 Pham Ngoc Linh Trang — 31221020933 Ngô Quang Huy — 31221021716 Nguyễn Hoàng Bảo Hân - 31221023978

Trang 2

LOI NOI ĐẦU

Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế - xã hội nan giải, là một thách thức lớn trong sự phát triển của mỗi quốc gia Thất nghiệp tác động đ “ng thời lên nhi `âi mặt của đời sống xã hội, kéo theo nhi ầi vấn đ`ê đáng lo ngại đẳng sau và sẽ dẫn đến tình trạng làm suy giảm n`ần kinh tế, sự gia tăng của các tệ nạn xã hội như cở bạc, trộm cắp, làm xói mòn nếp sống lành mạnh Trong thời

kỳ khoa học - công nghệ đang tiến lên một cách mạnh mẽ, thất nghiệp vẫn là một vấn đênóng bỏng đối với các n ân kinh tế trên thế giới Công nghệ đang dẦn thay thế ngu ên lao động vào nhi 1 công việc quan trọng trong n Ân kinh tế Khi công nghệ đang chiếm lấy địa thế quan trọng trong sản xuất, cũng là lúc con người trở nên dư thừa Ngu n lao động bị cắt giảm, khiến nhi ` lao động bị sa thải, mất đi việc làm

Một đất nước phát triển kinh tế là khi Dang và Nhà nước luôn quan tâm đến các vấn đ`ềnhư

tệ nạn xã hội, lạm phát, việc làm hay thất nghiệp Nhưng dù cho một đất nước có giàu hay

nghèo thì thất nghiệp vẫn luôn tên tại và gây nhi âi ảnh hưởng đến na kinh tế Sự ảnh hưởng

của đại dịch COVID - 19 đã đã tác động rất mạnh đến việc đảm bảo an toàn trong việc làm Nhi âi thị trưởng bị trì trệ, lượng cung lao động bị giảm đi, dẫn đến nhi ôi người thất nghiệp, cuộc sống cũng trở nên khó khăn hơn Cho đến hiện tại thì dịch bệnh đã được kiểm soát song

số người tìm được việc làm cũng đang dẦn cải thiện Cùng với sự phục hổ của n`n kinh tế, nhu c3 tuyển dụng lao động đã có dấu hiệu gia tăng Các web tuyển dụng online cũng bắt đi hoạt động rộn ràng trở lại

Từ khi nước ta mở cửa giao lưu với các nước xung quanh, chuyển sang n`ãi kinh tế nhi `i thành phần, đã tạo đi âi kiện cho sinh viên công ăn, việc làm ổn định Nhưng không phải sinh viên nào ra trưởng cũng có việc làm Số lượng sinh viên thất nghiệp sau khi ra trưởng là một vấn đêđáng báo động Tuy vậy nhưng vài năm g3 đây, đặc biệt là năm 2022, thị trưởng lao động Việt Nam đã có một vài điểm sáng, tỷ lệ người dân thất nghiệp tương đối giảm Đây là một điểm đáng mừng cho thị trưởng lao động Việt Nam

Tuy vậy, để giải quyết triệt để tình trạng thất nghiệp không phải là việc làm dễ dàng Ta không thể xử lý một cách nhanh chóng và không chỉ bằng bất cứ một chính sách hay một biện

pháp, mà phải được thực hiện đ ng bộ bằng cả hệ thống các giải pháp phát triển trong tiến

trình thực thi chiến lược tổng thể của một quốc gia Thất nghiệp ở Việt Nam đang được xem là

2

Trang 3

một vấn đ êcấp thiết, đòi hỏi những quyết sách đúng đấn của Chính phủ v`êgiáo dục - đào tạo, lao động - việc làm Bài tiểu luận này sẽ đưa ra những khái niệm lý thuyết cơ bản liên quan đến vấn đềthất nghiệp, qua đó phân tích tình hình thất nghiệp trong năm 2022 Bên cạnh đó cũng

sẽ xem xét và dự đoán những thách thức v`ềtình trạng thất nghiệp mà năm 2023 sẽ phải đối mặt

để tìm ra những giải pháp kinh tế tối ưu nhất có thể.

