1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự báo dòng tiền trong tương lai bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp phi tài chính tại việt nam từ năm 2008 Đến năm 2022

78 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự báo dòng tiền trong tương lai bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp phi tài chính tại việt nam từ năm 2008 đến năm 2022
Trường học Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại báo cáo tóm kết
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu của tác giâ chứng minh rằng, đối với cà DN niêm yết và chưa niêm yểt thì mô hình dự báo dựa trên luồng tiền HĐKD kết hợp với các khoán dồn tích thành phần có khá năng giải thí

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TÉ THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỐNG KÉT

DỤ BẢO DÒNG TIÊN TRONG TƯONG LAI:

BÀNG CHỨNG THỤC NGHIỆM TỪ CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH TẠI VIÊT NAM TỪ NÃM 2008 ĐẾN NĂM 2022

Thuộc nhóm chuyên ngành: Kinh tê

TP.HỒ Chí Minh, tháng 2/2024

Trang 2

DANH MỰC TỪ VĨẾT TẤT

DANH MỤC BÁNG BIỀU

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do thực hiện đề tài 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cún 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Ý nghía của đề tài 3

1.5.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.5.2 Ý nghĩa thực tiền 4

1.6 Kỳ vọng kết quâ nghiôn cứu 4

1.7 Kct cấu cúa đồ tài 4

CHƯƠNG 2 KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN cứu TRƯỚC 6

2.1 Cơ sờ lý thuyết 6

2.1.1 Khái niệm và vai trò cúa BCLCTT 6

2.1.2 Lý thuyết về dòng tiền HĐKD 7

2.1.3 Lý thuyêt vê các khoản dôn tích 9

2.1.4 Cơ sở lý luận về việc dự báo dòng tiền hoạt động tương lai 10

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước 10

CHƯƠNG 3 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 14

3.1 Dừ liệu nghiên cửu 14

3.2 Giả thuyêt nghiên cứu 15

3.3 Các mô hình nghiên cún 16

3.3.1 Mô hình 1: Thu nhập ròng có khả năng dự báo dòng tiền tương lai 16

3.3.2 Mô hình 2: Dòng tiền hoạt động kết họp khoán dồn tích gộp có khá năng dự báo dòng tiền tương lai 19

Trang 3

3.4 Mô tả biến 24

3.5 Phương pháp nghiên cứu 25

CHƯƠNG 4 KẾT QUÀ NGHIÊN cứu VÀ BÀN LUẬN VỀ KÉT QUẢ 28

4.1 Thống kê mô tà 28

4.2 Kiếm định tương quan 29

4.3 Kct quà hồi quy cho giá thuyết 1 30

4.4 Kct quá hoi quy cho giă thuyết 2 32

4.5 Ket quá hồi quy giá thuyết 3 34

4.6 Kêt quà kiêm định dự báo so sánh 2 loại công ty 37

CHƯƠNG 5 KẺT LUẬN VÀ KIỀN NGHỊ 40

5.1 Kết luận cua đề tài nghiên cứu 40

5.2 Kiến nghị 41

5.3 Hạn chế và hướng nghiôn cửu 44

5.3.1 Hạn chế của đề tài 44

5.3.2 Đe xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 44

TÀI LIỆU THAM KHÁO 1

PHỤ LỤC 4

Trang 4

AIC Tiêu chí thôn” tin Akaike

BCLCTT Báo cáo Lưu chuyên liền tệ

B1C Tiêu chí thông tin Bayesian

(Financial Accounting Standards' Board)

GTNN Giá tri• nhó nhất

GTTB Giá trị trung bình

HĐKD Hoạt động kinh doanh 1

HoSE Sàn giao dịch chứng khoán Hô Chí Minh

HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội

ICB Hệ thống Industry Classification Benchmark

OLS Bình phương nhó nhất thông thường

\j Ordinary Least Square) _ 1

TSHH Tài sán hừu hình

UPCoM Sàn Unlisted Public Company Market

Trang 5

Bàng 3.1 Tóm tắt các biến 24

Bảng 3.2 Dấu kỳ vọng của các biến trong mô hình hồi quy 25

Bàng 4.1 Thống kê mô ta của các biến (Đvt: VNĐ) 28

Bâng 4.2 Kêt quả ma trận hệ sô tương quan 29

Báng 4.3 Kei quả kiêm định giá thuyết 1 đối vời mầu 150 cồng ty 30

Báng 4.4 Kei quả hồi quy cúa giã thuyết 2 đối với mầu 150 công ty 32

Báng 4.5 Kết quá kiểm định giá thuyết 3 đổi với mầu 150 công ty 34

Bảng 4.6 Ket quả tóm tắt tiêu chí AIC và BIC của 3 giả thuyết đối với 2 loại công ty niêm yết và chưa niêm yết 37

Trang 6

Bài nghicn cứu sir dụng dừ liộu phân tích từ các công ty phi tài chính ờ Viột Nam

trong giai đoạn 2008 - 2022, tạo thành báng gôm 2250 quan sát nhăm kiêm tra liệu cáckhoản dồn tích có làm tăng khá năng dự báo của dỏng tiền từ HĐKD Các mô hỉnh

nghiên cứu được tinh toán với phương pháp hồi quy OLS được xử lý bằng phần mềm

Stala 16.0 Nghiên cứu của tác giâ chứng minh rằng, đối với cà DN niêm yết và chưa

niêm yểt thì mô hình dự báo dựa trên luồng tiền HĐKD kết hợp với các khoán dồn tích

thành phần có khá năng giải thích lốt hơn đô dự đoán dòng tiền hoạt động trong tương

lai, so với cà thu nhập ròng và dòng tiên hoạt động kêt hợp với khoán đôn tích gộp

Ngoài ra tác giá còn nhận llìấy rằng DN niêm yết có kết quả dự báo chính xác hơn so

với DN chưa niêm yêt

Từ khóa: Dự báo dông tiền tương lai, Dòng tiền hoạt động, Thu nhập, Các khoán lũy

ke, Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Trong chương này, tác giâ sẽ trình bày những nội dung như sau: lý do thực hiện

đê tài, mục tiêu nghiên cún, đôi tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu,

ý nghĩa của đề lài, kỳ vọng về kết quả cúa nghiên cứu và kết cấu cúa đề tài

1.1 Lý do thực hiện đề tài

Trong bối cảnh hội nhập toàn câu, khi các quốc gia bắt đầu gia nhập các tố chức

kinh le trên thế giới, cùng sự giao thoa, hội nhập mồi lúc một sâu sắc hơn trong hệ thong

tài chính của các nước đà tạo nên sự phụ thuộc lần nhau giữa các nên kinh tế Tù' đó

khiến hệ thống kinh tế trờ nên phức lạp hơn khi không cỏn gói gọn trong một khu vực,

một quốc gia mà là sự tương tác giừa nhiêu quốc gia với sự khác biệt về chính sách, luật

pháp, vãn hóa, giá trị tiền tệ,

Trong một mỏi trường kinh doanh “không chắc chắn” như hiện nay, các nhà quán

lý dự án và chuyên gia tài chính đang liên tục bị ép phải đưa ra quyết định phủ hợp bằng

cách sử dụng các kỳ thuật dự báo khác nhau sần có (Wang, 2018) Sniazhko (2019) định

nghĩa sự “không chắc chắn” là không thê dự đoán chính xác khà năng xáy ra các sự kiện

trong tương lai do thiếu thông tin và kiến thức của một người trong một tỉnh huống Vì

vậy, việc dự báo là cần thiết đối với mọi doanh nghiệp, bất kê là doanh nghiệp vừa hay

nhỏ, thuộc ngành nghề sán xuất hay dịch vụ, niêm yết và chưa niêm yết Mục tiêu của

dự báo là cung cấp nhũng thông tin khách quan và quan trọng nhất có thế làm điều kiệntiên quyết để đưa ra quyết định kinh doanh và phân tích các sự kiện có thể xây ra

Mặc dù được công nhận rộng rãi như một yếu tổ, phương pháp quan trọng và bắt

buộc, việc sử dụng phù hợp các phương thức dự báo vần thường bị nhiều nhà quản lý

dự án bỏ qua do các vấn đề về độ tin cậy Quán lý dự báo là một vẩn đề phức tạp và

từng có rất nhiều nghiên cứu đã thào luận về việc áp dụng các kỳ thuật dự báo định

lượng và/hoặc định tính, như một kỳ thuật quan trọng để xây dựng các dự báo chính xác

(Mentzer cùng cộng sự, 1984; Sanders củng cộng sự, 2001)

Do đó, cải thiện quá trình dự báo cũng là một điều quan trọng đế có được phương

pháp dự báo chính xác hơn Độ chuân xác cua dự báo thường rất cần thiết vi những sai

Trang 8

sót dự báo lớn thường ánh hương tiêu cực đến hiộu suất hoạt động cùa công ty Áp dụng

mô hình dự báo phù hợp giúp cái thiện hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp (Danese,

2011)

Dự đoán vồ thu nhập và dòng liền trong lương lai thu hút sự chú ý trong lĩnh vực

kê toán và tài chính, đã cung câp cho các DN nhiêu băng chứng vê khâ năng tạo ra dòng

tiền trong lương lai ủy ban Chuấn mực Ke toán Quốc tc (1ASB) xác nhận rằng kế toán

dôn tích là một khung quan trọng của báo cáo tài chinh Khung khái niệm chứng thực

rằng báo cáo tài chính dựa trôn cơ sờ dồn tích cung cấp dừ liệu trong quá khứ và tương lai cho các bên liên quan cúa báo cáo tài chính Theo FASB, các khoán kế toán dồn tích

cùa thu nhập cung cấp dự đoán tốt hơn về DTTL cửa công ty so với dòng tiền hiện tại,

vỉ kế toán dồn tích cổ gắng ước tính tác động tài chính cúa các giao dịch khác nhau đổi

với dòng tiền của công ty Từ thông báo này cùa FASB đà thu hút rất nhiều nghiên cứu

trên thê giới kiêm tra lại kêt qua này và phát hiện ra rât nhiêu nhừng ý kiên trái ngược

nhau về thu nhập hay dỏng lien SC dự báo DTTL tốt hơn (Jcmaa cùng cộng sự, 2014; Bowen cùng cộng sự, 1986; Senan, 2019)

Vì vậy, nhàm góp phần bổ sung nghiên cứu về luồng tiền và dự báo DTTL ờ Việt

Nam trong tinh hình kinh tể hiện nay, nhất là với các DN chưa niêm yết, tác giả chọn đề

tài “Dự báo dòng tiền trong tương lai: Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh

nghiệp phi tài chính tại Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2022” Từ đó, đề ra các giải

pháp cho các nhà quán trị trong việc quàn trị dỏng tiên cho DN ờ Việt Nam như vay bô

sung vốn, dự trừ tiền mặt nhiều hơn nhằm hạn chế rủi ro khi cỏ dòng tiền rút ra, giám

tiên mặt tại quỳ và tăng các khoân đâu tư,

1.2 Mục tiêu đề tài

Nghiên cứu hiện tại nhằm mục đích kiểm tra ảnh hưởng của các chỉ tiêu trên Báo

cáo Tài chính đên khả năng dự báo dòng tiên HĐKD trong tương lai cùa các DN niêm

yết và chưa niêm yết Đe tài này SC không chỉ tập trung vào một lình vực cụ thô hay trân

các giai đoạn khác nhau cúa ngành Tác giả đưa ra các câu hỏi nghiên cứu và tìm kiêm

câu trá lời đế làm rõ mục lieu nghiên cứu mà đề tài đề ra, cụ the:

Trang 9

Thứ nhất: Dòng tiền hoạt động trong quá khứ có dự đoán dòng tiền hoạt động trong

tương lai của các công ty tốt hơn so với thu nhập không?

