1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận - thương mại điện tử - đề tài - Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRAVEL WORD

18 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ý Tưởng Khởi Nghiệp Về Thương Mại Điện Tử - Xây Dựng Website Thương Mại Điện Tử Travel Word
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Khách Sạn
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy được tiềm năng của việc phát triển du lịch trực tuyến qua các website, chúng tôi đã đưa ra ‘đề án khởi nghiệp’ về trang thương mại điện tử Travel Word nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ

Trang 1

BÁO CÁO HỌC PHẦN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN

ĐỀ TÀI:

Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trang 2

- -Mục Lụ c 1.1.Giới thiệu về Travel Word 1

1.2 Tầm nhìn,mục tiêu, chiếc lược của của Travel Word 1

1.3 Đối thủ cạnh tranh và đối tượng khách hàng của Alibaba 1

1.3.1 Đối thủ cạnh tranh 1

1.4.1 Dịch vụ thuê phòng 2

1.4.2 Dịch vụ thuê xe 3

1.4.3 Dịch vụ đặt tour du lịch 4

1.5 Chiến lược quảng bá sản phẩm dịch vụ 4

1.5.1 Quảng cáo 4

1.5.2 Ưu đãi 5

1.5.3 Maketing 6

1.5.4 Nâng cấp mô hình dịch vụ trải nghiệm 7

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRAVEL WORD 7

2.1 Giao diện website Travel Word 7

2.2 Các rủi ro của Travel Word 7

2.2.1 Rủi ro do pháp lý: 7

2.2.2.Rủi ro tài chính: 8

2.2.2 Bị đối thủ bôi xấu thương hiệu: 8

2.2.4: Khách hàng đặt xong rồi hủy: 8

2.3.Các thách thức của Travel Word 8

2.3.1 Thị trường cạnh tranh cực kì gay gắt: 8

2.3.2 Thương hiệu mới chưa có nền tảng vững chắc : 8

Trang 3

2.3.3 Thảm họa tự nhiên, dịch bệnh 8

2.3.4 Có nhiều đối thủ lớn mạnh 8

2.3.5 Kỳ vọng của khách hàng ngày càng cao 8

2.4 Nâng cấp và cải thiện 9

2.4.1Nâng cấp về cơ sở hạ tầng: 9

2.4.2 Nâng cấp về mặt chất lượng: 9

2.4.3 Nâng cấp về chiến lược marketing, quảng bá: 9

2.5 Chi phí đầu tư và doanh thu dự kiến 9

2.5.1 Bảng vốn đầu tư: 9

2.5.2 Bảng chi phí tạo văn phòng: 10

2.5.3 Bảng chi phí xây dựng website: 11

2.5.4 Bảng chi phí đầu tư nhân viên: 11

2.5.5 Bảng chi phí vận hành một năm: 12

2.5.6 Bảng thông số dự án: 12

2.5.7 Bảng ước lượng đồng tiền của dự án 13

KẾT LUẬN: 13

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay trên thế giới du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến và còn là cầu nối hữu nghị phương tiện giữ gìn hòa bình và hợp tác giữa các quốc gia quốc gia dân tộc Ngoài ra, du lịch hiện được coi là một trong những ngành kinh tế hàng đầu phát triển với tốc độ cao và thu hút được nhiều quốc gia chú ý vì những lợi ích to lớn về nhiều mặt mà nó đã đem lại Ở Việt Nam lợi ích nền kinh tế du lịch mang lại là rất lớn không chỉ dưới góc độ đóng góp vào GDP, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo mà nó còn là phương thức kết nối giao lưu văn hóa, quảng bá hình ảnh đất nước con người Việt Nam Song song với hình thức quảng bá du lịch truyền thống thì hình thức quảng bá

du lịch qua các trang web cũng rất phổ biến và nhận được nhiều sự quan tâm Nhận thấy được tiềm năng của việc phát triển du lịch trực tuyến qua các website, chúng tôi đã đưa ra ‘đề án khởi nghiệp’ về trang thương mại điện tử Travel Word nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng của khách du lịch và đáp ứng nền tảng cho việc gây dựng sự nghiệp lâu dài.

 Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu.

+ Phương pháp nghiên cứu quan sát.

+ Phương pháp khảo sát thị trường.

 Bố cục đề án:

Ngoài các phần mở đầu,kết luận,tài liệu tham khảo và mục lục, phần nội dung của khoá luận bao gồm hai chương:

 Chương 1: Tổng quan về đề án kinh doanh

 Chương 2: Xây dựng website TMDT Travel Word.

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ ÁN DOANH NGHIỆP

TRAVEL WORD 1.1.Giới thiệu về Travel Word.

Travel Word giúp khách hàng tiềm kiếm những nơi cư trú tuyệt vời với giá thành hợp lí và hứa hẹn sẽ mang lại cho khách hàng một trải nghiệm đầy thú vị Bên cạnh đó, Travel Word còn kinh doanh kết hợp các dịch vụ du lịch để đáp ứng nhu cầu trải nghiệm, tận hưởng của khách hàng Travel Word hoạt động theo mô hình B2B là mô hình kinh doanh qua internet giúp kết nối doanh nghiệp với khách hàng có thể nói Travel Word là một đơn vị trung gian đầy tiện ích

1.2 Tầm nhìn,mục tiêu, chiếc lược của của Travel Word.

- Tầm nhìn:

+ Đưa Travel Word trở thành một trang web về du lịch được nhiều người biết đến và có tầm ảnh hưởng nhất định tại thị trường Đà Nẵng và một số tỉnh lân cận

+ Cùng với tầm ảnh hưởng của mình Travel Word sẽ vươn lên trở thành một trang web đặt phòng lớn nhất trong nước sau 3 năm thành lập

+ Khi đã có tầm nhìn trong nước, Travel Word sẽ cố gắng hơn nữa để phát triển đến các thị trường tại Đông Nam Á và Châu Á

- Mục tiêu:

+Tìm kiếm, thiết kế những loại hình tour du lịch

+Xây dựng môi trường làm việc hiệu quả làm nền tảng phát triển lâu dài

+Mang lại trải nghiệm tốt nhât cho khách hàng khi lựa chọn dịch vụ

- Chiến lược:

+Nâng cao chất lượng dịch vụ

+Tập trung kết nối với các dịch vụ du lịch trải nghiệm xung quanh

+Đa dạng hóa dịch vụ để tăng khả năng chọn lựa cho khách hàng

+Chú trọng quảng bá sản phẩm du lịch

1.3 Đối thủ cạnh tranh và đối tượng khách hàng của Alibaba.

1.3.1 Đối thủ cạnh tranh

 Đối thủ cạnh tranh tại Đà Nẵng:

 Webdulichdanang.com.vn

Điểm mạnh Điểm yếu Thâm niên thành lập, giá cả phù hợp,

chiến lược quảng bá hiệu quả

Dịch vụ đặt tour, đặt phòng nhanh chóng

Lịch trình phức tạp, quy trình di chuyển rắc rối, chưa khắc phục sự cố hiệu quả

 Đối thủ cạnh tranh trong nước:

 Travle.com.vn

Trang 6

Điểm mạnh Điểm yếu

Giá cả tốt nhất thị trường hơn hết đảm bảo

cho du khách có những trải nghiệm thú vị

nhất, dịch dụ chuyên nghiệp nhất khi mua

tour tại đây

Travel phục vụ du khách đi tham quan du lịch

trên cả 5 châu, du lịch ra nước ngoài tại đây

rất được khách hàng tin tưởng và đánh giá

cao

Đội ngũ hướng dẫn viên đào tạo bài bản

Lịch trình cố định không được tự do , ăn uống bạn sẽ không được tự do lựa chọn các bữa ăn, gây cảm giác gò bó

1.4.1 Dịch vụ thuê phòng

 Thời gian:

Khách hàng có thể thoải mái lựa chọn ngày đi ngày về và cũng có thể thoải mái lựa chọn loại phòng và địa điểm lưu trú phù hợp với sở thích

 Hình ảnh mình hoạ:

Trong webside của Travel Word sẽ có hình ảnh minh hoạ của các loại phòng cũng như các tiện nghi và khung cảnh xung quanh phòng để khách hàng có thể nhìn thấy và hình dung được nơi mình sẽ lưu trú

 Giá cả:

Tùy thuộc vào nới lưu trú, tiện nghi,và nhu cầu khách hàng sẽ có những mức giá phù hợp trên trang web cho khách hàng chọn lựa

 Đánh giá của khách hàng:

Khi tìm và đặt phòng khách hàng có thể xem những đánh giá của những người đã đặt phòng trước để tìm ra cho mình một nơi lưu trú phù hợp

Trang 7

1.4.2 Dịch vụ thuê xe

 Thời gian:

Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và thời gian mà khách hàng mong muốn

 Giá cả:

Tùy thuộc vào thời gian và loại phương tiện mà sẽ có những mức giá khác nhau có sẵn tại website

 Các loại phương tiện:

Sẽ có những loại xe như xe máy, xe đạp, xe tay ga

 Hình ảnh minh hoạ:

Mỗi loại xe đều sẽ có hình ảnh minh hoạ để khách hàng hình dung rõ hơn về loại phương tiện mà mình muốn đi

 Đánh giá của khách hàng:

Khi thuê xe khách hàng có thể đọc những đánh giá của những người đi trước để tìm cho mình loại phương tiện thích hợp

1.4.3 Dịch vụ đặt tour du lịch

 Thời gian:

Cũng như các hình thức trên tùy vào mong muốn của khách hàng mà chúng tôi sẽ sắp xếp để đúng với nhu cầu của khách hàng

 Giá cả:

Tùy thuộc vào thời gian và hình thức trải nghiệm sẽ có những giá tiền khác nhau

Trang 8

1.5 Chiến lược quảng bá sản phẩm dịch vụ.

1.5.1 Quảng cáo

 Quảng cáo ngoài trời:

Đặt các biển quảng cáo ở các điểm dừng xe buýt, tại điểm chờ, các hệ thống siêu thị, các ngã tư hoặc phát tờ quảng cáo ở các điểm trường đại học

 Quảng cáo trên mạng:

Sẽ quảng cáo trên trang web chính thức của Travel Word, ngoài ra sẽ quảng cáo thêm ở các trang mạng được nhiều người truy cập

 Thuê những người nổi tiếng hoặc các người có tầm ảnh hưởng rộng đến với mọi người làm quảng cáo về trang Travel Word

Trang 9

1.5.2 Ưu đãi

 Travel Word sẽ đưa ra các hình thức ưu đãi đặt biệt như Tết, lễ Ngày sinh nhật của khách, Kỉ niệm ngày cưới cho các vợ chồng và đặt biệt là ngày khai trương thành lập website

 Giảm giá cho các đơn hàng bằng hoặc lớn hơn từ mức quy định từ 5-10% hoặc đặt phòng vào các khung giờ vàng

1.5.3 Maketing

- Maketing quacác phương thức truyền thông: là hình thức đưa sản phẩm dịch vụ của Alibaba lên các trang mạng xã hội được nhiều người biết đến như Tiktok, Facebook, Youtube,

Instargam,

- Maketing qua email: là hình thức quảng cáo một cách có chọn lọc đối với từng nhóm khách hàng

-SMS maketing : giúp chăm sóc khách hàng và quảng bá sản phảm đến với khách hàng một cách chi tiết và gần gũi

Trang 10

1.5.4 Nâng cấp mô hình dịch vụ trải nghiệm

- Trọn gói tour du lịch, tối ưu thời gian cho khách hàng

- Liên kết các dịch vụ ẩm thực vùng miền tạo sự độc đáo, mới lạ

Trang 11

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

TRAVEL WORD

2.1 Giao diện website Travel Word.

 Khách hàng có thể truy cập vào website của Travel Word một cách mượt mà và có thể thao tác dể dàng