Trang 4

Mục lục

LỜI NÓI ĐẦU

Mục lục

PHẦN!: CƠ SỞ LÝ LUẬN

A Khái niệm, phân loại thất nghiệp

1 Thế nào là thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp

2 Phân loại thất nghiệp

2.1.a Thất nghiệp tự nhiên:

® Thất nghiệp cọ xát (thất nghiệp tạm thời):

® Thất nghiệp cơ cấu:

2.1.b Thất nghiệp theo chu kỳ

2.2 Phân loại theo lý do thất nghiệp

2.3 Phân loại theo hình thức thất nghiệp

2.4 Phân loại theo tính chất thất nghiệp: đây là hình thức phân loại theo tiếp cận

mô hình cung c â

3 Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp

a Theo lý thuyết của trưởng phái cổ điển

b Thất nghiệp theo lý thuyết của KEYNES

4 Tác động của thất nghiệp

B Những mối quan hệ vĩ mô của thất nghiệp

1 Mối quan hệ giữa tin lương tối thiểu và thất nghiệp

2 Mô hình tổng cung - tổng cầ giải thích các vấn đ `êgây ra thất nghiệp

3 Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp

PHẦN II: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

A Hiện trạng thất nghiệp trong bối cảnh sau Dai dịch Covid-19

1 Tỷ lệ thất nghiệp theo lứa tuổi ở Việt Nam trong năm 2022:

2 Tỷ lệ thất nghiệp theo khu vực ở Việt Nam năm 2022

B Dự đoán bối cảnh năm 2023

C Thách thức mới đối với lực lượng lao động

PHẦN III: BIỆN PHÁP

A Biện pháp theo góc nhìn vi mô

1 Đâi tư phát triển tư duy con người:

2 ĐẦi tư vào đào tạo, nâng cao trình độ:

B Biện pháp theo góc nhìn vĩ mô

1 Tập trung vào tổng câi

Trang 5

3 Áp dụng chính sách tài khóa và hiệu quả của nó trong giai đoạn bùng nổ đại dịch Covid-

19 tại Việt Nam:

Phần IV: Kết luận

LOI CAM ON

Tai liéu tham khao

Trang 6

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

A Khái niệm, phân loại thất nghiệp

1 Thế nào là thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp

- Một người được cơi là thất nghiệp nếu như người đó đã đủ độ tuổi lao động (tử đủ 15 tuổi theo Luật định của Việt Nam), có nhu ci và nỗ lực tìm kiếm việc làm trong một khoảng thời gian nhất định cho tới thời điểm đi ềi tra, nhưng người đó vẫn chưa kiếm được một công việc

nào

- Lực lượng lao động xã hội là một bộ phận của dân số bao gân những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, có nhu c3 lao động và đang nỗ lực tìm kiếm việc làm (và những người ngoài độ tuổi nhưng trên thực tế có tham gia lao động)

- Theo BLS, dân số được chia làm ba nhóm:

+Nhóm có việc làm: Nhóm này g`ữn những người làm việc được trả lương, tự kinh doanh hoặc làm việc không lương trong doanh nghiệp gia đình Cả làm việc toàn thời gian hay bán thời gian đìâi được tính Nhóm này bao gữn cả những người có việc làm nhưng không làm việc do tạm thời vắng mặt do bệnh tật, nghỉ mát hoặc do thởi tiết xấu

+Nhóm thất nghiệp: Nhóm này bao g Gm những người sẵn sàng làm việc, đã tìm việc nhưng không có việc làm và đang cố gắng tìm việc trong một khoảng thởi gian nhất định, bao g ồn cả những người đang chờ được gọi lại làm việc sau khi bị cho nghỉ việc

Phân nhóm dân số trưởng thành tại Việt Nam 2022

Thât nghiệp

Có việc làm Người không thuộc

Dân số trưởng thành

Trang 7

+Nhóm không trong lực lượng lao động: tất cả những người khác, chẳng hạn sinh viên toàn thời gian, người nội trợ hay người nghỉ hưu

- Ty lé that nghiép (ti 1é u): 14 ph % tram của người thất nghiệp trong lực lượng lao động

Ty léu=

- Ty lé tham gia lực lượng lao động: là phần trăm của lực lượng lao động trong số dân

trưởng thành

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động = 100

2 Phân loại thất nghiệp

2.1 Phân loại theo nguyên nhân thất nghiệp

2.1.a Thất nghiệp tự nhiên:

- Là tỷ lệ thất nghiệp thông thưởng mà thất nghiệp thực tế xoay quanh nó

- Đây là lượng thất nghiệp tên tại khi nền kinh tế hoạt động ở trạng thái bình thưởng, lượng thất nghiệp t ôn tại trong dài hạn của nầ kinh tế

- Thất nghiệp tự nhiên bao g Gm:

e Thất nghiệp cọ xát (thất nghiệp tam thoi):

- Là dạng thất nghiệp gấn với tính không hoàn hảo thông tin của thị trưởng lao động, khi người tìm việc không có đầ đủ thông tin v` việc làm, còn ngươi tuyển dụng lại không có thông tin v`êngười tìm việc, do đó c3 một khoảng thời gian khớp nối thông tin