Thứ hai: Mô hình dựa trên dòng tiền HĐKD kết họp với dồn tích thành phần hay mô

hình kết hợp thu nhập và dòng tiền HĐKD với khoán dồn tích gộp có khà năng giài thích

tốt hơn để dự đoán dòng tiền hoạt động trong tương lai

Thứ ba: So sánh khà năng dự đoán DTTL giừa các công ty niêm yểt với chưa niêm

yết trong cùng một giai đoạn

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Tác giả sử dụng dừ liệu trong BCTC đã được kiêm toán của các DN phi tài chính

tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2022 150 DN được chọn từ 3 sàn

giao dịch chứng khoán uy tín ờ Việt Nam gồm HoSE, HNX và UPCoM Bài luận vãn

chú yếu tập trung nghiên cửu các thành phần sau: dòng tiền hoạt động, thu nhập ròng và

các khoản dôn tích

1.4 Phuong pháp nghiên cứu

Luận vãn phân tích các yếu lố ánh hướng đến khả năng dự báo dòng tiền tương lai

của các DN ờ Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2022 dựa trên dạng dừ liệu bàng Đe

kiêm định và dự báo mô hỉnh, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy OLS với lệnh prais

đế khắc phục hiện tượng tương quan chuỗi

Sau đó, đê kiêm tra tỉnh phù hợp giừa các mỏ hình trên cùng một mâu dừ liệu, tác

già sứ dụng các chí tiôu sau: R2 hiộu chính, Tiôu chí thông tin Akaikc (1974) - AIC và

Tiêu chí thông tin Bayesian (1978) - BIC

1.5 Ý nghĩa của đề tài

ĩ 5 ì Y nghĩa khoa học

Trên thẻ giới đã có nhiêu bài nghiên cứu vê việc dự báo dòng tiên HĐKD tương lai ở nhiều quốc gia với các mô hình khác nhau và cho ra nhiồu kết quả Thông qua kốt

quả kiêm định, dự báo 3 mô hình đê xuất, kết quá của đê tài này đỏng góp thêm bằng

chứng lừ Viột Nam Trong khi các nghiên cứu trước đây chi xem xót các tác động len

DN niêm yêt (Arthura, 2010; Dương Thị Nhàn, 2019), tác giá hoàn thiện bức tranh băng cách xem xét khá năng dự báo trên công ty chưa niêm yết tại Việt Nam Đồng thời, kết

Trang 10

quà cũng cung cấp thêm các bằng chứng cho nhận định của Chuẩn mực Ke toán Viột

Nam sổ 24 “Thông tin về các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, khi được sừ dụng kết hợp với các thông tin khác, sè giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động

kinh doanh trong tương lai*’ Theo phát hiện của luận văn này, mô hình sử dụng dòng

tiền hoạt động ớ quá khứ kết hợp các khoán dồn tích thành phần là mô hình dự báo dòngtiền tương lai tốt nhất và điều này cũng áp dụng được cho công ty chưa niêm yết ờ Việt

Nam

1.5.2 Ỷ nghĩa thực tiễn

Việc áp dụng một mô hình dự báo tốt đê dự báo chính xác hơn về dòng tiền tương

lai là một nhiệm vụ không thê thiếu khi đưa ra những quyết định lài chính phù họp Do

đó, kết quá của nghiên cửu này rất quan trọng và hừu ích đổi với các công ty, các nhà

đầu tư trong các quyết định khi kinh doanh và đầu tư

1.6 Kỳ vọng kết qua nghỉên cứu

Tác giá kỳ vọng răng, trong giai đoạn nghiên cửu từ năm 2008 đến năm 2022,

dòng liền HĐKD kểt họp với các khoán dồn lích thành phần dự báo dòng tiền trong

tương lai tốt nhất cho các doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam

1.7 Kết cấu của đề tài

Nghiên cứu này được cấu trúc thành các chương chỉnh như sau:

• Chương 1: Giới thiệu đè tài

Mô tả tông quan vê đê tài, trình bày vê lý do thực hiện đê tài, đặt ra vân đê nghiên cứu,mục tiêu, và phạm vi cùa đề tài Giới thiệu về nhu cầu và ý nghĩa của việc dự báo dòng

tiên trong tương lai đôi với DN phi tài chính tại Việt Nam

• Chương 2: Khung lý thuyết và tông quan các nghiên cứu trước

Xây dựng khung lý thuyết cơ bản cho việc dự báo dòng tiền: mô tá về BCLCTT, dòng

tiền, các khoán dồn tích và vai trỏ quan trọng của dỏng tiền trong hoạt động kinh doanh

Tìm hiêu các nghiên cứu trước đây liên quan đen đề tài của Việt Nam và trên thế giới

• Chương 3: Dừ liệu và phương pháp nghiên cứu

Trang 11

MÔ tả cách chọn lọc bộ dữ liộu được sử dụng, từ đó xây dựng giá thuyôt cũng như mô

hình nghiên cửu dựa trên mục tiêu nghiên cứu và các nghiên cứu thực nghiêm trước đây

Đồng thời nêu phương pháp nghiên cứu được tác giá thực hiện trong đề tài

• Chương 4: Kct quâ nghiên cửu và bàn luận về kết quá

Tiến hành phân lích và kiếm định mô hình, sau đó trinh bày chi tiết kết quả của nghiên

cứu và bàn luận về ý nghĩa cúa chúng

• Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lắt các diêm quan trọng lừ bài nghiên cửu và đưa ra kết luận Từ đó, đóng góp một

số nhừng kiên nghị vê việc thu thập dữ liệu kế toán và quản trị dòng tiên hiệu quả cho

các doanh nghiệp phi tài chính Tiếp đó là chỉ ra những hạn chế cùa đề tài và đề xuất

các hướng nghiên cứu trong tương lai

Trang 12

CHƯƠNG 2 KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TÓNG QUAN CÁC

Trong chương này, tác giả sè trình bày các nội dung sau: Đầu tiên là cung cấp vềcác lý thuyết cơ ban lien quan tới dòng tiền như khái niệm và vai trò của Báo cáo Lưu

chuyên tiền tệ; lý thuyết về dòng tiền hoạt động kinh doanh; lý thuyết về các khoản dồn

tích và cơ sở lý luận về việc dự báo dỏng liền từ hoạt động lương lai Sau đó, nhóm sẽ

giới thiệu và tông hợp những nghiên cứu trước đây có liên quan tới đô tài

2.1 Co' sở lý thuyết

2.1.1 Khái niệm và vai trò Clia BCLCTT

Báo cáo lưu chuyên tiền tệ là một bộ phận hợp thành trong báo cáo tài chính củacác doanh nghiệp, đây là BCTC bắt buộc và được lập vào cuổi mỗi niên độ kế toán Chuẩn mực kế toán Việt Nam sổ 24 (VAS 24), Thông tư sổ 200/2014/TT-BTC (Thông

tư 200), Thông tư 133/2016/TT-BTC, cũng đà nêu lên những vấn đề rất cơ bàn cúa báo

cáo lưu chuyển tiền tệ, cung cấp các thông tin về dòng tiền vào, ra của DN (lưu chuyến

tiền) và được ví như huyết mạch của DN

Theo Chuân mực Ke toán Việt Nam số 24, BCLCTT được định nghĩa là một bộ phận hợp thành cùa BCTC, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay

đổi trong tài sàn thuần, cơ cấu tài chỉnh, khá năng chuyến đổi của lài sán thành tiền, khà

năng thanh toán và khả năng cùa doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá

trình hoạt động Nỏ làm tăng khá năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giừa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được

các ảnh hướng của việc sứ dụng các phương pháp kê toán khác nhau cho cùng giao dịch

và hiện tượng

Một số thuật ngừ sừ dụng trong BCLCTT được định nghĩa như sau:

- Tiền bao gồm tiền tại quỳ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn

- Tương đương tiền: Là các khoán đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả

năng chuyên đối dề dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro

trong chuyển đối thành tiền

Trang 13

- Luồng tiồn: Là luồng vào và luồng ra của tiền và tưong đương tiền, không bao

gồm chuyên dịch nội bộ giừa các khoan tiền và tương đương tiền trong doanh

nghiệp

- Hoạt động kinh doanh: Là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yêu của doanh

nghiệp và các hoạt động khác không phái là các hoạt động đầu tư hay hoạt động

tài chính

- Hoạt động đầu tư: Là các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán

các tài sàn dài hạn và các khoán đâu tư khác không thuộc các khoăn tương đương tiền

- Hoạt động tài chính: Là các hoạt động tạo ra các thay đối về quy mô và kết cấu

của vốn chủ sờ hừu và vốn vay của doanh nghiệp

Các DN, nhà đầu tư dùng BCLCTT để có thể xem xét và dự đoán khá năng về số

lượng, thời gian và độ tin cậy của các luông tiên trong tương lai cũng như kiêm tra

lại các đánh giá, dự đoán trước đây VC các luồng tiền Đong thời nó cũng cung cấp

thông tin đê kiêm tra môi quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyên tiênthuần và những tác động của thay đối giá cà

2.1.2 Lý thuyết về dòng tiền HĐKD

Luông tiên phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luông tiên có liên quan đên cáchoạt động lạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bân đế

đảnh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trái

các khoàn nợ, duy tri các hoạt động, trá cô tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới

mà không cân đên các nguôn tài chỉnh ben ngoài Thông tin vê các luông tiên từ hoạtđộng kinh doanh, khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúp người sử

dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai Các luồng tiền

chù yếu từ hoạt động kinh doanh, gồm:

- Tiên thu được từ việc bán hàng, cung câp dịch vụ;

- Tiền thu được từ doanh thu khác (tiền thu bán quyền, phí, hoa hồng và các khoán

khác trừ các khoán tiền thu được được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư

và hoạt động lài chính);

- Tiền chi trà cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ;

Trang 14

- Tien chi trâ cho người lao động VC tiồn lương, lien thương, trả hộ người lao động

về báo hiểm, trợ cấp, ;

