1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn triết học mác lênin mã môn phi 150 quan Điểm của triết học mác – lênin về Ý thức và trí tuệ nhân tạo

20 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan điểm của triết học mác – lênin về ý thức và trí tuệ nhân tạo
Tác giả Lê Thanh Công, Đặng Văn Đại, Từ Lý Thành Đạt, Phan Mạnh Trường, Nguyễn Thị Thanh Thuận, Nguyễn Thị Mỹ Trinh, Huỳnh Tấn Nhật
Người hướng dẫn GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân
Trường học Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 388,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triết học Mác – Lênin khẳng định rằng ý thức là sản phẩm của vật chất có tổ chức cao – bộ não con người, và là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ não đó.. Chúng ta được biết tr

Trang 1

ĐẠI HỌC DUY TÂN TRƯỜNG NGÔN NGỮ - XÃ HỘI NHÂN VĂN

TIỂU LUẬN

MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

MÃ MÔN: PHI 150

QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ Ý

THỨC VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

GVHD: ĐOÀN THỊ CẨM VÂN LỚP: PHI 150T

MÃ NHÓM: 5B

Trang 2

BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM

phân công

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN

Thời gian:………Địa điểm:………

1 Nhóm báo cáo tổng kết nội dung tiểu luận nhóm:………

………

………

2 Giảng viên góp ý và trao đổi:………

………

………

BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM SỐ BÀI TIỂU LUẬN

Trang 3

STT NỘI DUNG ĐIỂM NHÓM GIẢNG

VIÊN

5 Hình thức, các yêu cầu khác

Trang 4

MỤC LỤC

NỘI DUNG

MỞ ĐẦU 5

1/Lý do viết đề tài 5

CHƯƠNG I 6

QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN VỀ Ý THỨC 6

1.1.Nguồn gốc của ý thức 6

1.2.Bản chất của ý thức 8

1.3 Kết cấu của ý thức 8

CHƯƠNG II 10

TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA AI ĐẾN Ý THỨC CỦA CON NGƯỜI 10

2.1 Lịch sử hình thành Trí tuệ nhân tạo 10

2.2 Trí tuệ nhân tạo và Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Gen AI) 12

2.3 Đánh giá tác động của AI đến ý thức con người trên nền tảng lý luận của 12

2.3.2 Tác động của AI đến cảm xúc 14

2.3.3 Tác động của AI đến sự sáng tạo 16

KẾT LUẬN 18

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 5

MỞ ĐẦU 1/Lý do viết đề tài

V.I Lênin đã từng có quan niệm:“Không có ý thức bên ngoài vật chất, cũng

như không có vật chất mà lại không mang thuộc tính ý thức dưới một hình thức nào đó.” Triết học Mác – Lênin khẳng định rằng ý thức là sản phẩm của vật chất có tổ chức cao – bộ não con người, và là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ não đó Điều này có nghĩa là ý thức không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào vật chất, đặc biệt là hoạt động của con người trong thực tiễn

Trong thời đại ngày nay, trí tuệ nhân tạo AI đang phát triển mạnh mẽ, đặt ra nhiều câu hỏi triết học về ý thức và trí tuệ nhân tạo Vì thế mà chủ đề ý thức và trí tuệ nhân tạo (AI) đang được mọi người quan tâm, nghiên cứu cùng với những lý do tranh cãi vấn đề phát triển trí tuệ nhân tạo Đồng thời, vô vàng câu hỏi được đặt ra:

“Nếu một AI có thể mô phỏng hoàn hảo một con người, thì nó có phải là một thực thể có ý thức không? Nếu như con người dựa dẫm vào trí tuệ nhân tạo thì liệu bộ não của họ có thể phát triển thêm không” Chúng ta được biết trí tuệ nhân tạo (AI)

có thể mô phỏng quá trình tư duy của con người, nhưng theo quan điểm của chủ

nghĩa duy vật biện chứng, AI không có ý thức thực sự nó chỉ là một công cụ được

lập trình dựa trên thuật toán và dữ liệu, không có khả năng tự nhận thức thế giới như con người Tuy nhiên, AI đóng vai trò quan trọng trong thực tiễn, giúp con người mở rộng khả năng nhận thức và giải quyết vấn đề Điều này cho thấy sự phát triển của khoa học – công nghệ chính là một phần của sự vận động không ngừng của vật chất, đúng như quan điểm của triết học Mác – Lênin về sự phát triển và tiến hóa của thế giới Từ đó, chúng ta có thể hiểu rõ được trí tuệ nhân tạo AI đã Giúp chúng ta nhận thức rõ bản chất của ý thức và AI, tránh những quan niệm sai lầm, duy tâm về chúng