- Sẽ tốn thời gian để người lao động tìm được việc làm phù hợp nhất với mình

- Thưởng dùng để giải thích cho những đợt thất nghiệp tương đối ngắn

° Thất nghiệp cơ cấu:

- Là dạng thất nghiệp xảy ra khi lượng cung lao động vượt quá lượng c ầi lao động

- Thường được dùng để giải thích các đợt thất nghiệp dài hạn hơn

- Loại thất nghiệp này xảy ra khi ti lượng, vì một số lý do, được xác định cao trên mức cân bằng cung c3 thị trưởng xảy ra từ ba lý do: luật lương tối thiểu, công đoàn và ti & lương

hiệu quả.

Trang 8

- Là khoảng chênh giữa lượng thất nghiệp thực tế diễn ra so với lượng thất nghiệp tự nhiên của n`& kinh tế, xuất phát từ những biến động trong ngắn hạn

- Thất nghiệp chu kỳ chỉ t ền tại trong ngắn hạn

2.2 Phân loại theo lý do thất nghiệp

- Mất việc: Người lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp do các đơn vị sản xuất kinh doanh cho thôi việc vì một lý do nào đó

- Bỏ việc: Người lao động tự ý xin thôi việc vì người lao động có những lý do chủ quan hoặc có đi `âi không hài lòng với với đơn vị làm việc của mình

- Nhập mới: Lao động mới của thị trưởng nhưng chưa tìm được việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm

- Tái nhập: Lao động đã rời khỏi lực lượng lao động trước đó, nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm

2.3 Phân loại theo hình thức thất nghiệp

- Thất nghiệp chia theo giới tính

- Thất nghiệp chia theo lứa tuổi

- Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn)

- Thất nghiệp chia theo ngành ngh`ê(nông-lâm-ngư nghiệp, công nghiệp, dịch vụ)

- Thất nghiệp chia theo sắc tộc

* Trong đó, tÿ lệ thất nghiệp của nữ giới thưởng cao hơn nam giới, tỷ lệ thất nghiệp của những người trẻ tuổi thưởng cao hơn những người đã có tay nghề và kinh nghiệm, tỷ lệ thất

nghiệp ở thành thị thưởng cao hơn ở nông thôn, ở khu vực ngành kinh tế cao thưởng có tỷ lệ

thất nghiệp cao hơn so với khu vực thấp hơn,

Trang 9

2.4 Phân loại theo tính chất thất nghiệp: đây là hình thức phân loại theo tiếp cận mồ hình cung cal

- Thất nghiệp tự nguyện: Người lao động có kỹ năng, đáp ứng được nhu c3 của thị trưởng nhưng đang bị thất nghiệp trong một thời gian nhất định do tự ý xin thôi việc, hoặc người thất nghiệp cảm thấy không có động cơ để nhận việc làm

- Thất nghiệp không tự nguyện: Người lao động bị sa thải và bị cho thôi việc và vẫn đang tìm kiếm một công việc mới

- Thất nghiệp tự nhiên: Là mức thất nghiệp xảy ra khi thị trưởng lao động đạt trạng thái cân bằng Tại trạng thái cân bằng, thất nghiệp tự nhiên bằng tổng số những người thất nghiệp tự nguyện

3 Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp

a Theo lý thuyết của trưởng phái cổ điển

Trưởng phái cổ điển cho rằng giá cả và tỉ công linh hoạt, thị trưởng lao động luôn dat trạng thái cân bằng, còn có thất nghiệp là do ấn định mức ti công cao hơn mức

b Thất nghiệp theo lý thuyết của KEYNES

- _ Trưởng phái Keynes cho rằng giá cả và tin công thường cứng nhắc, không linh hoạt

Trang 10

-_ Giả sử tổng c3 AD suy giảm, c3 lao động giảm từ DL déh DL’, do gid ca va tif công không linh hoạt nên với mức tỉ céng W1 ta có c ầi lao động là L1, cung lao động là L2 , lượng người thất nghiệp là: E2E0

- That nghiép loại này còn gọi là thất nghiệp do thiếu c ầi

Mức tiền lương (W) W;

Một công việc tốt có thể khiến cho một cá nhân phát triển các kỹ năng của họ cũng như có một

số tỉ để tiết kiệm cho gia đình và các hoạt động cá nhân của họ Vậy, thất nghiệp là một vấn d€ v6 cùng nhức nhối và cần được giải quyết ở bất cứ thời điểm nào Thất nghiệp mang lại nhi `âi hệ lụy không chỉ cho nã kinh tế mà cò cho tửng cá nhân và cho toàn xã hội