- Tiền chi trả lài vay;

- Tiên chi nộp thuê thu nhập doanh nghiệp;

- Tiền thu do được hoàn thuế;

- Tiền thu do được bồi thường, được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh

tế;

- Tiền chi trà công ty bảo hiểm về phí bào hiểm, tiền bồi thường và các khoản tiền

khác theo hợp đồng báo hiểm;

- Tiền chi trá do bị phạt, bị bồi thường do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế

Hiện nay Bộ Tài chính Việt Nam cho phép DN trinh bày dòng tiền HĐKD theo

hai phương pháp là phương pháp trực tiêp và phương pháp gián tiêp Cụ thê như sau:

- Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này các chỉ tiêu phàn ánh các luồng

tiên vào và các luông tiên ra được trình bày trên báo cáo và được xác định

theo một trong 2 cách sau đây:

■ Phân tích và tông hợp trực tiếp các khoản tiền thu và chi theo từng nội dung

thu, chi tír các ghi chép kế toán cúa doanh nghiệp

■ Điều chinh doanh thu, giá vốn hàng bán và các khoản mục khác trong báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh cho

+ Các thay đối trong kỳ cúa hàng tồn kho, các khoán phái thu và các khoán phải

trả từ hoạt động kinh doanh

+ Các khoản mục không phải bằng tiền khác;

+ Các luông tiền liên quan đên hoạt động đầu tư và hoạt động tài chỉnh

- Phương pháp gián tiếp: Các chi tiêu về luồng tiền được xác định trên cơ sở

lẩy tống lợi nhuận trước thuế và điều chinh cho các khoán:

■ Các khoản doanh thu, chi phí không phái bằng tiền như khấu hao TSCĐ,

dự phòng

■ Lài, lồ chênh lệch tỳ giá hối đoái chưa thực hiện;

■ Tiền đà nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;

Trang 15

■ Các thay đôi trong kỳ cua hàng tôn kho, các khoán phải thu và các khoânphải trá từ hoạt động kinh doanh (trừ thuế thu nhập và các khoán phải nộp

khác sau thuế thu nhập doanh nghiệp);

■ Lãi lồ lừ hoạt động đầu lư

2.1 ỉ Lý thuyết về các khoán dồn tích

Ke toán dồn tỉch là một phương pháp kế toán ghi nhận doanh thu trong kỳ mà

DN kiếm được và có thê thực hiện được, nhưng không nhất thiết phải là tiền mặt Tương

tự, chi phỉ được ghi nhận trong kỳ mà doanh thu liên quan được ghi nhận thay vì khi

tiền mặt liên quan được thanh toán Nỏ thường được ghi nhận bang doanh thu và chi phí dựa trên nguyên tắc dự thu - dự chi

Phương pháp kế toán dồn tích dựa trên nguyên tắc phù hợp, trong đó nêu rõ tất

cá doanh thu và chi phí phái được báo cáo trong cùng kỳ và “khớp” đê xác định lãi lồ

trong kỳ Nó thường được so sánh với kế toán tiền mặt Cơ sở dồn tích cùa kể toán cung

cấp một hình ánh tốt hơn lợi nhuận cùa công ty trong kỳ kế toán

Theo định nghĩa cúa Chuân mực Kê toán Việt Nam (VAS 01), kẻ toán dỏn tích

là: “Mọi nghiệp vụ kinh tể, tài chính cùa doanh nghiệp liên quan đến tài sán, nợ phải trá,

nguồn vổn chu sờ hữu, doanh thu, chi phí phái được ghi sổ kế toán vào thời điểm phátsinh, không căn cử vào thời diêm thực tế thu hoặc thực tể chi tiền Báo cáo tài chính lập

trên cơ sờ dồn tích phán ánh tinh hình tài chính cúa doanh nghiệp trong quá khử, hiện

tại và tương lai”

Phương pháp chung của kế toán dồn tích là các sự kiện kinh tể được ghi nhận băng cách ket hợp doanh thu với chi phí (theo nguyên tăc phù hợp) tại thời diêm khi

giao dịch xảy ra thay vi khi thực hiện thanh toán (hay nhận thanh toán) Phương pháp

này cho phép dòng tiền ra/vào ờ thời diêm hiện tại được kết hợp với dòng tiền ra/vào dựkiến trong tương lai để đưa ra một bức tranh chính xác về tinh hình tài chính hiện tại cùa

Trang 16

có sự thay đối của dòng tiền (khi doanh nghiệp nhận được tiền bán hàng hóa hay khi

doanh nghiệp chi tiền mua hàng) Do đó, trong quá trinh kế toán hạch toán, không có tài

khoản phải thu, lài khoán phải chi như DN hạch toán theo cơ sở kế toán dồn tích

2.1.4 Cơ sở lý luận về việc dự báo dòng tiền hoạt dộng tương lai

Dòng tiền hoạt động là nhân lố vô cùng quan trọng và cần thiết đổi với mồi DN

Dự báo dòng tiền hoạt động mang ý nghía quan trọng đôi với cả bên trong và bên ngoài,

vì nó giúp đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn và tối ưu cho nền kinh tế Nói cáchkhác, đê đưa ra quyêt định chỉnh xác và đạt lợi nhuận cao, người sử dụng thông tin cần

đưa ra dự báo vè dòng tiền

Xót trôn góc độ từ phía doanh nghiệp: viộc dự báo dòng tiồn hoạt động góp phần

xác định các vân dê tài chính trong tương lai, giúp nhà quản lý có thê đưa ra các quyêtđịnh phù hợp, chăng hạn như hoàn nợ, mua sam tài sán và các chi tiôu khác mà không gây ra tinh trạng thiêu hụt tiên mặt trong tương lai

Xét trên góc độ tù’ phía ngoài doanh nghiệp: hầu hết các quyết định của họ đêu

dựa trên thông tin về dòng tiền trong tương lai của DN Trong quyết định đầu tư chứngkhoán, nhà đâu tư phái dự đoán dòng tiên tương lai của các công ty niêm yêt trên thị

trường đô xcm xót khá năng trá cô tức trong tương lai cùa công ty Tương tự, các nhà tài

trợ và người cho vay cũng rất quan tâm đên dòng tiền cua một doanh nghiệp Dự báo

dòng tiền trong tương lai thông qua thông tin kế toán là vô cùng có giá trị trong việc

định giá doanh nghiệp, đưa ra quyết định vê cho vay và nhũng quyết định tài chính khác

2.2 Tông quan các nghiên cứu trưóc

Câu hỏi liệu thu nhập hay dòng tiền có cung cấp thước đo tóm tắt tốt hơn đê dựđoán tương lai hay không là một câu hỏi trọng tâm trong lĩnh vực kê toán tài chính Có

rất nhiều nghiên cứu giâi quyết câu hói này bằng cách so sánh khá năng tương đổi cùa

thu nhập so với dòng tiền trong việc dự đoán tiền mặt trong tương lai Có một số bằng

chứng cho rằng thu nhập ròng tốt hơn dòng tiền (ví dụ, Dechow và cộng sự, 1998; Kim

và Kross, 2005), và cũng cỏ nhừng bài khác cho ra kêt quả ngược lại (ví dụ, Bowen cùng

cộng sự, 1986; Subramanyam và Venkatachalam, 2007)

Trang 17

Dechow và cộng sự (1998) đà nghiên cứu 1337 công ty được niem yết trôn Sàn

Chứng khoán New York trong vòng 26 năm từ 1963 đến 1989 và kết luận rằng cá ý

nghĩa và mối quan hộ tương qua của khá năng dự báo của thu nhập và dòng tiền đều

nhât quán với cùng một bộ dữ liệu Kêt quả cho thây thu nhập dự đoán dòng tiên hoạtđộng trong tương lai tốt hơn so với dòng tiền hoạt động quá khứ Các khoán dồn tích

được dự đoán sẽ cái thiện khả năng thu nhập đê đo lường hiệu quá hoạt động cúa công

ty, cũng như được phản ánh trong lợi nhuận cô phiếu Dòng tiền được dự đoán sẽ bị tác

động nghiêm trọng hơn do các vân đê vê thời gian và đôi sánh làm giám khá năng phán

ánh hiệu quả hoạt động của công ty

Kim và Kross (2005) điều tra mối quan hộ giừa thu nhập và dòng liền HĐKD

trong một năm tiêp theo của giai đoạn năm 1973 đên năm 2000 Mặc dù nghiên cứu hiện

tại chi ra mối quan hệ yếu đi giừa thu nhập hiện tại và giá cố phiếu theo thời gian nhưng

họ lại thấy rằng mối quan hệ giữa thu nhập hiện tại và luồng tiền hoạt động trong tưoĩìg lai đã tăng lên theo thời gian Các dự đoán ngoài mầu về dòng tiền hoạt động thường

cho thấy độ chính xác dự báo ngày càng lăng theo thời gian

Trong nghiên cứu của Bowen cùng cộng sự (1986) dà mô tá môi quan hệ thực

nghiêm giừa thu nhập dồn tích và các thước đo khác nhau vồ dỏng tiền Bằng chứng cho thấy, đối với bôn trong số năm biến của dỏng tiền, kết quá phủ hợp với giả thuyết rằng

các mô hình với bước đi ngẫu nhiên dự đoán dòng tiền tốt bằng, đôi khi tốt hơn các mô

hình dựa trên các biến dòng tiền khác Một ngoại lệ đối với kết quả chung là thu nhập ròng cộng với khấu hao và vốn lưu động từ hoạt động dường như là nhừng yếu tổ dự

báo tôt nhât vê dòng tiên từ hoạt động Nhìn chung, những kêt qua này không nhât quán

với tuyên bố của FASB rằng các con số về thu nhập cung cấp những dự báo tốt hơn về

dòng tiền trong tương lai so với các con số về dòng tiền

Cheng và Hollie (2008) cho thấy các thành phân trong luồng tiền từ các hoạt

động kinh doanh khác nhau thì có ý nghĩa khác nhau Cụ thể, các khoán mục dỏng tiền

côt lõi (dòng tiên liên quan đên bán hàng, giá vôn hàng bán và các chi phí hoạt động

khác) tồn tại mạnh hơn các khoán mục luồng tiền không cốt lõi (luồng tiền liên quan

Trang 18

đến lài vay, thuế và các chi phí khác) Họ cũng phát hiện ra rằng ba thành phần của luồng tiền cốt lõi có khả năng dự báo tổt hơn ba thành phần dòng liền không cốt lõi.