Chúng tôi đã tối ưu hóa giao diện website trên cả phiên bản điện thoại di động để giúp khách hàng có những trải nghiệm dễ dàng giống như truy cập trên màn hình máy tính,tiện lợi và dễ dàng với các ưu thế:

-Tone nền trung tính

-Thiết kế tối giản, cơ bản và dễ nhìn

-Đầy đủ các tính năng cần thiết đem lại hiệu quả tốt nhất cho khách hang khi lựa chọn dịch vụ

 Link website: http://Infotravelword.wixsite.com/my-site

2.2 Các rủi ro của Travel Word

2.2.1 Rủi ro do pháp lý:

Các quy trình hợp đồng thủ công và thiếu tự động hóa có thể tạo ra khoảng trống giao tiếp trong các cuộc đàm phán Các quy trình trình ký không phù hợp có thể khiến sai người ký hoặc người phê duyệt hợp đồng Bên cạnh đó, việc xử lý các giấy phép kinh doanh và các thủ tục hợp đòng cũng không kém phần rắc rối gây nhầm lẫn

2.2.2.Rủi ro tài chính:

Vào những thời điểm nhất định có thể xảy ra, hiện tượng lượng tiền vào doanh nghiệp (số thu) nhỏ hơn lượng tiền ra khỏi doanh nghiệp (số chi) đến hạn

Trang 12

Khi đó, tình trạng mất cân đối về dòng tiền đã xẩy ra Sự mất cân đối này tiềm ẩn một rủi ro lớn đối với hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp

2.2.2 Bị đối thủ bôi xấu thương hiệu: Với tình hình các scandal của các doanh nghiêp hiện nay

không ngừng diễn ra, việc doanh nghiệp bị đối thủ giả mạo khách hàng đánh giá không chuẩn và các hình thức chơi ‘bẩn’ khách là không thể tránh khỏi Vì thế cần nghĩ ra các biện pháp cải thiện hiệu quả để tránh rủi ro ở mức thấp nhấp có thể

2.2.4: Khách hàng đặt xong rồi hủy:

Khách hàng chấp nhận đặt phòng nhưng sắp tới ngày lại hủy tour vì nhiều lý do

2.3.Các thách thức của Travel Word

2.3.1 Thị trường cạnh tranh cực kì gay gắt: Một đặc điểm khác của cạnh tranh sự khác biệt hóa sản phẩm Sự khác biệt hóa sản phẩm này sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng giá trị

so với đối thủ cạnh tranh mặc dù sự khách biệt này là không quá lớn

2.3.2 Thương hiệu mới chưa có nền tảng vững chắc :Để có một thương hiệu tốt doanh nghiệp

phải chuẩn bị một chiến lược hình ảnh đầy đủ, cụ thể Bên cạnh đó, vạch ra các chiến lược nâng cao và quảng bá thương hiệu cá nhân

2.3.3 Thảm họa tự nhiên, dịch bệnh: Trong tình hịc dịch Covid diễn biến phức tạp, các dịch

vụ du lịch sau một khoảng thời gian định trệ đang có chiều hướng trở mình, song lại gặp các vấn

đề bất lợi về thời tiết, khí hậu, thiên tai ảnh hưởng trầm trọng đến các tài nguyên du lịch

2.3.4 Có nhiều đối thủ lớn mạnh: Đối thủ cạnh tranh cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tương

tự doanh nghiệp Hai bên nhắm vào cùng một thị trường mục tiêu và cơ sở khách hàng, với cùng mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận và thị phần ví như Green Tour, Viet Dragon

2.3.5 Kỳ vọng của khách hàng ngày càng cao: Bất cứ một doanh nghiệp nào ra đời đều phải

có kế hoạch xây dựng cho mình một hệ thống khách hàng trung thành và tiềm năng Lòng trung thành chính là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp giữ chân khách hàng, tạo được sự gắn bó mật thiết giữa 2 bên, đồng thời ổn định hoạt động và giúp doanh nghiệp vượt qua những giai đoạn khó khăn nhất, bên cạnh đó phải càng ngày cập nhật và nâng cấp giá trị doanh nghiệp đẻ đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất có thể

Trang 13

2.4 Nâng cấp và cải thiện

Một doanh nghiệp hoạt động với hình thức kinh doanh cần nâng cấp và cải thiện danh sách sản phẩm bán, danh sách khách hàng trực tiếp, gián tiếp, thiết lập đội, nhóm bán hang thì mới có thể tạo doanh thu và ổn định doanh nghiệp

2.4.1Nâng cấp về cơ sở hạ tầng: Website của một doanh nghiệp được nâng cấp và tối ưu hóa

sản phẩm, truy cập nhanh hơn, và được liên kết với các doanh nghiệp khác trong cùng một website có thể dễ dàng truy cập đối với khác hàng, đó là cơ sở nền tảng để giữ vững doanh nghiệp

2.4.2 Nâng cấp về mặt chất lượng: Chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp chúng tôi vẫn đang

tiến triển về việc nâng cấp thêm các dịch vụ ngoài nước cũng như trong nước, và số lượng nhân viên phục vụ khách hàng sẽ gia tăng và đảm bảo dịch vụ của khách hàng hơn

2.4.3 Nâng cấp về chiến lược marketing, quảng bá:

 Kiểm tra hệ thống bảo mật của website:

- Kiểm tra website có cần nâng cấp hay không.

- Kiểm tra khả năng truy cập đối với khác hàng và tốc độ cập nhật

-Kiểm tra tốc độ tải có phù hợp không

- Sữa chữa thiết kế và nâng cấp

 Chỉnh sửa nội dung trang web:

- Sửa chữa các điểm thiết kế web bị thiếu và thêm các lĩnh vực hoạt động bổ sung -Thiết kế lại, thiết kế và nâng cấp website để mang đến sự thân thiện và chuyên nghiệp hơn

 Nâng cấp thiết kế:

- Để tạo ấn tượng với khách hàng, chúng tôi thực hiện điều này bằng cách thiết kế và sắp xếp lại bố cục trang chủ: để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và sự tiện lợi khi trải nghiệm

- Tổ chức bên trong, để các thư mục bên trong được phát triển theo trang chủ Sửa chữa các bộ phận bị hư hỏng, lỗi

2.5 Chi phí đầu tư và doanh thu dự kiến

2.5.1 Bảng vốn đầu tư:

Trang 14

BẢNG VỐN ĐẦU TƯ

Chi Phí Tạo Văn Phòng 500.000.000

Chi Phí Thuê Văn Phòng 125.000.000

Chi Phí Phát Sinh 50.000.000

Thiết Bị Phòng Cháy Chữa

Giấy Phép Kinh Doanh 5.000.000

Tổng Cộng 690.000.000

2.5.2 Bảng chi phí tạo văn phòng:

BẢN CHI

PHÍ

STT Tên Dụng Cụ Số Lượng Lượng Định Gía Tiền Thành Tiền

1 Máy Tính 10 Máy 12.000.000 120.000.000

2 Máy Photo Copy 3 Máy 27.000.000 81.000.000

3 Máy Lạnh 6 Máy 8.500.000 51.000.000

4 Điện Thoại Bàn 5 Máy 500,000 2.500.000

5 Máy Chiếu 3 Máy 10.000.000 30.000.000

6 Máy In 5 Máy 3.500.000 17.500.000

7 Camera 4 Cái 1.500.000 6.000.000

8 Máy Lọc Nước 3 Máy 7.000.000 21.000.000

9 Bàn 12 Cái 1.400.000 16.800.000

10 Ghế 20 Cái 900,000 18.000.000

11 Máy Đếm Tiền 2 Máy 1.700.000 3.400.000

12 Máy Chấm Công 1 Máy 2.500.000 2.500.001

13 Giấy A4 100gam 10 Lốc 75,000 750,000

14 Bút Bi 7 Hộp 35,000 245,000

15 Mấy Bấm Giấy 5 Máy 40,000 200,000

16 Bút Xóa 7 Hộp 100,000 700,000

17 Giấy Hóa Đơn 4 Lốc 75,000 92,000

18 Ly Uống Nước 5 Lốc 50,000 250,000

19 Phiếu Thu 3 Lốc 50,000 150,000

20 Phiếu Chi 3 Lốc 50,000 150,000

21 Thùng Rác 3 Cái 40,000 120,000

22 Chỗi 4 Cái 20,000 80,000

23 Bút Chì 5 Hộp 40,000 200,000

24 Tẩy 1 Hộp 50,000 50,000

Trang 15

25 Khăn Lâu Bụi 3 Cái 10,000 30,000

26 Kim Bấm 4 Hộp 20,000 80,000

Tổng 372.800.000

2.5.3 Bảng chi phí xây dựng website:

CHI PHÍ XÂY

DỰNG WEBSITE

Tên Gía Tiền/Tháng Tiền/Năm Gía

Chi Phí Quảng Cáo 4.500.000 54.000.000

Giới Thiệu Giao Diện 2.000.000 24.000.000

Tên Miền 500,000 6.000.000

Chi Phí Phát Sinh 1.500.000 18.000.000

Tổng 102.000.000

− Chi phí quảng cáo một tháng là 4.460.000VNĐ Vậy một năm = giá tiền / tháng*(12 là số tháng một năm)

=>4.500.000*12=54.000.000VNĐ

− Tên miền một tháng là 500,000VNĐ Vậy một năm = giá tiền/tháng *12.(12 là số tháng một năm)

=> 500.000*12=6.000.000VNĐ

− Giới thiệu giao diện một tháng là 2.000.000VNĐ Vậy một năm = giá tiền/tháng *12.(12 là số tháng một năm)

=>2.000.000*12=24.000.000VNĐ

− Chi phí phát sinh một tháng là 1.500.000VNĐ Vậy một năm = giá tiền/tháng *12.(12 là số tháng một năm)

=> 1.500.000*12= 18.000.000VNĐ

− Tổng giá tiền/năm là 54.000.000+6.000.000+24.000.000+18.000.000=102.000.000VNĐ

là số tiền tổng các chi phí một năm.

2.5.4 Bảng chi phí đầu tư nhân viên:

CHI PHÍ NHÂN

VIÊN

SST Bộ Phận Lương/Tháng Mức Số lượng Mức lương/ Năm

1 Quản Lý 20.000.000 1 240.000.000

2 Nhân Viên Marketing 8.500.000 1 102.000.000

3 Nhân Viên Bán Hàng 7.000.000 3 252.000.000

4 Nhân Viên Kĩ Thuật 9.000.000 1 108.000.000

Ngày đăng: 14/03/2025, 16:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.5.2. Bảng chi phí tạo văn phòng: - Tiểu luận - thương mại điện tử - đề tài - Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  - XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRAVEL WORD
2.5.2. Bảng chi phí tạo văn phòng: (Trang 14)
BẢNG VỐN ĐẦU TƯ - Tiểu luận - thương mại điện tử - đề tài - Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  - XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRAVEL WORD
BẢNG VỐN ĐẦU TƯ (Trang 14)
2.5.4. Bảng chi phí đầu tư nhân viên: - Tiểu luận - thương mại điện tử - đề tài - Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  - XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRAVEL WORD
2.5.4. Bảng chi phí đầu tư nhân viên: (Trang 15)
2.5.6. Bảng thông số dự án: - Tiểu luận - thương mại điện tử - đề tài - Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  - XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRAVEL WORD
2.5.6. Bảng thông số dự án: (Trang 16)
2.5.7. Bảng ước lượng đồng tiền của dự án - Tiểu luận - thương mại điện tử - đề tài - Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  - XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRAVEL WORD
2.5.7. Bảng ước lượng đồng tiền của dự án (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w