- Đối với cá nhân

+ Nghiên cứu của nhóm tác giả Heckman và cộng sự (1980) cho rằng, khi một người phải trai qua thoi gian that nghiệp trước đó, họ có thể đánh mất những kinh nghiệm cho công việc,

từ đó ảnh hưởng đến khả năng thất nghiệp trong tương lai

+ Burgess va céng sự (2003) thông qua sử dụng dữ liệu của Vương quốc Anh đã chứng minh rằng mức độ ảnh hưởng của thất nghiệp khi còn trẻ ảnh hưởng đến tương lai sau này phụ thuộc vào nhi Yâi cấp độ của kỹ năng hơn sẽ gặp bất lợi nhi âi hơn

+ Nghiên cứu của Schuring và cộng sự (2009) chỉ ra thất nghiệp có tác động đến những bất bình đẳng trong sức khỏe người dân Cụ thể, thất nghiệp là nguyên nhân của 14% các van dé sức khỏe của nhóm dân cư Hà Lan gốc và Namibia, 26% ở nhóm Thổ Nhĩ Kỳ và Maroc và 13% ở người tị nạn nước ngoài Latalski và cộng sự (2002) đã nghiên cứu 200 khách thể tại một địa phương của Ba Lan cho thấy mức sống ngày càng t ö tệ có ảnh hưởng tiêu cực đến tình

10

Trang 11

trạng sức khỏe chung của người thất nghiệp Những suy giảm v êsức khỏe thể chất, các bệnh lý như đau đầu, đau dạ dày, bu &n nôn, đau ngực, chán ăn, rối loạn giấc ngủ và nhi `âi chứng bệnh v`ềsức khỏe tâm thẦn được xác nhận như là hậu quả của thất nghiệp

+ Dưới áp lực kiếm tin để tên tại, con người dễ cảm thấy không chịu được hoàn cảnh bất

ổn và sẽ có những suy nghĩ v`ênhững hành vi sai trái như: coi thưởng bản thân, coi thường tính mạng Không chỉ vậy, các cá nhân dễ phạm tội hơn để đáp ứng nhu c3 tài chính; hành động này có thể dẫn đến tình trang bất ổn và chậm phát triển cho xã hội

- Đối với chính phủ

+ Khoản chỉ trả phải trả do thất nghiệp: bảo hiểm thất nghiệp, lương hưu, phụ cấp và lãng

phí ngu Ân nhân lực của quốc gia đ Ông thời tạo ra tổn thất phúc lợi trong dài hạn

+ GDP có thể giảm do các cá nhân phải đối mặt với tình trạng thất nghiệp

- Đối với ni kinh tế

+ N3 kinh tế hoạt động kém hiệu quả

+ Cá nhân và gia đình người thất nghiệp chịu nhi ân thiệt thời tử việc mất ngu n thu nhập, kỹ năng xói mòn, tâm lý không tốt

Tại Việt Nam, giai đoạn 2009-2010, Việt Nam đã mất nửa triệu lao động và năm 2009 và 1 triệu lao động vào năm 2010 do suy thoái kinh tế Sự kiện này đã ảnh hưởng một cách tiêu cực đến sự phát triển của xã hội cũng như mức sống của người dân

Muốn cải thiện tình trạng nghèo đói, c 3n có một sự phát triển toàn diện v`êkinh tế, sản xuất trong đó cẦn nhấn mạnh đến việc giải quyết hiện trạng thất nghiệp Khi tỷ lệ thất nghiệp cao sẽ tạo ra nghèo đói, đi`âi này sẽ dẫn đến hạn chế ngu ôn lực đầi tư cho giáo dục, y tế, sức khỏe,

để tăng năng suất lao động Vòng tròn nghèo đói đó bủa vây không chỉ cá nhân mà còn cả gia đình mà còn có cộng đ ng, không chỉ ở thế hệ này mà còn ở thế hệ khác (Aiyedogbon và cộng

sự 2012)

Từ bất kỳ góc độ nào, tình trạng thất nghiệp đồi quan trọng và tác động đến mỗi cá nhân,

ni kinh tế và chính phủ Vi vay, c% tìm ra những giải pháp nhằm giảm thiểu tinh trang that nghiệp để giúp người lao động và gia đình trút bỏ gánh nặng vật chất và hạn chế gánh nặng tinh thn

e Nhưng liệu rằng, một đất nước mà ai cũng có việc làm thì có thật sự tốt?