Định hướng nghiên cứu AI theo hướng phục vụ lợi ích của con người và xã hội, tránh những nguy cơ tiềm ẩn Khuyến khích phát triển AI một cách bền vững,

có đạo đức, đảm bảo sự hài hòa giữa con người và công nghệ Giúp chúng ta có cái nhìn biện chứng về sự phát triển của khoa học công nghệ nói chung và trí tuệ nhân tạo nói riêng Trong bối cảnh AI đang phát triển mạnh mẽ, việc nắm vững quan điểm của Triết học Mác-Lênin về ý thức và AI là điều cần thiết để chúng ta có thể tận dụng tối đa lợi ích của công nghệ này, đồng thời giảm thiểu những rủi ro tiềm ẩn

Trang 6

CHƯƠNG I QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN VỀ

Ý THỨC

1.1 Nguồn gốc của ý thức

Nguồn gốc của ý thức là:

Bộ não, bộ não tiếp nhận các thông tin lưu trữ thông tin xử lý thông tin bộ não là cơ quan vật chất quan trọng nhất để hợp nhất vừa là sản phẩm của tự nhiên

Bộ não người phản ánh của hiện thực khách quan vào bộ não Ý thức của con người còn là do cảm giác sinh ra, nhưng cảm giác theo quan niệm của họ không phải là sự phản ánh thế giới khách quan mà chỉ là cái vốn có của mỗi cá nhân tồn tại tách rời, biệt lập với thế giới bên ngoài Ý thức là sự phản ánh thế giới hiện thực bởi bộ óc con người Như vậy sự xuất hiện con người và hình thành bộ não của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

Nguồn gốc tự nhiên:

Bộ óc con người đây là vật chất sống đặc biệt có tổ chức cao trải qua quá trình tiến hóa lâu dài và xã hội lâu dài.Ý thức là thuộc tính cảu riêng dạng vật chất này Tất là con người mới có ý thức Do vậy, nguồn gốc tự nhiên cũng có yếu tố thế giới thứ 2 bên ngoài

Sự tác động của thế giới bên ngoài lên bộ óc lên tự nhiên, mọi đối tượng vật chất (con khỉ, con voi, cái gương) đều có thuộc tính chung, phổ biến là phản ánh

Đó là sự tái tạo những đặc điểm của mọi hệ thống vật chất này, hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động lại giữa chúng Nói một cách dễ hiểu, phản ánh chính

là sự khép lại, chụp lại kể lại một cái gì đó Chép lại lời nói ra giấy là sự phản ánh Chụp lại một bức ảnh cũng là một sự phản ánh Để quá trình phản ánh xãy ra, cần

Trang 7

có vật tác động và vật nhận tác động Bộ óc người cũng có thuộc tinhd phản ánh nhưng phản ánh của bộ óc con người có trình độ cao hơn phức tạp hơn so với các dạng vật chất khác Sau quá trình tiến hóa lâu dài của tự nhiên , con người trở thành sản phẩm cao nhất, tùy thuộc tính phản ánh của óc người cũng hoàn mỹ nhất so mọi với mọi đối tượng khác trong tư nhiên

Nguồn gốc xã hội:

+Lao động:

Trong tự nhiên, con vật tồn tại nhờ những vật có sẵn như trái cây côn trùng hoặc là loài vật yêu hơn nó đối với con người thì khác , con người có khả năng sản xuất ra những sản phẩm mới khác với những sản phẩm có sản, tức là con người phải lao dộng để có nhu cầu cuộc sống của mình

Thông qua lao động, hay còn gọi là hoặc động ý thức, nhầm cải tạo thế giới khách quan mà con người mới có thể phản ánh được, biết được nhiều bí mật về thế giới đó, mới có ý thức về thế giới này

Không phải bỗng nhiên mà thế giới khách quan tác động vào bộ óc của con người để con người có ý thức Ý thức có được chủ yếu là do con người chủ động tác động vào thế giới khách quan để cải tạo biến đổi nó nhằm tạo ra những sản phẩm mới