Một nghiên cửu khác của Farshadfar và Monem (2013) cung cấp bằng chứng cho

thấy việc phân lách dòng tiền hoạt động cãi thiện khả năng dự đoán cúa dòng tiền hoạtđộng trong khoảng thời gian dự báo lên tới 4 năm Họ cũng tim thây răng tiên mặt thu

từ khách hàng với tiền mặt trá cho nhà cung cấp, nhân viên đã hồ trợ nhau trong việc cải

thiện khả năng dự đoán tông thê của các thành phân cùa luông tiên Mặc dù nghiên cứu

của họ dựa trôn dừ liộu từ úc, phát hiện này nhất quán với nghiên cứu của Cheng và

Hollie (2008) ờ Hoa Kỳ Hơn nữa, họ tìm thây khá năng dự đoán của cá dòng tiên hoạtđộng gộp và các thành phần dỏng tiền theo phương pháp trực tiếp se cao hơn đáng ke

khi công ty lớn, có lãi và có chu kỳ tiền mặt cua hoạt động ngắn, hoặc công ty tạo radòng tiền hoạt động ròng dương

Nghiên cứu của tác giá Nguyền Thị Uyên Uyên (2015) về “Khả năng dự báo thu

nhập cho doanh nghiệp từ luông tiên hoạt động" đã kiêm định 220 công ty niêm yêt

thuộc hai sàn HNX và HOSE trong vòng 5 năm từ năm 2008 tới 2012 Kei quả nghiên

cửu cho thây mô hình các thành phân của dòng tiôn hoạt động và các thành phân lũy kê

là mô hình tốt nhất cho viộc dự báo dỏng tiền hoạt động tương lại cho các công ty niem

yết so với mô hình chỉ chứa dòng tiền gộp hay các khoán lũy kế gộp

Nguyền Hừu Ảnh và Nguyền Thanh Hiếu (2019) đà đưa ra năm mô hình dự báo

cho dòng tiền hoạt động tương lai với độ trề từ 1 đen 3 năm gồm: mô hình lợi nhuận,

mô hình dòng tiền hoạt động trong quá khứ, mô hình dòng tiền trong quá khứ và các

khoản dồn tích gộp, mô hình dòng tiền hoạt động trong quá khứ và các thành phần dồn

tích thành phần, mô hình tỷ suất dòng tiền hoạt động Điếm mới so với nghiên cứu trước

đó của Nguyền Thị Uyên Uyên và Từ Thị Kim Thoa chính là mô hình của tác giá không

phân tách dòng tiên gộp thành các thành phần của dòng tiền đê dự báo dòng tiền hoạt

động trong tương lai Ket quá mô hình nghiên cứu là mô hình chứa dòng tiền phát sinh

từ HĐKD trong quá khứ kẻt hợp với các thành phân kẻ toán dôn tích thành phân ờ các

độ trề từ 1 đen 3 năm là mô hình dự báo dòng tiền hoạt động ờ lương lai tốt nhất so với

Trang 19

bốn mô hình còn lại Them vào đỏ, tác già cũng đánh giá mô hình lợi nhuận cỏ khá năng

dự báo dòng tiền lưong lai tốt hơn so với mô hình dỏng liền hoạt động trong quá khứ

Nghiên cứu của Nallareddy và cộng sự (2020) sử dụng phương pháp báo cáo lưuchuyến tiền lệ để đo lường dòng tiền hoạt động, họ cho thấy với các hồi quy chéo và cụ

the theo công ty cho thây dỏng tiôn hoạt động hiện tại vượt trội hơn thu nhập hiện tại

trong việc dự đoán dòng tiền hoạt động trong tương lai từ 1 đến 3 năm Chá hạn như khả

năng giái thích cua dòng tiên hoạt động hiện tại tôt gâp khoảng 1,5 lân so với thu nhập

hiện tại

Ball và Nikolaev (2022) báo cáo những phát hiện tương tự khi so sánh thu nhập

ròng và dòng tiền hoạt động hiện tại sử dụng hồi quy cắt ngang Tuy nhiên, khi họ loại

bó các hạng mục không hoạt động và/hoặc cho phép chắc chan tính không đồng nhất

(thông qua tác động cố định của công ty hoặc hồi quy ờ cấp độ công ty), họ nhận thấy

rang các biện pháp thu nhập khác nhau cỏ khâ năng dự đoán tương đương hoặc tốt hơn

cho CFO trong tương lai so với hiện tại

KÉT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương 2 trình bày hai nội dung chính: nền tãng lý thuyết về dòng tiền của

các DN phi tài chính và tông hợp các nghiên cứu trước đây Bằng việc xây dựng cơ sở

lỷ luận về dòng tiền và các ánh hường quan trọng đối với doanh nghiệp phi tài chínhgiúp định hình nghiên cứu rõ hơn về ngừ cảnh tài chỉnh ở cả Việt Nam và toàn cầu

Nghiên cứu và nêu kết quá đạt được cúa các công trinh trước đây ờ trong và ngoài nước

nhằm xác định những phát hiện quan trọng liên quan đến dự đoán dòng tiền trong tương

lai Từ đó xây dựng phương pháp nghiên cứu trong chương sau

Trang 20

CHƯƠNG 3 Dữ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

Trong chương này, tác giá sẽ trình bày cụ thê vê quá trình thu thập dừ liệu, cách

đo lường và sừ dụng các biến trong bài, giới thiệu mô hình nghiên cứu và cuối cùng là

giới thiệu phương pháp nghiên cứu sẽ được sứ dụng

3.1 Dừ liệu nghiên cứu

Đẻ đảm bảo sự đông nhấtvà tỉnh chính xác, tác giá chí chọn những doanh nghiệp

có đầy đủ thông tin mà tác giá cần và có BCLCTT theo phương pháp gián tiếp Do vậy,

bài nghiên cứu này sè chỉ sư dụng dữ liệu của 1665 doanh nghiệp phi tài chính trên basàn HOSE, HNX và UPCoM tử năm 2008 đến 2022

Sổ liệu và thông tin sử dụng trong bài nghiên cứu được thu thập từ nền táng

Fiinpro, hệ thống cơ sờ dừ liệu tài chỉnh toàn diện và chuyên sâu nhất tại Việt Nam Các

dừ liệu trên hệ thống được khai thác từ các nguồn dừ liệu công bổ chính thống và hợp

pháp như: các Sớ Giao dịch chửng khoán, Hiệp hội trái phiếu, công bố thông tin của

Doanh nghiệp Đại chúng, Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngân hàng, lài chính, báo

hiêm sẽ được loại khỏi mầu do đây là những lĩnh vực có đặc thù riêng trong cơ cấu tài

chính Trong quá trình thu thập, một sổ quan sát không đủ các số liệu đế tính toán biến

độc lập và biến phụ thuộc sẽ bị loại khỏi mầu

Như vậy, tác giả thu được bảng dữ liệu gồm 150 doanh nghiệp thuộc 8 ngành

được phân theo hệ thống ICB cấp 1: Công nghệ thông tin, Công nghiệp, Dịch vụ tiêu

dùng, Dược phâm và y tế, Hàng tiêu dùng, Nguyên vật liệu, Tiện ích công cộng, Viền

thông Trong đó có 131 công ty niêm yết và 19 công ly đại chúng chưa niêm yet

Vì đê có thể kiếm tra được khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh

tương lai của thu nhập, dòng tiền hoạt động kết họp khoản dồn tích gộp, dòng tiền hoạt

động và các khoán dồn tích thành phần trong thời kỳ khủng hoảng tài chính năm 2008

cũng như có thê cung cấp kết quả mang tính cập nhật, tác giả đà chọn giai đoạn 2008 -

2022 đế phục vụ trong quá trinh nghiên cứu Ngoài ra, giai đoạn này cũng cỏ nhiều biến

động mạnh do có nhiều yếu tổ bên ngoài tác động vào thị trường tài chính Việt Nam

cũng như hoạt động sán xuất, vận hành ớ các doanh nghiệp như: đại dịch COV1D-I9,

Trang 21

chiến tranh Nga - Ukraine, chiến tranh thương mại Mỳ - Trung, Nhừng sự kiộn này

đã liên tục tác động mạnh và cỏ phần liêu cực tới nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của

các doanh nghiệp

3.2 Giả thuyết nghiên cứu

Năm 1998, Dechow và cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu bao gôm 1337 công

ty tương ứng với 22,776 quan sát từ Nghiên cứu hàng năm và công nghiộp hàng năm

của Cơ sờ dừ liệu Compustat với ít nhât mười quan sát thu nhập, đôn tích và dòng tiên

đe kiêm tra khá năng dự báo dòng liền hoạt động kinh doanh trong tương lai của thu

nhập và dòng tiền Kết quả chỉ ra ràng, thu nhập luôn hừu ích trong việc dự báo dòng

tiền trong tương lai ớ mọi giai đoạn Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, dù đứng

riêng lé hay kết họp với dòng tiền hoạt động thỉ thu nhập luôn cho thấy khả năng dự báo

dòng tiền hoạt động kinh doanh tương lai Trước đỏ, các nghiên cứu của Greenberg và

cộng sự (1986), Bowen và cộng sự (1986), Murdoch và Krause (1990), Finger (1994)

cũng có cùng kết luận khi cho rằng thu nhập có khá năng dự báo dỏng tiền hoạt động

kinh doanh tương lai vượt trội hơn do với dòng tiên hoạt động Tuy vậy, những nghiên

cứu này có sự khác biệt giừa các dừ liệu nghiên cứu cũng như chuồi thời có thê làm ảnh

hường đến khá năng dự đoán cúa thu nhập Từ đây, tác giá xây dựng giá thuyết 1 với kỳ

vọng rằng thu nhập có khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai

ờ thị trường Việt Nam

H/: Thu nhập ròng củ khá năng dự báo dỏng tiền HĐKD tương lai

Không sử dụng thu nhập đế dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương

lai như các nghiên cửu khác, Barth và cộng sự (2001), Al-Alttar (2004), Ebaid (2011)

đà kết hợp dòng tiền hoạt động kết hợp khoản dồn tích gộp đế dự báo trong nghiên cửu

của mình và thấy rằng khả năng dự báo đã được cái thiện đáng kể Tiếp nổi những nghiên

cửu trên, Nguyễn Hừu Ánh và Nguyền Thanh Hiếu (2020) cũng cho thấy dòng tiền hoạt

động kẻt hợp với khoán dôn tích gộp có khâ năng dự báo dòng tiên tương lai tôt hơn so

với sừ dụng thu nhập đế dự báo khi nghiên cứu 242 công ty phi tài chính niêm yết trên

sàn HOSE trong giai đoạn 2009 - 2018 Khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh

doanh trong tương lai của dòng tiền hoạt động kết họp với khoán dồn tích gộp sẽ khác

nhau khi sử dụng dừ liệu và chuồi thời gian nghiên cứu khác nhau Vi vậy, tác giá đã

Trang 22

xây dựng giả thuyct 2 đế kiếm định khá năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh

tương lai của dòng tiền hoạt động kết hợp khoản dồn tích gộp tại thị trường Việt Nam

H2: Dòng tiền hoạt động kết hợp khoản dồn tích gộp củ khả nàng dự báo dòng tiền HĐKD tương lai

