1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt, fet

33 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Nhóm 1: Vẽ Và Mô Phỏng Các Mạch Sử Dụng Diode, Transistor Bjt, Fet
Tác giả Cao Nguyễn Duy Đức, Vũ Minh Đức
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Quang Huy
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 589,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. DIODE (6)
    • 1.1. Mạch chỉnh lưu nửa chu kì (6)
      • 1.1.1. Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ không có tụ lọc (6)
      • 1.2.2. Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ có tụ lọc (8)
    • 1.2. Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì (9)
      • 1.2.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (9)
      • 1.2.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng (10)
    • 1.3. Mạch chỉnh lưu cầu (12)
      • 1.3.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (12)
      • 1.3.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng (12)
    • 1.4. Mạch ổn áp dùng diode Zener (14)
      • 1.4.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (14)
      • 1.4.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng (15)
    • 1.5. Mạch hạn chế: Mạch hạn chế mức dưới dương (15)
      • 1.5.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (15)
      • 1.5.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng (16)
  • CHƯƠNG 2: BIJ (17)
    • 2.1 Đặc tuyến vào EC (17)
      • 2.1.1 Sơ đồ mạch đo đặc tuyến vào (17)
      • 2.1.2 Đường đặc tuyến vào (18)
    • 2.2 Đặc tuyến ra EC (19)
      • 2.2.1 Sơ đồ đo mạch đặc tuyến ra (19)
      • 2.2.2 Đường đặc tuyến ra (0)
    • 2.3 Mạch phân cực Bazơ ( Phân cực bằng dòng cố định ) (0)
      • 2.3.1 Nguyên lý và cấu tao hoạt động (21)
      • 2.3.2 Sự phụ thuộc của hệ số khuếch đại dòng điên vào dòng 𝐼𝐶 (0)
      • 2.3.3 Tính toán lý thuyết (22)
      • 2.3.4 Phương trình đường tải (23)
    • 2.4 Mạch phân cực Emitơ (24)
      • 2.4.1 Cấu tạo và nguyên lý của mạch phân cực Emitơ (25)
      • 2.4.2 Thông số đo đạt (0)
      • 2.4.3 Tính toán theo lý thuyết (26)
      • 2.4.4 Phương trình đường tải (27)
    • 2.5 Mạch phân cực phân áp (0)
      • 2.5.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (28)
      • 2.5.2 Thông số đo đạt (28)
      • 2.5.3 Tính toán lý thuyết (28)
      • 2.5.4 Phương trình đường tải (29)
    • 2.6 Mạch phân cực hồi tiếp Collector (0)
      • 2.6.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (30)
      • 2.6.2 Thông số đo đạt (31)
      • 2.6.3 Tính toán lý thuyết (31)
      • 2.6.4 Phương trình đường tải (32)

Nội dung

Mạch chỉnh lưu nửa chu kì: * Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Mạch chỉnh lưu nửa chu kì gồm một diode chỉnh lưu, một điện trở hạn chế dòng, một tụ lọc nếu cần và nguồn xoay chiều được ghép

DIODE

Mạch chỉnh lưu nửa chu kì

* Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ bao gồm một diode chỉnh lưu, một điện trở hạn chế dòng và có thể có một tụ lọc, kết nối với nguồn xoay chiều theo sơ đồ.

Trong mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ, trong giai đoạn nửa chu kỳ dương, diode hoạt động ở chế độ phân cực thuận, cho phép dòng điện đi qua khi điện áp đầu vào (Uv) lớn hơn điện áp ngưỡng của diode (UD) Ngược lại, trong giai đoạn nửa chu kỳ âm, diode phân cực ngược, ngăn cản dòng điện khi điện áp đầu vào nhỏ hơn điện áp ngưỡng.

1.1.1 Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ không có tụ lọc: a Sơ đồ mạch:

Hình 1- 2 Sơ đồ mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ không có tụ lọc

Cho số liệu UV\os(100πt) V; UD = 0,68 V; rD = 0 Ω

Rt=2,2kΩ; D1: 1N4002– MSSV: 20223922 Điện áp chỉnh lưu : U0= 0,318 (Um -UD0)=1.374 V b Đồ thị Uv(t) và Ur(t):

Hình 1- 3 Kết quả đo mạch chỉnh lưu nửa chu ký không có tụ lọc c Một số giá trị Uv và Ur tại các mốc thời gian:

Kết quả đo mô phỏng và kết quả tính toán lý thuyết cho thấy sự tương đồng rõ rệt Tại thời điểm 3T/4, giá trị của Ura là âm, điều này xảy ra do diode thực tế không hoàn toàn chặn dòng điện, mà luôn cho phép một dòng điện ngược rất nhỏ chảy qua khi diode ở chế độ phân cực ngược.