+Ngôn ngữ:

Trong quá trình lao động, con người xuất hiện nhu cầu cao để tráo đổi kinh nghiệm, tư tưởng với nhau, tức là nhu cầu nói chuyện được với nhau Chính nhu cầu này đòi hỏi sự ra đời của ngôn ngữ, trước hết là tiếng nói sau đó là chữ viết

Ngôn ngữ do nhu cầu lao động và nhừo lao động hình thành Nó là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung hình thức, không có hệ thống tín hiệu này thì ý thức không thể tồn tại Theo MácLênin, ngôn ngữ là cái võ vật chất của tư duy, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng, con người không thể hiểu được ý thức

Trang 8

1.2.Bản chất của ý thức

về bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của não người

+ ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào não người

+ ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội ý thức có đặc tính tích cực sáng tạo gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội Đây là một đặc tính căn bản

để phân biệt trình độ phản ánh ý thức người với trình độ phản ánh tâm lý động vật

ý thức không phải là kết quả của sự phản ánh ngẫu nhiên, đơn lẻ, thụ động thế giới khách quan Trái lại đó là kết quả của quá trình phản ánh có định hướng, có mục đích rõ rệt Là hiện tượng xã hội, ý thức hình thành, phát triển gắn liền với hoạt động thực tiễn xã hội

+ Như vậy sự sáng tạo là đặc trưng bản chất của ý thức từ các kết quả nghiên cứu nguồn gốc và bản chất của ý thức cho thấy: ý thức là hình thức phản ánh cao nhất riêng có của óc người về hiện thực khách quan trên cơ sở thực tiễn lịch sử- xã hội

1.3 Kết cấu của ý thức

Tri thức là nhân tố cơ bản, cốt lõi nhất, là con người phải có sự hiểu biết sâu sắc về sự vật do đó phương thức tồn tại cơ bản của ý thức phải là tri thức Tri thức

có nhiều lĩnh vực khác nhau như:tri thức về tự nhiên, xã hội, con người và có nhiều cấp độ khác nhau như: tri thức cảm tính và tri thức lý tính tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận, tri thức tiền khoa học và tri thức khoa học…

Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại, nó phản ánh quan

hệ giữa người với người và quan hệ giữa người với thế giới khách quan Sự hoà quyện giữa tri thức với tình cảm và trải nghiệm thực tiễn đã tạo nên tính bền vững.Niềm tin thôi thúc con người hoạt động vươn lên trong mọi hoàn cảnh

Ý chí chính là những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại đạt mục đích đề

ra

Trang 9

Tự ý thức:

+khái niệm: Là ý thức hướng về nhận thức bản thân mình trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài

+ Đặc điểm: Con người tự ý thức về bản thân mình, như một thực thể hoạt động

có cảm giác, đang tư duy, tự đánh giá năng lực và trình độ hiểu biết của bản thân về thế giới, cũng như các quan điểm, tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng, hành vi, đạo đức của mình

+ Vai trò: Xác định đúng vị trí, mạnh yếu của mình, ý thức về mình như một cá nhân, chủ thể có ý thức đầy đủ về hành động của mình, luôn làm chủ bản thân, chủ điều chỉnh hành vi của mình trong tác động qua laị với thế giới khách quan

Tiềm thức:

+ Khái niệm: Là những hoạt động tâm lý diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của ý thức

+ Đặc điểm là những tri thức mà chủ thể đã có được từ trước nhưng đã biến gần như thành bản năng, thành kỹ năng rong tầng sâu sắc ý thức của chủ thể Gắn bó chặt chẽ với loại hình tư duy chính xác, được lặp lại nhiều lần

+ Vai trò: Góp phần giảm bớt sự quá tải của đầu óc khi công việc lặp lại nhiều lần, mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao và chặt chẽ cần thiêtd của tư duy khoa học

Vô thức:

+Khái niệm: Là những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển, nằm noài phạm vi của lí trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó

+Đặc điểm: Chúng điều khiển những hành vi thuộc về bản năng, thói quen… trong con người thông qua phản xạ vô điều kiện Điều chỉnh sự suy nghĩ, hành vi, thái độ ứng xử của con người mà chưa có sự can thiệp của lý trí