11

Trang 12

Khi một đất nước dư thừa việc làm có thể sẽ giúp mọi người tìm được công việc Tử đó có thể cải thiện cuộc sống của mỗi cá nhân nói riêng Tuy vậy, đi âi này cũng dẫn đến việc người lao động mất động lực làm việc vì dù gì họ cũng sẽ tìm được một công việc mới nếu không làm tốt công việc hiện tại hoặc thậm chí bị sa thải Nền kinh tế chung sẽ không còn động lực

phát triển và chững lại

at 2

Ở các nước phương Tây, ni kinh tế ảm đạm nhưng các doanh nghiệp không dám sa thai vi

sợ không thể tuyển dung lại khi cẦn thiết và lo ngại dân số già Muốn biết một thế giới tràn ngập việc làm sẽ ra sao, hãy nhìn vào Nhật Bản Các công ty ở Nhật không thích sa thải công nhân ngay cả khi họ có rất ít việc để làm Kết quả là tỷ lệ thất nghiệp hầi như không tăng kể cả trong thởi kỳ suy thoái Tuy nhiên, khi một thị trưởng lao động bị thất chặt, ít sa thải sẽ dẫn đến một số bất lợi Nếu người lao động không rời bỏ các công ty kém hiệu quả đ ềng nghĩa rằng họ

sẽ không thểtham gia các công ty có tỉ ân năng lớn hơn để thúc đẩy tăng trưởng

Theo ước tính của The Economist, các nước phát triển vẫn đang thiếu đến 10 triệu lao động Khi một cuộc suy thoái diễn ra, các công ty không muốn cắt giảm nhân sự vì đã từng đối mặt với khó khăn khi tuyển dụng sau đại dịch Trong các thời kỳ suy thoái trước đây, tỷ lệ thất nghiệp chỉ bất đ`â! tăng mạnh sau khi GDP bắt đầi giảm Tuy nhiên trong thời gian g3n đây thì

tỷ lệ thất nghiệp ít có dấu hiệu tăng mạnh

B Những mối quan hệ vĩ mô của thất nghiệp

1 Mối quan hệ giữa tỉ ñn lương tối thiểu và thất nghiệp

- Mặc dù không phải lý do chính dẫn đến thất nghiệp trong n`ần kinh tế, lương tối thiểu vẫn có tác động lên những nhóm có tỷ lệ thất nghiệp cao Khi luật lương tối thiểu yêu c`âi mức lương ở trên mức cân bằng cung c, nó làm tăng cung lao động và giảm lượng c`i lao động so với mức cân bằng Như vậy sẽ có thặng dư lao động Bởi vì có nhi âI người sẵn sàng làm việc hơn là số công việc, do vậy, một số người lao động lâm vào tình trạng thất nghiệp

- Lương tối thiểu liệu có đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động và gia đình họ:

+ Tất cả công đoàn trên thế giới đi có cùng mục tiêu đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động và gia đình họ Mức sống tối thiểu là một khái niệm mang tính tương đối

cả v`êmặt thời gian cũng như tùy theo quốc gia Chẳng hạn, khi nền kinh tế phát triển hơn, danh sách nhu c'âi tiêu thụ của con người cũng dài ra 20 năm trước đây, nếu chúng

ta có 3 bữa cơm mỗi ngày và mua được 1 chiếc xe đạp, thế có lẽ đã là đủ Nhưng trong bối cảnh hiện nay, chỉ những thứ này không còn là đủ nữa Theo Công ước vê Xác lập

12

Trang 13

Ti & lương Tối thiểu của ILO, nhu cần của người lao động và gia đình họ cẦn phải được tính đến khi xác lập tin lương tối thiểu Ðông thời, Công ước cũng khuyến khích xem xét các yếu tố kinh tế, trong đó có thể bao ø ân sức cạnh tranh va ổn định v`êgiá

=> Mục đích bao trùm của chính sách tỉ â lương tối thiểu là nhằm bảo vệ người lao động không bị trả mức lương quá thấp Nhưng khi được sử dụng một cách hợp lý và kết hợp với các công cụ chính sách khác, lương tối thiểu có thể có những tác động tích cực, giúp giảm chênh lệch tỉ lương và tăng bình đẳng giới

Tỉ lương tối thiểu ở Việt Nam qua các năm

pháp luật cho phép Đó là do thương lượng tập thể kém phát triển

Trong giai đoạn 2012 - 2017, lượng tối thiểu vùng tăng nhanh, những năm g3 đây tốc độ tăng lương tối thiểu bất đầi giảm Thậm chí không còn theo kịp tốc độ phát triển kinh tế xã hội nói chung