1.2.2 Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ có tụ lọc: a, Sơ đồ mạch

Cho số liệu UV\os(100πt) V; UD0 = 0,68V; rD = 0

D1: 1N4002 ; C1=2àF Điện áp chỉnh lưu : U0~Um=5V

Sơ đồ mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ với tụ lọc b được trình bày trong Hình 1-4, kèm theo đồ thị Uv(t) và Ur(t) Hình 1-5 thể hiện kết quả đo của mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ có tụ lọc c, cùng với một số giá trị Uv và Ur tại các mốc thời gian cụ thể.

Bảng 1- 2 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ có tụ lọc

Nhận xét: Ura được san phẳng nhờ tụ lọc phóng điện bổ xung

Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì

1.2.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, hai nguồn gồm: hai nguồn vào, 2 Diode bán dẫn và 1 điện trở được mô tả như hình vẽ

Hình 1- 6 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, 2 nguồn

1.2.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng a, Sơ đồ mạch cho như hình trên

Cho số liệu UV1=-UV2\os(100πt) V ; UD0 = 0,68V; rD = 0

R=2.2kΩ ; rD = 0Ω; D1,D2 : 1N4002 b, Đồ thị Uv(t) và Ur(t)

Hình 1- 7 Kết quả đo mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, hai nguồn

Bảng 1- 3 Kết quả đo mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, hai nguồn

STT t(ms) Uv1(V) Uv2(V) Ur(V)

Mạch chỉnh lưu cầu

1.3.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Mạch chỉnh lưu cầu bao gồm bốn diode, một điện trở hạn chế dòng, và có thể có một tụ lọc, kết nối với nguồn xoay chiều theo sơ đồ minh họa.

Sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu cho thấy trong nửa chu kỳ dương, các diode D2 và D4 mở, cho phép dòng điện đi từ nguồn dương qua D2, đi qua điện trở R, và trở về nguồn âm qua D4 Ngược lại, trong nửa chu kỳ âm, D2 và D4 khóa, trong khi D1 và D3 mở, cho phép dòng điện chảy từ nguồn âm qua D3, qua điện trở R, và trở về nguồn dương qua D1.

1.3.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng

Cho: Uv = 50cos(100πt) V; UD = 0,68V rD = 0; R = 2,2kΩ; 4 Diode 1N4002

● Khi không có tụ lọc: Điện áp chỉnh lưu: U0 = 0,636(Um − 2UD) = 30.935V

Dưới đây là kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu không tụ lọc:

Hình 1- 9 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu không tụ lọc

● Khi có tụ lọc (nối song song tụ với điện trở R): Điện áp chỉnh lưu: U0 = Um − 2UD = 48.64V

Hình 1- 10 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu có tụ lọc

Điện áp U biến đổi tuần hoàn theo hàm cos, với Uvào ban đầu tăng dần Khi đạt đỉnh, điện áp ổn định ở mức khoảng 48.6V, tùy thuộc vào giá trị điện dung của tụ lọc trong mạch.

Mạch ổn áp dùng diode Zener

1.4.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Mạch ổn áp bằng diode zener gồm 1 điện trở hạn chế dòng, 1 diode zener, và 1 nguồn một chiều được mắc như hình

Hình 1- 11 Sơ đồ mạch ổn áp bằng diode zener

Diode Zener hoạt động chủ yếu ở chế độ phân cực ngược, sử dụng tính chất đánh thủng của diode Khi điện áp đầu vào thấp hơn điện áp đánh thủng, diode Zener sẽ chặn dòng điện Ngược lại, khi điện áp đầu ra vượt quá điện áp đánh thủng, diode Zener sẽ duy trì điện áp ổn định ở hai đầu của nó.