+Vai trò: Góp phần quan trọng trong việc lập lại thế cân bằng trong hoạt động tinh thần của con người mà không dẫn tới trạng thái ức chế quá mức như ấm ức,dày

vò, mặc cảm,… Giúp cho con người luôn làm chủ đời sống nội tâm, có phương pháp kiềm chế đúng quy luật những trạng thái ức chế tinh thần

Trang 10

CHƯƠNG II

TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA AI ĐẾN Ý

THỨC CỦA CON NGƯỜI

2.1 Lịch sử hình thành Trí tuệ nhân tạo

Lịch sử của trí tuệ nhân tạo có thể bắt nguồn từ thời cổ đại, khi con người đã hình dung về những sinh vật nhân tạo có trí thông minh hoặc ý thức thông qua các huyền thoại và truyền thuyết Tuy nhiên, nền tảng khoa học của AI chỉ thực sự được hình thành từ nghiên cứu về logic và lý luận chính thức, kéo dài từ thời cổ đại đến hiện đại Những nghiên cứu này đã góp phần quan trọng vào sự ra đời của máy tính kỹ thuật số có thể lập trình vào những năm 1940 – một cỗ máy dựa trên lý luận toán học trừu tượng Chính sự phát triển của máy tính và các ý tưởng xoay quanh

nó đã thúc đẩy các nhà khoa học thảo luận về khả năng xây dựng một hệ thống có trí tuệ nhân tạo

1970-1980: Giai đoạn đầu chứng kiến sự ra đời của robot thông minh hình người WABOT-1 và hệ chuyên gia MYCIN tại Đại học Stanford Ngôn ngữ lập trình PROLOG ra mắt, đánh dấu bước tiến quan trọng trong AI Tuy nhiên, AI gặp khó khăn lớn khi “Mùa đông AI” đầu tiên xảy ra do thất vọng về tiến độ chậm chạp, dẫn đến việc cắt giảm tài trợ nghiêm trọng

1980-1987: Nhật Bản khởi động dự án “Máy tính thế hệ thứ 5” với nguồn vốn khổng lồ, thúc đẩy nghiên cứu AI Robot Wabot-2 ra đời, tiến xa hơn trong việc giao tiếp và biểu diễn âm nhạc Cùng thời gian, các hệ thống AI bắt đầu được ứng dụng vào kinh doanh và tự động hóa, như hệ thống kinh doanh thông minh của Procter & Gamble và chiếc ô-tô tự lái đầu tiên của Đại học Bundeswehr

1987-1993: “Mùa đông AI” lần thứ hai diễn ra khi các nhà đầu tư và chính phủ tiếp

tục rút lui do chi phí cao và hiệu quả thấp, khiến lĩnh vực AI rơi vào khủng hoảng một lần nữa

1995-1997: Sự phục hồi bắt đầu với sự ra đời của chatbot A.L.I.C.E, cải tiến từ

ELIZA và khai thác sức mạnh của internet Điểm nhấn là chiến thắng lịch sử của

Deep Blue trước Garry Kasparov. 

Trang 11

Chat box(1995-1997)

Năm 1998 : sự ra mắt của Kismet, robot đầu tiên nhận diện và phản hồi cảm xúc

con người Giai đoạn này, dù gặp nhiều thách thức, vẫn đánh dấu những bước tiến vượt bậc, tạo nền tảng cho AI hiện đại ngày nay

Trang 12

2.2 Trí tuệ nhân tạo và Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Gen AI)

Trí tuệ nhân tạo hay AI (Viết tắt của từ “Artificial Intelligence”) là một nhánh trong lĩnh vực khoa học máy tính tập trung vào việc tạo ra các hệ thống có khả năng thực hiện các nhiệm vụ yêu cầu trí thông minh của con người Những nhiệm vụ này bao gồm học tập (learning), suy luận (reasoning), nhận diện giọng nói (speech recognition) và tự động ra quyết định (decision making)