Do năm 2020 và 2021 Việt Nam bị ảnh hưởng bởi dịch Covid - 19 nên lương tối

thiểu đã không tăng, vẫn giữa nguyên ở mức 4.420 d ông/tháng Đại dịch xảy ra càng làm cho tin lương thực tế của người lao động cũng như tỷ lệ lao động có mức lương dưới mức tối thiểu tăng lên Điâi này làm ảnh hưởng đến quy lợi của người lao động, v`*lâu dài còn ảnh hưởng đến nhi âi vấn đan sinh xã hội khác

Tuy nhiên, khi nhìn nhận khách quan, nhi `âi chuyên gia v ềti ân lương cho rằng, việc tăng lương tối thiểu tại thời điểm này sẽ gia tăng gánh nặng cho doanh nghiệp Bởi hiện nay đã rất nhi `âi doanh nghiệp lao đao, khó khăn g3n như phá sản Nếu tiếp tục

13

Trang 14

2

có thêm những gánh nặng tài chính, doanh nghiệp “chết”, đằng nghĩa với việc đẩy người lao động ra đường, làm ảnh hưởng đến chính cơ hội việc làm của ngươi lao động

Năm 2020, 2021 tình hình lạm phát được ki ần chế ở mức ổn định, song đầ năm

2022, lạm phát có xu hướng tăng cao hơn thì việc đi âi chỉnh tỉ ân lương tối thiểu là hết sức cn thiết để đáp ứng đời sống người lao động Việc tăng lương ít nhi `âi sẽ ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, tác động nhìn chung không nhi`âi, chủ yếu là ở nhóm doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI, hay nhóm ngành thâm dụng lao động Việc tăng lương tối thiểu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức đóng bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp vì thế muốn giữ nguyên nhằm giảm thiểu nhi ât nhất việc tấng mức đóng bảo hiểm xã hội Chính vì vậy, để người lao động có công việc làm đủ sống cũng như doanh nghiệp đ`âi có lợi, Chính phủ c 3n phải cân đối bằng các chính sách tạo đi `âI kiện cho doanh nghiệp tiếp cận ngu ch von

ưu đãi, giảm thuế đất, thuế thu nhập doanh nghiệp

Thành quả kinh tế của doanh nghiệp, bao ø `ữm các doanh nghiệp FDI lớn trong ngành điện tử, cần phải được chia sẻ công bằng hơn Có thể đạt được mục tiêu này thông qua thương lượng tập thể hiệu quả Và thương lượng tập thể hiệu quả c ầì có tổ chức của người lao động hiệu quả, có thể đại diện cho tiếng nói của người lao động và độc lập với người sử dụng lao động Rất tiếc, hiện các nơi làm việc tại Việt Nam thưởng chưa làm được đi ề đó

Nếu Việt Nam muốn đạt được mục tiêu tăng trưởng b` vững và toàn diện, trong đó người lao động có thể được hưởng một cách công bằng những thành tựu của tăng trưởng kinh tế, phát triển thị trưởng trong nước thông qua tăng câi nội địa, Việt Nam cẦn cải thiện khả năng đại diện của công đoàn và thương lượng tập thể tại nơi làm việc

Mô hình tổng cung - tổng ci giải thích các van dé gay ra that nghiép

14

Trang 15

tỷ lệ lạm phát ổn định và có thể kiểm soát được; và cũng theo lý thuyết, tỷ lệ thất nghiệp ứng với mức sản lượng ti ân năng tại E chính là tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (Un) — hay mức tỷ lệ thất nghiệp không làm gia tang lam phat (NAIRU)

- Các cú sốc cung sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn SRAS Sự dịch chuyển đường tổng cung dài hạn LRAS được quyết định bởi các nhân tố vốn (K), tài nguyên thiên nhiên (N), lao động (L) và trình độ công nghệ trong dài hạn, từ đây sẽ kéo theo thay đổi mức sản lượng tỉ ân năng Yp và đường SRAS dịch chuyển kéo theo

° Một trong các dữ kiện quan trọng v`êbiến động kinh tế: Khi sản lượng giảm thì thất nghiệp tăng

Mối quan hệ nghịch biến giữa tỷ lệ thất nghiệp và GDP được gọi là quy luật Okun duoc phát triển bởi nhà kinh tế học Arthur Okun Cụ thể:

% change of real GDP = 3% — 2 x change in U-rate

Vậy nên, khi tỷ lệ thất nghiệp không có sự thay đổi, GDP vẫn sẽ tăng trưởng 3% Sự tăng trưởng v lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất là nhở vào khối vốn vật chất, lực lượng