Một hướng đi khác cũng được nhiêu nhà nghiên cứu quan tâm đó là đánh giá liệu

gộp các thành phần dồn tích và dòng lien hoạt động có thô dự báo dỏng tiền hoạt động

kinh doanh trong tương lai không Năm 2001, Barth và cộng sự đã kiêm tra khã năng của các thành phần dồn lích từ thu nhập và thấy rang, mồi thành phần dồn tích se phản

ánh những thông tin khác nhau đến dòng tiền tương lai Trong một nghiên cứu cua mình

năm 2012, Shadi và cộng sự đâ phát hiện rằng các thành phần cua dòng tiền hoạt động

và các thành phần dồn tích có thể cai thiện độ chính xác của kết quả dự báo dòng tiềnhoạt động kinh doanh trong tương lai một cách đáng kể so với việc sừ dụng các dừ liệu

khác đê khai báo Nghiên cứu của Nguyền Thị Uyên Uyên và Từ Thị Kim Thoa vào

năm 2015 đà kết luận rang với các doanh nghiệp Việt Nam, dòng tiền hoạt động cùng

với các khoán dôn tích thành phân sẽ có khả năng dự báo dòng tiên hoạt động kinh

doanh tương lai tốt hơn so với việc sử dụng thu nhập hay dòng tiền hoạt động kết hợp

với các khoán dồn tích gộp Tuy vậy, khả năng dự báo của dòng tiền hoạt động kết hợp

với các khoán dồn tích thành phần là khác nhau giữa các nghiên cứu nên giá thuyết 3 đã

được xây dựng đê kiêm tra lại khá năng dự báo cua mỏ hình này tại thị trường Việt Nam

H3: Dòng tiền hoạt dộng kết hợp củc khoán dồn tích thành phần có khả nâng dự bâo dông tiẻn HDKD tương lai

3.3 Các mô hình nghiên cứu

3.3.1 Mô hình 1: Thu nhập ròng có khá nàng dự bảo dòng tiền tương lai

Thu nhập là một thước đo nhận được rất nhiều sự quan tâm trong các mô hình dự

báo dòng tiên hoạt động kinh doanh tương lai Một vài các nghiên cứu đà sử dụng thu nhập đô dự báo cho dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai như: Bowen và cộng

sự (1986), Greenberg và cộng sự (1986), Murdoch và Krause (1990), Finger (1994),

Dechow cùng cộng sự (1998), Nguyền Hữu Ánh và Nguyễn Thanh Hiếu (2020), Tất

Trang 23

cả nhưng nghiên cứu này đều có cùng một kết luận là thu nhập cỏ khá năng dự báo dòng

tiền hoạt động kinh doanh tương lai

Một sô tác giả khác chọn dùng thu nhập chuyên đôi đẻ phục vụ cho nghiên cứu

của minh Slammcrjohan và cộng sự (2001), Farshadfar (2008), Ebaid (2011) đà sứ dụng

thu nhập chuyên đôi được tính băng cách chia thu nhập ban đâu cho tông tài sân đê giám

thiêu tác động cùa quy mô doanh nghiệp đen kết quá nghiên cứu Barth và cộng sự

(2001), Zhao (2007) chọn cách khác là chia thu nhập cho sô lượng cô phiêu đang lưu

hành hay Murdoch và cộng sự (1990) đà lấy thu nhập chia cho giá trị cố phiếu trung

bỉnh đẻ tính thu nhập chuyên đối Những nghiên cửu này đều cho thấy khả năng dự báo

cùa thu nhập chuyên đôi

Thu nhập được sử dụng trong các mô hình thường có độ trễ một năm, hai năm,

ba năm hoặc bôn năm (Stammerjohan và cộng sự, 2001; Noury và cộng sự, 2020;

Nguyen Hũn Ánh và Nguyễn Thanh Hiếu, 2020; Nguyễn Thị Uyên Uyên và Từ Thị

Kim Thoa, 2015; ) Noury và cộng sự (2020) đà sừ dụng dừ liệu hàng năm của 61 công

ty niêm yết phi lài chính trong giai đoạn 1999 - 2016 để phục vụ cho nghiên cứu cùa minh Các tác giả đã sứ dụng thu nhập đẻ dự báo dòng tiền tương lai trong mô hình dưới

đây:

OCFt = ơ()+ a 1 * NIt-1 + e

OCF[= ao+ ai * NI(-1 + Ơ2* NIt-2+ £

OCFt= ao+ ai * NIt-1 + Ơ2 * NIt-2 + a3 * NIt-3 + E

Các lác già nhận thấy rằng, hệ so R2 hiộu chinh lăng khi độ trỗ của thu nhập tăng R2

hiệu chinh của mô hình độ trê một năm, hai năm, ba năm lân lượt là 15,83%; 19,31%;

19,65% Vì R2 hiệu chinh đại diện cho khá năng dự báo cùa thu nhập nên có các tác giá

đã kết luận rằng, thu nhập có độ trề càng cao thi khà năng dự báo dòng tiền tương lai của thu nhập càng cao Ngoài ra, các tác giâ còn sứ dụng AIC đế xác nhận lại kết quá

AIC của mô hình có độ trề một, hai và ba năm lần lượt là 5,62; 5,58; 5,54 se của mô

hình có độ trễ một năm, hai năm, ba năm lần lượt là 5,63; 5,59; 5,56 AIC và se càng

thấp càng cho thấy mô hình có tính ứng dụng cao

Trang 24

Khi nghicn cứu tại thị trường Viộl Nam, Nguyễn Thị Uyên Uyên và Từ Thị Kim Thoa (2015) đà sử dụng mô hình dưới đây để dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh

trong tương lai:

CFit= ao+ ai * EARNiM + £it

Trong đó i và l là ký hiộu cùa công ty và thời gian

Trong mô hỉnh này, hai lác giá đà sử dụng thu nhập thuần lừ hoạt động kinh doanh sau

thuế vi đảy là thành phần thu nhập thường xuyên và ổn định của công ty Kết quá hồi

quy cho thấy hệ sổ R2 hiệu chỉnh là 52,98%, chí sổ AIC và BIC lần lượt là 4467,873 và4476,857 Đây là một kết quà khả quan trong việc dự báo dòng tiên tương lai

Trong một mầu nghiên cứu gồm 242 công ty niêm yết phi tài chính trên sàn

HOSE từ năm 2009 đến năm 2018 cùa Nguyền Hữu Ánh và Nguyền Thanh Hiếu (2020),

hai tác giá đà sứ dụng thu nhập có độ trề một năm, hai năm, ba năm đê dự báo dòng tiền

tương lai bàng thu nhập như sau:

CFO,= Po+ P1 * EARNt-1 + p2* EARNt-2+ £

CFO, = Po + P1 * EARN,-I + p2 * EARNt-2 + p3 * EARN,.3 + £

Ket quá cho thấy, R2 hiệu chinh của mô hình thu nhập có độ trễ một năm, hai năm, ba

năm lần lượt là 77,32%; 79,29%; 81,34% Như vậy, mô hỉnh có các biến độc lập cỏ độ

trề càng dài thì khá năng dự báo càng cao

Những nghiên cứu trên dù sứ dụng dừ liệu và chuồi thời gian khác nhau tại những

thị trường khác nhau nhưng đêu cho thấy kết quá khả quan khi dùng thu nhập đê dự báo

dòng tiền hoạt động kinh doanh tương lai Vì vậy, tác giả đề xuất mô hình nghiên cửu

dựa trên nghiên cửu cùa Noury và cộng sự (2020) như sau:

Mô hình 1: Thu nhập ròng cỏ khả năng dự báo dòng tiền tương lai

OCFt= ao + ai * NI,-1 + £ (la)

OCFt= ao + ai * NIt-1 + a2 * NIt-2 + £ (1 b)

OCFt= a<)+ ai * NIt-1 + a2 * NIt-2+ a3 * NI,-3 + £ (lc)

Trang 25

Trong đó: Mô hình (la) là mô hình cỏ độ trc 1 năm

Mô hình (Ib) là mô hình có độ trề 2 năm

Mô hình (lc) là mô hình có độ trề 3 năm

(X, p, y: các hệ số

£1 sai sổ

3.3.2 Mô hình 2: Dòng tiền hoạt dộng kết hợp khoản dồn tích gộp có khả năng dự háo dòng tiên tương lai

Barth và cộng sự (2001) đà chia thu nhập thành các dòng tiền và các khoản dồn

tích trong nghiên cứu của họ Các tác già nhận thấy rằng, việc phân chia thu nhập đà

làm tăng khả năng dự báo Một nghiên cửu cùa Stammerjohan và Nassiripour (2001) đãkhảo sát mầu hơn 900 công ty trong hơn 10 năm và kết luận rằng dòng tiền hoạt động

kêl hợp với khoản dôn tích gộp có khâ năng dự báo cao hơn so với thu nhập Cùng quanđiểm, Al-Atlar và Hussain (2004) đã nghiên cứu các công ty niêm yết ờ Anh trong hơn

10 năm và kêt luận răng việc phân chia thu nhập thành các khoản dỏn tích và dòng tiên

hoạt động giúp cái thiện dự đoán dỏng tiền trong tương lai Trong mô hình cùa minh,

Al-Attar và Hussain (2004) đã sử dụng các biển độc lập có độ trề một năm, hai năm, ba

năm Tiếp nổi ý tường này, Noury và cộng sự (2020) đà xây dựng mô hỉnh dự báo dòng

tiền hoạt động kinh doanh tương lai bằng dòng tiền hoạt động kểt hợp khoản dồn tích

gộp như sau:

OCFt= po + pl * OCFt-i + p2 * AGGACCt-1 4- £

OCF( = Po 4- Pl * OCFt-1 4- p2 * OCF.-2 4- p3 * AGGACCt-14- p4 * AGGACG-2 4- £

OCFt= Po + Pl * 0CK14- p2 * OCR-2 4- p3 * OCFt-3 4- p4 * AGGACG-1 4- p5 * AGGACG-

2 4" p6 * AGGACCt-3 4- £

Các tác già nhận thây răng, hệ sô R2 hiệu chinh tăng khi độ trê của các biên độc lập tăng.R2 hiộu chinh của mô hình độ trễ một năm, hai năm, ba năm lần lượt là 45,69%; 55,97%;

60,43% Vì R2 hiệu chinh đại diện cho khả năng dự báo cùa dòng tiên hoạt động kết hợp

với khoán dồn tích gộp nôn cỏ các tác gia đà kết luận rằng, thu nhập cỏ độ trỗ càng caothi khá năng dự báo dòng tiên tương lai của dòng tiên hoạt động kêt hợp khoán dôn tích

gộp càng cao Ngoài ra, các tác giâ còn sứ dựng AIC và sc đe xác nhận lại kết quá A1C

Trang 26

của mô hình có độ trồ một, hai và ba năm lần lượt là 5,62; 5,58; 5,54 sc của mô hình