Trí tuệ nhân tạo (AI) không chỉ đơn thuần là lập trình để thực hiện một chuỗi thao tác cố định mà còn có khả năng thích nghi, tự học hỏi và cải thiện theo thời gian Điều này giúp AI ngày càng trở nên mạnh mẽ và có thể thay thế con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Trí tuệ nhân tạo tạo sinh hay còn gọi là AI tạo sinh hoặc viết tắt là gen AI, là một dạng AI có thể tạo ra nội dung và ý tưởng mới, bao gồm cả các cuộc trò chuyện, câu chuyện, hình ảnh, video và âm nhạc AI tạo sinh có thể học ngôn ngữ của con người, ngôn ngữ lập trình, nghệ thuật, hóa học, sinh học hoặc bất kỳ lĩnh vực phức tạp nào AI tạo sinh sử dụng lại kiến thức đã biết để giải quyết các vấn đề mới

Ví dụ: AI tạo sinh có thể học từ vựng tiếng Anh và làm thơ từ những từ mà

AI này xử lý Ví dụ thực tiễn: Công nghệ Deepfake sử dụng AI tạo sinh để tạo ra video giả nhưng trông rất thật, có thể gây tác động lớn đến truyền thông, chính trị

và đạo đức

2.3 Đánh giá tác động của AI đến ý thức con người trên nền tảng lý luận của Triết học Mác – Lênin

2.3.1 Tác động của AI đến bồi dưỡng tri thức

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định thực tiễn là cơ sở, động lực và

mục đích của nhận thức AI giúp con người có nhiều dữ liệu và công cụ để học tập,

nhưng nếu chỉ dừng lại ở mức độ tiếp thu thông tin mà không áp dụng vào thực tiễn thì tri thức đó không có giá trị thực sự Việc bồi dưỡng tri thức phải gắn liền với thực tiễn, để con người không chỉ tiếp nhận mà còn sáng tạo, phát triển tri thức mới AI nên được sử dụng như một công cụ hỗ trợ trong quá trình thực hành, nghiên cứu khoa học, giúp con người kiểm chứng lý thuyết và nâng cao năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

Theo quan niệm triết học Mác - Lênin, tri thức là sản phẩm của quá trình nhận thức, phản ánh thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con

Trang 13

người Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) đã và đang tác động sâu sắc đến quá trình bồi dưỡng tri thức, vừa mở ra cơ hội, vừa đặt ra thách thức đối với sự phát triển tư duy của con người

Triết học Mác – Lênin khẳng định tri thức của con người không ngừng được phát triển thông qua quá trình lao động và nhận thức thế giới khách quan.Vì vậy, trí tuệ nhân tạo (AI) đang có những tác động sâu sắc đến nhiều lĩnh vực, bao gồm cả giáo dục và bồi dưỡng tri thức

AI có thể thay đổi cách con người tiếp cận và bồi dưỡng tri thức, nhưng nó không thể thay thế hoàn toàn vai trò chủ động của con người trong quá trình phát triển nhận thức Nếu không có sự kiểm soát và định hướng đúng đắn, AI có thể dẫn

đến tâm lý lệ thuộc vào máy móc, làm suy giảm năng lực tư duy độc lập.

AI phải được sử dụng như một công cụ phục vụ con người trong quá trình nhận thức, chứ không thay thế hoàn toàn vai trò chủ thể của con người trong việc tiếp thu và sáng tạo tri thức Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, vì vậy, việc vận dụng AI cần gắn liền với thực tiễn, giúp con người không ngừng phát triển tư duy biện chứng và nâng cao năng lực cải biến thế giới

- Tác động tích cực:

+Tăng cường khả năng tiếp cận tri thức: AI giúp phổ cập giáo dục, tiếp cận thông tin dễ dàng

+ Tự động hóa quá trình học tập: AI có thể cung cấp nội dung giáo dục phù hợp với từng cá nhân

+ Giúp tối ưu hóa thời gian và nguồn lực trong học tập

Ví dụ: ứng dụng học tập Vioedu – trợ lý học tập thông minh phát triển bởi Tập đoàn FPT ra đời Đây là một trong những ví dụ điển hình về nỗ lực đưa trí tuệ nhân tạo đến gần với học sinh Việt Nam hơn, đặc biệt là tính năng cá nhân hoá lộ trình học tập cho từng học sinh

- Tác động tiêu cực:

Ngày đăng: 13/03/2025, 22:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM - Tiểu luận môn triết học mác   lênin mã môn phi 150 quan Điểm của triết học mác – lênin về Ý thức và trí tuệ nhân tạo
BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w