15

Trang 16

lao động và những tiến bộ v ê mặt công nghệ Minh họa của quy luật Okun được thể hiện

qua biểu đ ôdưới đây

Change in unemployment rate

- Những thay đổi trong sản lượng hàng hóa và dịch vu ctia n‘& kinh tế có tương quan mạnh đến những thay đổi vêmức độ sử dụng lực lượng lao động của nề kinh tế đó Nói cách khác, khi GDP thực giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng lên Thực tế này không có gì đáng ngạc nhiên: Khi các doanh nghiệp quyết định sản xuất hàng hóa và dịch vụ với số lượng ít di thì họ sẽ sa thải bớt công nhân, làm tăng thêm số người lao động thất nghiệp

- Trong mỗi đợt suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp đi gia tăng đáng kể Khi suy thoái chấm dứt và GDP thực bắt đầi mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm dần đi

- Một ví dụ để ta có thể nhìn rõ hơn v êmối quan hệ của GDP và thất nghiệp đó chính là tình trạng thất nghiệp ở Mỹ Khi GDP giảm mạnh đến dưới mức cân bằng, tỷ lệ thất nghiệp cũng tăng một cách đáng lo ngại với tử mức 5,6% của tháng 5/1979 lên 7,5% một năm sau đó Bất

kể kinh tế bắt đầi h`ä phục trong năm 1981, tỷ lệ thất nghiệp vẫn được duy trì ở mức cao kỳ

lục 7,5% và đạt mức lịch sử 10.8% trong năm 1982

16

Trang 17

*Hai nguyên nhân sây ra biến động kinh tế:

17

Trang 18

- Sự dịch chuyển tổng c i: Các cú sốc c âi (ngắn hạn) gây ra biến động sản lượng hàng hóa

và dịch vụ của nẦn kinh tế Các tác động tích cực làm tong ci dich chuyển sang phải, khi

đó, giá và sản lượng tăng Khi đó, lạm phát tăng nhưng tỷ lệ thất nghiệp lại giảm Ngược lại những tác động tiêu cực của n`ầ kinh tế khiến tong c 4 dich chuyển sang trái, lúc này

cả giá và sản lượng đâu giảm Lúc này, lạm phát ít đi nhưng khiến cho tỷ lệ thất nghiệp tăng Do đó tạo ra sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp

- Các lý do khiến tổng cầ› dịch chuyển:

® Thay đổi tiêu dùng C: Bất kỳ biến cố nào làm thay đổi mức tiêu dùng của người dân tại một mức giá cho trước đâi làm dịch chuyển đường tổng c1 Có một biến số chính sách có tác động này, đó là mức thuế khóa Khi chính phủ giảm thuế, chỉ tiêu của người dân tăng, đường AD dịch chuyển sang phải Khi chính phủ tăng thuế, người dân chỉ tiêu ít hơn, đường AD dịch sang trái

® Thay đổi đầi tư I: Khi đầi tư nhiâi hơn, đường AD dịch chuyển sang phải Ngược lai, da tu giảm, đường AD dịch chuyển sang trái Một biến số chính sách có thể ảnh hưởng đến đầi tư là cung ti& Khi cung ti gia tăng, làm lãi suất trong ngắn hạn

giảm Nhờỡ đó chỉ phí vay ít đi, đỡ tốn kém chi phí hơn, do đó kích thích chi tiêu đầi

tư tăng lên Ngược lại, cung ti ân giảm, lãi suất trong ngắn hạn tăng, từ đó chi tiéu da

tư giảm

e Thay đổi chi tiêu mua sắm của chính phủ G: Khi chi tiêu mua sắm của chính phủ tăng

(như tăng các chi tiêu v êquốc phòng, xây dựng hệ thống giao thông), lượng c â hàng hóa và dịch vụ gia tăng, lúc này tỷ lệ thất nghiệp giảm đi so với tự nhiên, đường AD dịch chuyển sang phải Đổi lại, khi chính phủ quyết định giảm ngân sách mua sắm, lượng hàng hóa và dịch vụ trở nên ít hơn, dwong AD dịch chuyểh sang trái, tỷ lệ thất nghiệp cao hơn

® Thay đổi của xuất khẩu ròng NX: Khi một sự kiện khiến xuất khẩu ròng giảm, đường

AD dịch chuyển sang trái Khi xuất khẩu ròng tăng, đường AD dịch chuyển sang

Trang 19

+ Trong ngắn hạn, n`n kinh tế di chuyển dọc theo đường tổng cung ngắn hạn ban đầi AS¡,