Bảng 1- 4 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu có tụ lọc

1.4.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng

Do trong mạch trên diode zener phân cực ngược => dòng không qua diode, coi mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp nhau:

1.2∗10 3 +5.7∗10 3 = 3.529mA Đại lượng Kết quả lý thuyết Kết quả mô phỏng

Bảng 1- 5 Kết quả lý thuyết và mô phỏng mạch ổn áp dùng diode zener

Mạch hạn chế: Mạch hạn chế mức dưới dương

1.5.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Mạch hạn chế mức trên dương gồm 1 diode chỉnh lưu ,1 điện trở hạn chế, 1 nguồn 1 chiều, 1 nguồn xoay chiều được ghép nối như hình

1.5.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng

Cho: Uv = 22cos(100πt) V; UD = 0,68V; EV rD = 0; R = 2.2kΩ; Diode 1N4002 (MSSV: 20223922) Ở nửa chu kỳ dương:

Khi Uvào > E => diode phân cực thuận => Ura ≈ Uvào.

Khi Uvào < E => diode phân cực ngược => Ura = E = 10V. Ở nửa chu kỳ âm: diode luôn phân cực ngược => Ura = E = 10V.

Hình 1- 13 Kết quả đo mô phỏng mạch hạn chế mức dưới dương BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1- 6 Kết quả đo mô phỏng mạch hạn chế mức dưới dương

BIJ

Đặc tuyến vào EC

2.1.1 Sơ đồ mạch đo đặc tuyến vào

Đặc tuyến ra EC

2.2.1Sơ đồ đo mạch đặc tuyến ra

Mạch phân cực Bazơ ( Phân cực bằng dòng cố định )

- Mạch gồm có hai điện trở được mắc ở cực Bazơ và cực Collecter, 1 transistor hai tụ điện và một nguồn nuôi EC mắc ở cực Collecter.

Điện trở RB có giá trị lớn hơn RC, giúp tạo ra điện thế tại cực C cao hơn so với cực B Lớp tiếp giáp Collector – Bazơ được phân cực ngược, trong khi cực Emiter được nối với đất và lớp tiếp giáp Emiter – Bazơ được phân cực thuận Cách mắc này đảm bảo cho BIJ hoạt động hiệu quả trong vùng khuếch đại.

Transistor 2N2222 (MSSV: 20223922) dựa theo Datasheet là transistor Si loại NPN U BE = 0.7V,

Hình 2.1: Mạch phân cực Bazơ

Cách chọn R B : Để đảm bảo cho BIJ 2N3707 làm việc trong vùng tích cực ( vùng khuếch đại ) thì điều kiện là U E

Ngày đăng: 13/03/2025, 22:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1- 1 Sơ đồ mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ - Bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt, fet
Hình 1 1 Sơ đồ mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ (Trang 6)
Bảng 1-  2 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ có tụ lọc - Bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt, fet
Bảng 1 2 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ có tụ lọc (Trang 9)
Hình 1- 6 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, 2 nguồn - Bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt, fet
Hình 1 6 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, 2 nguồn (Trang 10)
Bảng 1-  3 Kết quả đo mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, hai nguồn - Bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt, fet
Bảng 1 3 Kết quả đo mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, hai nguồn (Trang 11)
Hình 1- 8 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu - Bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt, fet
Hình 1 8 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu (Trang 12)
Hình 1- 9 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu không tụ lọc - Bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt, fet
Hình 1 9 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu không tụ lọc (Trang 13)
Hình 1- 10 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu có tụ lọc - Bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt, fet
Hình 1 10 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu có tụ lọc (Trang 13)
Hình 1- 11 Sơ đồ mạch ổn áp bằng diode zener - Bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt, fet
Hình 1 11 Sơ đồ mạch ổn áp bằng diode zener (Trang 14)
Bảng số liệu: - Bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt, fet
Bảng s ố liệu: (Trang 14)
Hình 2.1: Mạch phân cực Bazơ - Bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt, fet
Hình 2.1 Mạch phân cực Bazơ (Trang 21)
Hình 2.2: Phương trình đường tải - Bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt, fet
Hình 2.2 Phương trình đường tải (Trang 24)
Hình 2.3. M ạch phân cực Emitơ - Bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt, fet
Hình 2.3. M ạch phân cực Emitơ (Trang 25)
Hình 2.5: Mạch phân cực hồi tiếp Collector - Bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt, fet
Hình 2.5 Mạch phân cực hồi tiếp Collector (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w