CÓ độ trề một năm, hai năm, ba năm lần lượt là 5,19; 4,99; 4,87 AIC và sc càng thấp

càng cho thấy mô hỉnh có tính ứng dụng cao

Ó thị trường Viộl Nam, đà cỏ nhiều tác giâ sử dụng dòng liền hoạt động kết họp

khoản dôn tích gộp trong nghiên cứu như Nguyên Thị Uyên Uyên và Từ Thị Kim Thoa (2015), Nguyễn Hữu Ánh và Nguyễn Thanh Hiếu (2020), Nguyễn Thị Thu Ngân

(2018), Và tât cá những nghiên cứu này đêu cho thây dòng tiên hoạt động kêt hợp khoán dồn tích gộp có kha năng dự báo dòng tiồn hoạt động kinh doanh tương lai

Khi nghiên cứu vè khá năng dự báo dòng tiền tương lai bằng dòng liền hoạt động

kêt hợp với khoán dôn lích gộp ờ 19 doanh nghiệp ngành dược phâm, y tê niêm yêt trên

sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2008 - 2017, Nguyền Thị Thu Ngân đà sử dụng mô

hình ước lượng dưới đây:

CFO.= a + P1 * OCF,-k + 02 * ACCt-k + £

Tác giá nhận thay rằng khá năng dự báo cua mô hình dỏng tiền hoạt động kết hợp với

khoản dồn tích gộp tăng dần theo độ trề Cụ thê khà năng dự báo dòng tiền tương lai cùa

mô hình cỏ độ trễ một năm, hai năm, ba năm lần lượt là 23,6%; 26,2% và 30,8%

Khi nghiên cứu mẫu dừ liộu gồm 220 công ty Việt Nam niêm yết trôn sàn HOSE

và HNX trong 5 năm từ năm 2008 đên năm 2012, Nguyên Thị Uyên Uyên và Từ Thị Kim Thoa (2015) đà xây dựng mô hình dự báo dỏng tiền tương lai bằng dòng tiền kết

hợp kẻt hợp khoản dồn tích gộp như sau:

CFit= Po+ Pl * CFit-1 + P2* TACit-1 + Git

Ket quá hồi quy mô hỉnh trên cho thấy hệ so R2 hiệu chỉnh là 57,47%, hai tiêu

chí A1C và B1C có kết quả lần lượt là 4402,68 và 4416,15 7 Kết quã này cho thấy mô

hình dòng tiên hoạt động kết hợp khoản dồn tích gộp dự báo tốt dỏng tiền tương lai cùa

doanh nghiệp

Nhừng nghiên cửu trên đều cho thay mô hình dòng tiền hoạt động kết hợp với

khoản dôn tích gộp có khá năng dự báo dòng tiên hoạt động kinh doanh tương lai dù cókhác biệt về dừ liệu, khoáng thời gian hay thị trường nghiên cứu Vì vậy, tác giả đề xuất

Trang 27

mô hình 2 với kỳ vọng dòng tiền hoạt động kết hợp với khoán dồn tích gộp có khá năng

dự báo dòng tương hoạt động kinh doanh lương lai ớ Việt Nam Mô hình dự báo dòng

tiền được tác giá sừ dụng trong bài luận được xây dựng dựa trên nghiên cứu của Noury

và cộng sự (2020)

Mô hình 2: Dòng lien hoạt động kết họp khoản dồn tích gộp có khá năng dự báo dỏng

tiền tương lai

OCF,= po+ pl * OCFt-1 + p2 * OCF,-2 + p3 * AGGACCt-1 + p4 * AGGACCt-2 + 8 (2b)

OCF,= Po+ pl * OCFm + p2 * OCE-2 + p3 * OCFt-3+ p4 * AGGACCt-1 + p5 *

Trong đó: Mô hình (2a) là mô hình có độ trề 1 năm

Mô hình (2b) là mô hình có độ trê 2 năm

Mô hình (2c) là mô hình cỏ độ tre 3 năm

dự báo dòng tiền hoạt động tương lai (Barth và cộng sự, 2001; Ebaid, 2011; Nguyền Thị

Uyên Uyên và Từ Thị Kim Thoa, 2015; Noury và cộng sự, 2020; )

Tiếp nối mô hình của Al-Attar và Hussain (2004), Noury và cộng sự (2020) đà

xây dựng mô hình dỏng tiền hoạt động kết họp với các khoan dồn tích thành phần như

Trang 28

OCFt = Ỵo + Ỵ| * OCR.I + Y2 * OCR-2+ Ỵ3 * OCR-3 + Y4 * AR(-1 + Y5 * ARt-2 + Y6 * ARt-3

+ Y? * APt-1 + Ys * APt-2 + Y9 * APt-3+ Y10 * INVt-1 + Y11 * INV t-2 + Y12 * INV t-3 +Y13 *

DEPt-1 + Y14 * DEPt-2+Y15 * DEPt-3 + Y16 * OTHERt-1 + Y17 * OTHERt-2 + YI8 *

OTHERt-3 + 8

Kct qua hoi quy FEM cho thấy sự kết hợp giừa dòng lien hoạt động và các khoản dồn

tích thành phân cỏ khâ năng dự báo dòng tiên tương lai R2 hiệu chỉnh của mô hình có

độ trề một năm, hai năm, ba năm lần lượt là 58,77%; 66,39%; 67,39% A1C và se cúa

mô hình có độ trề một năm, hai năm, ba năm lần lượt là 4,94; 4,78; 4,75 Nhừng kết quá này càng tăng them sự chắc chắn cho kết luận dòng tiền hoạt động kết hợp các khoản

dôn tích thành phân có khả năng dự báo dòng tiên tương lai tôt nhât so với thu nhập vàdòng tiền hoạt động kết hợp khoản dồn tích gộp Mô hình có độ trề ba năm cũng là mô

hình có khả năng dự đoán mạnh mè nhât với 67,39%

Nguyền Thị Uyên Uyên và Tự Thị Kim Thoa (2015) đã xây dựng mô hình nghiên

cứu dưới đây khi nghiên cứu về kha năng dự báo dòng tiền tương lai của 220 doanh

nghiệp niêm yết ờ Việt Nam

OCR = So + 81 * CRt-1 + 82 * DARit-1 + 83 * DINVit-1 + 84*DAPiM + 85 * DEPt-1 + s6 *

TXACit-1 + 87 * OTHACit-1 + 8.,

Kêt quả hôi quy OLS cho thây R2 hiệu chinh cùa mô hình là 67,91% AIC và BIC lân

lượt là 4221,733 và 4257,671 Những kết quá này cho thấy, dỏng tiền hoạt động kết hợp

các khoản dồn tích thành phần có khả năng dự báo dòng tiền tương lai Hai tác già đã

kết luận rằng, khi so sánh với thu nhập và dòng tiền hoạt động kết hợp với khoản dồn

tích gộp thi dòng tiền hoạt động kết hợp với các khoản dồn tích thành phần có khả năng

dự báo dòng tiền lương lai mạnh me nhất

Khi nghiên cứu vê khá năng dự báo dỏng tiên tương lai của 19 doanh nghiệp

thuộc ngành dược phâm và y le niêm yet trôn sàn HOSE và HNX trong vỏng 10 năm,

Nguyền Thị Thu Ngân đà xây dựng mô hình dưới đây:

CFO, = a + 01 * CFOt-k + p2 * AARi-k + p3 * AAPt-k+ p4 * AIN v,-k + p5 * DEPR,-k + Pó *

OTHER,-k + 8

Trang 29

Kct quà hồi quy FEM cho thấy dòng tiền kết hợp các khoán dồn tích thành phần có khá

năng dự báo dòng tiền tương lai khi R2 hiệu chinh của mô hình có độ trề một năm, hai

năm, ba năm lần lượt là 35,6%; 33,4%; 34,8% Khác với nhừng nghiên cứu trên là độ

trê càng cao thì khả năng dự báo càng mạnh mè thỉ ớ nghiên cứu này, mô hình có độ trê

một năm cho thấy kết qua khá quan nhất, rác giá cho rằng, nếu doanh nghiệp không

cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin thì sè làm ânh hường đến việc dự báo dòng tiền

tương lai Tuy vậy, tác giả vẫn có chung kết luận với những nghiên cứu trước khi cho

răng mô hình dòng tiên hoạt động kêt hợp với các khoán dôn tích thành phân là mô hình

có khả năng dự báo dòng tiền tương lai mạnh mẽ nhất so với các mô hình còn lại

Dù có sự khác biệt vê mâu dừ liệu, chuôi thời gian và thị trường nghiên cứu,

những nghiên cứu được đề cập bên trên đều có chung kết luận là dòng tiền hoạt động

kêt hợp các khoản dỏn tích thành phân cỏ khà năng dự báo dòng tiên hoạt động kinh

doanh tương lai một cách mạnh mõ Từ đây, tác giá đà xây dựng mô hình dưới đây với

kỳ vọng dòng tiên hoạt động kêt hợp với các khoản dôn tích thành phân có khả năng dự

báo dỏng tiền hoạt động kinh doanh tương lai tại Việt Nam Mô hình dự báo dỏng tiền

được tác giá sử dụng trong bài nghiên cứu được xây dựng dựa trên nghiên cứu cúa Noury

và cộng sự (2020)

Mô hình 3: Dòng tiên hoạt động kêt hợp các khoán dôn tích thành phân có khả năng dự

báo dỏng tiền tương lai

OCFt = Ỵo + Yl * OCFt-l + Y2 * ARt-1 + Ỵ3*AP t-1 + Y4 * INV t-1 + Y5 * DEPt-1 + Ỵ6 *

OCFt = Ỵo + Ỵ1 * OCFt-1 + Y2 * OCFt-2 + y3 * ARt-1 + Y4 * ARt-2 + Y5 * AP t-1 + Ỵ6 * AP t-2 +Y7 * INVm + Y8 * INV U2 + Y9 * DEP.-1 + Y10 * DER-2 + Y11 * OTHER.-1 + Y12 * OTHER

OCF( = Yo + Yi * OCFt-1 + Y2 * OCF.-2 + Y3 * OCFt-3+ Y4 * ARí-1 + Y5 * AR 2 + Y6 * AR 3

+ Y7 * APt-1 + Y8 * APt-2 + Y9 * APt-3+ Y10 * INVt-1 + Y11 * INV t-2 + Y»2 * INV t-3 + Y13 * DEPt-1 + Y14 * DEP.-2 + Y15 * DEP(-3 + Y16 * OTHERt-1 + Y17 * OTHER.-2 + Y18 * OTHER

Trang 30

Trong đó: Mô hình (3a) là mô hình có độ trễ 1 năm

Mô hình (3b) là mô hình có độ trề 2 năm

Mô hình (3c) là mô hình có độ trề 3 năm

dồn tích nên bài viết sử dụng Dòng tiền tù' HĐKD thê hiện qua thu nhập ròng của doanh

nghiệp (E), Chênh lệch cùa Khoản phải thu cùa DN (AR), Chênh lệch của Khoản phài

trà của DN (AP), Chênh lệch cúa HTK cùa doanh nghiệp (INV), Mức khấu hao tài sản

của DN (DEP), Các khoản lũy kế tổng hợp (AGGACC), Các khoản lũy kế khác (Other)làm biên độc lập Dưới đây là bảng mô ta tóm lược các biên:

AR Chênh lệch của Khoán phãi thu so Mà số 09 trong BCLCTT

với năm trước

AP Chênh lệch của Khoản phái trả so Mà số 11 trong BCLCTT

với năm trước

INV Chênh lệch cùa HTK so với nám Mà số 10 trong BCLCTT

trước

AGGACC Các khoan dồn lích gộp E-OCF

Other Các khoán dôn tích khác E - (OCF + AR + 1NV - AP - DEP)

Tác giả đặt ra dấu kỳ vọng đôi với các biến trong mô hình hồi quy nhằm đưa ra

những phân tích chi tiết và sâu sắc về vai trò của từng yếu lố Các dấu kỳ vọng này

Trang 31

không chí dựa trôn cơ sớ lý thuyết đà được trinh bày ờ Chương 2 mà còn phán ánh sự

hiêu biết của tác giá về ngừ cánh cụ thê của nghiên cứu Nhừng dấu kỳ vọng này không

chỉ là cơ sờ cho việc phân tích kết quà mà còn làm nối bật tính logic và họp lý của quyết

định chọn lựa và xử lý dừ liệu trong quá trình nghiên cứu Điêu này giúp tạo nên một

nền tâng vừng chắc cho việc hiêu rõ các yếu lổ ảnh hướng đến biển phụ thuộc và làm

nôi bật tầm quan trọng của từng biến trong việc giải thích hiện tượng nghiên cứu

Báng 3.2 Dấu kỳ vọng cua các biến trong mô hình hồi quy

Với t là năm xem xét và k là độ trề 1,2 và 3 năm

(2018), Nguyền Hữu Anh (2020)

+/-OCF,-k Nguyền Thị Thu Ngân (2018), Nallareddy và cộng sự

(2018), Nguyền Hữu Anh (2020)

+/-AGGACC.-k Nguyền Thị Thu Ngân (2018), Nallareddy và cộng sự

(2018), Nguyền Hừu Anh (2020)

(2018), Nguyền Hừu Anh (2020)

+/-AP,-k Nguyền Thị Thu Ngân (2018), Nallareddy và cộng sự

(2018), Nguyền Hừu Anh (2020)

-/+

(2018), Nguyền Hừu Anh (2020)

+/-DEPt-k Nguyền Thị Thu Ngân (2018), Nallareddy và cộng sự

(2018), Nguyền Hừu Anh (2020)

-/+

OTHER, k Nguyền Thị Thu Ngân (2018), Nallarcddy và cộng sự

(2018), Nguyền Hừu Anh (2020)

+/-3.5 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên các mô hình trên cùng câu hỏi, mục tiêu nghiên cứu đà đề ra ờ Chương

1, tác giả chạy mô hình hồi quy và thực hiện các kiêm định trên phần mềm STATA 16.0

theo trình tự như sau:

Bước 1: Thống kê mô tả đê đánh giá khái quát các dừ liệu trong mầu thông qua

các giá trị trung binh, nhỏ nhất, lớn nhất và độ lệch chuẩn

Trang 32

Bước 2: Kicm định tương quan đố nhận xót mối tương quan giừa các biến và sự

xuất hiện cua đồ thị phân tán của chúng Từ đó kiếm tra có hiện tượng đa cộng tuyển

trong mô hình

Bước 3: Kiêm định hiện tượng phương sai sai sổ thay đối và tương quan chuồi

Nêu phương pháp OLS tôn tại một trong hai hoặc cá hai khuyêt tật này thỉ sử dụng phương pháp khác đế khắc phục

Bước 4: Phân tích kết quà hồi quy và tháo luận

Đê phân tích kết quả hồi quy cua mô hình với các độ trề 1, 2 và 3 năm, tác giá

xem xét các giá trị sau: Prob > F ( < a = 0.05), hệ số R2 hiệu chinh, hệ số hồi quy (P) và

mức ý nghĩa thống kc (P > |t|) cua các biến độc lập

Đe kiếm tra hiện tượng tự tương quan chuồi bậc nhất, tác giá sử dụng trị sổ thống

kê Durbin - Watson Kêt quả thông kê Durbin-Watson năm trong khoảng 0-4 Theo Yahua (2011), giá trị bằng 2 hoặc gần bằng 2 cho thấy không có hiện tượng tự tương

quan bậc một Vi vậy, phạm vi chấp nhận được là 1,50 - 2,50

Đê đánh giá mô hình hôi quy nào phù hợp nhất, chỉ số thường được xem xét đen đầu tiên là hệ số R2 hiệu chinh Công thức R2 hiệu chinh như sau:

R2 hiệu chinh = 1 - ( ) (1 — R 2 )

Không giống như R2, chi số này không nhất thiết tăng lôn khi nhiều biến độc lập được

thêm vào hồi quy, hay thậm chí có thê giảm khi them các biến không liên quan vào mô

hỉnh (Ping Yin, 2001) Do đó R2 hiệu chinh phán ánh độ phù họp và thực tế của mô hinh

chính xác hơn hệ sổ R2 Ket quả này càng lien về I thì các biến độc lập càng giâi thích

ý nghĩa hơn cho biên phụ thuộc, chửng tỏ mô hỉnh cũng tôt hơn

Hai cách tiếp cận thông dụng khác đô so sánh các mô hỉnh đang ngày càng phô

biển hiện nay là AIC và BIC AIC là liêu chí thông tin dựa trên chi sổ phù họp tương đổi được phát triến như một dạng dự đoán xấp xi độ chính xác ngoài mẫu cùa một mô

hình dựa trên dừ liệu có sằn (Akaike, 1974) BIC, còn được gọi là Tiêu chí Schwarz,

được phát triên bời nhà thống kê Gideon Schwarz và liên quan chặt chẽ den AIC Sự

Trang 33

khác biột giữa BIC và AIC được the hiộn khi chúng ta them một số k tham số (các biến

hồi quy hoặc/và phần chặn), nhằm tăng mức độ phù hợp của mô hình

Vê cơ bân, cá hai như hệ sô R2 hiệu chinh sư dụng giá trị likelihood tôi đa, hay nói chính

xác hơn là ước lính giá trị log-likelihood đe so sánh mô hình (Gelman cùng cộng sự,2014) Hai chi tiêu này sứ dụng penalty cho các biên nên không cài thiện đáng kê mức

độ phù hợp, tránh hiộn tượng overfit Cho nen, hai chỉ tiôu này có thô đưa ra các kết quá

chi liêl và đây đủ hơn đôi với các mâu lớn Hai giá trị này càng thâp thi mô hỉnh càng

chính xác Ticu chuân AIC và BIC được tính như sau:

quan sát từ năm 2008 đến năm 2022 Tác giá đà mô tâ chi tiết quá trinh thu thập dừ liệu

và cách thức kiêm định, xử lý dữ liệu, đồng thời làm rò các bước thực hiện trong quá

trinh nghiên cửu Sự chi liểl và minh bạch trong phương pháp nghiên cứu này đóng vai

trò quan trọng đê đánh giá và tái tạo kết quả của nghiên cứu

Trang 34

CHƯƠNG 4 KÉT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ BÀN LUẬN VẺ KÉT

QUẢ

Trong chương này, tác già sẽ trình bày các kết quá thực nghiệm, bao gồm: phân

tích và giài thích về phương pháp thống kê mô tả, phân tích về tương quan và hồi quy,

phân tích kết quá kiểm định dự báo so sánh 2 loại công ty

2.40e+l03.23e+ll

Độ lệch chuẩn

1,40e+12 1.45e+12

4.09e+ll5.61e+ll

5.97e+l 13.69e+ll5.63e+ll

1.74e+12

GTNN

-3.79e+12-2.57e+12-7.15e+12-1.69e+13-1.47e+13

0-4.45e+12-2.46e+13

GTLN

2.67e+133.45e+134.71e+128.02e+129.25e+126.68e+128.96e+124.31e+13

Ngu on: Két qua xứ lý dừ liệu hằng phần mềm Stata/MP /6.0 cùa tác gia

Báng 4.1 trinh bày thống kê mô tá các biến cho mầu gồm 2250 quan sát cúa 150

công ty niêm yết và chưa niêm yết trong 15 năm, là cờ mầu khá lớn trong thống kê Có

thê thấy GTTB của dòng tiền từ HĐKD và thu nhập ròng (NI) của các DN được chọn

lần lượt là 347 tỷ đồng và 372 tý đồng, chứng tó các DN này tạo ra dòng tiền luân chuyến

thuân dương từ HĐKD Và các khoán dôn tích gộp (AGGACC) dương cho thây lợi

nhuận ròng lớn hơn luồng tiền thuần từ HĐKD

Bên cạnh đó, GTTB của AGACC nhó hơn lớn so với độ lệch chuân, tương ứng

là 240 tý và 563 tỷ thê hiện sự biến động đáng kê của nó giừa các công ty và qua cácnăm So sánh mức độ phân tán của OCF, NI và AGGACC thi OCF có giá trị thấp nhất,

cụ thẻ là 1.40e+12, chứng tỏ OCF là biên phụ thuộc quan trọng và có tính ôn định nhât

Các khoán dôn tích thành phân là chênh lệch của khoán phái trá (AP) và khâu

hao TSHH (DEP) cùng có GTTB nhỏ hon AGGACC cho nên chúng cũng có sự biến

Trang 35

động lớn giữa các năm và các công ty Hai yếu tổ này và các khoán dồn lích khác (Other)

có GTTB là dương cỏ nghĩa giá trị của chúng cuối năm tăng so với đầu năm; trong khi

đó khoán chênh lệch của khoán phái thu (AR) và HTK (INV) mang GTTB âm chứng tỏchúng giám so với đầu năm Bàng 4.1 cũng cho thấy độ lệch chuẩn của AR, AP, INV,

DEP và Other thỉ Other nhỏ nhất với kết quá là 1.74e+12, tiếp theo là DEP và AR lần lượt là 3.69e+H và 4.09e+ll, sau đó là INV và AGGACC tương ứng 5.61e+ll và5.63e+l 1, cuối cùng là AP có độ lệch chuấn là 5.97e+l 1

4.2 Kiểm định tương quan

Có hai cách có the kiốm định đa cộng tuyến là dựa vào hộ số phỏng đại VIF và

ma trận hệ sô tương quan Trong đê tài này tác giả chọn hệ sô tương quan đê kiêm định

Bảng 4.2 Kết quả ma trận lìệ số tương quan

OCF L1-OCF L2_OCF L3-OCF NI L1_NI L2_NI

Nguồn: Kết qua xứ lý dừ liệu hằng phần mềm Stata/MP ỉ6.0 cùa tác gia

L3_NI AGGACC L1_AGGACC L2_AGGACC L3-AGGACC L3-NI 1

AGGACC 0.1697 1

Ll-AGGACC 0.1297 0.2433 1

L2_AGGACC 0.0268 0.0484 0.2185 1

L3_AGGACC 0.0093 0.1883 0.0504 0.2057 1

Trang 36

Dựa vào kct quá của Bâng 4.2, có thố thấy mức độ tương quan giừa các biến OCF, NI và các biến độ trề cúa chúng trong mô hình khá cao Trong đó, NI ờ năm t-2

với t-3 có tương quan cao nhất là 0.95 Dohoo (1997) và Chen (2010) đà lập luận rằng

hệ sổ tương quan lớn hơn 0.9 chắc chắn sẽ xáy ra đa cộng tuyến Các mối tương quan

cao khác như LI NI với L2_NI, L3 OCF với L2_NL Như vậy, tồn tại đa cộng tuyến

trong một vài mô hình Tuy nhiên, Gujarati (2003) nhận thấy rằng “nếu mục đích duy

nhất của phân tích hồi quy là dự đoán hoặc dự báo thì đa cộng tuyến không phâi là một

vân đê nghiêm trọng vi R2 càng cao thỉ dự báo càng tôt” Do vậy, tác già quyêt định giừ

2 biến này đế thực hiện phân tích và kiồm định các giá thuyết nghiên cứu

Ngoài ra, các biến AGGACC và các biến độ trề của nó có tương quan thấp với

các biến còn lại cùa mô hình Tức là không có đa cộng luyến xây ra và có thê chấp nhận

được khi đưa vào nghiên cửu

4.3 Kết quả hồi quy cho giả thuyết 1

Báng 4.3 Kết quả kiếm định giả thuyết 1 đối với mẫu 150 công ty

Trang 37

Nation: Kêt quà xứ lý (lừ liệu băng phân mềm Stata/MP ỉ 6.0 cùa tác gia

Bàng này háo cáo kêt quá cua mô hình OLS vê khà năng dự háo dòng tiên tương lai cùa thu nhập ròng Mó hình (la), (Ib), (lc) cho thấy kết qua về ành hường cua thu nhập ròng trong các năm t - I, t -2, t -3 Cụ thề, mò hình (la) là OCFi = ao + ai* Nh-I + 8 ( ỉb) là OCFr = ao + ai * Nlt-I + a: * N ỉi -2 + e, ( lc) là OCF, = ao + ai * N/,-1 + a.2

* N/ i -2 + as * Nh-Ì 4- £ *, **, * đại diện cho các mức ý nghĩa thòng ké lân lượt là 5%, 10%, 0.1%.

Kết quả ba mô hình của HI theo phương pháp OLS được thê hiện qua báng 4.3

Có thế thấy trong ba mô hình đều có giá trị thống kê Prob > F bằng 0.0000, chứng tó

các biến độc lập dự đoán biến phụ thuộc một cách đáng tin cậy Hệ sổ DW của ba mô

hình ứng với các độ trề một, hai và ba năm lần lượt là 2.1371, 1.76, 1.769 đều năm trongkhoảng từ 1.5 đên 2.5 chứng tó mô hình không có hiện tượng tự tương quan

Kêt quả trên cho thây gân như lât cả các biên đêu có ý nghĩa thông kê cao với

p-value < 0.1%, riêng biến L2_NI ở MH (lc) có mức ý nghĩa thống kê là 10% Hệ số cómối tương quan âm giừa biến L1_NI và OCF của MH (la), có nghĩa biến thu nhập ròng có độ trề 1 năm tác động ngược chiều đáng kê đến biến OCF với độ tin cậy 99.9%

Ngược lại trong MH (Ib) và (lc) mối tương quan giừa hai biến này là dương, tửc L1_NI

có ánh hướng cùng chiều đến luồng tiền tương hoạt động với cùng một mức ỷ nghía

Các biến L2_NI và L3_NI đều có hệ sổ dương, chì thu nhập ròng 1 năm và 2 năm trước đều có tác động cùng chiều đen dòng liền trong năm tiếp theo

Ket quả ước lượng OLS cho cá 3 mô hình dự báo luồng tiền HĐKD trên cơ sở

thu nhập ròng cúa DN trong quá khứ có R2 hiệu chỉnh điều chinh lần lượt là 0.04, 0.57,

0.50 Các giá trị có ý nghĩa là các biến độc lập trong MH giải thích được 4% sự thay đôi

của dòng tiền tương lai ờ độ trề 1 năm, 57% ờ độ trề 2 năm và 50% cho độ trề 3 năm

R2 càng cao chứng tỏ mô hỉnh càng tốt, có nghía MH (Ib) có thổ là mô hình tốt nhất so

với hai mô hình còn lại có độ trê là 1 và 3 năm Tuy nhiên, dựa trên tiêu chí AIC vàBIC, rõ ràng MH (lc) là mô hình tốt nhất khi các giá trị của nỏ là nhó nhất Cụ the, đổi

với A1C, MH (la), (Ib), (lc) tương ứng là 112351.7, 103797.9, 95097.4; tương tự vớiB1C là 112362.9, 103814.4, 95119.1 Trong sổ các tiêu chi trên thi AIC và BIC là cơ sơ

kết luận hợp lý nhất đế lựa chọn MH Và các kết quà trên cho thấy ba mô hình dựa trên

thu nhập ròng với các biến độc lập có độ trễ một năm, hai năm và ba năm đều có khá năng dự đoán dòng tiền trong lương lai Kết quá này được ủng hộ bời nhiều tác giã

nghiên cứu dự đoán dòng tiền bới thu nhập như Barth cùng cộng sự (2001), Ebaid

Trang 38

(2011), Chong (2012) và Anh (2013) Mô hình trỗ 3 năm có khả năng dự báo dòng tiền

tương lai tổt nhất cũng thống nhất với kết quã nghiên cứu trên thị trường Việt Nam cua

Nguyền Thị Thu Ngân (2018) và Nguyễn Hữu Anh (2020)

Vì vậy, tác giá kết luận rằng các mô hình dựa trôn cơ sờ thu nhập ròng với độ trỗ

1,2 và 3 năm cỏ khả năng dự báo dòng tiên tương lai và châp nhận giải thuyêt H1 răng

thu nhập ròng cỏ khá năng dự báo dòng tiền HĐKD tương lai

4.4 Ket quả hồi quy cho giả thuyết 2

Báng 4.4 Kết quả hồi quy của giả thuyết 2 dổi với mẫu 150 công ty

Nguòn: Kêt quà xư lý (lừ liệu hãng phàn mê/n Stata/MP 16.0 cùa lác gia

Trang 39

ĩ -Bàng này báo cáo kêt quá OLS kiêm định khà năng dự báo dòng íiên tương lai băng cảch két hợp dòng tiên phát sinh từ hoạt dộng kinh doanh trong quá khứ và các khoan dôn tích gộp cùa doanh nghiệp Mô hình (2a) (2b), (2c) cho thấy kết qua về ành hương cùa thu nhập ròng trong các năm l - I, í - 2, t -3 Cụ thề mo hình (2a) là OCFt =

po + lii * OCF,-Ì + p: * AGGACCt-! + E, (2b) là OCF, = Po + /ỈI * OCF,-I + /ỉ 2 * OCF' 2 + (ỉ ỉ* AGGACC,-! + p4* AGGACC.2 + E (2c) tà OCF' = Po + /ỉ, * OCF,./ + /ỉ 2 * 0CF,-2 + p, * OCF,.i + p4 * AGGACCm + Ps * AGGACC,

2 + p6* AGGACG-Ỉ + ỉ : ****** đại diện cho củc mức ý nghĩa thống kê lần lượt là 5% /0%, 0 ỉ %.

Đe kiểm định giả thuyết 112, tác giâ tiến hành hồi quy mô hinh ờ độ trề một, hai

và ba năm Đầu tiên cỏ thô thấy giá trị Prob > F của cá ba mô hinh đều nhỏ hơn 0.05,

cụ thê là bằng 0.0000 Bên cạnh đó, hệ so DW cũng chứng minh tất cả mô hình đều có

ý nghĩa khi chúng đều nằm trong khoáng 1.5 - 2.5 với kết quà làn lượt là 1.86, 1.89 và

1.81

Kết quá cùa MH (2a), (2b), (2c) thê hiện phần lớn các biến có ý nghía thống kê

cao Cụ the, trong mô hỉnh (2a), biến L1OCF, Ll-AGGACC có sự tác động ngược

chiều đáng kê với OCF; tuy nhiên trong hai mô hình còn lại, Ll AGGACC lại không

cỏ tác động đáng kể tuy cùng chiều tác động Ó mô hình (2b) có thể thấy các biến độc lập ở độ trề 2 năm ảnh hường đáng kê và cùng chiều đến dòng tiền tương lai với độ tin

cây 99.9% Ngược lại với mô hình (2c), chúng tác động ngược chiều với OCF và độ tin

L3AGGACC là dương, chi dòng tiền hoạt động và khoán dồn tích gộp ớ độ trề 3 năm

tác động cùng chiều đáng kẻ đến dòng tiền hoạt động cua năm tiếp theo

Theo kết quả từ bàng 4.4, R2 hiệu chình của ba mô hinh đều khá cao, chứng tỏ

mô hình có khả năng dự báo tốt, nhất là mô hình (2c) Cụ thể các giá trị của chúng làn

lượt là 0.84, 0.82, 0.843 Với kiểm định AIC và BIC cũng cho ra kết quá tương tự, AIC

của mô hình (2c) là 95013.6, thấp hơn so với mỏ hỉnh (2a) là 11223 8.9 và (2b) là

103636.8 Từ đó cho thấy ba mô hình dự đoán này cỏ khà năng dự đoán luồng tiền hoạt

động trong tương lai Ket luận này tương lự với các nghiên cứu trước đây cua Barth

cùng cộng sự (2001) và Ebaid (2011) Hơn nữa, mô hình có độ trề 3 năm là mô hình dự báo tốt nhất với R2hiệu chính, AIC và BIC cao nhất lần lượt là 0.84,95013.62, 95051.48

Ket quả trong nghiên cứu này trùng khớp với những gỉ được tìm thấy bời Barth và cộng

sự (2001), Nguyền Hữu Anh (2020) xét về cà tầm quan trọng của các yếu lố dự đoán và

hướng tác động của các yếu tố dự đoán đến dòng tiền hoạt động trong tương lai

Ngày đăng: 14/03/2025, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Kết quả  ma trận lìệ số tương  quan - Dự báo dòng tiền trong tương lai bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp phi tài chính tại việt nam từ năm 2008 Đến năm 2022
Bảng 4.2. Kết quả ma trận lìệ số tương quan (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w