đi tử điểm A sang điểm B Khi ni kinh tế di chuyển giữa hai điểm này, sản lượng giảm tử Yn sang Y; và mức giá giảm từ P¡ xuống P; Mức sản lượng giảm cho thấy ni kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái Doanh nghiệp phản ứng trước doanh số và sản lượng giảm bằng cách cắt giảm việc làm Do đó, tÿ lệ thất nghiệp gia tăng

+ Trong dài hạn, người dân kỳ vọng một mức giá thấp hơn Một khi người lao động và doanh nghiệp bat da ky vong mức giá thấp hơn, họ sẽ tham gia đàm phán mức lương danh nghĩa thấp hơn, khiến cho chi phí lao động giảm, khuyến khích doanh nghiệp thuê nhi âi công nhân hơn và mở rộng sản xuất Do đó, một sự sụt giảm trong mức giá kỳ vọng sẽ dịch chuyển tổng cung ngắn hạn sang phải từ AS; sang AS¿ Ở trạng thái cân bằng mới, điểm C, sản lượng trở lại mức tự nhiên Nền kinh tế đã tự đi êi chỉnh: mức sản lượng sụt giảm được bù đắp trong dài hạn ngay khi các nhà chính sách không có hành động gì Khi đó, tỷ lệ thất nghiệp trở v`ề trang thái tự nhiên

- Sự dịch chuyển tổng cung: Khi đường tổng cung giảm và dịch sang bên trái, trong ngắn hạn, giá ca tang cao gây lạm phát và sản lượng giảm gây đình trệ nn kinh tế khiến cho tỷ lệ thất nghiệp tăng Hiện tượng này gọi là đình lạm (Stagflation)

-Trong năm 2022, chiến tranh Nga - Ukraine Đi`âi này dẫn đến giá nguyên liệu, nhiên liệu, khí đốt tăng cao, làm gia tăng chi phí sản xuất

+ Do chỉ phí sản xuất cao hơn, hàng hóa và dich vụ sản xuất bán ra thu v ềlợi nhuận ít hơn, doanh nghiệp sẽ quyết định cung ứng một lượng hàng hóa ít hơn

Vì vậy, đưởng tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái từ AS¡ sang AS¿

SRAS, SRAS,

Ps k -=

AD, Y2 Yn

+ Trong ngắn hạn, n`ân kinh tế di chuyển từ A sang B Sản lượng giảm từ Y x sang Y; và mức giá tăng từ P¡ đến P; Nền kinh tế lúc này đang bị đình trệ (sản lượng giảm) cùng với đó là lạm phát (giá cả tăng) - biến cố này được gọi là đình lạm Lúc này, kỳ vọng v`êmức giá và ấn định

19

Trang 20

mức lương danh nghĩa cao hơn, chỉ phí sản xuất của doanh nghiệp tăng Khi đó, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng

+ Theo thởi gian, khi giá cả và nhận thức được đi `âi chỉnh, đường tổng cung ngắn hạn dich

sang phải trở lại, đưa mức giá và sản lượng trở v`êmức ban đi Tỷ lệ thất nghiệp lúc này sẽ trở

v trang thái tự nhiên

3 Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp thực tế = Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên - (Tỷ lệ lạm phát thực tế - Tỷ lệ lạm

Những đợt cung tin tăng, hay chỉ tiêu của chính phủ tăng hoặc giảm thuế sẽ khiến tổng c ầi

mở rộng và đẩy nã kinh tế đến một điểm mà tại đó thất nghiệp thấp hơn nhưng lạm phát cao hơn Ngược lai, tong c 4 sé thu hep va đẩy n`ãi kinh tế đến điểm mà thất nghiệp trở nên cao hơn và lạm phát là thấp hơn khi giảm cung tỉ Âi, cất giảm chỉ tiêu chính phủ hoặc tăng thuế

- Lam phat do cI kéo:

+ Lam phat do cM kéo xay ra khi tong c 4 tăng nhanh

20

Trang 21

+ Ban chất của lạm phát c*âi kéo là chỉ tiêu quá nhi ầu tỉ để mua một lượng cung han chế

+ Khi tổng cẦi tăng mạnh, đường AD dịch chuyển sang phải, mức giá chung tăng lên

Ngày đăng: 15/03/2025, 21:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.4  Mức  ti  `  công  tối  thiểu  cao  hơn  mức  ti  Ân  công  cân  bằng - Tiểu luận kinh tế vĩ mô tiểu luận tình hình thất nghiệp ở việt nam từ 2022 Đến nay
nh 2.4 Mức ti ` công tối thiểu cao hơn mức ti Ân công cân bằng (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm